wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập kiểm tra cuối kì I – Lớp 12 | Trắc nghiệm nhiều lựa chọn

Total questions: 116

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.

Hình mô tả 4 loại nucleotide cấu tạo nucleic acid. Cặp nucleotide nào có thể liên kết với nhau bằng liên kết hydro trong phân tử DNA mạch kép?

a)

(4) và (2)

b)

(1) và (3)

c)

(2) và (3)

d)

(3) và (4)

2.

Trong quá trình tái bản DNA, các đoạn Okazaki được nối lại tạo thành mạch liên tục nhờ hoạt động của enzyme nào?

a)

DNA ligase

b)

Amylase

c)

DNA polymerase

d)

RNA polymerase

3.

Sơ đồ nào mô tả đúng giai đoạn kéo dài mạch polynucleotide mới trên một chạc chữ Y trong tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ?

a)

Sơ đồ IV

b)

Sơ đồ I

c)

Sơ đồ II

d)

Sơ đồ III

4.

Ở một loài vi khuẩn, loại nucleic acid nào có cấu trúc mạch đơn, không có bắt cặp bổ sung giữa các nucleotide?

a)

tRNA

b)

mRNA

c)

DNA

d)

rRNA

5.

Loại enzyme nào trực tiếp tham gia vào quá trình phiên mã các gene cấu trúc ở sinh vật nhân sơ?

a)

RNA polymerase

b)

Restrictase

c)

DNA polymerase

d)

DNA ligase

6.

Trong quá trình dịch mã, trên một phân tử mRNA thường có một số ribosome cùng hoạt động. Các ribosome này được gọi là gì?

a)

polyribosome

b)

polynucleosome

c)

polynucleotide

d)

polypeptide

7.

Trong cơ chế điều hòa biểu hiện của operon lac ở vi khuẩn E. coli, gene điều hòa có vai trò gì?

a)

Tổng hợp protein ức chế

b)

Tổng hợp enzyme ligase

c)

Tiếp nhận protein ức chế

d)

Tạo chất cảm ứng

8.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon lac ở E. coli, khi môi trường không có lactose thì protein ức chế sẽ ức chế quá trình phiên mã bằng cách nào?

a)

Liên kết vào vùng P

b)

Liên kết vào gene điều hòa

c)

Liên kết vào vùng O

d)

Liên kết vào vùng mã hóa

9.

Operon lac của vi khuẩn E. coli gồm các thành phần theo trật tự nào?

a)

vùng P – vùng O – nhóm gene cấu trúc (lacZ, lacY, lacA)

b)

gene điều hòa – vùng O – vùng P – nhóm gene cấu trúc (lacZ, lacY, lacA)

10.

Tập hợp đầy đủ tất cả trình tự DNA của một sinh vật được gọi là

a)

gene

b)

nhiễm sắc thể

c)

vốn gene

d)

hệ gene

11.

Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hoặc một số nucleotide tại một điểm nào đó trên DNA được gọi là biến dị nào dưới đây?

a)

Biến dị tổ hợp

b)

Đột biến gene

c)

Đột biến NST

d)

Thường biến

12.

Hoá chất gây đột biến 5-BrU (5-bromouracil) khi thấm vào tế bào gây đột biến thay thế cặp A - T thành cặp G - C. Quá trình thay thế được mô tả theo sơ đồ nào?

a)

A - T → C - 5BrU → G - 5BrU → G - C

b)

A - T → A - 5BrU → G - 5BrU → G - C

c)

C - A - T → G - 5BrU → C - 5BrU → G - C

d)

A - T → G - 5BrU → G - 5BrU → G - C

13.

Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi, có thêm gene mới, từ đó tạo ra các cơ thể với những đặc điểm mới được gọi là

a)

công nghệ tế bào

b)

công nghệ enzyme

c)

công nghệ gene

d)

công nghệ vi sinh vật

14.

Ở một sinh vật nhân sơ, đoạn cấu trúc của gene cấu trúc có trình tự các nucleotide trên mạch bổ sung 5’… ATG TCC TAC TCT ATT CTA GCG GTC AAT …3’. Tác nhân đột biến làm cặp nucleotide thứ 16 là: G - C bị mất thì phân tử protein tương ứng được tổng hợp từ gene đột biến có số amino acid là bao nhiêu?

a)

5

b)

4

c)

9

d)

8

15.

Hình bên mô tả hai giai đoạn (được chú thích bằng chữ số 1 và 2) trong một quy trình của công nghệ gene. Phân tích hình và cho biết phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Giai đoạn (1) là giai đoạn nối gene insulin ở người vào plasmid của vi khuẩn bằng enzyme ligase.

b)

Cấu trúc Y là vector tái tổ hợp.

c)

Giai đoạn (2) là giai đoạn chuyển cấu trúc Y vào tế bào vi khuẩn nhờ enzyme restrictase.

d)

Tế bào vi khuẩn nhận được cấu trúc Y có khả năng sản xuất insulin người.

16.

Ở sinh vật nhân thực, đơn vị cấu trúc gồm một đoạn của phân tử DNA chứa 147 cặp nucleotide quấn 1,7 vòng quanh 8 phân tử protein histone được gọi là

a)

DNA

b)

nucleosome

c)

sợi cơ bản

d)

sợi nhiễm sắc

17.

Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST điển hình ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản và sợi nhiễm sắc có đường kính lần lượt là

a)

10 nm và 30 nm.

b)

30 nm và 300 nm.

c)

10 nm và 300 nm.

d)

30 nm và 10 nm.

18.

Những thành phần nào sau đây tham gia cấu tạo nên NST ở sinh vật nhân thực?

a)

mRNA và protein histone.

b)

tRNA và protein histone.

c)

rRNA và protein histone.

d)

DNA và protein histone.

19.

Cấu trúc của NST ở sinh vật nhân thực có các mức xoắn theo thứ tự nào sau đây?

a)

Phân tử DNA → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → sợi siêu xoắn - chromatid.

b)

Phân tử DNA → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → sợi siêu xoắn - chromatid.

c)

Phân tử DNA → sợi cơ bản → sợi siêu xoắn → sợi nhiễm sắc → chromatid.

d)

Phân tử DNA → sợi nhiễm sắc → sợi siêu xoắn chromatid nucleosome.

20.

Một NST có trình tự các gene là ABCDEFG.HI bị đột biến thành NST có trình tự các gene là CDEFG.HI. Đây là dạng đột biến nào?

a)

Mất đoạn.

b)

Chuyển đoạn.

c)

Đảo đoạn.

d)

Lặp đoạn.

21.

Trong tế bào sinh dưỡng của người mắc hội chứng Down số cặp cơ số lượng NST là

a)

47.

b)

45.

c)

44.

d)

46.

22.

Một loài sinh vật có bộ NST lưỡng bội 2n=82n = 8 . Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này có số lượng NST là

a)

18.

b)

12.

c)

11.

d)

9.

23.

Ở người, hội chứng Turner là dạng đột biến NST nào sau đây?

a)

Thể một (2n1)(2n - 1) .

b)

Thể ba (2n+1)(2n + 1) .

c)

Thể bốn (2n+2)(2n + 2) .

d)

Thể không (2n2)(2n - 2) .

24.

Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết. Có 6 thể đột biến ký hiệu I đến VI với số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng lần lượt: I: 48; II: 84; III: 72; IV: 36; V: 60; VI: 108. Cho biết số lượng NST trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến là bằng nhau. Trong các thể đột biến trên, các thể đột biến đa bội chẵn là

a)

I, III, IV, V.

b)

II, VI.

c)

I, III.

d)

I, II, III, V.

25.

Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội 2n2n . Cây tứ bội được phát sinh từ loài này có bộ NST là

a)

4n4n .

b)

nn .

c)

3n3n .

d)

2n2n .

26.

Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai Aa × aa cho đời con có tỉ lệ kiểu gen là

a)

1 : 1.

b)

1 : 2 : 1.

c)

3 : 1.

d)

9 : 3 : 3 : 1.

27.

Biết rằng không xảy ra đột biến. Phép lai nào sau đây cho đời con có 2 loại kiểu gen?

a)

Aa × Aa.

b)

Aa × AA.

c)

AA × aa.

d)

AA × AA.

28.

Trong quá trình nghiên cứu để phát hiện ra các quy luật di truyền, Mendel đã sử dụng đối tượng nào sau đây để nghiên cứu di truyền?

a)

Ruồi giấm.

b)

Đậu Hà Lan.

c)

Cây hoa phấn.

d)

Cỏ thi.

29.

Cho biết allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Kiểu gen nào sau đây quy định kiểu hình thân cao, hoa trắng.

a)

Aabb

b)

AaBb

c)

aaBB

d)

aaBb

30.

Cho biết allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp. Có bao nhiêu kiểu gen quy định kiểu hình cây thân cao.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

31.

Cho biết allele trội là trội hoàn toàn và không phát sinh đột biến. Phép lai nào sau đây cho đời con có 2 loại kiểu hình.

a)

Aa × AA

b)

aa × aa

c)

AA × aa

d)

Aa × aa

32.

Cơ thể có kiểu gene nào sau đây được gọi là thể đồng hợp tử về cả hai cặp gene đang xét.

a)

AABb

b)

AaBB

c)

AAbb

d)

AaBb

33.

Ở cà chua, gene A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 quả đỏ : 1 quả vàng.

a)

AA × aa

b)

Aa × aa

c)

Aa × Aa

d)

AA × Aa

34.

Ở đậu Hà Lan, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng; các gene phân li độc lập. Cho hai cây đậu (P) giao phấn với nhau thu được F1 gồm 37,5% cây thân cao, hoa đỏ; 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ; 12,5% cây thân cao, hoa trắng và 12,5% cây thân thấp, hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu gene ở F1 là.

a)

3:1:1:1:1

b)

3:3:1:1

c)

2:2:1:1:1:1

d)

1:1:1:1:1:1:1:1

35.

Trong trường hợp một gene quy định một tính trạng, gene trội là trội hoàn toàn, các gene phân li độc lập, tổ hợp tự do. Phép lai AaBb × aabb cho đời con có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ.

a)

3:1

b)

1:1:1:1

c)

9:3:3:1

d)

1:1

36.

Trong trường hợp không phát sinh đột biến mới, phép lai nào sau đây có thể cho đời con có nhiều loại kiểu gene nhất.

a)

AABB × aaBB

b)

AaBb × AaBb

c)

AaBb × AaBB

d)

AaBb × AABB

37.

Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai AaBb × AaBb cho đời con có kiểu gene aabb chiếm tỉ lệ.

a)

25%

b)

6,25%

c)

50%

d)

12,5%

38.

Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa vàng. Biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, phép lai AaBb × Aabb cho đời con có kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ.

a)

37,50%

b)

56,25%

c)

6,25%

d)

18,75%

39.

Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, các gene phân li độc lập. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu gene ở đời con là 1:2:1:2:1.

a)

AaBb × AaBb

b)

Aabb × aaBb

c)

aaBb × AaBb

d)

Aabb × AAbb

40.

Hoa vàng, các gene phân li độc lập. Cho cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình. Cho cây P giao phấn với hai cây khác nhau: với cây thứ nhất, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1; với cây thứ hai, thu được đời con chỉ có một loại kiểu hình. Biết rằng không xảy ra đột biến và các cá thể con có sức sống như nhau. Kiểu gene của cây P, cây thứ nhất và cây thứ hai lần lượt là

a)

AaBb, Aabb, AABB

b)

AaBb, aaBb, AABB

c)

AaBb, aabb, AABB

d)

AaBb, aabb, AaBB

41.

Màu sắc hạt ngô (Zea mays) do hai cặp gene không allele thuộc hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định màu sắc hạt ngô. Những cây có đủ hai gene trội (A-B-) có hạt màu tím, những cây không đủ hai gene trội (A-bb; aaB-; aabb) có hạt màu trắng. Cây có hạt màu tím có bao nhiêu kiểu gene quy định?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

42.

Ở loài chuột nhảy Meriones unguiculatus, màu lông chuột do hai enzyme được quy định bởi gene B và gene A xúc tác. Thể đồng hợp lặn bb không có enzyme xúc tác chuyển hóa tiền chất không màu thành sắc tố đen nên có màu lông bạch tạng. Nếu sản phẩm của gene B có chức năng xúc tác nhưng sản phẩm của gene A không có hoạt tính thì chuột sẽ có màu lông đen. Khi có mặt cả hai gene B và A chuột sẽ có màu lông vàng (vằn vàng đen). Kiểu gene quy định chuột màu trắng là

a)

A-B-

b)

A-bb và aabb

c)

aaB-

d)

AaBb

43.

Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do hai cặp gene không allele thuộc hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định; các gene này quy định các enzyme khác nhau cùng tham gia vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố hoa theo sơ đồ kèm theo. Kiểu gene quy định hoa màu hồng là

a)

AaBb

b)

aabb

c)

aabb

d)

Aabb

44.

Màu sắc hạt ngô (Zea mays) do hai cặp gene không allele thuộc hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định. Những cây có đủ hai gene trội (A-B-) có hạt màu tím, những cây không đủ hai gene trội (A-bb; aaB-; aabb) có hạt màu trắng. Phép lai giữa hai cây ngô dị hợp hai cặp gene cho tỉ lệ cây có hạt màu tím là

a)

1/16

b)

6/16

c)

7/16

d)

10/16

45.

Ở ngô, tính trạng chiều cao do 3 cặp gene Aa, Bb và Dd nằm trên 3 cặp NST khác nhau tương tác theo kiểu cộng gộp; mỗi allele trội làm cây cao thêm 10 cm. Cây thấp nhất cao 110 cm. Lấy hạt phấn của cây cao nhất thụ phấn cho cây thấp nhất được F1; cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Ở F2, cây cao 140 cm có kiểu gene là

a)

AaBbDd

b)

AABBDD

c)

AabbDd

d)

AABBDd

46.

Nhóm động vật nào sau đây có giới đực mang cặp NST giới tính là ZZ và giới cái mang cặp NST giới tính là ZW?

a)

Gà, bồ câu, chim sẻ

b)

Hổ, báo, mèo rừng

47.

Trong một gia đình, gene trong ti thể của người con trai có nguồn gốc từ đâu?

a)

Nhân tế bào của cơ thể mẹ.

b)

Ti thể của mẹ.

c)

Ti thể của bố.

d)

Ti thể của bố hoặc mẹ.

48.

Yếu tố chính ảnh hưởng đến các cây cẩm tú cầu có cùng kiểu gene nhưng khi trồng trong các loại đất khác nhau lại cho hoa có màu khác nhau là gì?

a)

Các chất vô cơ.

b)

Các chất hữu cơ.

c)

Độ pH.

d)

Độ ẩm.

49.

Ở hoa hướng dương hoang dại, tính trạng màu hoa do hai alen A và a trội không hoàn toàn: AA cho hoa màu đỏ, Aa cho hoa màu hồng, aa cho hoa màu trắng. Trong quần thể có 500 cây hoa đỏ, 200 cây hoa hồng và 300 cây hoa trắng. Tần số alen của quần thể là bao nhiêu?

a)

A = 0,7; a = 0,3.

b)

A = 0,3; a = 0,7.

c)

A = 0,6; a = 0,4.

d)

A = 0,5; a = 0,5.

50.

Một quần thể có cấu trúc di truyền ban đầu P: 0,3 AA + 0,4 Aa + 0,3 aa = 1. Sau một thế hệ tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu gene Aa trong quần thể là bao nhiêu?

a)

0,2.

b)

0,3.

c)

0,1.

d)

0,4.

51.

Một quần thể tự thụ phấn có thành phần kiểu gen ở thế hệ xuất phát gồm 0,7AA + 0,2Aa + 0,1aa = 1. Tần số alen a của quần thể này ở F2 là bao nhiêu?

a)

0,7

b)

0,2

c)

0,8

d)

0,1

52.

Ở quần thể cừu, màu lông có 2 alen W (trắng) trội hoàn toàn so với w (đen). Trong một trang trại có 900 con cừu, 891 con lông trắng và 9 con lông đen. Giả sử quần thể cân bằng Hardy–Weinberg, tần số các alen của quần thể là bao nhiêu?

a)

W = 0,7; w = 0,3

b)

W = 0,1; w = 0,9

c)

W = 0,9; w = 0,1

d)

W = 0,5; w = 0,5

53.

Quần thể nào sau đây có cấu trúc di truyền đạt trạng thái cân bằng Hardy–Weinberg?

a)

0,09 AA; 0,41 Aa; 0,50 aa

b)

0,09 AA; 0,49 Aa; 0,42 aa

c)

0,49 AA; 0,42 Aa; 0,09 aa

d)

0,49 AA; 0,09 Aa; 0,42 aa

54.

Một đoạn DNA ở khoảng giữa 1 đơn vị nhân đôi như hình vẽ (O là điểm khởi đầu sao chép). I, II, III, IV chỉ các đoạn mạch đơn của DNA. Chọn tất cả nhận định đúng về hoạt động của enzyme và vai trò khuôn của các đoạn mạch này.

a)

Enzyme DNA polymerase tác động trên 2 đoạn mạch I và III.

b)

Trên đoạn mạch II, enzyme DNA polymerase xúc tác tổng hợp mạch mới theo chiều 3' → 5'.

c)

Đoạn mạch IV được sử dụng làm khuôn để tổng hợp mạch mới một cách liên tục.

d)

Đoạn mạch II được sử dụng làm khuôn để tổng hợp mạch mới một cách gián đoạn.

55.

Giám định DNA (DNA profiling) là kỹ thuật dùng đối chiếu dấu vết sinh học với hồ sơ DNA để đánh giá khả năng liên quan đến tội phạm, nhận thân, xác nhận huyết thống. Chọn tất cả nhận định đúng về giám định DNA.

a)

DNA chỉ có trong một số tế bào của con người.

b)

Cấu trúc của DNA không thay đổi trong suốt quá trình tồn tại nên có thể trở thành một phương pháp giám định.

c)

Quá trình xử lý và thu thập mẫu DNA không bao giờ gặp sai sót.

d)

Tính đặc trưng và ổn định của DNA được duy trì qua nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.

56.

Một nhóm nghiên cứu thực hiện thí nghiệm kiểm chứng mô hình nhân đôi DNA ở tế bào nhân sơ. Vi khuẩn E. coli ban đầu được nuôi trong môi trường chỉ có 15N^{15}\mathrm{N} , sau đó chuyển sang môi trường chỉ có 14N^{14}\mathrm{N} qua các thế hệ bằng nhau. Sau mỗi thế hệ, tách DNA và quan sát các băng ở ba vị trí: X (DNA có cả hai mạch chứa 15N^{15}\mathrm{N} ), Y (DNA có cả hai mạch chứa 14N^{14}\mathrm{N} ), Z (DNA có một mạch 15N^{15}\mathrm{N} và một mạch 14N^{14}\mathrm{N} ). Chọn tất cả nhận định đúng.

a)

Thí nghiệm đã kiểm chứng quá trình nhân đôi DNA theo nguyên tắc bán bảo toàn.

b)

Nếu một vi khuẩn E. coli được nuôi như trên thì ở mỗi thế hệ luôn có DNA gồm hai mạch chứa 15N^{15}\mathrm{N} .

c)

Ở thế hệ thứ 4, tỉ lệ DNA ở vị trí Z chiếm 7/8.

d)

Ở thế hệ thứ 5, tỉ lệ DNA ở vị trí Y chiếm 15/16.

57.

Quan sát hình vẽ mô tả hai quá trình sinh học (A và B) trong tế bào M: A cho thấy nhiều ribosome đồng thời dịch mã trên cùng một mRNA; B diễn ra bên trong vùng có màng nhân và tạo ra phân tử X từ DNA. Các kí hiệu X, Y, Z, T, U biểu diễn tên các phân tử trong tế bào M. Chọn tất cả nhận định đúng.

a)

Tế bào M là tế bào của vi khuẩn E. coli.

b)

Quá trình B có thể diễn ra trong cả nhân và tế bào chất.

c)

Quá trình A là dịch mã và có hiện tượng polysome.

d)

Phân tử Z được cấu tạo trực tiếp từ phân tử Y và phân tử U.

58.

Quan sát hình mô tả một giai đoạn của quá trình phiên mã trong vùng mã hóa của một gene ở sinh vật nhân sơ. Trên hình có các kí hiệu (a), (b), (c), (d), (f), (g) cho các vị trí tương ứng với đầu 3' hoặc 5' của các mạch polynucleotide; các nucleotide 1–2–3 tạo thành bộ ba mở đầu. Đánh giá phát biểu: Vị trí (c) tương ứng với đầu 5' của mạch làm khuôn.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Quan sát cùng hình phiên mã nêu trên. Đánh giá phát biểu: Nếu nucleotide được đánh dấu ? trên hình là U thì sẽ phát sinh đột biến gene.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Quan sát cùng hình phiên mã nêu trên. Đánh giá phát biểu: Nếu nucleotide ? trên hình là U thì phân tử mARN này khi làm khuôn để dịch mã sẽ tạo ra chuỗi polypeptide có 4 acid amin (không kể acid amin mở đầu).

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Quan sát cùng hình phiên mã nêu trên. Đánh giá phát biểu: Quá trình phiên mã của gene này chỉ diễn ra trên một mạch.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Một gene của năm men bị một đột biến điểm ở vùng mã hóa. So sánh sản phẩm của gene bình thường và gene đột biến cho thấy mRNA sơ khai của hai gene bằng nhau về chiều dài, nhưng chuỗi polypeptide của gene đột biến ngắn hơn chuỗi polypeptide của gene bình thường. Đánh giá phát biểu: Đột biến đã xảy ra là đột biến mất một số cặp nucleotide.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Cùng bối cảnh gene đột biến điểm nêu trên. Đánh giá phát biểu: Nguyên nhân làm cho chuỗi polypeptide của gene đột biến bị ngắn lại có thể là do đột biến làm xuất hiện bộ ba kết thúc sớm.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Cùng bối cảnh gene đột biến điểm nêu trên. Đánh giá phát biểu: Để biết được nguyên nhân làm cho chuỗi polypeptide của gene đột biến bị ngắn lại có thể tiến hành thí nghiệm so sánh chiều dài mRNA trưởng thành của gene đột biến và gene bình thường.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Cùng bối cảnh gene đột biến điểm nêu trên. Đánh giá phát biểu: Không có cách nào để xác định chính xác nguyên nhân làm cho chuỗi polypeptide của gene đột biến bị ngắn lại.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Trong quá trình làm tiêu bản nhiễm sắc thể chẩn đoán trước sinh, một kĩ thuật viên quan sát quá trình phân bào và thấy hình gồm các cặp NST số 12/18 cho thấy sự phân li không bình thường, tạo ra giao tử mang NST 12/18 hoặc 18/12/18. Dựa vào hình, đánh giá phát biểu: Tế bào trên đang diễn ra quá trình giảm phân.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Dựa vào cùng hình giảm phân nêu trên. Đánh giá phát biểu: Đã xảy ra hoán vị gen giữa hai nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Dựa vào cùng hình giảm phân nêu trên. Đánh giá phát biểu: Kết quả sẽ tạo ra 25% giao tử bình thường và 75% giao tử đột biến.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Dựa vào cùng hình giảm phân nêu trên. Đánh giá phát biểu: Đây là hiện tượng đột biến số lượng nhiễm sắc thể.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Một loài sinh sản hữu tính có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 6. Hình mô tả nhiễm sắc thể bình thường và nhiễm sắc thể sau đột biến (xem sơ đồ). Dựa vào hình và quan sát, đánh giá phát biểu: Đột biến liên quan đến 2 cặp nhiễm sắc thể khác nhau trong tế bào.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Một loài sinh sản hữu tính có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 6. Hình mô tả nhiễm sắc thể bình thường và nhiễm sắc thể sau đột biến (xem sơ đồ). Dựa vào hình và quan sát, đánh giá phát biểu: Thể đột biến không làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Một loài sinh sản hữu tính có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 6. Hình mô tả nhiễm sắc thể bình thường và nhiễm sắc thể sau đột biến (xem sơ đồ). Dựa vào hình và quan sát, đánh giá phát biểu: Dạng đột biến này có thể làm tăng lượng sản phẩm của gen bị đột biến.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Một loài sinh sản hữu tính có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 6. Hình mô tả nhiễm sắc thể bình thường và nhiễm sắc thể sau đột biến (xem sơ đồ). Dựa vào hình và quan sát, đánh giá phát biểu: Nếu thể đột biến này giảm phân bình thường, tỉ lệ giao tử mang NST đột biến chiếm 75%.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Ở cây đậu Hà Lan, xét gen quy định màu hoa có 2 alen trên NST thường, alen A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Kết quả phép lai: (1) Cây hoa tím A × Cây hoa tím B cho 3 kiểu gen tỉ lệ 1:2:1 và 2 kiểu hình; (2) Cây hoa tím C × Cây hoa trắng D cho 1 kiểu gen, 1 kiểu hình. Đánh giá phát biểu: Cây hoa tím A và cây hoa tím B giống nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Ở cây đậu Hà Lan, xét gen quy định màu hoa có 2 alen trên NST thường, alen A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Kết quả phép lai: (1) Cây hoa tím A × Cây hoa tím B cho 3 kiểu gen tỉ lệ 1:2:1 và 2 kiểu hình; (2) Cây hoa tím C × Cây hoa trắng D cho 1 kiểu gen, 1 kiểu hình. Đánh giá phát biểu: Cây hoa tím A và cây hoa tím C khác nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Ở cây đậu Hà Lan, xét gen quy định màu hoa có 2 alen trên NST thường, alen A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Kết quả phép lai: (1) Cây hoa tím A × Cây hoa tím B cho 3 kiểu gen tỉ lệ 1:2:1 và 2 kiểu hình; (2) Cây hoa tím C × Cây hoa trắng D cho 1 kiểu gen, 1 kiểu hình. Đánh giá phát biểu: Nếu lai cây hoa tím B với cây hoa trắng D sẽ thu được tỉ lệ tương tự như khi lai cây hoa tím C với cây hoa trắng D.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Ở cây đậu Hà Lan, xét gen quy định màu hoa có 2 alen trên NST thường, alen A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Kết quả phép lai: (1) Cây hoa tím A × Cây hoa tím B cho 3 kiểu gen tỉ lệ 1:2:1 và 2 kiểu hình; (2) Cây hoa tím C × Cây hoa trắng D cho 1 kiểu gen, 1 kiểu hình. Đánh giá phát biểu: Lai cây hoa tím A với cây hoa tím C sẽ cho tỉ lệ số kiểu gen/số kiểu hình là 1/1.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Ở một loài thực vật, xét 2 gen phân li độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng và đều có 2 alen trội hoàn toàn. Thực hiện các phép lai giữa A, B, C, D; mỗi phép lai cho nhiều con F1 rồi tự thụ để có F2. Kết quả: (1) A × B: F1 có 1 kiểu hình, F2 tỉ lệ kiểu hình 1:1; (2) A × C: F1 có 1 kiểu hình, F2 tỉ lệ 1:1; (3) B × C: F1 có 1 kiểu hình, F2 tỉ lệ 1:1:1:1; (4) A × D: F1 có 1 kiểu hình, F2 tỉ lệ 1:1:1:1; (5) C × D: F1 có 1 kiểu hình, F2 tỉ lệ 1:1; (6) B × D: F1 có 1 kiểu hình, F2 tỉ lệ 1:1. Đánh giá phát biểu: Mỗi cây A, B, C khi lai phân tích đều cho đời con đồng tính.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Ở một loài thực vật, xét 2 gen phân li độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng và đều có 2 alen trội hoàn toàn. Thực hiện các phép lai giữa A, B, C, D; mỗi phép lai cho nhiều con F1 rồi tự thụ để có F2. Kết quả: (1) A × B: F1 có 1 kiểu hình, F2 tỉ lệ kiểu hình 1:1; (2) A × C: F1 có 1 kiểu hình, F2 tỉ lệ 1:1; (3) B × C: F1 có 1 kiểu hình, F2 tỉ lệ 1:1:1:1; (4) A × D: F1 có 1 kiểu hình, F2 tỉ lệ 1:1:1:1; (5) C × D: F1 có 1 kiểu hình, F2 tỉ lệ 1:1; (6) B × D: F1 có 1 kiểu hình, F2 tỉ lệ 1:1. Đánh giá phát biểu: Các cây F1-1 có thể có kiểu gen giống các cây F1-2.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Cho biết: Một nhà khoa học nghiên cứu về đặc điểm di truyền ở một loài thực vật. Tính trạng kích thước thân (cao/thấp) và màu sắc hoa (đỏ/trắng) được quy định bởi hai gene, mỗi gene có 2 allele. Kết quả các phép lai như sau (tỉ lệ kiểu hình ở đời con F1): Phép lai 1: Thân cao, hoa đỏ × thân cao, hoa đỏ → Cao, đỏ 9; Thấp, đỏ 3; Cao, trắng 3; Thấp, trắng 1. Phép lai 2: Thân cao, hoa đỏ × thân thấp, hoa trắng → Cao, đỏ 1; Thấp, đỏ 3; Cao, trắng 0; Thấp, trắng 0. Phép lai 3: Thân cao, hoa đỏ × thân cao, hoa đỏ → Cao, đỏ 3; Thấp, đỏ 1; Cao, trắng 0; Thấp, trắng 0. Đánh giá nhận định: Mỗi gene quy định một tính trạng và hai gene di truyền liên kết hoàn toàn.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Dựa vào cùng bảng kết quả phép lai ở loài thực vật: Phép lai 1, 2, 3 như đã cho. Đánh giá nhận định: Kiểu hình ở đời F1 của phép lai 2 là kết quả của phân li độc lập giữa hai cặp gene.

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Vẫn dựa vào cùng bảng kết quả phép lai ở loài thực vật: Phép lai 1, 2, 3 như đã cho. Đánh giá nhận định: Ở phép lai 3, kiểu gene của bố mẹ có tối đa 3 khả năng khác nhau cho ra kết quả phù hợp.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Tiếp tục dựa vào bảng kết quả phép lai: Nếu chọn các cây hoa đỏ (đời bố mẹ) ở phép lai 2 cho giao phấn với nhau, tỉ lệ kiểu hình thấp, trắng ở đời con sẽ là 1/64.

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Ở ngô (Zea mays), màu sắc hạt do hai cặp gene không allele thuộc hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Hai gene này quy định các enzyme khác nhau tham gia vào chuỗi phản ứng hóa sinh tạo nên sắc tố màu tím theo sơ đồ: Tiền chất (không màu) —(Enzyme A; do allele A)→ Chất trung gian (không màu) —(Enzyme B; do allele B)→ Sắc tố màu tím. Đánh giá nhận định: Khi cho cây hạt màu tím dị hợp về cả hai cặp gene tự thụ, ở đời con thu được tỉ lệ 9 hạt màu tím : 7 hạt màu trắng.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Dựa trên cùng sơ đồ đường chuyển hóa tạo sắc tố tím ở ngô: Đánh giá nhận định: Các gene A và B tác động trực tiếp lên nhau mà không thông qua sản phẩm enzyme của chúng.

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Tiếp tục dựa trên sơ đồ đường chuyển hóa ở ngô: Đánh giá nhận định: Ngoài tương tác giữa hai gene, các locus Aa và Bb vẫn tuân theo quy luật phân li độc lập.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Dựa trên mô tả ngô và sơ đồ chuyển hóa: Cho F1 dị hợp tử về một cặp gene, đem lai phân tích (với cá thể đồng hợp lặn ở cặp gene đó), đời con sẽ có sự phân tính theo tỉ lệ 3 tím : 1 trắng. Đánh giá nhận định này.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Giống thỏ Himalayan có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mũi có lông đen. Thí nghiệm: cạo phần lông trắng trên lưng thỏ và buộc vào đó cục nước đá; tại vị trí này lông mọc lên lại có màu đen. Đánh giá nhận định: Các tế bào vùng thân có nhiệt độ cao hơn các đầu mút cơ thể nên các gene quy định tổng hợp sắc tố melanin không được biểu hiện; vì thế lông vùng thân có màu trắng.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Vẫn dựa trên mô tả về thỏ Himalayan và thí nghiệm làm lạnh bằng nước đá: Đánh giá nhận định: Gene quy định tổng hợp sắc tố melanin biểu hiện ở điều kiện nhiệt độ thấp, nên các vùng đầu mút cơ thể có lông màu đen.

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Hình mô tả sự biến đổi tần số ba kiểu gen AA, Aa, aa qua các thế hệ ở một quần thể thực vật; quần thể không chịu tác động của chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên. Chọn tất cả các phát biểu đúng về cấu trúc di truyền của quần thể này: - a) Hình thức sinh sản của quần thể trên là tự thụ phấn. - b) Ở quần thể trên, tần số allele không đổi qua các thế hệ. - c) Ở thế hệ 0, quần thể có cấu trúc di truyền là 0,36AA + 0,48Aa + 0,16aa = 1. - d) Quần thể trên thích nghi và phát triển tốt trong điều kiện môi trường sống ổn định.

a)

a) Hình thức sinh sản của quần thể trên là tự thụ phấn.

b)

b) Ở quần thể trên, tần số allele không đổi qua các thế hệ.

c)

c) Ở thế hệ 0, quần thể có cấu trúc di truyền là 0,36AA + 0,48Aa + 0,16aa = 1.

d)

d) Quần thể trên thích nghi và phát triển tốt trong điều kiện môi trường sống ổn định.

91.

Ở một loài thực vật, allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa vàng. Biểu đồ cột thể hiện tần số allele B của 4 quần thể; các quần thể này ở trạng thái cân bằng di truyền và có chung nguồn gốc. Chọn tất cả các phát biểu đúng: - a) Quần thể 2 có tần số kiểu gen dị hợp cao nhất. - b) Tỉ lệ cây hoa đỏ của quần thể 4 là 32%. - c) Cho tất cả các cây hoa đỏ ở quần thể 3 giao phấn ngẫu nhiên, tỉ lệ cây hoa đỏ ở F1 là 5/49. - d) Các quần thể này có sự khác nhau về cấu trúc di truyền.

a)

a) Quần thể 2 có tần số kiểu gen dị hợp cao nhất.

b)

b) Tỉ lệ cây hoa đỏ của quần thể 4 là 32%.

c)

c) Cho tất cả các cây hoa đỏ ở quần thể 3 giao phấn ngẫu nhiên, tỉ lệ cây hoa đỏ ở F1 là 5/49.

d)

d) Các quần thể này có sự khác nhau về cấu trúc di truyền.

92.

Bảng cho biết tỉ lệ mạch polinucleotide chứa N15 theo số thế hệ nhân đôi của E.coli sau khi chuyển sang môi trường nuôi cấy chứa N14. Ở thế hệ thứ 2, tỉ lệ mạch polinucleotide chỉ chứa N15 bằng bao nhiêu? (viết dưới dạng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

a)

0,50

b)

0,25

c)

0,20

d)

0,03

93.

Cho các enzyme: enzyme ligase, enzyme restrictase, enzyme amylase, DNA polymerase và RNA polymerase. Có bao nhiêu loại enzyme tham gia vào quá trình tái bản DNA?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

94.

Bảng sau mô tả cơ chế di truyền của các gene ở sinh vật nhân thực, dấu “+” là có xảy ra cơ chế, dấu “–” là không xảy ra. Gene A, Gene B, Gene C, Gene D, Gene E; Phiên mã: + + + + +; Dịch mã: + – – – –. Giả sử không có đột biến, có bao nhiêu gene quy định cấu trúc RNA?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

95.

Cho các thành phần: gene, mRNA, tRNA, enzyme, ribosome và amino acid. Có bao nhiêu thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide?

a)

3

b)

4

c)

5

96.

Hình vẽ mô tả quá trình phiên mã. Enzyme RNA polymerase tương ứng với chú thích vị trí số mấy?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

e)

5

97.

Hình vẽ mô tả cơ chế điều hòa biểu hiện gene ở E. coli khi không có lactose. Trên hình, enzyme RNA polymerase là cấu trúc số mấy?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

e)

5

98.

Hình vẽ mô tả cơ chế điều hoà biểu hiện gen ở vi khuẩn E. coli. Cấu trúc nào luôn được tạo ra dù môi trường có lactose hay không có lactose?

a)

mRNA của các gen cấu trúc (lacZ–lacY–lacA)

b)

Protein ức chế do gen điều hoà tạo ra

c)

Phức hợp RNA polymerase gắn tại vùng vận hành

d)

Phân tử lactose hoạt hoá operon

99.

Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội 2n=202n = 20 . Một thể đột biến bị mất 1 đoạn ở NST số 1 và đảo 1 đoạn ở NST số 5. Khi giảm phân bình thường, tỉ lệ giao tử mang ít nhất một đột biến cấu trúc NST là bao nhiêu (ghi dạng số thập phân, làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?

a)

0,50

b)

0,25

c)

0,75

d)

1,00

100.

Một loài thực vật có tế bào sinh dưỡng (tb1) có bộ NST 2n=142n = 14 . Trong quần thể có 4 tế bào đột biến (tb2, tb3, tb4, tb5). Số lượng nhiễm sắc thể trong nhân của các tế bào sinh dưỡng ở 4 thể đột biến được cho trên đồ thị (trục tung: số lượng nhiễm sắc thể; trục hoành: tb1 → tb5). Trong số các tế bào đột biến, có bao nhiêu tế bào có thể là đột biến đảo đoạn NST?

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

101.

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n=142n = 14 . Tế bào sinh dưỡng của thể một nhiễm thuộc loài này có bộ nhiễm sắc thể là bao nhiêu?

a)

12

b)

13

c)

14

d)

15

102.

Hình dưới mô tả cơ chế hình thành các hợp tử từ cơ thể bố và mẹ khi một bên bố hoặc mẹ có 1 cặp NST không phân li trong giảm phân, bên còn lại giảm phân bình thường. Theo sơ đồ, những kiểu lệch bội nào của hợp tử có thể hình thành? (chọn tất cả)

a)

2n12n-1 (thể một)

b)

2n+12n+1 (thể ba)

c)

2n2n (bình thường)

d)

2n+22n+2 (thể bốn)

103.

Dựa vào sơ đồ các kiểu giao tử và hợp tử trong hình minh họa ở đầu trang, hãy cho biết tỉ lệ hợp tử là thể một nhiễm chiếm bao nhiêu phần trăm?

a)

25%

b)

33%

c)

50%

d)

75%

104.

Ở cà độc dược, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài có 2n=242n = 24 . Theo lí thuyết, loài này có thể xuất hiện tối đa bao nhiêu thể ba nhiễm?

a)

6

b)

12

c)

24

d)

36

105.

Hình bên mô tả sự sắp xếp các allele của cây đậu Hà Lan khi tiến hành giảm phân. Có tất cả bao nhiêu allele có mặt trong hình?

a)

8

b)

10

c)

12

d)

14

106.

Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định hình dạng hạt có 2 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường; allele A quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với allele a quy định hạt nhăn. Cho cây hạt trơn giao phấn với cây hạt trơn, thu được đời con gồm 900 cây hạt trơn và 299 cây hạt nhăn. Theo lí thuyết, tỉ lệ phần trăm số cây ở đời con mà khi tự thụ phấn sẽ cho thế hệ sau gồm toàn cây hạt trơn là bao nhiêu (làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?

a)

16,67%

b)

25,00%

c)

33,33%

d)

50,00%

107.

Ở cây đậu Hà Lan, allele R quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với allele r quy định hạt xanh; allele Y quy định vỏ trơn trội hoàn toàn so với allele y quy định vỏ nhăn. Hai cặp gene này phân li độc lập. Có bao nhiêu kiểu gen tạo ra đúng 2 loại giao tử?

a)

3

b)

4

c)

6

d)

8

108.

Ở đậu Hà Lan, biết allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Lai cây thân cao hoa tím dị hợp 2 cặp gene với chính nó, đời con thu được bao nhiêu loại kiểu gen?

a)

4

b)

7

c)

9

d)

16

109.

Màu sắc hạt ngô (Zea mays) do hai cặp gene không allele thuộc hai nhiễm sắc thể khác nhau quy định. Những cây có đủ hai allele trội (A-B-) cho hạt có màu gì?

a)

Tím

b)

Đỏ

c)

Vàng

d)

Trắng

110.

Ở loài cây có hoa tím, kiểu hình hạt trắng xuất hiện ở các cây không có đủ hai gen trội (A-bb; aaB-; aabb). Cho F1 tự thụ phấn tạo F2 có 43,75% cây hạt trắng và 56,25% cây hạt tím. Nếu lấy cây F1 đem lai phân tích, tỉ lệ cây đời con có hạt trắng là bao nhiêu phần trăm?

a)

25%

b)

50%

c)

75%

d)

12,5%

111.

Ở người, bệnh máu khó đông do gen có hai alen H và h nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X; alen H quy định máu đông bình thường trội hoàn toàn so với alen h quy định máu khó đông. Một gia đình gồm người nam bình thường và người nữ bình thường nhưng có bố bị bệnh máu khó đông. Xác suất để đứa con đầu lòng là con trai khỏe mạnh là bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn đến hai chữ số thập phân)

a)

12,50%

b)

25,00%

c)

50,00%

d)

75,00%

112.

Ở ruồi giấm, lai hai cơ thể dị hợp thân xám, cánh dài với nhau thu được kiểu hình thân đen, cánh cụt chiếm 4%. Biết mỗi gen quy định một tính trạng và thân xám, cánh dài trội hoàn toàn so với thân đen, cánh cụt. Nếu lấy ruồi giấm cái nói trên đem lai phân tích, tỉ lệ đời con có kiểu hình thân xám, cánh dài là bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn đến hai chữ số thập phân)

a)

16,00%

b)

20,00%

c)

24,00%

d)

28,00%

113.

Hình vẽ mô tả bản đồ gen ở ruồi giấm với các mốc vị trí di truyền dọc theo một nhiễm sắc thể. Khoảng cách di truyền giữa tính trạng "mắt có vảy" và "mắt thủy" là bao nhiêu cM?

a)

2,5 cM

b)

5,3 cM

c)

9,2 cM

d)

11,7 cM

114.

Trong một quần thể ruồi giấm có gen với hai alen A1 và A2, tỉ lệ giao tử mang alen A1 là 70% và quần thể cân bằng Hardy–Weinberg. Tỉ lệ cá thể trong quần thể mang cả hai alen A1 (kiểu gen A1A1) là bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn đến hai chữ số thập phân)

a)

30,00%

b)

42,00%

c)

49,00%

d)

70,00%

115.

Trong một quần thể cân bằng theo Hardy–Weinberg tại một locus có 2 alen A và a, tần số alen a là 0,2. Tần số cá thể dị hợp tử về gen này là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn đến 2 chữ số thập phân)

a)

28,00%

b)

32,00%

c)

36,00%

d)

40,00%

116.

Ở một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên, alen quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen quy định thân thấp. Ở thế hệ xuất phát P, cây thân thấp chiếm tỉ lệ 10%; ở F1, cây thân thấp chiếm tỉ lệ 9%. Biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa, theo lí thuyết, trong tổng số cây thân cao ở P, tỉ lệ cây không mang alen lặn là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn đến 2 chữ số thập phân)

a)

50,00%

b)

55,56%

c)

60,00%

d)

66,67%