Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 96
Worksheet time: 48mins
Có bao nhiêu nhận định đúng về một trong những giai đoạn của quá trình dinh dưỡng ở người? I. Nghiền nát thức ăn II. Tiêu hóa thức ăn III. Hấp thụ chất dinh dưỡng IV. Thải chất cặn bã
1
2
3
4
5
Có bao nhiêu nhận định đúng với ưu thế của ống tiêu hóa so với túi tiêu hóa? I. Dịch tiêu hóa được hòa loãng II. Dịch tiêu hóa không được hòa loãng III. Ống tiêu hóa được phân hóa thành các bộ phận khác nhau tạo cho sự chuyên hóa về chức năng IV. Có sự kết hợp giữa tiêu hóa hóa học và tiêu hóa cơ học
1
2
3
4
5
Trong các loài sau đây, có bao nhiêu loài không có ống tiêu hóa? I. Ruột khoang II. Giun dẹp III. Trùng biến hình IV. Động vật có xương sống V. Trùng đế giày VI. Bồ câu
1
2
3
4
5
Có bao nhiêu yếu tố đúng về sự phụ thuộc của nhu cầu năng lượng? I. Trình độ học thức II. Giới III. Tuổi IV. Sức khỏe tinh thần V. Cường độ lao động
1
2
3
4
5
Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về tiêu hóa ở động vật? I. Bệnh tiêu chảy có thể do dùng kháng sinh bừa bãi gây ra II. Táo bón có thể do nhịn đi vệ sinh lâu ngày III. Ống tiêu hóa là sự tiến hóa của túi tiêu hóa IV. Ăn uống kém vệ sinh không gây ra bệnh tiêu hóa V. Nên tích cực xổ giun định kỳ để phòng bệnh giun sán VI. Sử dụng thuốc táo bón thường xuyên tốt cho sức khỏe
1
2
3
4
5
Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật? I. Túi tiêu hóa phát triển hơn so với ống tiêu hóa II. Động vật là sinh vật tự dưỡng III. Nhu cầu năng lượng không phụ thuộc vào bất kỳ yếu tố nào IV. Bệnh tiêu hóa là hệ lụy của các bệnh từ hệ hô hấp
1
2
3
4
5
Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về tiêu hóa và dinh dưỡng ở động vật? I. Tiêu hóa là một phần của quá trình dinh dưỡng II. Quá trình dinh dưỡng gồm có 3 giai đoạn chính III. Thủy tức là sinh vật vừa tiêu hóa nội bào vừa tiêu hóa ngoại bào IV. Trùng biến hình dùng chân giả để bắt mồi, sau đó giải phóng enzyme để phân hủy thức ăn
1
2
3
4
5
Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về tiêu hóa và dinh dưỡng ở động vật? I. Ở người, chất dinh dưỡng sẽ được hấp thụ vào máu và mạch bạch huyết II. Người là sinh vật tiêu hóa nội bào III. Xúc tua của thủy tức có chức năng tiết ra enzyme tiêu hóa IV. Carbohydrate hàng ngày trong khẩu phần ăn chỉ cần chiếm 20%
1
2
3
4
5
Có bao nhiêu nhận định sai khi nói dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật? I. Protein trong khẩu phần ăn hàng ngày nên chiếm từ 50% II. Chế độ ăn ngoài đủ các nhóm chất dinh dưỡng chính không cần phải bổ sung vi chất III. Vận động nhiều sẽ dẫn đến nguy cơ táo bón cao IV. Có hai hình thức tiêu hóa ở động vật là tiêu hóa nội bào và ngoại bào, đôi khi chúng kết hợp cả hai ở động vật đa bào bậc thấp
1
2
3
4
5
Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật? I. Bệnh giun sán có thể đến từ nguyên nhân do vệ sinh cá nhân không sạch sẽ hoặc vệ sinh môi trường không tốt II. Ống tiêu hóa không có nhiều ưu điểm hơn so với túi tiêu hóa III. Hình thức tiêu hóa kết hợp nội bào và ngoại bào thường xảy ra ở động vật đơn bào IV. Sử dụng kháng sinh đúng liều là nguyên nhân tiêu chảy hàng đầu
1
2
3
4
5
Có bao nhiêu nhận định sai khi nói về dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật? I. Thủy tức chỉ có một hình thức tiêu hóa duy nhất II. Tế bào có trụ của thủy tức là nơi tiết enzyme tiêu hóa thức ăn thành những phần tử nhỏ III. Ống tiêu hóa của con người không bao gồm hậu môn IV. Phần trăm lipid được khuyến cáo trong khẩu phần ăn hàng ngày là 15-20%
1
2
3
4
5
Có bao nhiêu nhóm động vật nào sau đây chưa có cơ quan tiêu hóa? I. Động vật đơn bào. II. Động vật thuộc ngành Thân lỗ III. Động vật thuộc ngành Ruột khoang, Giun dẹp IV. Động vật có xương sống
1
2
3
4
5
Khi nói về sự tiến hóa của cấu tạo các cơ quan tiêu hóa ở động vật, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng? I. Cấu tạo cơ quan tiêu hóa ngày càng phức tạp, chức năng ngày càng chuyên hóa. II. Cấu tạo cơ quan tiêu hóa ngày càng đơn giản, tính chuyên hóa ngày càng giảm. III. Hình thức tiêu hóa tiến hóa từ tiêu hóa nội bào đến tiêu hóa ngoại bào. IV. Một số bộ phận ngày càng tiêu giảm như chim không có răng, người tiêu giảm mạnh răng.
1
2
3
4
5
Khi nói về ưu điểm của ống tiêu hóa so với túi tiêu hóa, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng I. Trong ống tiêu hóa, dịch tiêu hóa bị hòa loãng nên enzyme hoạt động hiệu quả hơn II. Trong ống tiêu hóa, thức ăn theo 1 chiều và không bị trộn lẫn với chất thải và phân. III. Ống tiêu hóa có nhiều bộ phận chuyên hóa với chức năng khác nhau hiệu quả tiêu hóa cao hơn IV. Trong ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa cơ học và hóa học → hiệu quả tiêu hóa cao hơn
1
2
3
4
5
Khi nói đến tiêu hóa động vật có túi tiêu hóa, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Túi tiêu hóa là một cơ quan và tạo từ nhiều tế bào. II. Chúng vừa tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào. III. Thức ăn đi vào và chất thải đưa ra bằng các con đường khác nhau. IV. Trình tự tiêu hóa ngoại bào: Đưa con mồi vào miệng → Tế bào tiết enzyme để tiêu hóa thức ăn thành những mảnh nhỏ → Chất dinh dưỡng được giữ lại trong tế bào → Chất thải được đưa ra ngoài qua lỗ miệng
1
2
3
4
5
Khi nói đến tiêu hóa động vật ăn thực vật nhai lại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tại dạ dày có 4 ngăn và có tiêu hóa cơ học, sinh học II. Dạ múi khế chỉ tiêu hóa cơ học. III. Dạ lá sách tiêu hóa hóa học chính. IV. Dạ dày không tiêu hóa sinh học
1
2
3
4
5
Khi nói đến tiêu hóa động vật ăn thực vật không nhai lại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tại dạ dày có 4 ngăn. II. Dạ dày tiêu hóa cơ học, hóa học và sinh học. III. Ruột non tiêu hóa hóa học, cơ học. IV. Có manh tràng rất phát triển.
1
2
3
4
5
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về cách phòng tránh bệnh viêm loét dạ dày-đại tràng? I. Hạn chế ăn các loại đồ chua, cay, nóng, chứa nhiều acid và chất kích thích, thực phẩm cay nóng: Ớt, mù tạt, tiêu... ... II. Tránh dùng thuốc giảm đau chống viêm không steroid. ... III. Tránh thức khuya IV. Tránh stress. ...
1
2
3
4
5
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về phương thức và nơi xảy ra tiêu hóa nội bào và ngoại bào ở động vật? I. Động vật nguyên sinh có hình thức tiêu hóa nội bào và ngoại bào. II. Nhóm động vật tiêu hóa nội bào chỉ xảy ra tiêu hóa hóa học. III. Nhóm động vật tiêu hóa ngoại bào có tiêu hóa hóa cơ học và tiêu hóa hóa học. IV. Tiêu hóa ngoại bào là diễn ra ngoài cơ thể còn nội bào là bên trong cơ thể.
1
2
3
4
5
Một học sinh khi tìm hiểu về cơ chế tiêu hóa ở động vật đã đưa ra các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tiêu hóa nội bào thì lysosome dung hợp vào với không bào tiêu hóa, đưa enzyme vào không bào thực hiện thủy phân các chất. II. Tiêu hóa ngoại bào thì tế bào/tuyến tiết enzyme tiêu hóa thủy phân ra cơ quan tiêu hóa để biến đổi thức ăn được biến đổi thành các chất dinh dưỡng đơn giản. III. Tiêu hóa nội bào là cơ thể tiết enzyme trong cơ thể để biến đổi thức ăn. IV. Tiêu hóa ngoại bào là cơ thể tiết enzyme ngoài cơ thể để biến đổi thức ăn.
1
2
3
4
5
Một học sinh khi tìm hiểu về hình thức hấp thụ chất dinh dưỡng và sự bài tiết chất thải ở động vật đã đưa ra các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tiêu hóa nội bào thì chất dinh dưỡng được hấp thụ vào máu và thông qua biểu mô ruột. II. Tiêu hóa ngoại bào thì chất dinh dưỡng được khuếch tán trong tế bào chất qua màng không bào tiêu hóa. III. Tiêu hóa nội bào là chất không được tiêu hóa được thải ra ngoài nhờ hình thức xuất bào. IV. Tiêu hóa ngoại bào là chất không được tiêu hóa được bài tiết ra ngoài qua lỗ thông hoặc qua hậu môn.
1
2
3
4
5
Khi tìm hiểu về tiêu hóa ở động vật, một học sinh đưa ra các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng? I. Tiêu hóa cơ học chỉ nhằm nhào trộn thức ăn với dịch tiêu hóa đồng thời đẩy thức ăn dịch chuyển sang cơ quan khác trong hệ tiêu hóa. II. Tiêu hóa cơ học chỉ xả ra ở dạ dày mà không có ở ruột non. III. Tiêu hóa hóa học là các enzyme được tiết ra để thủy phân các chất dinh dưỡng trong thức ăn thành các chất dinh dưỡng đơn giản có thể hấp thụ được. IV. Tiêu hóa hóa học là các enzyme được tiết ra để thủy phân các chất dinh dưỡng trong thức ăn thành các chất dinh dưỡng đơn giản diễn ra trong tế bào.
1
2
3
4
5
Quan sát hình về hình thức tiêu hóa thức ăn trong túi tiêu hóa ở thủy tức và kiến thức đã học. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Miệng làm chi làm nhiệm vụ lấy thức ăn. II. Động vật này chỉ tiêu hóa nội bào. III. Động vật này chỉ tiêu hóa ngoại bào.
1
2
3
4
5
Khi nói đến tiêu hoá ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. [1] là dạ dày đơn. II. [2] là phần ruột non. III. [3] là ruột già. IV. [4] là hậu môn.
0
1
2
3
4
Sơ đồ nói đến tác dụng của dịch mật. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. [1] là enzyme lipase và [2] là glycerol, acid béo, monoglyceride.
II. Lipase trong dịch tụy và dịch ruột thuỷ phân lipid thành các dạng đơn giản.
III. Dịch mật làm các giọt lipid lớn tạo thành các giọt lipid nhỏ.
IV. Dịch mật do gan sản xuất.
0
1
2
3
4
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về cấu tạo của ruột non, lông ruột và tế bào niêm mạc ruột (hình dưới)? I. Ruột non có nhiều nếp gấp, lông ruột và vi nhung mao; các cấu trúc này tạo ra diện tích hấp thụ rất lớn. II. Chất dinh dưỡng đơn giản được ruột non hấp thụ chỉ theo phương thức vận chuyển chủ động. III. Hấp thụ các chất dinh dưỡng chủ yếu diễn ra ở ruột non. IV. Hấp thụ là quá trình các chất dinh dưỡng đi ra khỏi các cơ quan tiêu hoá vào hệ tuần hoàn máu và hệ tuần hoàn bạch huyết.
1
2
3
4
Khi nói đến tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá (hình vẽ), có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Thức ăn chỉ được tiêu hoá bằng hình thức tiêu hoá nội bào (tiêu hoá bên trong tế bào). II. Động vật có túi tiêu hoá: ở ruột khoang và giun dẹp. III. Thức ăn được biến đổi ngoại bào trong túi tiêu hoá. IV. Thức ăn đi vào và chất thải đi ra đều qua lỗ miệng.
1
2
3
4
Quan sát hình ống tiêu hoá và các tuyến tiết dịch tiêu hoá ở người, cùng kiến thức đã học. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Miệng vừa tiêu hoá hoá học và cơ học. II. Dạ dày vừa tiêu hoá cơ học, hoá học và sinh học. III. Dịch tụy và dịch mật tiết enzyme vào ruột non để biến đổi thức ăn. IV. Ruột non chỉ có tiêu hoá hoá học và tiêu hoá sinh học.
0
1
2
3
4
Quan sát hình về cấu tạo ruột non và các tế bào niêm mạc ruột ở thú, cùng kiến thức đã học. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Ruột non là nơi tiêu hoá cơ học và hoá học. II. Các nhu động của ruột non có tác dụng nhào trộn thức ăn với dịch tụy, dịch mật, dịch ruột, đồng thời đẩy thức ăn dịch chuyển trong ruột non về phía ruột già. III. Các enzyme trong dịch tụy và dịch ruột thuỷ phân các chất dinh dưỡng trong thức ăn thành các chất dinh dưỡng đơn giản có thể hấp thụ được. IV. Dịch mật do gan sản xuất làm giọt lipid lớn tạo thành các giọt lipid nhỏ, nhờ đó tăng diện tích tác dụng của lipase.
0
1
2
3
4
Quan sát hình về cấu tạo ruột non và các tế bào niêm mạc ruột ở thú, cùng kiến thức đã học. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ruột non có nhiều nếp gấp, lông ruột và vi nhung mao; cấu trúc này tạo ra diện tích hấp thụ rất lớn.
II. Các chất dinh dưỡng chủ yếu diễn ra ở ruột non và ruột già.
III. Tại ruột non, chất dinh dưỡng hấp thụ vào máu theo cơ chế chủ động và bị động.
IV. Những chất như amino acid, đường đơn, acid béo, glycerol, monoglyceride, cholesterol, vitamin, khoáng chất và nước được hấp thụ ở ruột non.
1
2
3
4
Cho các loài động vật: tôm, rùa, cua, lươn, chim, cá sấu và chai. Có bao nhiêu loài động vật có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường diễn ra ở mang?
1
2
3
4
5
Cho các loài động vật: ruột khoang, ruồi, giun tròn, lưỡng cư và cá. Có bao nhiêu loài động vật trao đổi khí qua bề mặt cơ thể?
1
2
3
4
5
Cho các loài động vật: ruột khoang, ruồi, bọ ngựa, mèo, tôm, muỗi và bướm bướm. Có bao nhiêu loài động vật trao đổi khí qua ống khí?
1
2
3
4
5
Cho các loài động vật: ếch, ong, ốc, giun đất, chó, kiến và ruồi. Có bao nhiêu loài động vật trao đổi khí qua phổi?
1
2
3
4
5
Cho các thành phần: sợi mang, cung mang, phiến mang và khoang mang. Mang của cá xương được cấu tạo từ mấy thành phần kể trên?
1
2
3
4
Cho các loài động vật: tôm, ếch đồng, cá xương và chim bồ câu. Có bao nhiêu loài động vật có chiều máu chảy trong các mao mạch máu song song và ngược chiều với dòng không khí lưu thông trong các mao mạch khí?
1
2
3
4
Cho các bệnh: viêm mũi, viêm phổi, viêm xoang và ung thư khí quản. Hỏi có bao nhiêu bệnh thuộc hô hấp của đường dẫn khí?
2
3
4
5
Cho các tác nhân sau: virus, vi khuẩn, nicotin, bụi, nấm mốc và các khí độc hại. Trong không khí bị ô nhiễm chứa bao nhiêu tác nhân gây bệnh nêu trên?
3
4
5
6
Cho các chất hóa học: CO, tar, nicotin, hydrogen cyanide, acrolein và hemoglobin. Có bao nhiêu chất hóa học có trong khói thuốc lá?
3
4
5
6
Cho các loài động vật: rùa biển, rắn, ốc sên, chim, ếch và cá voi. Có bao nhiêu loài có phổi chứa phế nang?
3
4
5
6
Cho các bệnh: hen suyễn, lao phổi, covids-19, sốt xuất huyết Ebola, viêm họng và HIV/AIDS. Có bao nhiêu bệnh trong danh sách là bệnh hô hấp?
3
4
5
6
Có bao nhiêu ý đúng về đặc điểm của bề mặt trao đổi khí? Các phát biểu: (1) Diện tích bề mặt lớn. (2) Mỏng và luôn ẩm ướt. (3) Có nhiều mao mạch. (4) Có sự lưu thông khí.
2
3
4
Có bao nhiêu ý đúng khi nói về các đặc điểm của bề mặt trao đổi khí ảnh hưởng đến hiệu quả trao đổi khí? Các phát biểu: (1) Diện tích bề mặt lớn. (2) Mỏng và luôn ẩm ướt. (3) Có rất nhiều mao mạch. (4) Dày và luôn ẩm ướt.
2
3
4
Cho các động vật: lươn, dế mèn, chim bồ câu, giun đốt, ong, châu chấu, gián. Có bao nhiêu loài trao đổi khí qua ống khí?
2
3
4
5
Cho các nhóm động vật: sinh vật đơn bào, côn trùng, chim, động vật thủy sinh. Có bao nhiêu nhóm trao đổi khí qua mang?
1
2
3
4
Có bao nhiêu nguyên nhân sau đây giúp hiệu quả hoạt động hô hấp ở chim đạt cao nhất trong các động vật có xương sống trên cạn? Các phát biểu: (1) Không khí giàu O2 đi qua các ống khí liên tục kể cả lúc hít vào lẫn lúc thở ra. (2) Không có khí cặn trong phổi. (3) Hoạt động hô hấp kép nhờ hệ thống ống khí và túi khí. (4) Chim có đôi sọ bảy lượn trên cao nên sử dụng được không khí sạch, giàu CO2 hơn.
2
3
4
Có bao nhiêu nguyên nhân sau đây khiến khói thuốc lá có hại đối với hệ hô hấp ở người? (1) Nhiệt độ trên cuống trau, thuốc lá làm tê liệt lớp lông rung của phế quản. (2) Khói thuốc lá có thể gây ung thư phổi. (3) Khói thuốc lá chứa CO làm giảm hiệu quả hô hấp. (4) Khói thuốc lá làm nhiệt độ trong phổi tăng lên.
2
3
4
Khi nói về đặc điểm của da giun đất thích ứng với trao đổi khí với môi trường, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Tỷ lệ giữa thể tích cơ thể với diện tích bề mặt cơ thể khá lớn. (2) Da luôn ẩm ướt giúp các chất khí dễ dàng khuếch tán qua. (3) Dưới da có nhiều mao mạch và sắc tố hô hấp. (4) Tỷ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể và thể tích cơ thể (S,V) khá lớn.
2
3
4
Khi nói về hô hấp và trao đổi khí ở cá, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Nước chảy từ miệng qua mang theo một chiều. (2) Cửa miệng và nắp mang hoạt động nhịp nhàng đóng mở trái ngược nhau. (3) Dòng nước và dòng máu ngược chiều nhau khi đi qua các khe mang. (4) Máu sau khi nhận O2 ở mang được chuyển về tim để đưa tới các cơ quan và trao đổi khí tại các tế bào.
2
3
4
Khi đưa cá lên cạn một thời gian ngắn, cá bị chết. Có bao nhiêu nhận định không đúng về nguyên nhân chết của cá? (1) Mang bị khô, các tia mang bị vốn lại, diện tích trao đổi khí còn rất nhỏ nên cá không hô hấp được. (2) Độ ẩm trên cạn thấp. (3) Nồng độ O2 không khí cao, bị sốc O2, không hấp thu được O2 của không khí. (4) Nhiệt độ trên cạn cao.
2
3
4
Khi nói về trao đổi khí ở sâu bọ và ở chim, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Các ống khí ở sâu bọ không có hệ mao mạch bao quanh còn ống khí ở chim có hệ mao mạch bao quanh. (2) Cơ động hô hấp ở sâu bọ và chim đều nhờ sự co giãn của cơ hô hấp. (3) Ở sâu bọ, trao đổi khí của các tế bào diễn ra trực tiếp với môi trường không thông qua hệ tuần hoàn; hiệu quả trao đổi khí thấp hơn. (4) Ở sâu bọ không có sắc tố hô hấp; ở chim có sắc tố hô hấp trong dịch tuần hoàn.
2
3
4
Khi nói về hô hấp ở động vật, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Myoglobin giúp dự trữ O2 tốt hơn hemoglobin. (2) Thú có hiệu quả trao đổi khí cao hơn chim. (3) Ở cá, sự di chuyển của dòng khí song song và cùng chiều với dòng máu ở trong mao mạch mang. (4) Phổi chim có cấu trúc phế nang được bao bọc bởi hệ mao mạch dày đặc giúp trao đổi khí tốt.
1
2
3
4
Khi so sánh giữa voi và cá voi, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Lượng myoglobin trong cơ của voi có tỉ lệ cao hơn so với ở cá voi giúp dự trữ O2 ở tế bào cơ của voi tốt hơn. (2) Tỉ lệ giữa thể tích máu/khối lượng cơ thể ở cá voi lớn hơn ở voi. (3) Trung ương thần kinh của voi ít mẫn cảm với nồng độ H+ trong máu hơn. (4) Thể tích phổi so với thể tích cơ thể ở voi bé hơn.
2
3
4
Khi nói về thành phần khí CO2 và O2 ở túi khí trước và túi khí sau của chim, có bao nhiêu phát biểu sai? (1) Nồng độ O2 trong không khí ở túi khí sau lớn hơn ở túi khí trước. (2) Nồng độ CO2 trong không khí ở túi khí sau lớn hơn ở túi khí trước. (3) Khí ở túi khí trước chưa được trao đổi khí tại phổi. (4) Khí ở túi khí sau có thành phần giống không khí.
1
2
3
4
Có bao nhiêu loài động vật sau đây thực hiện trao đổi khí với môi trường thông qua bề mặt cơ thể? (1) Thủy tức; (2) Trai sông; (3) Tôm; (4) Giun tròn; (5) Giun dẹp.
2
3
4
5
Có bao nhiêu nhận định sai về lý do phổi của chim không có cặn? (1) Phổi chim có khả năng xẹp tối đa ép toàn bộ khí ra ngoài. (2) Dòng khí lưu thông một chiều từ túi khí trước phối túi khí sau rồi ra môi trường. (3) Hệ thống hô hấp của chim gồm phổi và 2 hệ thống túi khí: trước và sau. (4) Khi thở ra túi khí trước được đồng lại, túi khí sau co bóp tạo lực lớn đẩy toàn bộ khí trong phổi ra ngoài.
2
3
4
Trong các loại cơ sau đây: cơ hoành, cơ bụng, cơ ngực, cơ eo, cơ miệng, cơ liên sườn. Hoạt động của bao nhiêu loại cơ gây ra cử động hít vào, thở ra bình thường ở người?
1
2
3
4
Có bao nhiêu phát biểu sai về quá trình trao đổi khí với môi trường ở động vật? (1) Được thực hiện qua bề mặt trao đổi khí. (2) O2 được vận chuyển chủ động từ môi trường ngoài vào. (3) Năng lượng hóa học có trong chất hữu cơ được chuyển đổi thành năng lượng ATP. (4) CO2 được thẩm thấu từ tế bào ra môi trường.
1
2
3
4
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về quá trình hô hấp tế bào? (1) Năng lượng hóa học của trong chất hữu cơ được chuyển đổi thành năng lượng ATP . (2) Quá trình này cần O2 và sản sinh ra CO2 . (3) O2 được khuếch tán từ môi trường ngoài vào. (4) CO2 sinh ra được vận chuyển đến bề mặt trao đổi khí.
0
1
2
3
4
Có bao nhiêu vai trò không đúng khi nói về hô hấp ở động vật trong các nhận định sau đây? (1) Cung cấp năng lượng cho toàn bộ hoạt động cơ thể. (2) Cung cấp O2 cho tế bào tạo năng lượng. (3) Mang CO2 từ tế bào đến cơ quan hô hấp. (4) Cung cấp các sản phẩm trung gian cho quá trình đồng hóa các chất.
0
1
2
3
4
Có bao nhiêu đặc điểm phổi của chim có cấu tạo giống với phổi của thú trong các nhận định sau đây? (1) Phế quản phân nhánh nhiều. (2) Khí quản dài. (3) Có nhiều phế nang. (4) Có nhiều túi khí.
0
1
2
3
4
Có bao nhiêu động vật có hệ thống túi khí thông với phổi trong các loài sau đây? (1) Sư tử. (2) Chim bồ câu. (3) Sóc. (4) Ếch nhái. (5) Châu chấu.
0
1
2
3
4
Có bao nhiêu nhận định sau đây là sai khi nói về động vật có phổi không hô hấp được dưới nước? (1) Phổi không hấp thụ được O2 trong nước. (2) Phổi không thải được CO2 trong nước. (3) Nước tràn vào đường dẫn khí cản trở lưu thông khí nên không hô hấp được. (4) Cấu tạo phổi không phù hợp với việc hô hấp trong nước.
0
1
2
3
4
Có bao nhiêu loài sau đây là động vật trao đổi khí qua phổi? 1. Ếch nhái trưởng thành. 2. Bò sát. 3. Chim. 4. Động vật có vú.
0
1
2
3
4
Khi nói về bệnh đường hô hấp, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai? (1) Chỉ do các tác nhân sinh học như vi khuẩn, virus gây ra. (2) Là bệnh không truyền nhiễm. (3) Xảy ra ở nhiều cơ quan của đường hô hấp như mũi, khí quản, phế quản, phế nang. (4) Chỉ ảnh hưởng đến hệ hô hấp mà không ảnh hưởng đến chức năng của các hệ khác trong cơ thể.
0
1
2
3
4
Khi nói về khói thuốc lá, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây sai? (1) Chứa nhiều chất gây tác động xấu đến đường hô hấp như nicotin, CO , acrolein,... (2) Chỉ gây ảnh hưởng trực tiếp đối với những người sử dụng thuốc lá. (3) Là tác nhân sinh học gây ra các bệnh về hô hấp như viêm khí quản, phế quản, ung thư phổi... (4) Các chất trong khói thuốc lá là các chất không có khả năng gây nghiện.
0
1
2
3
4
Có bao nguyên nhân sau đây có thể gây ra các bệnh về hô hấp? I. Vi khuẩn. II. Virus. III. Khói thuốc lá. IV. Khí thải.
0
1
2
3
4
Có bao nhiêu tác động tích cực đến hệ hô hấp sau đây khi rèn luyện thể dục thể thao đúng cách và thường xuyên? I. Phát triển cơ hô hấp. II. Tăng thể tích lưu thông khí. III. Tăng thể tích lồng ngực. IV. Tăng tính đàn hồi của phổi. V. Tăng dung tích sống.
0
1
2
3
4
Để phòng tránh các bệnh về đường hô hấp và tăng cường chức năng của hệ hô hấp, cần thực hiện bao nhiêu biện pháp sau đây? I. Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao đúng cách. II. Hạn chế sự xâm nhập của các tác nhân gây bệnh vào cơ thể bằng nhiều cách khác nhau. III. Giữ gìn môi trường sống trong lành, kiểm soát độ ẩm không khí. IV. Tăng cường sức đề kháng của cơ thể bằng cách ăn uống đầy đủ các chất.
0
1
2
3
4
Trong giai đoạn đại dịch COVID-19 diễn biến phức tạp, để hạn chế lây lan dịch, mỗi người cần thực hiện đủ bao nhiêu việc sau đây? I. Giữ khoảng cách khi tiếp xúc với người khác. II. Thực hiện khai báo y tế khi đi từ địa phương có dịch đến địa phương khác. III. Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn. IV. Hạn chế tụ tập đông người khi không cần thiết. V. Thường xuyên đeo khẩu trang y tế tại các cơ sở y tế, khu cách ly.
0
1
2
3
4
Khi nói về đặc điểm hô hấp của côn trùng, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Bề mặt trao đổi khí của côn trùng luôn có hệ thống mạch máu để vận chuyển khí. (2) Côn trùng có hệ thống ống khí phân nhánh đưa khí đến tận từng tế bào.
0
1
2
Cho các nhóm động vật: lưỡng cư, bò sát, sâu bọ, cá, thú, giun đất, chim và ếch nhái. Có bao nhiêu nhóm động vật có hệ tuần hoàn kép?
2
3
4
5
Cho các nhóm động vật: giun tròn, giun dẹt, côn trùng, lưỡng cư, bò sát, giáp sát và ruột khoang. Có bao nhiêu nhóm động vật có hệ tuần hoàn hở?
2
3
4
5
Cho các nhóm động vật: mực ống, bạch tuộc, thân mềm, giun đốt, chân khớp và động vật có xương sống. Có bao nhiêu nhóm động vật có hệ tuần hoàn kín?
3
4
5
6
Cho các nhóm động vật: cá xương, lưỡng cư, thú, bò sát và chim. Có bao nhiêu nhóm động vật trên không có sự pha trộn giữa dòng máu giàu O2 và dòng máu giàu CO2?
2
3
4
5
Nếu mỗi chu kì tim luôn giữ ổn định 0,8 giây thì một người có tuổi đời 40 tuổi thì tim làm việc bao nhiêu năm?
15
20
25
30
Cho các yếu tố: lực co tim, số lượng hồng cầu, độ quánh của máu, khối lượng máu, nhịp tim và sự đàn hồi của mạch máu. Huyết áp thay đổi do mấy yếu tố kể trên?
4
5
6
7
Cho các động vật và nhóm động vật sau: trùng amip, mực ống, thủy tức, giun đũa, giun dẹt, bọt biển và tôm. Có bao nhiêu động vật hay nhóm động vật không có hệ tuần hoàn?
3
4
5
6
Cho các nhóm động vật sau: lưỡng cư, cá, côn trùng, chim và thân mềm. Có bao nhiêu nhóm động vật có hệ tuần hoàn không dùng để vận chuyển khí?
1
2
3
4
Cho các động vật sau: ếch nhái, cá sấu, cá, thằn lằn và bò sát. Có bao nhiêu động vật có máu trong tâm thất là máu pha?
1
2
3
4
Cho các nhóm động vật sau: cá xương, chim, thú, lưỡng cư và bò sát (trừ cá sấu). Ở tim của bao nhiêu nhóm động vật có máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi?
2
3
4
5
Cho các trường hợp sau: chạy xa 1000m, ăn mặn thường xuyên, người cao tuổi, mất máu do tai nạn, bị béo phì, bị tiêu chảy và bị nôn mửa. Có bao nhiêu trường hợp làm tăng huyết áp?
3
4
5
6
Cho các yếu tố: chênh lệch huyết áp giữa các đoạn mạch, ma sát của máu với thành mạch, độ quánh của máu, thể tích của máu và tổng tiết diện mạch. Vận tốc máu chịu ảnh hưởng của bao nhiêu yếu tố?
2
3
4
5
Cho: virus, vi khuẩn, rối loạn di truyền, thoái hóa do tuổi già và nấm. Có bao nhiêu nguyên nhân bên trong gây bệnh cho người và động vật?
2
3
4
5
Cho: tác nhân sinh học, tác nhân hóa học, tác nhân vật lí, rối loạn di truyền, thoái hóa do tuổi già, chế độ dinh dưỡng và ô nhiễm môi trường. Có bao nhiêu nguyên nhân bên ngoài gây bệnh cho người và động vật?
3
4
5
6
Cho: tác nhân sinh học, tác nhân hóa học, tác nhân vật lí, rối loạn di truyền, thoái hóa do tuổi già, chế độ dinh dưỡng và ô nhiễm môi trường. Có bao nhiêu nguyên nhân bên trong gây bệnh cho người và động vật?
2
3
4
5
Cơ thể chỉ bị bệnh khi tác nhân gây bệnh hội tụ bao nhiêu yếu tố?
2
3
4
5
Cho các cơ quan: tuyến ức, tuyến yên, lá lách, tủy xương và thành mạch. Có bao nhiêu cơ quan tạo ra các loại bạch cầu?
2
3
4
5
Cho các bệnh: bệnh cúm, bệnh bạch tạng, bệnh mù màu, bệnh trầm cảm, sốt rét và bệnh PKU. Có bao nhiêu bệnh gây ra do yếu tố di truyền?
2
3
4
5
Cho các bệnh: bệnh cúm, bệnh lao, bệnh bạch tạng, bệnh dại, bệnh trầm cảm, sốt xuất huyết và ung thư. Có bao nhiêu bệnh là bệnh truyền nhiễm có thể lây lan?
3
4
5
6
Cho các thành phần: nước bọt, da, tế bào T hỗ trợ, tế bào B nhớ, tế bào trình diện, niêm mạc, tương bào, đại thực bào và dịch nhầy. Có bao nhiêu thành phần thuộc hệ thống miễn dịch không đặc hiệu?
4
5
6
7
Cho các thành phần: lông rung hệ hô hấp, mồ hôi, nước tiểu, dịch mũi, bạch cầu trung tính và các tế bào tiết peptid - protein bảo vệ. Có bao nhiêu thành phần thuộc hàng rào bảo vệ thứ hai?
2
3
4
5
Cho các đáp ứng: sốt, viêm, dị ứng, thực bào và tiết interferon. Có bao nhiêu đáp ứng là đáp ứng của miễn dịch không đặc hiệu?
3
4
5
6
Cho các tế bào: hồng cầu, tiểu cầu, bạch cầu trung tính và đại thực bào. Có bao nhiêu tế bào có khả năng thực bào?
1
2
3
4
Cho các thành phần: sữa, máu, dịch dạ dày và dịch bạch huyết. Có bao nhiêu thành phần thuộc thể dịch?
2
3
4
5
Cho các bệnh: lopus ban đỏ, ung thư, sốt rét, Pemphigoid bóng nước, ADIS và bệnh da sơ cứng. Có bao nhiêu bệnh kể trên là bệnh tự miễn?
2
3
4
5
