WorksheetsÔn tập cuối HK1 môn Hóa 12 – Trắc nghiệm 1 phương án
Total questions: 96
Worksheet time: 48mins
Ester X được tạo bởi ethyl alcohol và formic acid. Công thức cấu tạo của X là
HCOOC2H5.
CH3COOC2H5.
CH3COOCH3.
HCOOCH3.
Trong công nghiệp thực phẩm, để tạo hương dứa cho bánh kẹo, người ta dùng ester X có công thức cấu tạo CH3CH2COOC2H5. Tên gọi của X là
methyl propionate.
ethyl propionate.
methyl acetate.
propyl acetate.
Chất nào sau đây là ester?
CH3COOH.
CH3CH2CHO.
CH3COOCH3.
CH3OH.
Tên gọi của ester CH3COOC2H5 là
Ethyl acetate.
Methyl acetate.
Methyl formate.
Ethyl formate.
Ester nào sau đây là no, đơn chức, mạch hở?
HCOOCH=CH2.
CH3COOCH3.
(HCOO)2C2H4.
CH3COOC6H5.
Cho vinyl acetate tác dụng với dung dịch HBr, sản phẩm chính có công thức hóa học là
CH3COOCHBrCH3.
CH3COOCH2CH2Br.
CH3COOCH2CH3.
Bước 2: Kết thúc phản ứng đổ hỗn hợp vào cốc thủy tinh chứa khoảng 30 mL dung dịch NaCl bão hòa, khuấy nhẹ. Để nguội hỗn hợp. Quan sát hiện tượng của phản ứng xảy ra. Phát biểu đúng là
Sau bước 2 thấy có lớp chất rắn màu trắng chứa muối sodium của acid béo và glycerol nổi lên.
Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu nhớt thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 2 vẫn xảy ra tương tự.
Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 2 là để tách muối sodium của acid béo ra khỏi hỗn hợp.
Phản ứng ở thí nghiệm trên là phản ứng thuận nghịch.
Aspirin được sử dụng làm thuốc giảm đau, hạ sốt. Sau khi uống, aspirin bị thủy phân trong cơ thể tạo thành salicylic acid. Salicylic acid ức chế quá trình sinh tổng hợp prostaglandin (chất gây đau, sốt và viêm khi nồng độ máu cao hơn mức bình thường). Phản ứng trên thuộc loại phản ứng:
Phản ứng trùng hợp
Phản ứng cộng
Phản ứng thế
Thủy phân
Chất béo động vật hầu hết ở thể rắn là do phân tử chứa chủ yếu gốc
acid béo không no.
gốc acid béo.
glycerol trong phân tử.
chủ yếu gốc acid béo no.
Bơ thực vật (margarine) là loại bơ có nguồn gốc từ thực vật, được chế biến từ dầu thực vật để làm thành dạng cứng hoặc dẻo và có thể dùng để đóng thành bánh. Để chuyển hóa dầu thực vật thành bơ thực vật người ta thực hiện quá trình
cô cạn dầu thực vật ở nhiệt độ cao.
hydrogen hóa dầu thực vật (có xúc tác Ni, t°).
xà phòng hóa dầu thực vật.
làm lạnh nhanh dầu thực vật dưới áp suất thấp.
Công dụng quan trọng nhất của xà phòng là
chất phụ gia.
làm nhiên liệu.
tẩy rửa.
làm đẹp.
Quan sát hình vẽ mô tả phân tử muối kali của axit béo, trong đó có phần không phân cực (chuỗi hydrocacbon) và phần phân cực (nhóm carboxylat). Phát biểu sau đây đúng?
Muối trên có công thức là C15H31COOK và có trong thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp.
Sau khi sử dụng để giặt rửa vật liệu bẩn dầu mỡ, chất giặt rửa trên gây ô nhiễm môi trường đáng kể.
Trong quá trình điều chế muối trên bằng chất béo tương ứng và dung dịch KOH cũng sinh ra ethylene glycol.
Trong công nghiệp, có thể điều chế muối trên từ sơ đồ alkane lấy trong dầu mỏ.
Phát biểu không đúng là
Chất béo là trieste của glycerol với acid béo.
Muối sodium stearate được dùng để sản xuất xà phòng.
Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch.
Xà phòng hóa triolein thu được ethylen glycol.
Dầu mỡ để lâu bị ôi, thiu là do chất béo bị
oxy hóa chậm thành các chất có mùi khó chịu.
cộng hydrogen thành chất béo no.
thủy phân với nước trong không khí.
khử chậm bởi oxygen không khí.
Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất
glucose và glycerol.
xà phòng và glycerol.
glucose và ethyl alcohol.
xà phòng và ethyl alcohol.
Cho các phát biểu sau: (1) Ở điều kiện thường, tristearin là chất lỏng và dễ tan trong nước. (2) Khi tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens, glucose bị oxi hóa thành gluconic acid. (3) Amylose và amylopectin trong tinh bột đều cấu trúc mạch phân nhánh. (4) Ở điều kiện thường, methyl amine là chất khí. (5) Để rửa ống nghiệm có dính aniline, có thể dùng dung dịch HCl. Số phát biểu đúng là
2.
3.
5.
4.
Công thức cấu tạo hiển thị gồm mạch ankyl gắn vòng benzen mang nhóm sulfonat Na⁺. Chất này có trong thành phần chính của sản phẩm nào?
Xà phòng
Chất giặt rửa tổng hợp
Chất giặt rửa tự nhiên
Giấm ăn
Chất thuộc loại carbohydrate là
poly(vinyl chloride)
glycerol
protein
cellulose
Chất nào sau đây không phải là carbohydrate
Tinh bột
Cellulose
Triolein
Saccharose
Để chứng minh trong phân tử glucose có nhiều nhóm hydroxy liền kề, cho dung dịch glucose phản ứng với
kim loại Na
thuốc thử Tollens, đun nóng
NaOH, đun nóng
Cu(OH)₂ ở nhiệt độ thường
Đường mía là loại đường nào sau đây
Fructose
Saccharose
Glucose
Maltose
Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iodine vào hồ tinh bột thấy xuất hiện màu
nâu đỏ
xanh tím
hồng
vàng
Hợp chất đường chiếm thành phần chủ yếu trong quả nho chín là
glucose
fructose
saccharose
tinh bột
Cho các chất: cellulose, fructose, saccharose, glucose. Số chất có phản ứng thủy phân là
1
4
5
2
Công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucose là:
CH2OH[CHOH]3COCH2OH
CH2OH[CHOH]4CHO
[C6H7O2(OH)3]n
(không rõ trong nguồn)
Carbohydrate là hợp chất hữu cơ
chứa đồng thời nhóm amino và nhóm carboxyl.
tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
đa chức, chứa nhiều nhóm hydroxy liên tiếp.
chứa đồng thời nhóm hydroxy và nhóm carboxyl.
Carbohydrate nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
Saccharose.
Cellulose.
Fructose.
Glucose.
Chọn phát biểu không đúng?
Phân biệt fructose và saccharose bằng phản ứng tráng gương.
Phân biệt hồ tinh bột và cellulose bằng I2.
Phân biệt saccharose và glycerol bằng Cu(OH)2.
Phân biệt maltose và saccharose bằng phản ứng tráng gương.
Dung dịch chất nào sau đây hòa tan Cu(OH)2, thu được dung dịch có màu xanh lam?
Fructose.
Propyl alcohol.
Anbumin.
Propan-1,3-diol.
Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột → A1 → A2 → A3 → A4 → CH3COOC2H5. A1, A2, A3, A4 có công thức cấu tạo thu gọn lần lượt là
C6H12O6, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH.
C12H22O11, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH.
glycogen, C6H12O6, CH3CHO, CH3COOH.
C12H22O11, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH.
Thuốc thử để phân biệt glucose và fructose là
Quì tím.
Phenolphthalein.
Dung dịch Br2.
Cu(OH)2/OH−.
Cho các chất: tinh bột, cellulose, glucose, maltose, fructose. Số chất tham gia phản ứng thủy phân là
2
3
4
5
Chất X có trong máu người trưởng thành, khỏe mạnh trước khi ăn và được duy trì trong khoảng hẹp từ 4,4 – 7,2 mM/L. Chất X là
maltose
saccharose
fructose
glucose
Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch acid vô cơ loãng thu được
cellulose
glucose
glycerol
ethyl acetate
Tinh bột không chỉ là chất dinh dưỡng quan trọng trong đời sống mà còn là nguyên liệu chủ yếu để sản xuất bánh, rượu, bia,... Nhận định nào sau đây về tính chất của tinh bột là không đúng?
Dung dịch hồ tinh bột tạo với iodine hợp chất màu xanh tím.
Tinh bột có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
Tinh bột bị thủy phân trong môi trường acid cho sản phẩm cuối cùng là glucose.
Thủy phân hoàn toàn tinh bột bởi enzyme amylase cho sản phẩm là glucose.
Hai chất đồng phân của nhau là
glucose và tinh bột
fructose và glucose
saccharose và glucose
fructose và tinh bột
Hợp chất Y có tên là ethylmethylamine. Công thức cấu tạo của Y là
CH3-CH2-NH-CH3
CH3-CH2-NH-CH2-CH3
CH3-CH2-N(CH3)2
CH3-CH2-CH2-NH2
Aminoacetic acid (H2NCH2COOH) không phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
HCl
Br2
NaOH
C2H5OH
Methylamine có công thức cấu tạo là
CH3NH2
C2H5NH2
CH3NHCH3
(CH3)3N
Ethylamine tác dụng được với chất nào sau đây trong dung dịch?
K2SO4
HCl
NaOH
KCl
Hợp chất CH3NHCH3 có tên là
ethylmethylamine
propylamine
dimethylamine
diethylamine
Chất nào sau đây là amine bậc III?
C6H5NH2
(CH3)2NH
(CH3)3N
CH3NH2
Hợp chất trong hình có tên là
ethylmethylamine
dimethylamine
propylamine
Ethanamine
Amino acid X có công thức cấu tạo là NH2-CH2-COOH . Tên gọi của X là
glycine
lysine
alanine
glutamic acid
Aminoacetic acid ( H2N-CH2-COOH ) tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
Na2SO4
HCl
NaCl
NaNO3
Số nhóm amino ( NH2 ) trong phân tử alanine là
1
2
3
4
Cho các hợp chất có công thức cấu tạo (1)–(4) như hình. Những hợp chất nào trong số đó thuộc loại α‑amino acid?
Chất (1) và chất (3).
Chất (1) và chất (2).
Chất (1), chất (2) và chất (3).
Chất (2), chất (3) và chất (4).
Acid glutamic có công thức là
NH2–CH2–COOH.
H2N–(CH2)4–CH(NH2)–COOH.
HOOC–(CH2)2–CH(NH2)–COOH.
H2N–CH2–CH2–COOH.
Khi đặt ở pH=6 trong một điện trường, amino acid nào sau đây di chuyển về cực âm?
Glutamic acid.
Alanine.
Glycine.
Lysine.
Khi đặt ở môi trường có pH nào trong một điện trường, alanine di chuyển về cực dương?
pH=6 .
pH=1 .
pH=2 .
pH=13 .
Công thức cấu tạo của peptit trong hình có tên là
Gly‑Gly‑Ala‑Val.
Val‑Ala‑Gly‑Gly.
Val‑Gly‑Ala‑Gly.
Val‑Gly‑Gly‑Ala.
Chất cơ sở để hình thành nên các phân tử protein đơn giản là
Acid béo.
Amino acid.
Các loại đường.
Tinh bột.
Protein là một trong những nguồn thức ăn chính bổ sung các ........... thiết yếu và năng lượng cho cơ thể. Từ còn thiếu trong ô trống ............ là
chất béo.
carbohydrate.
amino acid.
chất đường.
Poly(vinyl chloride) được điều chế trực tiếp từ monomer nào sau đây?
CH2=CH-CN.
CH2=CH2.
CH2=CH-CH=CH2.
CH2=CH-Cl.
Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptide X, thu được 2 mol glycine (Gly), 1 mol alanine (Ala), 1 mol valine (Val) và 1 mol phenylalanine (Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được dipeptide Val-Phe và tripeptide Gly-Ala-Val nhưng không thu được dipeptide Gly-Gly. Chất X có công thức là
Gly-Ala-Val-Phe-Gly.
Gly-Ala-Val-Val-Phe.
Gly-Phe-Gly-Ala-Val.
Val-Phe-Gly-Ala-Gly.
Peptide nào sau đây không có phản ứng màu biuret?
Ala-Gly.
Ala-Gly-Gly.
Ala-Ala-Gly-Gly.
Gly-Ala-Gly.
Chất không có khả năng làm xanh quỳ tím là
ammonia.
methyl amine.
aniline.
lysine.
Trong môi trường base, protein có phản ứng màu biuret với
HNO3.
NaCl.
Cu(OH)2.
Mg(OH)2.
Cho lòng trắng trứng vào nước, sau đó đun sôi. Hiện tượng xảy ra là
xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch.
xuất hiện dung dịch màu tím.
lòng trắng trứng sẽ đông tụ lại.
xuất hiện dung dịch màu xanh lam.
Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch NaOH vừa phản ứng với dung dịch HCl?
Aniline.
Alanine.
Methylamine.
Acetic acid.
Vị tanh của cá, đặc biệt là cá mè, là do các amine gây ra, trong đó có amine X. Phân tích nguyên tố đối với X thu được kết quả: %C = 61,02%; %H = 15,25%; %N = 23,73% (theo khối lượng). Từ phổ khối lượng, xác định được phân tử khối của X bằng 59. Bằng các phương pháp khác, thấy phân tử của X có cấu trúc đối xứng cao. Công thức cấu tạo của X là
C2H5NHCH3.
C2H5NH2.
CH3NHCH3.
(CH3)3N.
Một peptit X có cấu trúc như hình mô tả. Phát biểu nào sau đây đúng?
Chất X có đầu N là Gly.
Chất X có hai liên kết peptit.
1 mol X phản ứng tối đa với 2 mol NaOH.
Chất X thuộc loại dipeptit.
Amino axit H2N–CH(CH3)–COOH có tên gọi là
Glycine.
Valine.
Lysine.
Alanine.
Peptit X có công thức cấu tạo thu gọn là Ala–Gly–Lys–Gly. Peptit X thuộc loại
Dipeptit.
Tripeptit.
Tetrapeptit.
Pentapeptit.
Khi nhỏ acid HNO3 đậm đặc vào lòng trắng trứng, hiện tượng quan sát được là
Kết tủa xanh.
Kết tủa đen.
Kết tủa vàng.
Kết tủa tím.
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với các thuốc thử như bảng: X + dung dịch I2 → có màu xanh tím; Y + Cu(OH)2 trong môi trường kiềm → có màu tím; Z + dung dịch AgNO3 trong môi trường NH3 đun nóng → kết tủa Ag trắng sáng; T + nước Br2 → kết tủa trắng. Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là
Tinh bột; protein; glucozơ; phenol.
Protein; tinh bột; phenol; glucozơ.
Glucozơ; phenol; tinh bột; protein.
Phenol; glucozơ; protein; tinh bột.
Cho các phát biểu sau: a) Phân tử Gly-Ala-Ala có 3 nguyên tử oxygen. b) Protein dạng hình cầu như albumin, hemoglobin có thể tan trong nước tạo thành dung dịch keo. c) Ở điều kiện thường, các amine đều là chất lỏng, rất độc. d) Khi thủy phân hoàn toàn các protein đơn giản sẽ thu được β-amino acid Số phát biểu sai là
1.
2.
3.
4.
Cho tetrapeptide X: Gly-Ala-Gly-Val. Số liên kết peptide có trong X là
1.
2.
3.
4.
Phản ứng của các peptide có từ 2 liên kết peptide trở lên với thuốc thử Cu(OH)₂ gọi là phản ứng
thủy phân
tráng gương
đốt cháy
màu biuret
Đoạn peptide Ala-Gly-Val-Ala được gọi là
dipeptide
tripeptide
tetrapeptide
pentapeptide
Dipeptide X có công thức: H₂NCH₂CO-NHCH(CH₃)COOH. Tên gọi của X là
Ala-Gly
Ala-Val
Gly-Ala
Gly-Val
Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là
dung dịch NaOH
dung dịch NaCl
Cu(OH)₂
quì tím
Polymer Z được tổng hợp theo phương trình hoá học: nH2N[CH2]6NH2 + nHOOC[CH2]4COOH → (xt, t°) Z + (n−1) H2O. Polymer Z được điều chế bằng phản ứng nào?
trùng hợp.
trùng ngưng.
thế.
trao đổi.
Polystyrene (PS) là chất nhiệt dẻo thường dùng để sản xuất đồ nhựa như li, chén dùng một lần hoặc hộp đựng thức ăn mang về. Ở khoảng trên 80 °C, PS bị biến đổi trở nên mềm, dính, vì vậy cần tránh hâm nóng thực phẩm trong các hộp này. Monomer dùng để điều chế PS là
C6H5CH=CH2.
CH2=CHCH=CH2.
CH2=CH2.
CH2=CHCH3.
Trong công nghiệp, có thể điều chế poly(vinyl alcohol) bằng cách đun nóng PVC trong dung dịch kiềm theo một phương trình phản ứng. Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào?
giữ nguyên mạch polymer.
oxi hoá - khử.
phân cắt mạch polymer.
tăng mạch polymer.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Tơ visco là tơ bán tổng hợp.
Tơ cellulose triacetate là tơ hoá học.
Tơ nylon-6,6 là tơ bán tổng hợp.
Sợi bông, tơ tằm đều là tơ thiên nhiên.
Cao su buna-S (còn gọi là SBR) được sử dụng rất phổ biến. Thực hiện phản ứng trùng hợp các chất nào dưới đây thu được cao su buna-S?
CH2=CH−CH=CH2 và C6H5CH=CH2.
CH2=CH−CH=CH2 và sulfur.
CH2=CH−CH=CH2 và CH2=CH−Cl.
CH2=CH−CH=CH2 và CH2=CHCN.
Cao su isoprene được tổng hợp từ Monomer nào sau đây?
CH2=C(CH3)CH=CH2.
CH3−CH=C=CH2.
(CH3)2C=C=CH2.
CH2=CH−CH=CH2.
Cao su lưu hoá thu được khi cho cao su tác dụng với chất nào sau đây?
Sulfur
Na2SO3
Na2SO4
Styrene
Polymer nào dưới đây được điều chế bằng phản ứng trùng hợp?
Tơ tằm
Cellulose
PVC
Tinh bột
Tơ nào sau đây thuộc loại tơ thiên nhiên?
Tơ nitron
Tơ tằm
Tơ nylon-6,6
Tơ nylon-6
Vật liệu tổng hợp X có tính dai, bền, mềm mại, óng mượt, ít thấm nước, giặt mau khô, nhưng kém bền với nhiệt, với axit và bazơ, thường dùng để dệt vải may mặc, vải lót săm lốp xe, dệt bít tất... Vật liệu X là
nitron
bông
tằm
nylon-6,6
Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monomer) thành phân tử lớn (polymer), đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (thường là H2O) được gọi là phản ứng
trùng hợp
thế
tách
trùng ngưng
Polymer nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp?
Poly(ethylene terephatalate)
Poly(vinyl chloride)
Polysaccharide
Nylon-6,6
Chọn nhận định đúng.
Cao su thiên nhiên là polyisoprene được chiết xuất từ lá của cây cao su.
Tơ tằm có chứa polymer là loại tơ cách nhiệt tốt, bền với môi trường kiềm và acid.
Cao su lưu hoá bền hơn với nhiệt, độ đàn hồi cao, chống thấm khí, chống ẩm tốt hơn cao su thiên nhiên.
Cao su buna – N được tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng giữa butadiene và acrylonitrile.
Hình dưới đây là ký hiệu của 6 polymer nhiệt dẻo phổ biến có thể tái chế. Các ký hiệu này thường được in trên bao bì, vỏ hộp,… để giúp nhận biết vật liệu polymer và thuận lợi cho việc thu gom, tái chế. Polymer có ký hiệu số 6 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer nào dưới đây?
CH2=CH2
CH2=CH−CH3
CH2=CH−C6H5
CH2=CH−Cl
Cho polymer X có cấu tạo: –HN–{CH2}6–NH–CO–{CH2}4–CO– lặp lại theo mạch (n lần). Phát biểu không đúng là
X được dùng để sản xuất tơ nylon-6,6.
X được tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng.
X dai và bền trong môi trường acid và kiềm.
X thuộc loại tơ polyamide.
Cho sơ đồ lưu hoá cao su: cao su + nS, t° → cao su lưu hoá với các cầu nối disulfide hình thành giữa các mạch. Quá trình lưu hoá cao su thuộc loại phản ứng
cắt mạch polymer.
giữ nguyên mạch polymer.
tăng mạch polymer.
phân huỷ polymer.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Poly (vinyl chlorineride) được điều chế bằng phản ứng cộng HCl vào ethylene.
Poly (methyl metacrylate) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
Polyethylene được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
Poly (phenol formaldehyde) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
Polymer X được dùng để sản xuất chất dẻo an toàn trong công nghệ chế tạo chai lọ đựng nước, bao bì đựng thực phẩm. Phân tích thành phần nguyên tố của monomer dùng để điều chế X cho kết quả: %C = 85,71%; %H = 14,29% (theo khối lượng). Từ phổ khối lượng, xác định được khối lượng mol của monomer bằng 42. Tên của polymer X là
polymethylene.
polypropylene.
polybuta-1,3-diene.
polyethylene.
Tên gọi của polymer có công thức mạch thẳng gồm các mắt xích lặp lại -CH2-CH2- (kí hiệu n là bậc trùng hợp) là
polyethylene
polystyrene
poly(methyl methacrylat)
poly(vinyl chloride)
Nylon-6,6 thuộc loại tơ nào sau đây?
Tơ polyester
Tơ bán tổng hợp
Tơ thiên nhiên
Tơ tổng hợp
Cho sơ đồ phản ứng: (a) CH≡CH + HCN → X; (b) X → Polymer Y; (c) X + CH2=CH–CH=CH2 → Polymer Z. Các chất Y và Z lần lượt dùng để chế tạo vật liệu polymer nào sau đây?
Tơ nitron và cao su buna-S
Tơ capron và cao su buna
Tơ nylon-6,6 và cao su chloroprene
Tơ olon và cao su buna-N
Polystyrene (PS) là chất nhiệt dẻo thường dùng để sản xuất đồ nhựa như li, chén dùng một lần hoặc hộp đựng thức ăn mang về tại các cửa hàng. Ở khoảng trên 80 °C, PS bị biến đổi trở nên mềm, dính nên cần tránh hâm nóng thực phẩm chứa trong các loại hộp này. Monomer được dùng để điều chế PS là
C6H5CH=CH2
CH2=CHCH3
CH2=CH2
CH2=CHCH=CH2
Polymer X là chất rắn trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ. Tên gọi của X là
poly(methyl methacrylate)
poly(vinyl chloride)
poly(phenol formaldehyde)
polyethylene
Công ty The Goodyear Tire & Rubber là một trong những công ty lốp xe lớn nhất thế giới khởi lập năm 1898. Năm 1971, lốp Goodyear trở thành bánh xe đầu tiên lăn trên Mặt Trăng. Tên công ty được đặt theo nhà tiên phong Charles Goodyear, người khám phá ra phương pháp kết hợp giữa nguyên tố lưu huỳnh (S) với cao su để tạo ra một loại cao su có cấu trúc dạng mạng không gian, làm tăng cao tính bền cơ học, khả năng chịu được sự ma sát, va chạm. Loại cao su này có tên là
cao su lưu hóa
cao su buna
cao su buna-S
cao su buna-N
