wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về triết học duy vật

Total questions: 99

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Tính đúng đắn trong quan niệm về vật chất của các nhà triết học duy vật thời kỳ Cổ đại là gì?

a)

Xuất phát điểm từ các yếu tố vật chất để giải thích về thế giới vật chất

b)

Lấy bản thân giới tự nhiên để giải thích về giới tự nhiên

c)

Xuất phát từ kinh nghiệm thực tiễn

d)

Các phương án được nêu đều đúng

2.

Nhà triết học nào cho rằng cơ sở vật chất đầu tiên của thế giới là “nước”?

a)

Talet

b)

Anaximen

c)

Hêraclit

d)

Đêmôcrit

3.

Nhà triết học nào cho rằng “lửa” là thực thể đầu tiên của thế giới?

a)

Talet

b)

Anaximen

c)

Hêraclit

d)

Đêmôcrit

4.

Nhà triết học nào cho rằng “nguyên tử” là thực thể đầu tiên, quy định toàn bộ thế giới vật chất?

a)

Talet

b)

Anaximen

c)

Hêraclit

d)

Đêmôcrit

5.

Những phát minh của vật lý học Cận đại đã bác bỏ khuynh hướng triết học nào?

a)

Duy vật chất phác

b)

Duy vật siêu hình

c)

Duy vật biện chứng

d)

Duy vật chất phác và duy vật siêu hình

6.

Ai là người đưa ra định nghĩa: “Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”?

a)

C.Mác

b)

Ph.Angghen

c)

V.I.Lênin

d)

L.Phoiôbắc

7.

Thuộc tính cơ bản nhất để phân biệt vật chất và ý thức là gì?

a)

Vận động

b)

Thực tại khách quan

c)

Phản ánh

d)

Có khối lượng

8.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, quan điểm nào sau đây đúng?

a)

Vật chất là cái tồn tại

b)

Vật chất là cái không tồn tại

c)

Vật chất là cái tồn tại khách quan

d)

Vật chất là cái tồn tại chủ quan

9.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức có mấy nguồn gốc? Đó là nguồn gốc nào?

a)

Một, nguồn gốc tự nhiên

b)

Một, nguồn gốc xã hội

c)

Hai, nguồn gốc tự nhiên và thế giới khách quan

d)

Hai, nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội

10.

Cơ quan vật chất của ý thức là yếu tố nào?

a)

Bộ óc người

b)

Thế giới khách quan

c)

Thực tiễn

d)

Thế giới vật chất

11.

Hình thức phản ánh nào đặc trưng cho vật chất vô sinh?

a)

Phản ánh lý - hóa

b)

Phản ánh sinh học

c)

Phản ánh tâm lý

d)

Phản ánh năng động, sáng tạo

12.

Chọn ý đúng về phát triển theo quan điểm siêu hình?

a)

Phát triển là sự tăng lên hoặc giảm đi về mặt lượng, chỉ là sự tuần hoàn, lặp đi lặp lại mà không có sự thay đổi về chất

b)

Nguồn gốc của sự phát triển nằm bên trong sự vật, hiện tượng, là kết quả của quá trình đấu tranh giữa các mặt đối lập bên trong sự vật, hiện tượng

c)

Phát triển là quá trình vận động từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, từ chất cũ đến chất mới ở trình độ cao hơn

d)

Phát triển có tính khách quan, tính kế thừa, tính phổ biến, tính đa dạng và phong phú

13.

Chọn quan điểm đúng nhất về phạm trù?

a)

Phạm trù là những ý niệm, tồn tại khách quan bên ngoài và độc lập với ý thức của con người

b)

Phạm trù là những cụm từ trống rỗng, do con người tưởng tượng ra để diễn tả về hiện thực, không liên quan đến các đối tượng trong hiện thực

c)

Phạm trù là hình thức hoạt động trí óc phổ biến của con người, là những mô hình tư tưởng phản ánh những thuộc tính và mối liên hệ vốn có ở tất cả các đối tượng hiện thực

d)

Phạm trù là do con người tạo ra nhằm phản ánh những suy nghĩ, khát vọng mà con người muốn hướng đến

14.

Cặp phạm trù nào trong số các cặp phạm trù sau là cơ sở phương pháp luận chỉ ra mối liên hệ và sự phát triển của các sự vật, hiện tượng như những quá trình tự nhiên?

a)

Nguyên nhân và kết quả

b)

Cái chung và cái riêng

c)

Nội dung và hình thức

d)

Bản chất và hiện tượng

15.

Cặp phạm trù nào là cơ sở phương pháp luận, nắm bắt các hình thức tồn tại hoặc biểu hiện của đối tượng, phản ánh tính đa dạng các phương pháp nhận thức và hoạt động thực tiễn?

a)

Cái chung và cái riêng

b)

Nội dung và hình thức

c)

Khả năng và hiện thực

d)

Nguyên nhân và kết quả

16.

Đấu tranh giữa các mặt đối lập là?

a)

Sự tác động qua lại theo xu hướng bài trừ, phủ định lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng

b)

Sự sự liên hệ, nương tựa vào nhau, làm tiền đề cho nhau tồn tại, không có mặt này thì không có mặt kia

c)

Sự gắn bó lẫn nhau giữa hai mặt đối lập biện chứng

d)

Sự tác động qua lại theo hướng bài trừ, phủ định lẫn nhau giữa các mặt đối lập biện chứng trong một mâu thuẫn

17.

Câu trích dẫn để hoàn thiện luận điểm sau của Lênin: “Có thể định nghĩa vắn tắt phép biện chứng là học thuyết về sự thống nhất của các …… như thế là nắm được hạt nhân của phép biện chứng” là gì?

a)

Mặt đối lập

b)

Mâu thuẫn biện chứng

c)

Phạm trù

d)

Qui luật

18.

Mâu thuẫn tồn tại toàn tại trong suốt quá trình tồn tại của sự vật, hiện tượng, qui định bản chất, sự phát triển của sự vật từ khi hình thành đến khi tiêu vong gọi là?

a)

Mâu thuẫn chủ yếu

b)

Mâu thuẫn thứ yếu

c)

Mâu thuẫn cơ bản

d)

Mâu thuẫn không cơ bản

19.

Phạm trù nào dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng, một quá trình nhất định?

a)

Cái riêng

b)

Cái chung

c)

Cái đơn nhất

d)

Cái đặc thù

20.

Phạm trù nguyên nhân theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin là:

a)

Dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau và gây nên một sự biến đổi nhất định

b)

Dùng để chỉ sự phát triển của các sự vật, hiện tượng theo quy luật tự nhiên

c)

Dùng để chỉ sự liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng mà không gây ra sự biến đổi

d)

Dùng để chỉ sự tồn tại độc lập của các sự vật, hiện tượng

21.

Điền vào chỗ trống để hoàn thiện mệnh đề sau đây: “Tất nhiên là cái do những …… bên trong của kết cấu vật chất quyết định và trong những ……. nhất định nó phải xảy ra như thế này chứ không thể như thế khác được”

a)

Yếu tố cơ bản - thời gian

b)

Nguyên nhân cơ bản - điều kiện

c)

Nhân tố cơ bản - thời điểm

d)

Điều kiện cơ bản - tác động

22.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, việc nhận thức hàng loạt cái ngẫu nhiên nhằm mục đích gì?

a)

Xác định chân lý

b)

Hình thành kỹ năng quan sát và chọn lọc

c)

Nhận thức cái tất nhiên

d)

Kể thứ các quan điểm của những nhà khoa học tiên bối

23.

Quan điểm của triết học Mác - Lênin về phạm trù hiện tượng:

a)

Hiện tượng biểu hiện các mặt, mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổn định ở bên ngoài của sự vật

b)

Hiện tượng biểu hiện mối liên hệ khách quan, tất nhiên trong đối ổn định bên trong của sự vật

c)

Hiện tượng và bản chất luôn luôn phù hợp với nhau

d)

Hiện tượng là cái không bao giờ thay đổi

24.

Quy luật chuyển hoá từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại trong chủ nghĩa Mác - Lênin chỉ ra điều gì?

a)

Nguồn gốc, động lực của sự vận động và phát triển của thế giới hiện thực khách quan

b)

Khuynh hướng của sự vận động và phát triển của thế giới hiện thực khách quan

c)

Cách thức chung nhất của sự vận động, phát triển của thế giới hiện thực khách quan

d)

Tính qui định khách quan vốn có của sự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho sự vật nó là nó chứ không phải là cái khác

25.

Trong nội dung qui luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại, phạm trù nào dùng để chỉ khoảng giới hạn tồn tại của sự vật, hiện tượng mà trong đó, sự thay đổi về lượng chưa dẫn đến sự thay đổi chất; sự vật hiện tượng vẫn là nó, chưa chuyển hoá thành cái khác?

a)

Điểm nút

b)

Bước nhảy

c)

Quá độ

d)

Độ

26.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, phạm trù nào dùng để chỉ sự chuyển hóa cơ bản về chất của sự vật, hiện tượng do những thay đổi về lượng trước đó gây ra, là bước ngoặt cơ bản trong sự biến đổi cơ bản về lượng?

a)

Điểm nút

b)

Độ mới

c)

Phủ định

d)

Bước nhảy

27.

Theo triết học Mác - Lênin, trạng thái nào của các mặt đối lập mà ở đó có sự nương tựa lẫn nhau, tồn tại không tách rời nhau giữa các mặt đối lập, sự tồn tại của mặt này phải lấy sự tồn tại của mặt kia làm tiền đề?

a)

Thống nhất giữa các mặt đối lập

b)

Đấu tranh giữa các mặt đối lập

c)

Thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

d)

Không có trạng thái nào

28.

Mâu thuẫn biện chứng là?

a)

Chỉ sự đấu tranh của các mặt đối lập

b)

Chỉ sự thống nhất của các mặt đối lập

c)

Chỉ sự thống nhất, không bao hàm sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

d)

Sự liên hệ, tác động theo cách vừa thống nhất vừa đấu tranh giữa các mặt đối lập

29.

Vị trí của quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập trong phép biện chứng duy vật?

a)

Là "hạt nhân" của phép biện chứng duy vật

b)

Là quy luật thể hiện sự cụ thể hóa của phép biện chứng duy vật

c)

Là quy luật về sự quan trọng của phép biện chứng duy vật

d)

Là quy luật bổ sung trong nghiên cứu lý luận về phép biện chứng duy vật

30.

Theo nội dung quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập, chọn phương án đúng nhất:

a)

Mâu thuẫn là động lực của sự phát triển, vì vậy mâu thuẫn bao giờ cũng là cái có ích

b)

Mâu thuẫn có tính khách quan, do đó giải quyết mâu thuẫn phải tuân theo quy luật, điều kiện khách quan

c)

Mâu thuẫn tồn tại vĩnh viễn nên chúng ta không cần phát hiện và giải quyết mâu thuẫn

d)

Mâu thuẫn tồn tại khách quan, mâu thuẫn này mất đi sẽ thay thế bằng mâu thuẫn khác nên việc giải quyết mâu thuẫn là không thực hiện được

31.

Tính kế thừa biện chứng theo quan điểm triết học Mác - Lênin là:

a)

Những thuộc tính của cái cũ được giữ lại nguyên vẹn trong cái mới

b)

Những thuộc tính của cái cũ đã mất đi hoàn toàn, không xuất hiện trong cái mới

c)

Đối tượng giữ lại toàn bộ những gì bản thân nó đã có ở giai đoạn phát triển trước

d)

Giữ lại có chọn lọc và cái tạo yếu tố thích hợp, loại bỏ những yếu tố không còn thích hợp của cái cũ để chuyển sang cái mới

32.

Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là nguyên lý nào?

a)

Nguyên lý về sự phát triển

b)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

c)

Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất

d)

Nguyên lý về tính đa dạng, phong phú của thế giới vật chất

33.

Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu quy luật mâu thuẫn là gì? Chọn phương án sai.

a)

Thừa nhận tính khách quan của mâu thuẫn trong sự vật, hiện tượng

b)

Phân tích mâu thuẫn phải căn bắt đầu từ việc xem xét quá trình phát sinh, phát triển của từng loại mâu thuẫn

c)

Nắm vững nguyên tắc giải quyết mâu thuẫn bằng đấu tranh giữa các mặt đối lập, không điều hòa mâu thuẫn

d)

Mâu thuẫn mang tính khách quan, vì vậy cần giải quyết mâu thuẫn theo hướng điều hòa tránh căng thẳng

34.

Phép biện chứng xem xét các sự vật hiện tượng trong thế giới như thế nào?

a)

Có mối liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau, do đó chúng vận động, biến đổi và phát triển không ngừng

b)

Tồn tại cô lập, tĩnh tại không vận động và phát triển, hoặc nếu có vận động thì chỉ là sự dịch chuyển vị trí trong không gian và thời gian do những nguyên nhân bên ngoài

c)

Sự tồn tại và biến đổi của các sự vật, hiện tượng là do những tác động từ những nguyên nhân thần bí bên ngoài

d)

Không tuân theo một quy luật nào, con người không thể nào biết được mọi sự tồn tại và vận động của các sự vật, hiện tượng

35.

Chọn câu trả lời sai theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa nội dung và hình thức.

a)

Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức là mối quan hệ biện chứng

b)

Nội dung và hình thức luôn luôn có sự phù hợp tuyệt đối

c)

Nội dung thay đổi bắt buộc hình thức cũng phải biến đổi theo

d)

Nội dung quyết định hình thức nhưng hình thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại nội dung

36.

Tính phổ biến của sự phát triển được hiểu theo ý nghĩa nào?

a)

Toàn bộ thế giới vật chất luôn luôn phát triển

b)

Tất cả các sự vật hiện tượng có cấu trúc nguyên tử đều phát triển

c)

Phát triển diễn ra cả trong tự nhiên, xã hội và tư duy

d)

Phát triển chỉ diễn ra trong tự nhiên và xã hội

37.

Ở các không gian, thời gian khác nhau, các mối liên hệ cũng có những biểu hiện khác nhau. Đó là biểu hiện của:

a)

Tính khách quan của mối liên hệ

b)

Tính đa dạng của mối liên hệ

c)

Tính phổ biến của mối liên hệ

d)

Tính phát triển của mối liên hệ

38.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây đúng?

a)

Phát triển là xu hướng chung của sự vận động của thế giới vật chất

b)

Phát triển là xu hướng chung nhưng không bản chất của sự vận động của sự vật

c)

Phát triển là xu hướng cá biệt của sự vận động của các sự vật

d)

Phát triển là điều hiển nhiên

39.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, luận điểm nào sau đây là đúng?

a)

Có thể coi nguyên nhân và kết quả nằm ở hai sự vật khác nhau

b)

Không thể coi nguyên nhân và kết quả nằm ở hai sự vật khác nhau, tách rời nhau

c)

Nguyên nhân và kết quả không cùng một kết cấu vật chất

d)

Nguyên nhân và kết quả là do ý muốn chủ quan của con người tạo ra

40.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về quan hệ giữa nội dung và hình thức?

a)

Nội dung quyết định hình thức trong sự phát triển của sự vật

b)

Hình thức quyết định nội dung trong sự phát triển của sự vật

c)

Trong nhiều sự vật, nội dung và hình thức tồn tại tách rời nhau

d)

Tồn tại hình thức thuần tuý không chứa đựng nội dung

41.

Theo quan điểm của triết học duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây đúng?

a)

Trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào khả năng

b)

Trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào hiện thực, không cần tính đến khả năng

c)

Trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào hiện thực, đồng thời phải tính đến khả năng

d)

Hoạt động thực tiễn không bao hàm những khả năng

42.

Phương diện nào sau đây trong sự sản xuất xã hội giữ vai trò là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người?

a)

Sản xuất vật chất

b)

Sản xuất tinh thần

c)

Sản xuất ra bản thân con người

d)

Sản xuất ra giá trị thặng dư

43.

Nhà triết học nào sau đây đã khẳng định: “Lao động đã sáng tạo ra bản thân con người”?

a)

C.Mác

b)

Ph.Angghen

c)

V.I.Lênin

d)

Phoiobắc

44.

Quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất được gọi là gì?

a)

Phương thức sản xuất

b)

Lực lượng sản xuất

c)

Quan hệ sản xuất

d)

Tư liệu sản xuất

45.

Sự kết hợp giữa người lao động với tư liệu sản xuất, tạo ra sức sản xuất và năng lực thực tiễn làm biến đổi các đối tượng vật chất của giới tự nhiên theo nhu cầu nhất định của con người và xã hội được gọi là gì?

a)

Phương thức sản xuất

b)

Lực lượng sản xuất

c)

Quan hệ sản xuất

d)

Cơ sở hạ tầng

46.

Những yếu tố vật chất của sản xuất mà lao động con người dùng tư liệu lao động tác động lên, nhằm biến đổi chúng cho phù hợp với mục đích sử dụng của con người được gọi là?

a)

Tư liệu sản xuất

b)

Đối tượng lao động

c)

Công cụ lao động

d)

Phương tiện lao động

47.

Yếu tố nào sau đây trong tư liệu sản xuất giữ vai trò quyết định đến năng suất lao động và chất lượng sản phẩm?

a)

Người lao động

b)

Đối tượng lao động

c)

Công cụ lao động

d)

Phương tiện lao động

48.

Đặc trưng chủ yếu của lực lượng sản xuất là mối quan hệ giữa?

a)

Người lao động và công cụ lao động

b)

Phương tiện lao động và đối tượng lao động

c)

Đối tượng lao động và công cụ lao động

d)

Công cụ lao động và phương tiện lao động

49.

Điền vào chỗ trống để hoàn thiện khẳng định sau của C.Mác: “Những thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng sản xuất ra cái gì mà là ở chỗ chúng sản xuất ra bằng cách nào, với những ....... nào.”

a)

Tư liệu sản xuất

b)

Tư liệu lao động

c)

Công cụ lao động

d)

Phương tiện lao động

50.

Yếu tố nào sau đây được xem là nguồn gốc của mọi sáng tạo trong sản xuất vật chất, nguồn gốc của sự phát triển sản xuất?

a)

Người lao động

b)

Đối tượng lao động

c)

Công cụ lao động

d)

Phương tiện lao động

51.

Đặc trưng của kinh tế tri thức là?

a)

Công nghệ cao

b)

Lao động chân tay

c)

Sản xuất truyền thống

d)

Sử dụng nhiều tài nguyên

52.

Quan hệ nào sau đây có vai trò quyết định trực tiếp đến quy mô, tốc độ, hiệu quả của nền sản xuất?

a)

Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất

b)

Quan hệ về địa vị kinh tế - xã hội

c)

Quan hệ tổ chức quản lý sản xuất

d)

Quan hệ phân phối sản phẩm lao động

53.

Quan hệ nào sau đây được xem là “chất xúc tác” kinh tế thúc đẩy tốc độ, nhịp điệu sản xuất, làm năng động hóa toàn bộ đời sống kinh tế xã hội?

a)

Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất

b)

Quan hệ về địa vị chính trị - xã hội

c)

Quan hệ tổ chức quản lý sản xuất

d)

Quan hệ phân phối sản phẩm lao động

54.

Khi quan hệ sản xuất không phù hợp với sự phát triển của lực lượng sản xuất thì nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển

b)

Thúc đẩy sự phát triển của quan hệ sản xuất

c)

Kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất

d)

Kìm hãm quan hệ sản xuất phát triển

55.

Trong thực tiễn muốn phát triển kinh tế phải bắt đầu từ phát triển yếu tố nào sau đây?

a)

Lực lượng sản xuất

b)

Sản phẩm sản xuất

c)

Tư liệu sản xuất

d)

Đối tượng sản xuất

56.

Nội dung nào sau đây không thuộc cấu trúc của cơ sở hạ tầng?

a)

Quan hệ sản xuất thống trị

b)

Quan hệ sản xuất bị trị

c)

Quan hệ sản xuất tàn dư

d)

Quan hệ sản xuất mầm mống

57.

Quan hệ nào sau đây được xem là đặc trưng cho cơ sở hạ tầng của xã hội?

a)

Quan hệ sản xuất thống trị

b)

Quan hệ sản xuất bị trị

c)

Quan hệ sản xuất tàn dư

d)

Quan hệ sản xuất mầm mống

58.

Kiến trúc thượng tầng là gì?

a)

Là toàn bộ những quan hệ sản xuất của một xã hội trong sự vận động hiện thực của chúng hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội đó

b)

Là toàn bộ những quan hệ chính trị, pháp luật, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật, triết học và các thiết chế tương ứng được hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định

c)

Là toàn bộ các yếu tố sản xuất của xã hội

d)

Là toàn bộ các quan hệ kinh tế của xã hội

59.

Nhận định nào sau đây là đúng về mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng?

a)

Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng tồn tại độc lập và tách rời nhau

b)

Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng còn kiến trúc thượng tầng tác động trở lại cơ sở hạ tầng

c)

Kiến trúc thượng tầng quyết định cơ sở hạ tầng, còn cơ sở hạ tầng tác động trở lại kiến trúc thượng tầng

d)

Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng tác động qua lại cân bằng nhau

60.

Điền vào chỗ trống để hoàn thiện câu nói của C.Mác: “Cơ sở kinh tế thay đổi thì toàn bộ cái …… đó sớm bị đảo lộn ít nhiều nhanh chóng”.

a)

Kiến trúc thượng tầng

b)

Cơ sở hạ tầng

c)

Chủ nghĩa tư bản

d)

Lực lượng sản xuất

61.

Tác động của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng diễn ra theo mấy chiều hướng?

a)

1 chiều hướng

b)

2 chiều hướng

c)

3 chiều hướng

d)

4 chiều hướng

62.

Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là cơ sở khoa học cho việc nhận thức một cách đúng đắn về mối quan hệ nào sau đây?

a)

Quan hệ giữa kinh tế và chính trị

b)

Quan hệ giữa kinh tế và nghệ thuật

c)

Quan hệ giữa chính trị và tôn giáo

d)

Quan hệ giữa văn hóa và chính trị

63.

Cấu trúc của hình thái kinh tế-xã hội có mấy yếu tố cơ bản, phổ biến?

a)

2 yếu tố

b)

3 yếu tố

c)

4 yếu tố

d)

5 yếu tố

64.

Yếu tố nào sau đây của hình thái kinh tế-xã hội là sự thể hiện các mối quan hệ giữa người với người trong lĩnh vực tinh thần, tiêu biểu cho bộ mặt tinh thần của đời sống xã hội?

a)

Lực lượng sản xuất

b)

Quan hệ sản xuất

c)

Cơ sở hạ tầng

d)

Kiến trúc thượng tầng

65.

Yếu tố nào sau đây của hình thái kinh tế-xã hội là nền tảng vật chất của xã hội, là tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các thời đại kinh tế khác nhau, yếu tố xét đến cùng quyết định sự vận động, phát triển của hình thái kinh tế xã hội?

a)

Lực lượng sản xuất

b)

Quan hệ sản xuất

c)

Cơ sở hạ tầng

d)

Kiến trúc thượng tầng

66.

Điền vào chỗ trống từ còn thiếu để hoàn chỉnh câu nói sau của C.Mác: “Tôi coi sự phát triển của các hình thái kinh tế-xã hội là một quá trình ……. ”?

a)

Lịch sử - tự nhiên

b)

Kỹ thuật - công nghệ

c)

Chính trị - xã hội

d)

Văn hóa - giáo dục

67.

Theo chủ nghĩa Mác - Lênin thì hình thái kinh tế-xã hội tư bản chủ nghĩa sẽ được thay thế bằng hình thái kinh tế-xã hội nào sau đây?

a)

Cộng sản nguyên thủy

b)

Chiếm hữu nô lệ

c)

Cộng sản chủ nghĩa

d)

Phong kiến

68.

Công thức quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam được thực hiện như thế nào?

a)

Phát triển tuần tự theo các hình thái kinh tế-xã hội

b)

Phát triển bỏ qua chế độ phong kiến

c)

Phát triển bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa

d)

Phát triển nhảy vọt lên hình thái kinh tế-xã hội cao nhất

69.

Ai là tác giả của chuyên luận “Sự kết thúc của lịch sử” đăng trên tạp chí Lợi ích quốc gia (1988)?

a)

Francis Fukuyama

b)

Samuel Huntington

c)

Alvin Toffler

d)

Edward Said

70.

Ông đã chia lịch sử ra thành ba “làn sóng” tức ba nền văn minh lần lượt kế tiếp nhau: nông nghiệp, công nghiệp và hậu công nghiệp. Ông là ai?

a)

Francis Fukuyama

b)

Samuel Huntington

c)

Alvin Toffler

d)

Edward Said

71.

Ai là tác giả của bài viết “Sự xung đột giữa các nền văn minh” đăng trên tạp chí Ngoại giao của Mỹ?

a)

Francis Fukuyama

b)

Samuel Huntington

c)

Alvin Toffler

d)

Edward Said

72.

Định nghĩa “Giai cấp” của Lenin cho thấy, giai cấp là một phạm trù kinh tế - xã hội có tính chất nào sau đây?

a)

Tính trừu tượng

b)

Tính tuyệt đối

c)

Tính cụ thể

d)

Tính lịch sử

73.

Trong các chế độ xã hội sau đây, chế độ xã hội nào chưa có giai cấp?

a)

Cộng sản nguyên thủy

b)

Chiếm hữu nô lệ

c)

Phong kiến

d)

Tư bản chủ nghĩa

74.

Theo triết học Mác - Lênin thì Nhà nước có mấy chức năng cơ bản?

a)

2 chức năng

b)

3 chức năng

c)

4 chức năng

d)

5 chức năng

75.

Hoạt động điều hành các công việc chung như thủy lợi, giao thông, y tế, giáo dục, bảo vệ môi trường... thuộc chức năng nào của nhà nước?

a)

Chức năng thống trị chính trị

b)

Chức năng đối nội

c)

Chức năng đối ngoại

d)

Chức năng xã hội

76.

Nhà nước thành bang Xpac ở Hy Lạp thời cổ đại là điển hình của kiểu nhà nước nào sau đây?

a)

Nhà nước quân chủ chủ nô

b)

Nhà nước cộng hòa dân chủ chủ nô

c)

Nhà nước phong kiến tập quyền

d)

Nhà nước phong kiến phân quyền

77.

“Những hình thức của nhà nước tư sản thì hết sức khác nhau, nhưng thực chất chỉ là một: chung quy lại thì tất cả những hình thức nhà nước ấy, vô luận thế nào, cũng tất nhiên phải là nền chuyên chính tư sản”. Câu nói này được trích trong tác phẩm nào sau đây?

a)

“Tư bản” của Mác và Ăngghen

b)

“Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước” của Ăngghen

c)

“Nhà nước và cách mạng” của Lênin

d)

“Phê phán cương lĩnh Gôta” của Mác

78.

Nguồn gốc sâu xa của cách mạng xã hội là gì?

a)

Mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa

b)

Sự phát triển của khoa học kỹ thuật

c)

Sự thay đổi về tư duy xã hội

d)

Sự xuất hiện của các phong trào quần chúng

79.

Mâu thuẫn nào dẫn đến sự phát triển của xã hội theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin?

a)

Đấu tranh giai cấp

b)

Nhu cầu cải tạo xã hội

c)

Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

d)

Cách mạng xã hội

80.

Sự thay đổi dần dần, thay đổi từng bộ phận, lĩnh vực của đời sống xã hội được gọi là gì?

a)

Cách mạng xã hội

b)

Tiến hóa xã hội

c)

Cải cách xã hội

d)

Đảo chính

81.

Thời cơ cách mạng là gì?

a)

Là điều kiện, hoàn cảnh kinh tế - xã hội, chính trị bên ngoài tác động đến, là tiền đề diễn ra các cuộc cách mạng xã hội

b)

Là ý chí, niềm tin trình độ giác ngộ và nhận thức của lực lượng cách mạng vào mục tiêu và nhiệm vụ cách mạng, khả năng tập hợp lực lượng cách mạng của giai cấp lãnh đạo cách mạng

c)

Là sự chín muồi của mâu thuẫn gay gắt giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, sự phát triển đến đỉnh cao của cuộc đấu tranh giai cấp dẫn tới những đảo lộn sâu sắc trong nền tảng kinh tế - xã hội của nhà nước đương thời

d)

Là thời điểm đặc biệt khi điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan của cách mạng xã hội đã chín muồi, là lúc thuận lợi nhất có thể bùng nổ cách mạng, có ý nghĩa quyết định đối với thành công của cách mạng

82.

Tính thể cách mạng là gì?

a)

Là điều kiện, hoàn cảnh kinh tế - xã hội, chính trị bên ngoài tác động đến, là tiền đề diễn ra các cuộc cách mạng xã hội

b)

Là ý chí, niềm tin trình độ giác ngộ và nhận thức của lực lượng cách mạng vào mục tiêu và nhiệm vụ cách mạng, khả năng tập hợp lực lượng cách mạng của giai cấp lãnh đạo cách mạng

c)

Là sự chín muồi của mâu thuẫn gay gắt giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, sự phát triển đến đỉnh cao của cuộc đấu tranh giai cấp dẫn tới những đảo lộn sâu sắc trong nền tảng kinh tế - xã hội của nhà nước đương thời

d)

Là thời điểm đặc biệt khi điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan của cách mạng xã hội đã chín muồi, là lúc thuận lợi nhất có thể bùng nổ cách mạng, có ý nghĩa quyết định đối với thành công của cách mạng

83.

Nguyên nhân sâu xa của sự xuất hiện giai cấp là do đâu?

a)

Nhu cầu tri thủy chống chọi lại thiên tai, lũ lụt

b)

Chiến tranh phân chia lại bờ cõi giữa các quốc gia

c)

Lực lượng sản xuất phát triển làm cho năng suất lao động tăng lên, xuất hiện “của dư”

d)

Những thủ đoạn cướp bóc, những hành vi bạo lực trong xã hội

84.

Kết cấu xã hội - giai cấp là gì?

a)

Là dấu hiệu chủ yếu quy định địa vị kinh tế - xã hội của các giai cấp

b)

Là các mối quan hệ kinh tế - vật chất giữa các tập đoàn người trong phương thức sản xuất

c)

Là sự phân chia xã hội thành các tầng lớp dựa trên quyền lực chính trị

d)

Là sự phân chia xã hội dựa trên trình độ học vấn

85.

Trong việc phân loại các giai cấp, giai cấp gắn với phương thức sản xuất thống trị, được xem là sản phẩm của những phương thức sản xuất thống trị nhất định được gọi là gì?

a)

Giai cấp cơ bản

b)

Giai cấp không cơ bản

c)

Giai cấp thống trị

d)

Giai cấp bị trị

86.

Trong việc phân loại giai cấp, các giai cấp gắn với phương thức sản xuất tàn dư hoặc mầm mống trong xã hội được gọi là gì?

a)

Giai cấp cơ bản

b)

Giai cấp không cơ bản

c)

Giai cấp thống trị

d)

Giai cấp bị trị

87.

Đấu tranh giai cấp đạt tới đỉnh cao thường dẫn đến?

a)

Cải cách xã hội

b)

Cách mạng xã hội

c)

Tiến bộ xã hội

d)

Đảo chính

88.

Đâu không phải là nội dung chủ yếu của cuộc đấu tranh giai cấp ở Việt Nam hiện nay?

a)

Thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa theo định hướng tư bản chủ nghĩa

b)

Thực hiện công bằng xã hội, chống áp bức, bất công

c)

Đấu tranh ngăn chặn và khắc phục những tư tưởng và hành động tiêu cực sai trái

d)

Đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu và hành động chống phá của thế lực thù địch, bảo vệ độc lập dân tộc, xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội

89.

Ai là người đưa ra định nghĩa hoàn chỉnh về dân tộc?

a)

C.Mác

b)

Ph.Angghen

c)

V.I.Lênin

d)

Chưa ai đưa ra định nghĩa hoàn chỉnh

90.

Cộng đồng bao gồm những thị tộc có quan hệ cùng huyết thống hoặc các thị tộc có quan hệ hôn nhân liên kết với nhau được gọi là gì?

a)

Bảo tộc

b)

Bộ lạc

c)

Bộ tộc

d)

Dân tộc

91.

Đặc trưng nào sau đây đúng để phân biệt dân tộc theo nghĩa quốc gia - dân tộc và dân tộc - tộc người (đa số hay thiểu số)?

a)

Dân tộc là một cộng đồng người ổn định trên một lãnh thổ thống nhất

b)

Dân tộc là cộng đồng thống nhất về ngôn ngữ, kinh tế

c)

Dân tộc là một cộng đồng bền vững về văn hóa và tâm lý, tính cách

d)

Dân tộc là một cộng đồng người có một nhà nước và pháp luật thống nhất

92.

Đối với cách mạng Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: “Muốn cứu nước và giải phóng …… không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản”. Điền vào chỗ trống từ còn thiếu để hoàn thiện câu nói trên.

a)

Dân tộc

b)

Giai cấp

c)

Quốc gia

d)

Nhân dân

93.

Đâu là khái niệm chi nhân loại?

a)

Là hình thức cộng đồng người hình thành khi xã hội có sự phân chia thành giai cấp

b)

Là một cộng đồng người ổn định được hình thành trong lịch sử trên cơ sở một lãnh thổ thống nhất

c)

Là khái niệm dùng để chỉ toàn thể cộng đồng người sống trên trái đất

d)

Là khái niệm dùng để chỉ cộng đồng người sống trong xã hội nguyên thủy

94.

Nội dung nào sau đây thể hiện mối quan hệ biện chứng giữa giai cấp, dân tộc và nhân loại?

a)

Trong xã hội có giai cấp, lợi ích nhân loại không tách rời với lợi ích giai cấp, lợi ích dân tộc và bị chi phối bởi lợi ích giai cấp và dân tộc

b)

Sự tồn tại của nhân loại là tiền đề, là điều kiện tất yếu thường xuyên của sự tồn tại dân tộc và giai cấp

c)

Sự phát triển về mọi mặt của nhân loại tạo ra những điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc và giai cấp

d)

Các phương án được nêu đều đúng

95.

Yếu tố nào trong kết cấu của ý thức thể hiện sự nỗ lực bản thân mỗi con người nhằm thực hiện mục đích của mình?

a)

Trí thức

b)

Ý chí

c)

Tình cảm

d)

Tiềm thức

96.

Điền vào chỗ trống từ còn thiếu để hoàn thiện quan điểm sau của Lênin: “Nhà nước tư sản bị thay thế bằng nhà nước vô sản (chuyên chính vô sản) không thể bằng con đường ‘tiêu vong’ được, mà chỉ có thể theo quy luật chung, bằng một cuộc ……. thôi”.

a)

Cách mạng xã hội

b)

Cách mạng hòa bình

c)

Cách mạng bạo lực

d)

Cách mạng công nghiệp

97.

Ý thức xã hội là gì?

a)

Ý thức xã hội là toàn bộ những sinh hoạt vật chất và những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội

b)

Ý thức xã hội là toàn bộ những sinh hoạt vật chất và tinh thần cùng với những điều kiện sinh hoạt vật chất và tinh thần của xã hội

c)

Ý thức xã hội là phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử được vận dụng để giải quyết vấn đề cơ bản của triết học trong thế giới tinh thần

d)

Ý thức xã hội là mặt tinh thần của đời sống xã hội, là bộ phận hợp thành của văn hóa tinh thần của xã hội

98.

Hệ tư tưởng là gì?

a)

Là những tri thức, những quan niệm của con người hình thành một cách trực tiếp trong các hoạt động hàng ngày

b)

Là những tư tưởng, những quan điểm được tổng hợp, được hệ thống hóa và khái quát hóa thành các học thuyết xã hội

c)

Là ý thức xã hội thể hiện trong ý thức cá nhân

d)

Là giai đoạn phát triển cao hơn của ý thức xã hội, là sự nhận thức lý luận về tồn tại xã hội

99.

Các cấp độ của ý thức xã hội bao gồm?

a)

Ý thức cá nhân và hệ tư tưởng

b)

Ý thức cá nhân và tâm lý xã hội

c)

Tâm lý xã hội và hệ tư tưởng

d)

Ý thức thông thường và ý thức kinh nghiệm