Font size
WorksheetsÔn tập Hk1 hoa 11
Total questions: 81
Worksheet time: 41mins
Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
NaCl
CH3COOH
H2O
HF
Môi trường trung tính có giá trị pH bằng
5
8
6
7
Công thức tính pH là
pH = - log [H+]
pH = log [H+]
pH = +10 log [H+]
pH = - log [OH-]
Trong khí quyển trái đất, nitrogen chiếm bao nhiêu phần trăm thể tích khí quyển?
75%
78%
80%
21%
Cho PTHH: 2NH3 + 3Cl2 → 6HCl + N2 Kết luận nào dưới đây là đúng?
NH3 là chất khử
Cl2 vừa là chất oxi hoá vừa là chất khử
NH3 là chất oxi hoá
Cl2 là chất khử
Dãy gồm tất cả các chất khi tác dụng với HNO3 thì HNO3 chỉ thể hiện tính axit là
KOH, FeS, K2CO3
CuO, NaOH, FeCO3
Fe(OH)3, Na2CO3, Fe2O3
CaCO3, Fe(OH)2, FeO
Trong tự nhiên, lưu huỳnh tồn tại dưới dạng
Đơn chất
Hợp chất
Đơn chất và hợp chất
Không tồn tại
Loại quặng nào không chứa sulfur?
Quặng pyrite
Quặng barite
Diêm tiêu natri
Quặng galena
Trong khí thải do đốt nhiên liệu hóa thạch có chất khí X không màu, mùi hắc, gây viêm đường hô hấp ở người. Khi khuếch tán vào bầu khí quyển, X là nguyên nhân chủ yếu gây hiện tượng 'mưa acid'. X là
SO2
CO2
H2S
CO
Sulfur là chất rắn có màu
đỏ
vàng
không màu
xanh
Chất bột màu trắng dùng để bó bột trong y tế khi gãy xương là
Thạch cao nung (CaSO4.0,5H2O)
Thạch cao tự nhiên (CaSO4.2H2O)
Barium Sulfate (BaSO4)
Magnesium Sulfate (MgSO4)
Thuốc thử dùng để nhận biết ion sulfate (SO42-) là
dung dịch AgNO3
dung dịch NaOH
dung dịch BaCl2
dung dịch Na2CO3
Nguyên tắc pha loãng sulfuric acid đặc là
rót từ từ axit vào nước và khuấy nhẹ
rót từ từ nước vào axit và khuấy nhẹ
rót từ từ axit vào nước và đun nhẹ
rót từ từ nước vào axit và đun nhẹ
Cặp hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?
CO2, CaCO3
CH3Cl, C6H5Br
NaHCO3, NaCN
CO, CaC2
Phản ứng hóa học của các chất hữu cơ thường
xảy ra nhanh và tạo ra hỗn hợp sản phẩm
xảy ra chậm và tạo ra một sản phẩm duy nhất
xảy ra chậm và tạo ra hỗn hợp sản phẩm
xảy ra nhanh và tạo ra một sản phẩm duy nhất
Nhóm chức là
một nhóm nguyên tử khác biệt trong chất hữu cơ
một nguyên tử bất kì trong phân tử chất hữu cơ
một nhóm nguyên tử có cấu trúc không gian đặc biệt mà trong đó các nguyên tử liên kết với nhau không theo quy tắc hoá trị nào
một nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử) gây ra những phản ứng hoá học đặc trưng của phân tử hợp chất hữu cơ
Các hợp chất CH3CHO, C2H5CHO, C3H7CHO và C6H13CHO có một số tính chất giống nhau (bị oxi hoá thành carboxylic acid, bị khử thành alcohol,…). Nhóm các nguyên tử có trong thành phần của những chất trên đã làm cho chúng có tính chất giống nhau là
CH
CHO
OH
CH3
Cho dãy các chất sau: C4H10, C2H4, C2H5OH, C6H6, CH3CHO, C12H22O11, HCN, C3H7O2N. Số dẫn xuất hydrocarbon trong dãy trên là
7
5
6
4
Phương pháp chưng cất dùng để tách biệt các chất
có nhiệt độ sôi khác nhau
có nhiệt độ nóng chảy khác nhau
có độ tan khác nhau
có khối lượng riêng khác nhau
Công thức phân tử (CTPT) không cho biết về
số lượng các nguyên tố trong hợp chất
tỉ lệ giữa các nguyên tố trong hợp chất
hàm lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất
cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ
Đồng phân là những chất
có cùng thành phần nguyên tố
có cùng CTPT nhưng có CTCT khác nhau
có khối lượng phân tử bằng nhau
có tính chất hóa học giống nhau
Alkane là những hiđrocacbon no, mạch hở, có công thức chung là
CnH2n+2 (n ≥ 1)
CnH2n (n ≥ 2)
CnH2n-2 (n ≥ 2)
CnH2n-6 (n ≥ 6)
Đặc điểm nào sau đây là của alkane?
Chỉ có liên kết đôi
Chỉ có liên kết đơn
Có ít nhất một vòng no
Có ít nhất một liên kết đôi
Tên gọi của chất có công thức CH4 là
Methane
Propane
Pentane
Hexane
Hiện nay, nhiều nơi ở nông thôn đang sử dụng hầm biogas để xử lí chất thải trong chăn nuôi gia súc, cung cấp nhiên liệu cho việc đun nấu. Chất dễ cháy trong khí biogas là
Cl2
CH4
CO2
N2
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong phân tử alkane chỉ có các liên kết σ bền vững
Alkane tương đối trơ về mặt hóa học, ở nhiệt độ thường không phản ứng với axit, bazơ và các chất oxi hóa mạnh như KMnO4
Khi chiếu sáng hoặc đốt nóng hỗn hợp alkane và clo sẽ xảy ra phản ứng thế các nguyên tử cacbon trong alkane bởi clo
Trong phân tử alkane chỉ có các liên kết đơn C−H và C−C
Qúa trình phân li các chất tan khi trong nước tạo thành các ion gọi là:
Sự điện li.
Sự điện phân.
Sự li tâm.
Sự ăn mòn.
Chất nào dưới đây thuộc loại chất điện li yếu?
HF.
KCl.
NaOH.
H2SO4.
Dung dịch chất nào sau đây làm xanh quỳ tím?
HCl.
Na2SO4.
NaOH.
KCl.
Trong khí quyển trái đất, nitrogen chiếm bao nhiêu phần trăm thể tích khí quyển
75%.
78,1%.
80%.
21%.
Loại quặng nào dưới đây không phải là quặng lưu huỳnh?
FeS2.
BaSO4.
PbS.
Fe3O4.
Trong tự nhiên, lưu huỳnh tồn tại dưới dạng
Đơn chất.
Hợp chất.
Đơn chất và hợp chất.
Không tồn tại.
Chất bột màu trắng dùng để bó bột trong y tế khi gãy xương là
Thạch cao nung (CaSO4.0,5H2O).
Thạch cao tự nhiên (CaSO4.2H2O).
Barium Sulfate (BaSO4).
Magnesium Sulfate (MgSO4).
X là muối khi tác dụng với dung dịch NaOH dư sinh khí mùi khai, tác dụng với dung dịch BaCl2 sinh kết tủa trắng không tan trong HNO3. X là muối nào trong số các muối sau?
(NH4)2CO3.
(NH4)2SO3.
NH4HSO3.
(NH4)2SO4.
Dãy gồm tất cả các chất khi tác dụng với HNO3 thì HNO3 chỉ thể hiện tính axit là:
CaCO3, Cu(OH)2, FeO.
CuO, NaOH, FeCO3.
Fe(OH)3, Na2CO3, Fe2O3.
KOH, FeS, Cu(OH)2.
Sulfur tà phương (S) và Sulfur đơn tà (S) là
Hai hợp chất của Sulfur.
Hai dạng thù hình của Sulfur.
Hai đồng vị của Sulfur.
Hai đồng phân của Sulfur.
Khí Y làm đục nước vôi trong và được dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ trong công nghiệp giấy, khử màu trong sản xuất đường, chống nấm mốc cho sản phẩm mây tre đan,. Chất Y là
CO2.
O3.
NH3.
SO2.
Để nhận biết gốc sunfat (SO42-) người ta dùng dung dịch nào sau đây
BaCl2.
NaCl.
CaCl2.
MgCl2.
Sulfuric acid (H2SO4) đặc khác Sulfuric acid (H2SO4) loãng ở tính chất hóa học nào
Tính base mạnh.
Tính oxi hóa mạnh.
Tính acid mạnh.
Tính khử mạnh.
Trong thành phần phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có nguyên tố
carbon.
hydrogen.
oxygen.
nitrogen.
Liên kết hóa học trong phân tử chất hữu cơ chủ yếu là liên kết
cộng hóa trị.
ion.
kim loại.
hydrogen.
Trường hợp nào dưới đây khoanh đúng nhóm chức carboxylic acid của ethanoic acid?
CH3(COOH).
(CH3)COOH.
CH3(CO)OH.
CH3CO(OH).
Nhóm chức là
một nhóm nguyên tử khác biệt trong chất hữu cơ.
một nguyên tử bất kì trong phân tử chất hữu cơ.
một nhóm nguyên tử có cấu trúc không gian đặc biệt mà trong đó các nguyên tử liên kết với nhau không theo quy tắc hoá trị nào.
một nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử) gây ra những phản ứng hoá học đặc trưng của phân tử hợp chất hữu cơ.
Công thức phân tử của hợp chất hữu cơ là
công thức biểu thị số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.
công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
công thức biểu thị tỉ lệ phần trăm số mol của mỗi nguyên tố trong phân tử.
công thức biểu thị tỉ lệ số nguyên tử C và H có trong phân tử.
Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hóa học tương tự nhau, chúng chỉ hơn kém nhau một hay nhiều nhóm metylen (-CH2-) được gọi là hiện tượng
đồng vị.
đồng đẳng.
đồng phân.
đồng khối.
Cho dãy các chất sau: C4H10, C2H4, C2H5OH, C6H6, CH3CHO, C12H22O11. Số hydrocarbon trong dãy trên là
4.
5.
6.
3.
Phương pháp chưng cất dùng để tách biệt các chất
có nhiệt độ sôi khác nhau.
có nhiệt độ nóng chảy khác nhau.
có độ tan khác nhau.
có khối lượng riêng khác nhau.
Cho các chất sau: CH3-O-CH3(1); C2H5OH(2); CH3CH2CH2OH(3); CH3CH(OH)CH3(4); CH3CH(OH)CH2CH3(5); CH3-OH(6). Những cặp chất là đồng phân của nhau
(1) và (3); (2) và (5).
(1) và (2); (3) và (4).
(1) và (4); (3) và (5).
(1) và (5); (2) và (4).
Alkane là những hiđrocacbon no, mạch hở, có công thức chung là
CnH2n+2 (n ≥ 1).
CnH2n (n ≥ 2).
CnH2n-2 (n ≥ 2).
CnH2n-6 (n ≥ 6).
Hiện nay, nhiều nơi ở nông thôn đang sử dụng hầm biogas để xử lí chất thải trong chăn nuôi gia súc, cung cấp nhiên liệu cho việc đun nấu. Chất dễ cháy trong khí biogas là
Cl2.
CH4.
CO2.
N2.
Alkane là
Các hydrocarbon no mạch hở chỉ chứa liên kết đơn C-H và C-C trong phân tử.
Các hydrocarbon không no mạch hở chỉ chứa liên kết đơn C-H và C-C trong phân tử.
Các hydrocarbon no mạch vòng chỉ chứa liên kết đơn C-H và C-C trong phân tử.
Các hydrocarbon không no mạch vòng chỉ chứa liên kết đơn C-H và C-C trong phân tử.
Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của Alkane?
C2H2, C3H4, C4H6, C5H8.
CH4, C2H2, C3H4, C4H10.
CH4, C2H6, C4H10, C5H12.
C2H6, C3H8, C5H10, C6H12.
Chất nào sau đây là chất điện li?
HCl
C6H6
CH4
C2H5OH
Theo thuyết BrØnsted - Lowry về acid - base, chất nào là base?
CH3COOH
HCl
NH3
HF
Dung dịch chất nào làm quỳ tím ẩm chuyển sang xanh?
HCl
Na2SO4
NaOH
KCl
Nitrogen trong tự nhiên có các đồng vị bền là
14N(99,63%), 15N(0,37%)
14N(99,63%), 16N(0,37%)
13N(0,37%), 15N(99,63%)
14N(0,37%), 15N(99,63%)
Để phân biệt muối ammonium với các muối khác, người ta cho nó tác dụng với kiềm mạnh, vì khi đó
Thoát ra một chất khí không màu, ít tan trong nước
Thoát ra một chất khí không màu, có mùi khai, làm xanh giấy quỳ tím ẩm
Thoát ra một chất khí màu nâu đỏ, làm xanh giấu quỳ tím ẩm
Thoát ra chất khí không màu, không mùi, tan tốt trong nước
Kim loại bị thụ động trong HNO3 đặc, nguội là
Al, Fe, Cr
Ag, Fe, Cu
Pb, Ag, Fe
Pt, Au, Ag
Trong tự nhiên, lưu huỳnh tồn tại dưới dạng
Đơn chất
Hợp chất
Đơn chất và hợp chất
Không tồn tại
Loại quặng nào không chứa sulfur ?
FeS2
BaSO4
NaNO3
PbS
Sulfur dioxide là chất oxi hóa trong phản ứng nào?
SO2 + 2NaOH -> Na2SO3 + H2O
2SO2 + O2 -> 2SO3
SO2 + NO2 ->SO3 + NO
SO2 + 2H2S-> 3S + 2H2O
Chất phản ứng ngay với bột sulfur ở điều kiện thường là
H2
O2
Hg
Fe
Chất bột màu trắng dùng để bó bột trong y tế khi gãy xương là
Thạch cao nung (CaSO4.0,5H2O)
Thạch cao tự nhiên (CaSO4.2H2O)
Barium Sulfate (BaSO4)
Magnesium Sulfate (MgSO4)
Để phân biệt hai acid H2SO4 loãng và acid HCl có thể dùng chất nào?
NaNO3
Na2CO3
BaCl2
MgCl2
Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch sulfuric acid (H2SO4) loãng thấy
Quỳ tím hóa đỏ
Quỳ tím hóa xanh
Quỳ tím không đổi màu
Quỳ tím bị mất màu tím
Trong thành phần phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có nguyên tố
carbon
hydrogen
oxygen
nitrogen
Đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ là
Tan trong nước, không tan trong dung môi hữu cơ
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao
Liên kết trong phân tử chủ yếu là liên kết ion
Thường kém bền với nhiệt và dễ cháy
Vì sao có thể dựa vào nhóm chức để phân loại các hợp chất hữu cơ?
Vì biết được nhóm chức thì biết được thành phần các nguyên tố hoá học có trong phân tử hợp chất hữu cơ
Vì nhóm chức không bị biến đổi khi phân tử hữu cơ tham gia phản ứng
Vì nhóm chức tham gia vào các phản ứng trong cơ thể sống
Vì nhóm chức gây ra các phản ứng hoá học đặc trưng cho phân tử hữu cơ
Glutamic acid là một chất dẫn truyền thần kinh, giúp phòng ngừa và điều trị các triệu chứng suy nhược thần kinh do thiếu hụt glutamic acid như mất ngủ, nhức đầu, ù tai, chóng mặt,… Glutamic acid có công thức cấu tạo: HOOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH. Các nhóm chức có trong phân tử glutamic acid là
NH2
CH2
COOH
NH2 và COOH
Các hợp chất CH3CHO, C2H5CHO, C3H7CHO và C6H13CHO có một số tính chất giống nhau (bị oxi hoá thành carboxylic acid, bị khử thành alcohol,…). Nhóm các nguyên tử có trong thành phần của những chất trên đã làm cho chúng có tính chất giống nhau là
CH
CHO
OH
CH3
Cho dãy các hợp chất: C3H6 (1), C7H6O2 (2), CCl4 (3), C18H38 (4), C6H5NH2 (5) và C4H4S (6). Số chất thuộc hydrocarbon và dẫn xuất hydrocarbon trong dãy trên lần lượt là
3 và 3.
2 và 4.
1 và 5.
4 và 2.
Chất lỏng cần tách được chuyển sang pha hơi, rồi làm lạnh cho hơi ngưng tụ, thu lấy chất lỏng ở khoảng nhiệt độ thích hợp đây là cách tiến hành của phương pháp?
Phương pháp chưng cất
Phương pháp chiết
Phương pháp kết tinh
Sắc kí cột
Công thức phân tử (CTPT) không cho biết về
Số lượng các nguyên tố trong hợp chất
Tỉ lệ giữa các nguyên tố trong hợp chất
Hàm lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất
Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ
Các chất có cấu tạo và tính chất hóa học tương tự nhau, chúng chỉ hơn kém nhau một hay nhiều nhóm metylen(-CH2-) được gọi là
Đồng vị
Đồng đẳng
Đồng phân
Đồng khối
Cho các chất sau: CH3-O-CH3 (1); C2H5OH (2); CH3CH2CH2OH (3); CH3CH(OH)CH3 (4); CH3CH(OH)CH2CH3 (5); CH3-OH (6). Những cặp chất nào là đồng phân của nhau?
(1) và (3); (2) và (5).
(1) và (2); (3) và (4).
(1) và (4); (3) và (5).
(1) và (5); (2) và (4).
Alkane là những hiđrocacbon no, mạch hở, có công thức chung là
CnH2n+2 (n ≥ 1)
CnH2n (n ≥ 2)
CnH2n-2 (n ≥ 2)
CnH2n-6 (n ≥ 6)
Đặc điểm nào sau đây là của alkane?
Chỉ có liên kết đôi
Chỉ có liên kết đơn
Có ít nhất một vòng no
Có ít nhất một liên kết đôi
Tên gọi của chất có công thức C3H8 là
Methane
Propane
Pentane
Hexane
Hiện nay, nhiều nơi ở nông thôn đang sử dụng hầm biogas để xử lí chất thải trong chăn nuôi gia súc, cung cấp nhiên liệu cho việc đun nấu. Chất dễ cháy trong khí biogas là
Cl2
CH4
CO2
N2
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong phân tử alkane chỉ có các liên kết σ bền vững
Alkane tương đối trơ về mặt hóa học, ở nhiệt độ thường không phản ứng với axit, bazơ và các chất oxi hóa mạnh như KMnO4
Khi chiếu sáng hoặc đốt nóng hỗn hợp alkane và clo sẽ xảy ra phản ứng thế các nguyên tử cacbon trong alkane bởi clo
Trong phân tử alkane chỉ có các liên kết đơn C−H và C−C
Cho các chất sau đây: (I)CH3-CH(OH)-CH3; (II) CH3-CH2-OH; (III) CH3-CH2-CH2-OH; (IV) CH3-CH2-CH2-O-CH3; (V) CH3-CH2-CH2-CH2-OH; (VI) CH3-OH. Các chất đồng đẳng của nhau là
I, II và VI.
II, III, V và VI.
I, III và IV.
I, II, III và IV.
