WorksheetsĐỀ CƯƠNG CUỐI HỌC KÌ I HÓA HỌC LỚP 12
Total questions: 76
Worksheet time: 38mins
Tên gọi của ester CH3COOC2H5 là
A. Ethyl formate.
B. Methyl formate.
C. Ethyl acetate.
D. Methyl acetate.
Tên gọi của ester CH3COOCH3 là
A. Ethyl formate.
B. Methyl formate.
C. Ethyl acetate.
D. Methyl acetate.
Hợp chất nào dưới đây không thuộc loại ester?
HOC2H4CHO.
C2H5COOC2H5.
HCOOCH3.
C2H5COOCH3.
Sản phẩm của phản ứng ester hóa giữa methyl alcohol và propionic acid là
propyl propionate
methyl propionate
propyl formate
methyl acetate
Chất nào sau đây có thành phần chính là triester của glycerol với acid béo?
Dầu lạc.
Tinh dầu chuối.
Giấm ăn.
Dầu bôi trơn.
Chất nào sau đây là chất béo?
C17H35COOCH3
(C17H35COO)3C3H5
(HCOO)3C3H5
C17H35COOH
Xà phòng có thành phần chính là
muối sodium hoặc potassium của acid bất kì.
glycerol.
muối sodium hoặc potassium của carboxylic acid.
muối sodium hoặc potassium của acid béo.
Chất nào sau đây là thành phần chính của xà phòng?
CH3[CH2]14COOH
CH3[CH2]11OSO3Na
(CH3[CH2]16COO)3C3H5
CH3[CH2]16COONa
Chất nào sau đây là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?
CH3[CH2]14COOH
CH3[CH2]11OSO3Na
(CH3[CH2]16COO)3C3H5
CH3[CH2]16COONa
Chất nào dưới đây là một polysaccharide?
Glucose
Cellulose
Saccharose
Fructose
Saccharose có nhiều trong cây mía, trong của cải đường và cây thốt nốt. Công thức phân tử của saccharose là
C12H22O11
C6H12O6
C5H10O5
(C6H10O5)n
Fructose là một loại monosaccharide có nhiều trong mật ong, có vị ngọt đậm. Công thức phân tử của fructose là
C12H22O11
C6H12O6
C5H10O5
(C6H10O5)n
Công thức nào sau đây mô tả đúng cấu tạo của glucose ở dạng mạch hở?
C12H22O11
C6H12O6
C5H10O5
(C6H10O5)n
Hãy quan sát các cấu trúc hóa học sau và trả lời câu hỏi. Cho các phát biểu sau: (1) Glucose có 5 nhóm OH trong phân tử (2) Saccharose có thể tham gia phản ứng với thuốc thử tollens (3) Thủy phân đến cùng tinh bột và cellulose có thể tạo ra cùng một sản phẩm (4) Glucose và saccharose có thể tham gia phản ứng với nước bromine (5) Thủy phân hoàn toàn tinh bột tạo ra sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng với thuốc thử tollens. Những phát biểu đúng là
A. (1), (2), (4)
B. (1), (3), (5)
C. (2), (4), (5)
D. (1), (3), (4)
Dung dịch chất nào sau đây hòa tan Cu(OH)2, thu được dung dịch có màu xanh lam?
Fructose.
Propyl alcohol.
Anbumin.
Propan-1,3-diol.
Câu 16. Cho các phát biểu sau: (1) Glucose có 5 nhóm CHO trong phân tử (2) Saccharose có thể tham gia phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam (3) Thủy phân đến cùng tinh bột và saccharose có thể tạo ra cùng một sản phẩm (4) Glucose và fructose có thể tham gia phản ứng với thuốc thử tollens (5) Glucose và fructose là đồng phân của nhau Những phát biểu đúng là
(1), (2), (4)
(1), (3), (5)
(2), (4), (5)
(1), (3), (4)
Chất nào sau đây thuộc loại amine bậc ba?
A. CH3NH2.
B. (CH3)3N.
C. CH3NHCH3.
D. CH3CH2NHCH3.
Dung dịch methylamine trong nước làm
phenolphthalein không đổi màu.
quì tím không đổi màu.
phenolphthalein chuyển màu hồng.
quì tím hoá đỏ.
Dung dịch methylamine trong nước làm
phenolphthalein không đổi màu.
quì tím không đổi màu.
phenolphthalein hoá xanh.
quì tím hoá xanh.
Aniline không tác dụng với chất nào sau đây?
dung dịch HCl.
dung dịch NaCl.
dung dịch Br2.
HBr.
Chất X có công thức CH3CH2CH2NH2. Tên gọi của X là
trimethylamine.
ethylamine.
methylamine.
propylamine.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng
Aniline tham gia phản ứng thế bromine khó hơn benzene
trimethylamin có tính base yếu hơn methylamine
Aniline không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch NaOH.
Ethylamin và dimethylamine có cùng công thức phân tử
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng
Aniline tham gia phản ứng thế bromine khó hơn benzene
trimethylamin có tính base mạnh hơn methylamine
Aniline không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch NaOH.
Ethylamin và trimethylamine có cùng công thức phân tử
Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monomer) thành phân tử lớn (polymer), đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (thường là H2O) được gọi là phản ứng
thế.
trùng ngưng.
tách.
trùng hợp.
Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monomer) thành phân tử lớn (polymer), không giải phóng phân tử nhỏ khác được gọi là phản ứng
thế.
trùng ngưng.
tách.
trùng hợp.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Poly(vinyl chloride) được điều chế bằng phản ứng cộng HCl vào ethylene.
Polybuta-1,3-diene được dùng để sản xuất cao su buna.
Amylose có cấu trúc mạch phân nhánh.
Polyacrylonitrile được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
Polymer nào sau đây được dùng để chế tạo chất dẻo?
Polybuta-1,3-diene.
Poly(phenol formaldehyde).
Polyisoprene.
Poly(urea-formaldehyde).
Polymer nào sau đây có mạch carbon phân nhánh?
A. Amylopectin.
B. Polyethylene.
C. Nylon-6,6.
D. Nylon-6
Polymer nào sau đây được sử dụng làm chất dẻo?
Amylose.
Polyethylene.
Nylon-6,6.
Nylon-6
Tơ nào sau đây thuộc loại tơ nhân tạo?
Tơ cellulose acetate.
Tơ nitron.
Tơ capron.
Tơ tằm.
Tơ nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng hợp?
Tơ cellulose acetate.
Tơ nitron.
Tơ capron.
Tơ tằm.
Cao su buna-S được điều chế bằng phản ứng
trùng hợp CH2=CH-CH=CH2
trùng hợp C6H5-CH=CH2
đồng trùng hợp CH2=CH-CH=CH2 và C6H5-CH=CH2
đồng trùng hợp CH2=CH-CH=CH2 và CH2=CHCN
Tên gọi của polyme có công thức cho dưới đây là
cao su buna.
cao su buna-S.
cao su buna-N.
cao su isoprene.
Điều kiện chuẩn của một điện cực kim loại là điều kiện ứng với nồng độ ion kim loại là 1 M và nhiệt độ thường được chọn là.
0 K (−273 °C)
273 K (0 °C)
373 K (100 °C)
298 K (25 °C)
Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử nào được quy ước bằng 0 V?
2H+/H2.
Na+/Na.
Cl2/Cl−.
Al3+/Al.
Cho giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp Zn2+/Zn và Cu2+/Cu lần lượt là -0,762V và +0,34V. Phát biểu nào sau đây đúng?
Zn có tính khử mạnh hơn Cu.
Zn2+ có tính oxi hóa mạnh hơn Cu2+.
Zn2+ có tính khử mạnh hơn Cu2+.
Cu có tính oxi hóa mạnh hơn Zn2+.
Cho giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp Zn2+/Zn và Ag+/Ag lần lượt là -0,762V và +0,799V. Phát biểu nào sau đây đúng?
Zn có tính khử mạnh hơn Ag.
Zn2+ có tính oxi hóa mạnh hơn Ag+.
Zn2+ có tính khử mạnh hơn Ag+.
Ag có tính oxi hóa mạnh hơn Zn2+.
Cho giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp Zn2+/Zn và Cu2+/Cu lần lượt là -0,762V và +0,34V. Phát biểu nào sau đây đúng?
Cu có tính khử mạnh hơn Zn.
Zn2+ có tính oxi hóa yếu hơn Cu2+.
Zn2+ có tính oxi hóa mạnh hơn Cu2+.
Cu có tính khử mạnh hơn Zn2+.
Cho các thế điện cực chuẩn (E0) của Al3+/Al = -1,66V; Zn2+/Zn = -0,76V; Pb2+/Pb = -0,13V; Cu2+/Cu = +0,34V. Ion kim loại có tính oxi hóa mạnh nhất là
Al3+.
Zn2+.
Pb2+.
Cu2+.
Cho các thế điện cực chuẩn (E0) của Al3+/Al = -1,66V; Zn2+/Zn = -0,76V; Pb2+/Pb = -0,13V; Cu2+/Cu = +0,34V. Ion kim loại có tính oxi hóa yếu nhất là
Al3+.
Zn2+.
Pb2+.
Cu2+.
Cho các thế điện cực chuẩn (E0) của Al3+/Al = -1,66V; Zn2+/Zn = -0,762V; Pb2+/Pb = -0,13V; Cu2+/Cu = +0,34V. Kim loại có tính khử mạnh nhất là
Al.
Zn.
Cu.
Pb.
Phát biểu nào sau đây không đúng về pin Galvani?
Ở điện cực dương xảy ra quá trình oxi hóa.
Phản ứng hóa học diễn ra trong pin kèm theo sự giải phóng điện năng.
Cathode là kim loại yếu hơn, đóng vai trò điện cực dương của pin.
Anode là kim loại mạnh hơn, đóng vai trò điện cực âm của pin.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về pin Galvani?
Cathode là điện cực âm.
Anode là điện cực dương.
Ở điện cực âm xảy ra quá trình oxi hóa.
Dòng electron di chuyển từ cathode sang anode.
Câu 1. Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong quả nho chín nên còn gọi là đường nho. X tác dụng với nước bromine thu được chất hữu cơ Y.
X là glucose có công thức phân tử là C6H12O6.
Đúng
Sai
Câu 1. Tính thể chất của X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong quả nho chín nên còn gọi là đường nho. X tác dụng với nước bromine thu được chất hữu cơ Y.
X tác dụng với nước bromine, chứng minh X có tính chất của aldehyde.
Đúng
Sai
Câu 1. Tính thể chất của X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong quả nho chín nên còn gọi là đường nho. X tác dụng với nước bromine thu được chất hữu cơ Y.
Số nguyên tử oxygen trong Y là 6.
Đúng
Sai
Câu 1. Tính thể chất của X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong quả nho chín nên còn gọi là đường nho. X tác dụng với nước bromine thu được chất hữu cơ Y.
Đồng phân của X là fructose. Tương tự X, fructose cũng tác dụng với nước bromine thu được chất hữu cơ Y.
Đúng
Sai
Tinh bột là polymer thiên nhiên, gồm amylose và amylopectin. Tinh bột có công thức phân tử là (C6H10O5)n. Tinh bột thuộc loại polysaccharide, khi thủy phân hoàn toàn thu được nhiều phân tử monosaccharide.
Đúng
Sai
Tinh bột là polymer thiên nhiên, gồm amylose và amylopectin. Tinh bột có công thức phân tử là (C6H10O5)n.
Phân tử amylose cấu tạo từ nhiều đơn vị α-glucose liên kết với nhau qua liên kết α-1,4-glycoside và hình thành chuỗi xoắn. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Tinh bột là polymer thiên nhiên, gồm amylose và amylopectin. Tinh bột có công thức phân tử là (C6H10O5)n.
Phân tử amylopectin gồm các chuỗi chứa nhiều đơn vị α-glucose liên kết với nhau qua liên kết α-1,4-glycoside và α-1,6-glycoside tạo thành mạch phân nhánh. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Tinh bột là polymer thiên nhiên, gồm amylose và amylopectin. Tinh bột có công thức phân tử là (C6H10O5)n.
Xôi hoặc cơm nếp dẻo và dính hơn cơm tẻ do hàm lượng amylopectin trong xôi hoặc cơm nếp thấp hơn cơm tẻ.
Đúng
Sai
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng? Phát biểu nào sai?
Câu 3. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng? Phát biểu nào sai?
Thủy phân hoàn toàn 1 mol Gly-Ala-Gly-Val thu được 1 mol Glycine, 1 mol alanine và 1 mol valine.
Đúng
Sai
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng? Phát biểu nào sai?
Ethylamine tác dụng với dung dịch HCl tạo ra hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C2H8NCl. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng? Phát biểu nào sai?
Peptide Gly-Ala-Gly có thể hòa tan Cu(OH)2 tạo phức màu tím.
Đúng
Sai
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng? Phát biểu nào sai?
Câu 3. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng? Phát biểu nào sai?
a. Aminoacid là hợp chất hữu cơ tạp chức trong phân tử chứa nhóm chức NH2 và nhóm chức CHO.
Đúng
Sai
Mùi tanh của cá chủ yếu do amine gây ra như trimethylamine.
a. Công thức phân tử của trimethylamine là C3H9N.
Đúng
Sai
Mùi tanh của cá chủ yếu do amine gây ra như trimethylamine.
Trimethylamine là amine bậc 2, thuộc loại alkylamine.
Đúng
Sai
Mùi tanh của cá chủ yếu do amine gây ra như trimethylamine.
Để khử mùi tanh của cá, người ta thường sử dụng giấm ăn (CH3COOH).
Đúng
Sai
Mùi tanh của cá chủ yếu do amine gây ra như trimethylamine.
Tên gọi khác của trimethylamine là N,N-dimethylmethanamine.
Đúng
Sai
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng? Phát biểu nào sai?
a. Monomer CH2=CH2 và C6H5-CH=CH2 đều có thể tham gia phản ứng trùng hợp
Đúng
Sai
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng? Phát biểu nào sai?
b. Một đoạn mạch cao su buna có phân tử khối là 81000. Vậy số mắt xích monomer bằng 1450. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng? Phát biểu nào sai?
c. Tơ nylon 6,6 kém bền trong acid và kiềm.
Đúng
Sai
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng? Phát biểu nào sai?
Trùng hợp 1,4 gam ethylene với hiệu suất 80% thu được 1,12 gam polymer.
Đúng
Sai
Sự phát triển của công nghệ tạo ra nhiều phương pháp tổng hợp polymer nhằm phục vụ đời sống, bên cạnh việc khai thác các polymer sẵn có từ thiên nhiên.
Cellulose là polymer trùng ngưng giữa các phân tử glucose.
Đúng
Sai
Sự phát triển của công nghệ tạo ra nhiều phương pháp tổng hợp polymer nhằm phục vụ đời sống, bên cạnh việc khai thác các polymer sẵn có từ thiên nhiên.
Poly(vinyl alcohol) được tổng hợp từ alcohol tương ứng.
Đúng
Sai
Sự phát triển của công nghệ tạo ra nhiều phương pháp tổng hợp polymer nhằm phục vụ đời sống, bên cạnh việc khai thác các polymer sẵn có từ thiên nhiên.
dTơ olon (hay polyacrylonitrile) được khai thác từ thiên nhiên.
Đúng
Sai
Sự phát triển của công nghệ tạo ra nhiều phương pháp tổng hợp polymer nhằm phục vụ đời sống, bên cạnh việc khai thác các polymer sẵn có từ thiên nhiên.
c. Polystyrenr được tổng hợp từ styrene bằng phản ứng trùng hợp.
Đúng
Sai
Có bao nhiêu chất có khả năng tác dụng với dung dịch NaOH?
3 chất (methyl acetate, methyl formate, phenol)
2 chất (methyl acetate, phenol)
4 chất (methyl acetate, methyl formate, phenol, ethanol)
1 chất (phenol)
Cho các chất sau glucose, fructose, saccharose, glycerol, tinh bột. Số chất có thể hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo dung dịch màu xanh lam là bao nhiêu?
3 chất (glucose, fructose, glycerol)
2 chất (glucose, fructose)
4 chất (glucose, fructose, saccharose, glycerol)
1 chất (glucose)
Cho các chất sau: methylamine (1), aniline (2), Gly-Ala (3), fructose(4), Val-Gly-Ala (5), glucose (6). Những chất nào có thể tác dụng được với dung dịch HCl? (hãy sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn)
1, 3, 5 (methylamine, Gly-Ala, Val-Gly-Ala)
1, 2, 3 (methylamine, aniline, Gly-Ala)
2, 3, 5 (aniline, Gly-Ala, Val-Gly-Ala)
1, 4, 6 (methylamine, fructose, glucose)
Cho các polymer sau: polybuta-1,3-diene, poly(methyl methacrylate), polyacrylonitrile, nylon-6,6. Số polymer được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là bao nhiêu?
2 polymer (nylon-6,6 và poly(methyl methacrylate))
1 polymer (chỉ nylon-6,6)
3 polymer (nylon-6,6, polyacrylonitrile và poly(methyl methacrylate))
0 polymer
Một mẫu chất dẻo PVC được dùng làm ống nhựa có phân tử khối bằng 83750. Số mắt xích monomer có trong mẫu chất dẻo trên bằng bao nhiêu?
1600 mắt xích (83750 / 52, với 52 là khối lượng monomer PVC)
1200 mắt xích
2000 mắt xích
1000 mắt xích
Cho các cặp oxi hóa – khử của kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng: Zn2+/Zn: -0,762V Cu2+/Cu: +0,34V Ag+/Ag: +0,799V Au3+/Au: +1,52V Trong các kim loại trên, có bao nhiêu kim loại có thể tác dụng với FeCl2 biết E0Fe2+/Fe = -0,44V?
2 kim loại (Zn và Cu)
1 kim loại (chỉ Zn)
3 kim loại (Zn, Cu, Ag)
4 kim loại (Zn, Cu, Ag, Au)
Dựa vào bảng 15.1 Hãy tính sức điện động chuẩn của các pin Galvani sau:
a. 1,102V
b. 0,459V
c. 1,561V
d. 0,78V
Hãy tính số mắt xích monomer trong các đoạn mạch sau:
a. 200 mắt xích
b. 1210 mắt xích
c. 150 mắt xích
d. 1100 mắt xích
