Font size
WorksheetsÔN KIỂM TRA GIỮA KỲ I - HÓA 12-25-26
Total questions: 80
Worksheet time: 54mins
Ester nào sau đây là ester no, đơn chức, mạch hở
Phenyl acetate
Vinyl formate
Methyl acetate
Triolein
Số đồng phân đơn chức ứng với công thức C3H6O2
2
5
4
3
Ester nào sau đây có mùi hoa nhài
Benzyl acetate
Isoamyl acetate
Ethyl butyrate
Ethyl isovalerate
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Isoamyl acetate có mùi thơm của chuối chín
Các ester thường dễ tan trong nước
Benzyl acetate có mùi thơm hoa nhài
Một số ester của Terephtalic acid dùng làm chất dẻo
Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?
CH3COOH
CH3CHO
HCOOCH3
C2H5OH
Phản ứng nào dưới đây xảy ra thuận nghịch
Đun nóng ethyl acetate với H2SO4 loãng
Đun nóng ethyl acetate với NaOH
Hydrogen hóa chất béo có gốc acid không no
Đun nóng chất béo vơi dung dịch NaOH
Chất nào sau đây không phải chất béo?
Dầu lạc (đậu phộng)
Dầu vừng (mè)
Dầu dừa
Dầu mỏ
Chất béo nào sau đây tồn tại ở trạng thái lỏng ở điều kiện thường?
(C15H31COO)3C3H5
(C17H31COO)3C3H5
(C17H35COO)2(C15H31COO)C3H5
(C17H35COO)3C3H5
Phản ứng oxi hóa chậm của chất béo gây ra hiện tượng gì?
Hydrogen hóa
Oxi hóa chậm
Ôi thiu mỡ
Thủy phân
Xà phòng có thể gây kích ứng da ở một số người. Điều này thường xảy ra do
Thiếu độ ẩm trong xà phòng
Mùi hương và chất tạo màu trong xà phòng
pH cao hoặc quá thấp trong xà phòng
Xà phòng bị hòa tan khi sử dụng lâu, sinh ra nhiều vi khuẩn
Lipid là chất hữu cơ có trong tế bào sống.
Lipid không tan trong nước.
Lipid tan trong dung môi hữu cơ không phân cực.
Lipid là một loại chất béo.
Lipid bao gồm chất béo, sáp, steroid, phospholipid, …
Chất béo là triester (ester ba chức) của glycerol với các acid béo.
Acid béo là những carboxylic acid đa chức, thường có mạch hở, không phân nhánh và có số nguyên tử carbon chẵn (khoảng 12 - 24C).
Công thức của glycerol là C3H5(OH)3.
Công thức chung của chất béo tạo bởi glycerol với 1 acid béo RCOOH là (RCOO)3C3H5.
Chất béo còn được gọi là glyceride.
Acid béo là những carboxylic acid đơn chức, thường có mạch hở, không phân nhánh và có số nguyên tử carbon chẵn (khoảng 12 - 24C).
Gốc hydrocarbon của acid béo có thể no hoặc không no chứa một hay nhiều liên kết đôi C=C.
Formic acid, acetic acid là các ví dụ về acid béo.
Palmitic acid và stearic acid là các acid béo no.
Oleic acid và linoleic acid đều là các acid béo không no chứa C=C đều ở dạng cis.
Stearic acid là một acid béo.
Công thức cấu tạo thu gọn của stearic acid là CH3[CH2]15COOH.
Stearic acid thuộc loại acid béo no.
Công thức chất béo tạo bởi stearic acid và glycerol viết gọn là (C17H35COO)3C3H5.
Stearic acid thuộc cùng dãy đồng đẳng với palmitic acid.
Cho 1 mol triglyceride X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glycerol, 1 mol sodium palmitate và 2 mol sodium oleate.
Phân tử X có 5 liên kết π.
Có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất của X.
Công thức phân tử chất X là C52H96O6.
1 mol X phản ứng tối đa 2 mol H2 ở điều kiện thích hợp.
Chất giặt rửa tự nhiên và tổng hợp cũng có tác dụng giặt rửa như xà phòng.
Thành phần của chất giặt rửa tự nhiên là muối sodium, potassium của các acid béo.
Thành phần của chất giặt rửa tổng hợp thường là các muối sodium như sodium alkylsulfate (R-OSO3Na), sodium alkylbenzenesulfonate (R-SO3Na), …
Nước bồ hòn, bồ kết là các chất giặt rửa tự nhiên.
Xà phòng cũng là một loại chất giặt rửa tổng hợp.
Xà phòng và chất giặt rửa có cấu tạo phổ biến gồm hai phần: Phần phân cực (đầu ưa nước) và phần không phân cực (đuôi kị nước).
Trong xà phòng, đầu ưa nước là gốc hydrocarbon mạch dài.
Trong chất giặt rửa, đầu ưa nước là nhóm sulfate, sulfonate.
Trong xà phòng, đuôi kị nước là nhóm carboxylate.
Trong chất giặt rửa, đuôi kị nước là gốc hydrocarbon mạch dài.
Khi ăn cơm, nếu nhai kĩ thì thấy có vị ngọt, là do tinh bột:
Có vị ngọt
Chuyển hóa thành đường saccarozơ
Bị thủy phân tạo thành đường glucozơ
Chuyển hóa thành đường mantozơ
Glucozơ và fructozơ tham gia phản ứng nào sau đây để tạo cùng 1 sản phẩm?
AgNO3/NH3
H2/Ni, to
Cu(OH)2
CH3OH/HCl
Trong y học, glucozơ là "biệt dược" có tên gọi là:
Huyết thanh ngọt
Đường máu
Huyết thanh
Huyết tương
Dùng hóa chất nào sau đây để nhận biết fructozơ và glucozơ:
AgNO3/NH3
AgNO3/NH3 lấy dư
Cu(OH)2 lấy dư
Br2/FeCl3
Khi thủy phân hoàn toàn tristearin trong môi trường axit thì thu được
C17H35COOH và glixerol.
C15H31COONa và etanol.
C15H31COOH và glixerol.
C17H35COONa và glixerol
Este nào sau đây tác dụng với NaOH thu được ancol metylic?
CH3COOC2H5.
HCOOCH=CH2.
C2H5COOCH3.
CH3COOCH(CH3)2.
Tripanmitin có công thức là
(C15H29COO)3C3H5.
(C15H31COO)3C3H5.
(C17H33COO)3C3H5.
(C17H35COO)3C3H5.
X là hợp chất hữu cơ mạch hở có công thức C3H6O2. X tác dụng với dung dịch NaOH thu được một muối và ancol etylic. Công thức cấu tạo của X là
C2H5COOH.
CH3-COOCH3.
HCOOC2H5.
CH3COOC2H5.
Chất X có màu trắng, dạng sợi, không mùi vị, không tan trong nước và là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật... Chất X là
A. tinh bột.
B. saccarozơ.
C. glucozơ.
D. xenlulozơ.
Glucozơ không thuộc loại
A. hợp chất tạp chức.
B. cacbohiđrat.
C. monosaccarit.
D. đisaccarit.
Cho các este: phenyl axetat, vinyl axetat, etyl acrylat, metyl bezoat. Có bao nhiêu este khi tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra ancol?
1
2
3
4
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10ml dung dịch NaOH 40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để yên hỗn hợp.
Cho các phát biểu sau:
(1) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng chứa muối natri của axit béo nổi lên.
(2) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối natri của axit béo ra khỏi hỗn hợp.
(3) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.
(4) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu nhớt thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.
(5) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glixerol.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Cho các chất: ancol etylic, glixerol (glixerin), tripanmitin, đimetyl ete, etilen glicol và axit fomic. Số chất tác dụng được với Cu(OH)2 là:
2
3
4
5
Cho chất X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được CH3COONa và CH3CHO. Chất X là
C2H3COOCH3.
CH3COOC2H3.
CH3COOC2H5.
C2H5COOC2H3.
Cho dãy các chất sau đây: CH3COOH; C2H4OH; CH3COOCH3; CH3CHO. Số chất trong dãy không thuộc este là
1
2
3
4
Carbohydrate là hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là
(CnH2)m.
Cn(H2O)m.
CnH2nO2.
CnH2n.
Chất có công thức phân tử , được tạo thành trong quá trình thuỷ phân không hoàn toàn amylose có trong tinh bột là
glucose.
saccharose.
fructose.
maltose.
Mạch nha là tên gọi khác của carbohydrate nào sau đây?
Glucose.
Fructose.
Saccharose.
Maltose.
Saccharose được cấu tạo từ:
hai đơn vị glucose qua liên kết α-1,4-glycoside.
một đơn vị glucose và một đơn vị fructose qua liên kết α-1,2-glycoside.
hai đơn vị fructose qua liên kết β-1,4-glycoside.
một đơn vị glucose và một đơn vị galactose qua liên kết α-1,4-glycoside.
Thủy phân hoàn toàn 50 gam dung dịch saccharose 17,1% trong môi trường acid (vừa đủ) được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3/NH3 vào X đun nhẹ được m gam Ag. Tính giá trị của m.
(a)
Amylopectin khác biệt cơ bản với amylose ở điểm nào sau đây?
Có cấu tạo mạch phân nhánh.
Chỉ chứa liên kết -1,4-glycoside.
Không tan trong nước.
Tạo màu xanh tím với iodine.
Cho các dung dịch sau: saccarozơ, glucozơ, anđehit axetic, glixerol, ancol etylic, axetilen, fructozơ. Số lượng dung dịch có thể tham gia phản ứng tráng gương là
2
3
4
5
Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) Tất cả các cacbohiđrat đều có phản ứng thủy phân.
(b) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ.
(c) Glucozơ, fructozơ và mantozơ đều có phản ứng tráng bạc.
(d) Glucozơ làm mất màu nước brom.
Số phát biểu đúng là:
A. 2
B. 1
C. 4
D. 3
Hàm lượng glucozơ trong máu người không đổi và bằng bao nhiêu phần trăm ?
0,001%
0,01%
1%
0,1%
Phản ứng của chất nào sau đây với dung dịch HNO3 đặc được dùng làm thuốc súng không khói?
Glucose
Fructose
Tinh bột
Cellulose
Trong công nghiệp, saccharose là nguyên liệu để thủy phân thành glucose và fructose dùng trong kĩ thuật tráng gương, ruột phích. Để thu được 27 kg glucose cần thủy phân m kg saccharose với hiệu suất phản ứng là 57%. Giá trị của m là
(a)
Trong sợi bông có chứa các phân tử cellulose, biết khối lượng phân tử của cellulose có trong sợi bông là 4050000 amu. Số mắt xích có trong cellulose nói trên là bao nhiêu?
20000
35000
30000
25000
Ở thực vật, tinh bột được tổng hợp từ những chất nào?
Chất khoáng và nước.
Chất dinh dưỡng và CO2.
CO2 và nước.
O2 và nước.
Gạo Khang Dân (chứa 80% tinh bột) thường được sử dụng phổ biến để nấu rượu hiện nay. Nếu sử dụng 40,5 kg gạo này có thể nấu được bao nhiêu lít rượu (làm tròn đến hàng phần mười)? Biết hiệu suất của cả quá trình đạt 78% và khối lượng riêng của ethanol nguyên chất là 0,8 g/mL.
(a)
Cho các phát biểu sau:
(a) Xenlulozơ bị thủy phân trong dạ dày động vật ăn cỏ nhờ enzim xenlulaza.
(b) Xenlulozơ là nguyên liệu trong công nghiệp sản xuất giấy.
(c) Xenlulozơ có nhiều trong gỗ, chiếm khoảng 40-50% khối lượng.
(d) Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói.
Số phát biểu đúng là
1
2
4
3
Chọn phát biểu đúng
Đipeptit mạch hở là peptit chứa hai liên kết peptit.
Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.
Khi thuỷ phân hoàn toàn peptit thu được α-aminoaxit.
Hemoglobin của máu thuộc loại protein dạng sợi.
Hợp chất nào sau đây thuộc loại đipeptit ?
H2N-CH2CH2-CONH-CH2CH2COOH
H2N-CH2CONH-CH2CONH-CH2COOH
H2N-CH2CH2-CONH-CH2COOH
H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-COOH
Các amin nào sau đây là amin bậc I ?
CH3NH3Cl ; CH3NH2 ; C6H5NH2
CH3NH2 ; C6H5NH2 ; CH3CH(NH2)CH3.
CH3NH3Cl ; CH3NH2 ; C6H5NH3Cl.
CH3NH2 ; CH3NHCH3.
Để rửa sạch chai lọ đựng dung dịch anilin, nên dùng cách nào sau đây?
Rửa bằng xà phòng.
Rửa bằng nước
Rửa bằng dung dịch NaOH sau đó rửa lại bằng nước.
Rửa bằng dung dịch HCl sau đó rửa lại bằng nước.
Trong các chất dưới đây, chất nào có lực bazơ yếu nhất ?
C6H5NH2
C6H5CH2NH2
(C6H5)2NH
NH3
Dãy gồm các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần lực bazơ từ trái sang phải là
C2H5NH2 < CH3NH2 < NH3
C6H5NH2 < NH3 < CH3NH2
C6H5NH2 < CH3NH2 < NH3
C2H5NH2 < NH3 < C6H5NH2
Cho dãy các chất: H2NCH2COOH, C6H5NH2, C2H5NH2, CH3COOH. Số chất trong dãy phản ứng được với NaOH trong dung dịch là
2
1
3
4
Chất nào sau đây có thể tham gia phản ứng trung ngưng tạo thành nilon-6?
H2N(CH2)6NH2
HOOC(CH2)4COOH
H2N(CH2)5COOH
H2N(CH2)6COOH
Peptit nào sau đây không có phản ứng màu biure?
Ala-Gly
Ala-Gly-Gly
Ala-Ala-Gly-Gly
Gly-Ala-Gly
Nhận xét nào sau đây không đúng ?
Tripeptit Gly-Ala-Gly có phản ứng màu biure .
Liên kết peptit là liên kết –CO-NH- giữa hai đơn vị α -amino axit.
Các dung dịch Glyxin, Alanin, Lysin đều không làm đổi màu quỳ tím.
Polipeptit bị thủy phân trong môi trường axit hoặc kiềm.
Metyl axetat được điều chế từ cặp chất nào sau đây?
CH3COOH và C2H5OH
CH3COOH và C2H2
CH3COOH và CH3OH
HCOOH và CH3OH
Miếng chuối xanh có chứa chất nào sau đây xuất hiện màu xanh tím khi tiếp xúc với dung dịch iot?
Tinh bột
Xenlulozo
Glucozo
Saccarozo
Cho 100 ml dung dịch amino axit X nồng độ 0,4M tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH 0,5M, thu được dung dịch chứa 5 gam muối. Công thức của X là
H2NC3H6COOH
H2NC3H5(COOH)2
(H2N)2C4H7COOH
H2NC2H4COOH
Có các phát biểu sau:
(a) Tinh bột và xenlulozo là hai đồng phân của nhau.
(b) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc.
(c) Este tạo bởi axit no điều kiện thường luôn ở thể rắn.
(d) Khi đun nóng tripanmitin với dung dịch kiềm thu được xà phòng
(e) Amilozơ là polime thiên nhiên có mạch phân nhánh.
(f) Số nguyên tử hidro trong amin đơn chức luôn là số lẻ
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây tồn tại ở trạng thái rắn ?
Etyl axetat.
Tristearin.
Metyl fomat.
Triolein.
Anilin phản ứng với dung dịch X tạo kết tủa trắng. Chất X là
Br2.
HCl.
NaCl.
NaOH.
Phát biểu nào sau đây sai?
Trimetyl amin là chất khí ở điều kiện thường.
Số nguyên tử C trong phân tử tristearin là 54.
Amilopectin có mạch cacbon phân nhánh.
Nicotin có trong thuốc lá là hợp chất amin rất độc.
Cho các phát biểu sau:
(1) Tinh bột, tripanmitin đều bị thủy phân trong môi trường kiềm, đun nóng.
(2) Xenlulozo là chất rắn dạng sợi, màu trắng, không tan trong nước.
(3) Saccarozo thuộc loại monosaccarit.
(4) Aminoaxit tồn tại chủ yếu dưới dạng ion lưỡng cực.
(5) C3H9N có số đồng phân amin bậc I là 4.
2
3
4
5
Để phân biệt 3 dung dịch H2NCH2COOH, CH3COOH và C2H5NH2 chỉ cần dùng
NaOH
HCl
natri
qùy tím.
Câu 1: Số đồng phân amin bậc một ứng với công thức phân tử C4H11N là :
2
3
4
5
Cho 9,3 (g) anilin (C6H5NH2) tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối thu được là
11,95 (g)
12,95 (g)
12,59 (g)
11,85 (g)
Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptide X, thu được 2 mol glycine (Gly), 1 mol alanine (Ala), 1 mol valine (Val) và 1 mol phenylalanine (Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được dipeptide Val-Phe và tripeptide Gly-Ala-Val nhưng không thu được dipeptide Gly-Gly. Chất X có công thức là
Gly-Phe-Gly-Ala-Val
Gly-Ala-Val-Val-Phe
Gly-Ala-Val-Phe-Gly
Val-Phe-Gly-Ala-Gly
Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol pentapeptide A thì thu được 3 mol glycine, 1 mol alanine và 1 mol valine. Khi thuỷ phân không hoàn toàn A thì trong hỗn hợp sản phẩm thấy có các dipeptide Ala-Gly, Gly-Ala và tripeptide Gly-Gly-Val. Amino acid đầu N, amino acid đầu C ở pentapeptide A lần lượt là
A. Gly, Val.
B. Ala, Val.
C. Gly, Gly.
D. Ala, Gly.
Có các dung dịch sau chứa trong các lọ mất nhãn sau: lòng trắng trứng, glycerol, glucose và aldehyde acetic. Dung dịch nào sau đây dùng để phân biệt các dung dịch trên?
AgNO3/NH3
Quì tím
HNO3
Cu(OH)2
Một chuỗi polypeptide gồm 24 amino acid, chuỗi này có bao nhiêu liên kết peptide?
23
25
24
1
Công thức chung của amine no, đơn chức, mạch hở là
CnH2n-5N (n ≥ 6)
CnH2n+1N (n ≥ 2).
CnH2n-1N (n ≥ 2)
CnH2n+3N (n ≥ 1).
Mùi tanh của cá là hỗn hợp các amine và một số tạp chất khác. Để khử mùi tanh của cá trước khi chế biến thực phẩm, nên áp dụng cách nào sau đây?
Ngâm cá trong nước để amine tan vào nước.
Rửa cá bằng giấm ăn
Rửa cá bằng dung dịch soda (Na2CO3).
Rửa cá bằng dung dịch nước muối
Cho dãy các chất: styrene, phenol, aniline, toluene, methyl acetate. Số chất làm mất màu dung dịch bromine ở điều kiện thường là
(a)
Cho dung dịch chứa amino acid X tồn tại ở dạng ion lưỡng cực. Đặt dung dịch này trong một điện trường. Khi đó
Chất X sẽ di chuyển về phía cực âm của điện trường.
Chất X sẽ di chuyển về phía cực dương của điện trường.
Chất X không di chuyển dưới tác dụng của điện trường.
Chất X chuyển hoàn toàn về dạng H2NCH(R)COOH.
Cho dãy các chất: styrene, phenol, aniline, toluene, methyl acetate. Số chất làm mất màu dung dịch bromine ở điều kiện thường là
(a)
Công thức cấu tạo của Alanine là:
C2H5NH2
NH2CH(CH3)COOH
H2NCH2COOH
CH3NH2
Phần trăm khối lượng của nguyên tố nitơ trong lysin là
17,98%
19,18%
15,73%
19,05%
Câu 15: Cho các chất: methylamine, glycine, alanine, acetic acid, glutamic acid. Có bao nhiêu chất phản ứng với dung dịch HCl tạo muối?
(a)
