Font size
WorksheetsEnzyme + Vận chuyển chất
Total questions: 41
Worksheet time: 18mins
Sự khuếch tán các phân tử nước qua màng được gọi là gì?
Vận chuyển tích cực.
Sự thẩm thấu.
Khuếch tán qua kênh protein.
Vận chuyển chủ động.
Các chất không phân cực, có kích thước nhỏ như CO2, O2 được vận chuyển qua màng bằng cách nào?
Khuếch tán qua kênh protein.
Ẩm bào.
Khuếch tán trực tiếp.
Vận chuyển chủ động.
Các chất được vận chuyển qua kênh protein có đặc điểm nào dưới đây?
Không phân cưc, kích thước nhỏ.
Không phân cực, kích thước lớn.
Phân cực, kích thước nhỏ.
Phân cực, kích thước lớn.
Hình ảnh dưới đây mô tả hình thức vận chuyển nào?
Khuếch tán trực tiếp
Nhập bào
Vận chuyển chủ động
Xuất bào
Ở ống thận, nồng độ glucôzơ trong nước tiểu thấp hơn trong máu nhưng glucôzơ trong nước tiểu vẫn được thu hồi trở về máu. Phương thức vận chuyển được sử dụng trong trường hợp này là
xuất bào.
thẩm thấu.
khuếch tán qua kênh protein.
vận chuyển chủ động.
Môi trường ưu trương là môi trường có nồng độ chất tan bên ngoài
bằng nồng độ chất tan bên trong tế bào.
luôn ổn định.
nhỏ hơn nồng độ chất tan bên trong tế bào.
lớn hơn nồng độ chất tan bên trong tế bào.
Phương thức vận chuyển nào dưới đây được các tế bào động vật dùng để "ăn" các tế bào vi khuẩn?
Những đặc điểm nào dưới đây là của vận chuyển chủ động?
Không tiêu tốn năng lượng ATP.
Dựa theo nguyên lí khuếch tán.
Ngược chiều gradient nồng độ.
Cần có protein vận chuyển.
Các phân tử nhỏ khuếch tán trực tiếp qua màng.
Cho các nhận định sau về việc vận chuyển các chất qua màng tế bào. Nhận định nào sai?
CO2 và O2 khuếch tán vào trong tế bào qua lớp kép photpholipit.
Các phân tử nước thẩm thấu vào trong tế bào nhờ kênh protein đặc biệt là “aquaporin”.
Các ion Na+, Ca+ vào trong tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất.
Glucôzơ khuếch tán vào trong tế bào nhờ kênh protein xuyên màng.
Khi nói về vận chuyển các chất qua màng, phát biểu nào sau đây là đúng?
Vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển các chất từ nơi chất tan có nồng độ cao đến nơi chất tan có nồng độ thấp.
Vận chuyển thụ động tuân theo nguyên lí khuếch tán và sử dụng năng lượng ATP.
Trong vận chuyển thụ động, các chất phân cực có thể dễ dàng khuếch tán qua lớp photpholipit của màng sinh chất.
Nhập bào và xuất bào là sự vận chuyển các chất thông qua sự biến dạng của màng sinh chất.
Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển:
Nhờ máy bơm đặc biệt của màng.
Từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao.
Không tiêu tốn năng lượng.
Tiêu tốn năng lượng.
Phương thức vận chuyển nào thông qua sự biến dạng của màng sinh chất
Thụ động
Chủ động
Thẩm thấu
Nhập bào.
Thẩm thấu là hiện tượng:
vận chuyển thụ động của phân tử nước qua màng tế bào.
vận chuyển chủ động của phân tử nước qua màng tế bào.
vận chuyển chủ động của ion qua màng tế bào.
vận chuyển thụ động của ion qua màng tế bào
Dung dịch đẳng trương là dung dịch
Có nồng độ các chất hòa tan cao hơn nồng độ các chất trong dịch bào.
Có nồng độ các chất hòa tan bằng nồng độ các chất trong dịch bào.
Có nồng độ các chất hòa tan thấp hơn nồng độ các chất trong dịch bào.
Làm cho tế bào co nguyên sinh.
Dung dịch nhược trương là dung dịch
Có nồng độ các chất hòa tan cao hơn nồng độ các chất trong dịch bào.
Có nồng độ các chất hòa tan bằng nồng độ các chất trong dịch bào.
Có nồng độ các chất hòa tan thấp hơn nồng độ các chất trong dịch bào.
Làm cho tế bào co nguyên sinh
Tế bào bị mất nước trong môi trường nào?
Nước tinh khiết
Ưu trương
Nhược trương
Đẳng trương
Màng nguyên sinh có thể thấm tự do
Nước
Ca2+.
K+.
Cl-.
Phát biểu nào không đúng khi nói về dung dịch ưu trương?
Có nồng độ chất hòa tan cao
Làm cho tế bào co nguyên sinh
Có áp suất thẩm thấu cao
Làm tế bào trương nước
Nguyên lí vận chuyển thụ động:
Từ nơi có nồng độ cao sang nơi có nồng độ thấp.
Từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao
Cần phải có kênh protein hay các bơm đặc biệt trên màng.
Từ môi trường ưu trương sang nhược trương.
Nồng độ Ca2+ trong tế bào là 0,3%, nồng độ Ca2+ trong dung dịch xung quanh tế bào này là 0,1%. Bằng cách nào tế bào hấp thu Ca2+?
Vận chuyển thụ động
Vận chuyển chủ động
Khuếch tán
Thẩm thấu.
Sự vận chuyển các đại phân tử prôtêin qua màng nhờ
sự khuếch tán
vận chuyển chủ động
xuất bào và nhập bào
sự thẩm thấu.
Vật chất nào sau đây được khuếch tán qua lớp kép
photpholipit?
H2O, CO2, O2.
Các phân tử phân cực.
C6H12O6, C57H10O6.
Các phân tử không tan trong lipit.
Tại sao ở ống thận, tuy nồng độ glucôzơ trong nước tiểu thấp hơn trong máu nhưng glucôzơ trong nước tiểu vẫn được thu hồi trở về máu nhờ
sự vận chuyển tích cực (chủ động)
sự biến dạng màng tế bào.
sự vận chuyển thụ động.
sự nhập bào.
Hình thức nào vận chuyển các chất qua màng sinh chất có tiêu tốn năng lượng?
Thụ động.
Thụ động và xuất nhập bào
Chủ động.
Chủ động và xuất nhập bào.
Khi cho tế bào vào dung dịch KNO3 1M. Thì sau một thời gian nhận thấy tế bào bị co lại. Dung dịch KNO3 là dung dịch
ưu trương.
nhược trương
đẳng trương.
bão hòa.
Các chất tan có thể khuếch tán qua màng sinh chất bằng 2 cách:
- Khuếch tán không mang tính chọn lọc qua.....(1)........
- Khuếch tán qua.....(2).......mang tính chọn lọc trên màng tế bào.
Điền vào chỗ trống (...) từ hoặc cụm từ nào dưới đây cho 2 câu trên đúng nghĩa:
(1) kênh prôtệin; (2) lớp kép photpholipit.
(1);(2) lớp kép photpholipit.
(1) lớp kép photpholipit; (2) kênh prôtệin.
(1);(2) kênh prôtệin.
Các ion có kích thước nhỏ được vận chuyển qua lớp kép photpholipit không mang tính chọn lọc như:
glucôzơ, O2, Na+, K+.
O2, CO2, H2O.
Saccarôzơ, Cl-.
Na+, Cl-.
Biết nồng độ muối trong tế bào người và thực vật khoảng 0,09% cho tế bào vào 4 môi trường có nồng độ muối khác nhau. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Môi trường 1 và 2 được xem là môi trường nhược trương.
Môi trường 2 và 3 được xem là môi trường ưu trương.
Môi trường 3 và 4 được xem là môi trường nhược trương.
Môi trường 4 được xem là môi trường ưu trương.
Biết nồng độ muối trong tế bào người và thực vật khoảng 0,09%. Cho tế bào vào môi trường nào trong số các môi trường dưới đây thì tế bào trên sẽ gây co nguyên sinh?
Môi trường 1 và 2.
Môi trường 2 và 3.
Môi trường 3 và 4.
Môi trường 1 và 4.
Vì sao tế bào hồng cầu và các tế bào khác trong cơ thể người không bị vỡ trong môi trường dịch mô hoặc máu
Vì tế bào của người có thành tế bào che chở.
Vì tế bào của người ở trong dịch nước mô nhược trương.
Vì tế bào của người ở trong dịch nước mô ưu trương.
Vì tế bào của người ở trong dịch nước mô đẳng trương.
Cho tế bào hồng cầu vào trong giọt nước cất trên phiến kính. Một lúc sau sẽ có hiện tượng
Nước cất thẩm thấu vào tế bào làm tế bào trương lên đến một lúc nào đó tế bào sẽ bị vỡ vì không có thành tế bào.
Nước cất thẩm thấu vào tế bào làm tế bào trương lên và không bị vỡ vì có thành tế bào.
Nước cất không thẩm thấu vào tế bào làm tế bào không trương lên và không bị vỡ.
Các chất có kích thước nhỏ từ trong tế bào khuếch tán ra ngoài môi trường nước cất qua lỗ màng làm cho tế bào co lại.
Vận chuyển thụ động là
Sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, không tiêu tốn năng lượng.
Sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, không tiêu tốn năng lượng.
Sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, tiêu tốn năng lượng.
Sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, tiêu tốn năng lượng.
Tế bào có thể lấy được các chất cần thiết ở môi trường ngay cả khi nồng độ chất này thấp hơn so với ở bên trong tế bào là nhờ
Vận chuyển thụ động
Vận chuyển chủ động.
Xuất bào.
Nhập bào
Nước thẩm thấu vào trong tế bào nhờ:
Lớp phôtpholipit kép.
Các lỗ trên màng.
Kênh prôtêin xuyên màng.
Kênh aquaporin.
Sự thẩm thấu là
sự di chuyển của các phân tử chất tan qua màng
sự khuyếch tán của các phân tử đường qua màng
sự di chuyển của các ion qua màng
sự di chuyển của các phân tử nước qua màng
Hình thức vận chuyển các chất qua màng có sự biến dạng của màng sinh chất là
khuyếch tán
thực bào
vận chuyển
thụ động
vận chuyển
chủ động
Nếu môi trường bên ngoài tế bào có nồng độ của các chất tan nhỏ hơn nồng độ của các chất tan có trong tế bào thì môi trường đó được gọi là môi trường
Ưu trương
Đẳng trương
Nhược trương
Bão hoà
Rượu là một chất tan trong lipit. Nó thẩm thấu vào trong tế bào nhờ:
Lớp phôtpholipit kép
Các lỗ trên màng
Kênh aquaporin
Kênh prôtêin xuyên màng
Các chất được khuếch tán qua màng sinh chất thông qua kênh prôtêin là
chất không phân cực và chất có kích thước nhỏ.
chất tan trong lipit.
chất phân cực và có kích thước phân tử lớn
chất không phân cực và chất có kích thước phân tử lớn
Trong môi trường ưu trương
chất tan di chuyển từ môi trường bên ngoài vào môi trường bên trong tế bào.
chất tan di chuyển từ môi trường bên trong ra môi trường bên ngoài tế bào.
không có sự di chuyển các chất
chất tan di chuyển vào trong tế bào hay ra ngoài tế bào đều với lượng bằng nhau
Bón quá nhiều phân cho cây sẽ làm cho héo, chết. Vì
cây phát triển mạnh, dễ bị nhiễm bệnh.
bộ lá phát triển mạnh gây chết.
nồng độ chất tan của dung dịch đất tăng quá cao so với trong rễ cây, nước trong rễ nhanh chóng thẩm thấu ra ngoài.
nồng độ chất tan trong dung dịch đất cao làm cây bị nóng và ngừng quang hợp.
