Font size
WorksheetsHóa học 10 cuối HK1
Total questions: 46
Worksheet time: 23mins
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là gì?
Electron và neutron.
Proton và neutron.
Neutron và electron.
Electron, proton và neutron.
Đặc điểm nào sau đây là của electron?
Mang điện tích dương và có khối lượng.
Mang điện tích âm và có khối lượng.
Không mang điện và có khối lượng.
Mang điện tích âm và không có khối lượng.
Nguyên tử chứa những hạt mang điện là các hạt nào?
Proton và α.
Proton và neutron.
Proton và electron.
Electron và neutron.
Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng đại lượng nào sau đây?
Số khối.
Số neutron.
Số proton.
Số neutron và số proton.
Kí hiệu chung của mỗi nguyên tử là ZAX , trong đó A, Z và X lần lượt là gì?
Số khối, kí hiệu nguyên tố, số hiệu nguyên tử.
Số khối, số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tố.
Số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tố, số khối.
Số hiệu nguyên tử, số khối, kí hiệu nguyên tố.
Dãy nào sau đây gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học?
614X , 714Y , 8Z .
919X , 1019Y , 1020Z .
1428X , 1429Y , 1430Z .
1840X , 1940Y , 2040Z .
Cấu hình electron của nguyên tử Ca ( Z=20 ) là cấu hình nào sau đây?
1s22s22p63s23p34s1 .
1s22s22p63s23p64s2 .
1s22s22p63s23p45s1 .
1s22s22p63s23p64p2 .
Lớp M có số electron tối đa bằng bao nhiêu?
3.
4.
9.
18.
Số orbital trong các phân lớp s, p, d lần lượt bằng bao nhiêu?
1, 3, 5.
1, 2, 4.
3, 5, 7.
1, 2, 3.
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, các nguyên tố khí hiếm thuộc nhóm nào?
IA.
IIA.
VIIIA.
VIIA.
Số hiệu nguyên tử của nguyên tố hoá học bằng số
thứ tự của ô nguyên tố.
thứ tự của chu kì.
thứ tự của nhóm.
electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
Bảng tuần hoàn hiện nay có số cột, số ô, số nhóm A và số nhóm B lần lượt là gì?
18, 8, 8.
18, 8, 10.
18, 10, 8.
16, 8, 8.
Những đại lượng và tính chất nào của nguyên tố hoá học cho dưới đây không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử?
Tính kim loại và phi kim.
Tính acid – base của các hydroxide.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
Khối lượng nguyên tử.
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có tính phi kim mạnh nhất? Cho biết nguyên tố này có trong thành phần của hợp chất teflon, được sử dụng để tráng chảo chống dính.
Fluorine.
Bromine.
Phosphorus.
Iodine.
Đại lượng nào sau đây trong nguyên tử của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân?
Số lớp electron.
Số electron ở lớp ngoài cùng.
Bán kính nguyên tử.
Số hiệu nguyên tử.
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là gì?
1s2 2s2 2p6
1s2 2s2 2p6 3s2 3p1
1s2 2s2 2p6 3s3
1s2 2s2 2p6 3s2
Anion X2− có cấu hình electron [Ne]3s2 3p6. Nguyên tố X có tính chất nào sau đây?
Kim loại
Phi kim
Trơ của khí hiếm
Lưỡng tính
Sulfur được sử dụng trong quá trình lưu hoá cao su, làm chất diệt nấm và có trong thuốc nổ đen. Sulfur là nguyên tố nhóm VIA. Công thức oxide cao nhất của sulfur là gì?
SO2
SO3
SO6
SO4
M là nguyên tố chu kì 3, có khả năng phản ứng mạnh với nước tạo thành dung dịch kiềm MOH. Cấu hình electron thu gọn của M là gì?
[Ar]4s1
[Ne]3s2 3p5
[Ne]3s1
[Ne]3s2 3p1
Cấu hình electron nguyên tử iron (Fe): [Ar]3d6 4s2. Vị trí iron (Fe) trong bảng tuần hoàn là
ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIA
ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB
ô 26, chu kì 4, nhóm IIA
ô 26, chu kì 4, nhóm IIB
Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hoá học các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như
kim loại kiềm gần kề
kim loại kiềm thổ gần kề
nguyên tử halogen gần kề
nguyên tử khí hiếm gần kề
Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) phải nhường đi bao nhiêu electron?
2 electron
3 electron
1 electron
4 electron
Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhường 2 electron để đạt tới cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?
X (Z = 12)
Y (Z = 9)
Z (Z = 11)
T (Z = 10)
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm argon khi tham gia hình thành liên kết hoá học?
Fluorine (Z = 9)
Oxygen (Z = 8)
Hydrogen (Z = 1)
Chlorine (Z = 17)
Khi tham gia hình thành liên kết hoá học, các nguyên tử lithium (Z = 3) và chlorine (Z = 17) có khuynh hướng đạt cấu hình electron bền của lần lượt các khí hiếm nào dưới đây?
Helium và argon
Helium và neon
Neon và argon
Argon và helium
Nguyên tử nào trong các nguyên tử sau đây không có xu hướng nhường electron để đạt lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet?
Calcium (Z = 20)
Magnesium (Z = 12)
Potassium (Z = 19)
Chlorine (Z = 17)
Quá trình tạo ion Al3+ nào sau đây là đúng?
Al → Al3+ + 2e
Al → Al3+ + 3e
Al + 3e → Al3+
Al + 2e → Al3+
Quá trình tạo thành ion O2− nào sau đây là đúng?
O → O2− + 2e
O → O2− + 1e
O + 2e → O2−
O + 1e → O2−
Liên kết cộng hoá trị là liên kết hoá học được hình thành giữa hai nguyên tử bằng
một electron chung
sự cho-nhận electron
một cặp electron góp chung
một hay nhiều cặp electron dùng chung
Hợp chất nào sau đây có liên kết cộng hoá trị không phân cực?
LiCl
CF2Cl2
CCl4
N2
Liên kết ion là loại liên kết hoá học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các phần tử nào sau đây?
Cation và anion
Các anion
Cation và các electron tự do
Electron và hạt nhân nguyên tử
Liên kết σ là liên kết được hình thành do đâu?
Sự xen phủ bên của 2 orbital.
Cặp electron chung.
Lực hút tĩnh điện giữa hai ion.
Sự xen phủ trục của hai orbital.
Liên kết π là liên kết được hình thành do đâu?
Sự xen phủ bên của 2 orbital.
Cặp electron chung.
Lực hút tĩnh điện giữa hai ion.
Sự xen phủ trục của hai orbital.
Hợp chất nào sau đây có chứa liên kết ion trong phân tử?
Na2O, KCl, HCl.
K2O, BaCl2, CaF.
Na2O, H2S, NaCl.
CO2, K2O, CaO.
Liên kết hoá học giữa các nguyên tử trong phân tử H2O là liên kết gì?
Liên kết ion.
Liên kết cộng hoá trị phân cực.
Liên kết hydrogen.
Liên kết cộng hoá trị không phân cực.
Cho Na (Z = 11), Mg (Z = 12), Al (Z = 13), khi tham gia liên kết thì các nguyên tử Na, Mg, Al có xu hướng tạo thành ion gì?
Na+, Mg+, Al+.
Na+, Mg2+, Al4+.
Na2+, Mg2+, Al3+.
Na+, Mg2+, Al3+.
Nguyên tử của nguyên tố chlorine có 7 electron ở lớp ngoài cùng, khi tham gia liên kết với các nguyên tố khác, chlorine có xu hướng nào?
Nhận thêm 1 electron.
Nhường đi 2 electron.
Nhận thêm 2 electron.
Nhường đi 6 electron.
Bán kính của nguyên tử Al như thế nào so với bán kính của cation Al3+ trong tinh thể AlCl3?
Bằng nhau.
Bán kính của Al nhỏ hơn Al3+.
Bán kính của Al lớn hơn Al3+.
Không dự đoán được.
Dãy nào sau đây gồm các chất chỉ có liên kết cộng hoá trị?
BaCl2, NaCl, NO2.
SO2, CO2, Na2O2.
SO3, H2S, H2O.
CaCl2, F2O, HCl.
Cho hai nguyên tố X (Z = 20), Y (Z = 17). Công thức hợp chất tạo thành từ nguyên tố X, Y và liên kết trong phân tử là gì?
XY, liên kết cộng hoá trị.
X2Y3, liên kết cộng hoá trị.
X2Y, liên kết ion.
XY2, liên kết ion.
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital s–p?
H2
Cl2
NH3
O2
Trong nguyên tử X, số hạt mang điện tích dương là 11, số hạt không mang điện nhiều hơn hạt mang điện tích dương là 1. Chọn các phát biểu đúng về X.
X có 11 hạt proton.
X có 26 electron nằm ở hạt nhân nguyên tử.
X có số hạt neutron là 13.
Trong nguyên tử X, tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 1.
Cho nguyên tử của nguyên tố sodium (Na) có 11 proton và 12 neutron. Chọn các phát biểu đúng.
Điện tích hạt nhân nguyên tử Na là +11.
Số hạt electron trong nguyên tử Na là 12 hạt.
Số khối của nguyên tử Na là 23.
Kí hiệu của nguyên tố Na là 23/12 Na.
Nguyên tử của nguyên tố X có mô hình cấu tạo sau đây có xu hướng nhường hoặc nhận electron như thế nào khi hình thành liên kết hóa học? (Hình vẽ mô tả hạt nhân ghi 19p, 20n cùng các lớp vỏ electron xếp theo kiểu Bohr)
Nguyên tử của nguyên tố X có 4 lớp electron.
Số electron hóa trị của nguyên tố X là 9.
Khi tham gia hình thành liên kết hóa học, nguyên tử của nguyên tố X có xu hướng nhường 1 electron.
Khi nhường 1 electron, nguyên tử của nguyên tố X đạt đến cấu hình bền vững của khí hiếm Ne.
Sodium fluoride (NaF) là thành phần hoạt chất phổ biến nhất trong kem đánh răng để ngăn ngừa sâu răng, hình thành men răng. Trong phân tử NaF, các nguyên tử Na và F đều đã đạt được cơ cấu bền của khí hiếm gần nhất. Chọn các phát biểu đúng.
Nguyên tử Na (Z = 11) có 1 electron hóa trị.
Nguyên tử F (Z = 9) có 5 electron hóa trị.
Để tạo thành NaF, Na có xu hướng nhường 1 electron để đạt đến cấu hình bền vững của khí hiếm Ne.
Để tạo thành NaF, F có xu hướng nhận 1 electron để đạt đến cấu hình bền vững của khí hiếm Ar.
Nguyên tố X tích lũy trong tế bào thực vật nên rau và trái cây tươi là nguồn cung cấp tốt nguyên tố X cho cơ thể. X được dùng để chế tạo dược phẩm, phẩm nhuộm và chất nhạy với ánh sáng. X thuộc loại nguyên tố s; nguyên tử X chỉ có 7 electron ở phân lớp s; tổng số electron trên các phân lớp p của nguyên tử từ Z là 17. Chọn các phát biểu đúng.
Cấu hình electron của X là [Ar]4s1.
Nguyên tử của nguyên tố Z có 6 electron hóa trị.
Hợp chất tạo thành từ X và Z là KBr tan tốt trong nước và tạo thành dung dịch dẫn điện.
Hợp chất tạo thành từ X và Z được dùng rộng rãi như thuốc chống co giật và an thần.
