Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 120
Worksheet time: 60hrs 0mins
Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào tiêu chí nào dưới đây?
Cơ cấu vùng kinh tế.
Cơ cấu ngành kinh tế.
Cơ cấu sở hữu kinh tế.
Cơ cấu thành phần kinh tế.
Đối với một quốc gia, phát triển kinh tế thể hiện ở nội dung nào dưới đây?
Chuyển dịch vùng sản xuất.
Chuyển dịch cơ cấu ngành.
Chuyển dịch việc phân phối.
Chuyển đổi mô hình tiền tệ.
Dùng để biểu thị thu nhập của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định, tính bằng tổng thu nhập từ hàng hóa, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra trong một năm là khái niệm nào?
Tổng thu nhập quốc nội (GDP).
Tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.
Tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.
Tổng thu nhập quốc dân (GNI).
Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?
Mức sống bình dân.
Tiến bộ xã hội.
Cơ cấu đồng tiền.
Tăng trưởng dân số.
Cụm từ GDP/người là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế, GDP/người thể hiện nội dung nào dưới đây?
Tổng sản phẩm quốc dân.
Tổng sản phẩm quốc dân bình quân đầu người.
Tổng sản phẩm quốc gia.
Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người.
Đối với mỗi quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế thể hiện ở việc, thông qua tăng trưởng và phát triển kinh tế sẽ góp phần
Tăng tỷ lệ nghèo đa chiều.
Củng cố phân hóa giàu nghèo.
Giải quyết tốt các vấn đề kinh tế.
Gia tăng tình trạng bất bình đẳng.
Tăng trưởng và phát triển kinh tế không có vai trò nào dưới đây?
Thực hiện phân phối công bằng.
Nâng cao mức sống người dân.
Giảm khoảng cách giàu nghèo.
Thu hẹp khoảng cách giàu nghèo cực đoan.
Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế, mục tiêu phát triển bền vững sẽ tác động trở lại đối với tăng trưởng kinh tế theo chiều hướng nào dưới đây?
Không thúc đẩy và bị động.
Kìm hãm và hạn chế tác động.
Thúc đẩy và tạo động lực.
Cân bằng và không liên hệ.
Nội dung nào dưới đây không phải là chỉ tiêu thể hiện sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia?
Sự gia tăng thu nhập của người dân.
Sự gia tăng mức sống người dân.
Sự gia tăng khối lượng hàng hóa, dịch vụ.
Sự gia tăng quy mô sản xuất.
Quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và bảo đảm tiến bộ xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Phát triển kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế.
Hội nhập kinh tế.
Kinh tế đối ngoại.
Đối với một quốc gia, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nào dưới đây là tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế?
Cơ cấu vùng kinh tế.
Cơ cấu thành phần kinh tế.
Cơ cấu ngành kinh tế.
Cơ cấu thu nhập.
Giá trị bằng tiền của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước trong thời gian nhất định được gọi là khái niệm nào dưới đây?
Tổng thu nhập quốc dân (GNI).
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
Tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.
Tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.
Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào chỉ số nào dưới đây?
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Tiến bộ xã hội.
Lạm phát và thất nghiệp.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế.
GNI là một trong những chỉ tiêu để thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế. GNI thể hiện nội dung nào dưới đây?
Tổng thu nhập quốc dân.
Tổng thu nhập quốc dân theo đầu người.
Tổng sản phẩm quốc dân.
Tổng sản phẩm quốc nội.
Một trong những thước đo để đánh giá mức tăng trưởng kinh tế của một quốc gia là dựa vào chỉ tiêu nào?
Chỉ số giảm nghèo đa chiều.
Tổng hàng hóa xuất khẩu.
Tổng thu nhập quốc dân.
Chỉ số phát triển bền vững.
Đối với mỗi quốc gia, tăng trưởng kinh tế là
Quá trình phân phối lại tiền tệ.
Sự mất giá của đồng tiền nội địa.
Quá trình kiềm chế lạm phát.
Sự gia tăng mức sống người dân..
Khi đánh giá sự phát triển kinh tế, người ta không căn cứ vào yếu tố nào dưới đây?
Mức thu nhập của người dân.
Chỉ số bất bình đẳng xã hội.
Chỉ số giá cả của hàng hóa.
Chỉ số phát triển con người.
Đối với một quốc gia, tăng trưởng và phát triển kinh tế có vai trò quan trọng, là điều kiện cần thiết để đạt được nội dung nào dưới đây?
Thúc đẩy tỷ lệ thất nghiệp.
Gia tăng tỷ lệ lạm phát.
Thúc đẩy phân hóa giàu nghèo.
Khắc phục tình trạng đói nghèo.
Đối với một quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế thể hiện ở việc, thông qua tăng trưởng và phát triển kinh tế sẽ góp phần vào nội dung nào dưới đây?
Nâng cao tỷ lệ thất nghiệp.
Hạn chế nguồn thu ngân sách.
Kiềm chế mở rộng việc làm.
Nâng cao phúc lợi xã hội.
Sự gia tăng về quy mô sản lượng của một nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định so với thời kỳ gốc là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Tăng trưởng xã hội.
Tăng trưởng kinh tế.
Phát triển kinh tế.
Hội nhập kinh tế.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, thông qua quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ góp phần tạo ra
nhiều cơ hội việc làm.
nhiều lãnh thổ mới.
những dạng phái mới.
những chủng tộc mới.
Đối với các nước đang phát triển, việc tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ mang lại lợi ích nào dưới đây?
Lệ thuộc tài chính vào nước lớn.
Tận dụng được nguồn tài chính.
Mở mang thêm phạm vi lãnh thổ.
Được chuyển lên thành nước lớn.
Ngày 25/12/2008, Việt Nam và Nhật Bản đã chính thức ký kết Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam - Nhật Bản, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác
toàn cầu.
song phương.
khu vực.
châu lục.
Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, hình thức hội nhập song phương là quá trình liên kết và hợp tác giữa
bốn quốc gia.
nhiều quốc gia.
ba quốc gia.
hai quốc gia.
Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, mỗi quốc gia cần dựa vào nguyên tắc nào dưới đây?
Cùng lịch sử hình thành.
Tôn trọng độc lập chủ quyền.
Tương đồng tôn giáo.
Cùng có suy tôn về tôn giáo.
Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, mỗi quốc gia cần dựa vào nguyên tắc nào dưới đây?
?
Người đứng đầu chính phủ.
Nguyên thủ của một nước.
Một nhóm người.
Các quốc gia khác.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò và tác dụng to lớn của hội nhập kinh tế quốc tế đối với mỗi quốc gia?
Thu hút vốn đầu tư.
Mở rộng thị trường.
Mở rộng biên giới.
Tạo nhiều việc làm.
Xét về hình thức, hội nhập kinh tế quốc tế là toàn bộ các hoạt động kinh tế đối ngoại của một quốc gia, bao gồm các hoạt động nào dưới đây?
Thương mại nội địa, đầu tư quốc tế, du lịch nội địa.
Thương mại quốc tế, đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài.
Thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế, dịch vụ thu ngoại tệ.
Toàn cầu hoá kinh tế và toàn cầu hoá chính trị.
Thông qua việc gắn kết nền kinh tế của mình với các quốc gia khác trong khu vực và toàn thế giới, giúp các quốc gia có thể tận dụng được những
ràng buộc về mặt lãnh thổ.
hỗ trợ từ các tổ chức khủng bố.
sai lầm của các quốc gia khác.
thành tựu khoa học – công nghệ.
Hội nhập kinh tế quốc tế bao gồm các hình thức nào dưới đây?
Hội nhập về kinh tế và hội nhập về văn hoá.
Hội nhập toàn cầu, hội nhập khu vực và hội nhập song phương.
Toàn cầu hoá kinh tế và toàn cầu hoá chính trị.
Hội nhập về kinh tế và hội nhập về xã hội.
Hội nhập kinh tế khu vực không được thực hiện khi giữa các quốc gia có đặc điểm nào dưới đây?
Tương đồng về địa lý.
Đang chiến tranh với nhau.
Có sự phù hợp về văn hóa.
Cùng chung mục tiêu.
Trong các quan hệ kinh tế quốc tế, việc tham gia của mỗi quốc gia có thể thực hiện ở cấp độ nào dưới đây?
Thỏa thuận tài trợ nhân đạo.
Hiệp định tương trợ tư pháp.
Hiệp định vay vốn ưu đãi.
Thỏa thuận thương mại ưu đãi.
Một trong những biểu hiện của hợp tác kinh tế quốc tế là các quốc gia có thể cùng quốc gia khác tham gia ký kết
hiệp định chiến tranh.
xác định mốc biên giới.
hiệp định thương mại tự do.
tuần tra chung trên biển.
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam luôn kiên định quan điểm “lợi ích hài hòa, rủi ro chia sẻ” điều này thể hiện nguyên tắc nào khi hội nhập kinh tế quốc tế?
Bình đẳng.
Thỏa thuận.
Công bằng.
Cùng có lợi.
Quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ với nhau thông qua việc tham gia vào các tổ chức kinh tế toàn cầu là một trong những hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ
khu vực.
song phương.
toàn cầu.
toàn diện.
Quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế của quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ quy định chung là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Kinh tế đối ngoại.
Hội nhập kinh tế.
Phát triển kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế.
Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, mỗi quốc gia căn cứ vào nguyên tắc nào dưới đây?
Phải cùng trong khu vực.
Phải tương đồng văn hóa.
Nước lớn có quyền áp đặt.
Bình đẳng và cùng có lợi.
Đối với mỗi quốc gia, hình thức liên kết thông qua hoạt động gắn kết với nhiều quốc gia, tổ chức, khu vực trên thế giới là hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ nào dưới đây?
Hội nhập liên minh.
Hội nhập song phương.
Hội nhập khu vực.
Hội nhập toàn cầu.
Là hình thức các bên tham gia hình thành liên minh thương mại đồng thuận thống nhất xây dựng chính sách kinh tế và tạo lập thị trường chuyên biệt mà mục tiêu chung là thúc đẩy tăng trưởng, tiêu biểu cho nội dung về hội nhập kinh tế ở mức độ nào dưới đây?
Thị trường chung.
Liên minh kinh tế.
Hiệp định thương mại tự do.
Thỏa thuận thương mại ưu đãi.
Được thành lập bởi các quốc gia trong cùng khu vực địa lí để đẩy tự do thương mại, tự do di chuyển lao động và vốn giữa các thành viên là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ nào dưới đây?
Liên minh kinh tế.
Thị trường chung.
Hiệp định thương mại tự do.
Thỏa thuận thương mại ưu đãi.
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng do
đoàn thể thực hiện.
Nhà nước thực hiện.
Công đoàn thực hiện.
người dân thực hiện.
Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng theo quy định phải tham gia là
bảo hiểm thân thể.
bảo hiểm xã hội tự nguyện.
bảo hiểm xã hội bắt buộc.
bảo hiểm tài sản.
Cơ sở để người tham gia bảo hiểm y tế được nhận quyền lợi bảo hiểm là căn cứ vào
thời gian tham gia bảo hiểm.
mức đóng quỹ bảo hiểm y tế.
tình trạng bệnh tật mắc phải.
độ tuổi tham gia bảo hiểm.
Chủ thể của loại hình bảo hiểm xã hội là do
các doanh nghiệp tư nhân.
tổ chức thương mại.
nhà đầu tư nước ngoài.
Nhà nước tổ chức.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với sự phát triển kinh tế - xã hội?
Huy động vốn dài hạn.
Thúc đẩy tín dụng đen.
Ổn định tài chính cá nhân.
Giảm lao động thất nghiệp.
Theo quy định của pháp luật, cơ quan bảo hiểm xã hội không phải chi trả loại trợ cấp nào dưới đây đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?
trợ cấp bệnh nghề nghiệp.
trợ cấp tử tuất.
trợ cấp lưu trú.
trợ cấp tai nạn lao động.
Bảo hiểm y tế là loại hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng gồm những loại hình nào dưới đây?
Vận động và tự nguyện.
Tự nguyện và cưỡng chế.
Bắt buộc và vận động.
Tự nguyện và bắt buộc.
Một trong những quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội là bị ốm đau hoặc nghỉ thai sản, nếu đủ điều kiện họ sẽ được nhận
tiền trợ cấp theo quy định.
toàn bộ số tiền đã đóng.
bảo hiểm thất nghiệp.
chi phí khám chữa bệnh.
Thông qua việc thu phí bảo hiểm trước khi rủi ro được bảo hiểm xảy ra sẽ giúp huy động được yếu tố nào dưới đây để phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội?
Những cá nhân tài năng.
Các loại hình tín dụng đen.
Nguồn vốn nhàn rỗi.
Nhiều lao động thất nghiệp.
Một trong những mục đích của người tham gia bảo hiểm là nhằm
phải nộp phí bảo hiểm.
được bồi thường thiệt hại
được từ chối trách nhiệm.
được đóng phí bảo hiểm.
Về mặt kinh tế, một trong những vai trò của bảo hiểm góp phần giúp các cá nhân và tổ chức tham gia bảo hiểm
ngày càng lệ thuộc vào nhau.
ổn định được nguồn tài chính.
thu được nhiều lợi nhuận.
chiếm đoạt tài sản của nhau.
Đặc điểm chung của bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp đó là đều do
hộ gia đình đứng ra tổ chức.
Nhà nước đứng ra tổ chức.
doanh nghiệp tư nhân tổ chức.
doanh nghiệp nước ngoài tổ chức.
Một trong những quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế là khi không may bị ốm đau, hay xảy ra tai nạn họ sẽ nhận được
trợ cấp tài sản, ốm đau.
tiền mặt để chi tiêu hằng ngày.
thanh toán khám, chữa bệnh.
lương hưu hằng tháng.
Anh A đến đại lý bán bảo hiểm để mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe cơ giới cho chiếc xe máy mà mình đang sử dụng. Bác A đã sử dụng loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Theo quy định của pháp luật, với người tham gia loại hình bảo hiểm tự nguyện thì được nhận quyền lợi bảo hiểm nào dưới đây?
Bệnh nghề nghiệp.
Chế độ thai sản.
Tai nạn lao động.
Chế độ tử tuất.
Một trong những quyền lợi của người tham gia bảo hiểm thất nghiệp là khi họ bị mất việc nếu đủ điều kiện họ sẽ nhận được
lương hưu hằng tháng.
phí bảo hiểm đã đóng.
tiền trợ cấp thất nghiệp.
trợ cấp khám chữa bệnh.
Theo quy định của pháp luật, cơ quan bảo hiểm xã hội không phải chi trả loại trợ cấp nào dưới đây đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?
trợ cấp ốm đau.
trợ cấp đi lại.
trợ cấp hưu trí.
trợ cấp thai sản.
Loại hình bảo hiểm nào dưới đây nhằm bù đắp một phần thu nhập, hỗ trợ học nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm cho người lao động khi bị mất việc làm trên cơ sở đóng góp vào quỹ bảo hiểm theo quy định?
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thương mại.
Cơ sở pháp lý để thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên khi tham gia bảo hiểm thương mại là dựa vào
địa vị người tham gia bảo hiểm.
hậu quả của người được bảo hiểm.
hợp đồng bảo hiểm giữa hai bên.
quy mô của công ty bảo hiểm.
Về mặt tài chính, khi các doanh nghiệp tham gia các loại hình bảo hiểm sẽ giúp doanh nghiệp được
thấu tóm thị trường.
miễn các loại thuế.
ổn định và an toàn.
xuất khẩu ưu đãi.
Ở Việt Nam, hệ thống an sinh xã hội có bao nhiêu chính sách cơ bản?
Ba chính sách.
Bốn chính sách.
Năm chính sách.
Sáu chính sách.
Đối với mỗi quốc gia, an sinh xã hội là một trong những tiêu chí đánh giá sự
bất công xã hội.
vi phạm dân quyền.
phát triển kinh tế.
tiến bộ xã hội.
Chính sách an sinh xã hội không có vai trò nào dưới đây đối với đối tượng được hưởng?
Phòng ngừa biến cố.
Ngăn ngừa rủi ro.
Khắc phục rủi ro.
Quản lý xã hội.
Để thực hiện có hiệu quả chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp
tạo ra nhiều sản phẩm.
tạo ra nhiều việc làm mới.
bảo vệ người lao động.
tăng thu nhập cho người lao động.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, bảo đảm thu nhập và giảm nghèo bền vững?
?
Giảm tỷ lệ hộ giàu trong xã hội.
Cải thiện cuộc sống hộ nghèo.
Xóa bỏ khoảng cách giàu nghèo.
Giảm tỷ lệ người thất nghiệp.
Đối với đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội đem lại lợi ích nào dưới đây?
Hưởng thụ nhiều phúc lợi.
Chuyển hóa rủi ro thành lợi ích đã mất.
Khắc phục và giảm thiểu rủi ro.
Được hỗ trợ miễn phí trọn đời.
Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội sẽ góp phần
tăng nguồn thu ngân sách.
giảm tỷ lệ lạm phát, thất nghiệp.
gia tăng thất nghiệp tự nhiên.
nâng cao chất lượng cuộc sống.
Một trong những mục tiêu của việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội là nhằm giúp các đối tượng yếu thế trong xã hội có thể
ổn định cuộc sống.
mặc cảm và tự ti.
từ bỏ cuộc sống.
gia tăng giàu nghèo.
Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm?
Chia đều các nguồn thu nhập.
Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
Chấp hành quy tắc công cộng.
Bảo trợ hoạt động truyền thống.
Việc nhà nước có chính sách hỗ trợ gạo từ nguồn ngân sách nhà nước cho nhân dân các vùng khó khăn dịp Tết nguyên đán là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách hỗ trợ bảo hiểm.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách trợ giúp việc làm.
Chính sách hỗ trợ thu nhập.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện nội dung của chính sách an sinh xã hội về bảo hiểm ở nước ta?
Trợ cấp tai nạn lao động.
Trợ cấp thai sản.
Trợ cấp ốm đau.
Trợ cấp xóa nhà tạm.
Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng nào dưới đây có thể giảm thiểu rủi ro và từng bước ổn định cuộc sống cho bản thân?
Đối tượng thu nhập cao.
Đối tượng có lương hưu.
Đối tượng là nam giới.
Đối tượng yếu thế.
Đối với sự phát triển kinh tế xã hội, chính sách an sinh xã hội có vai trò nào dưới đây?
Khắc phục rủi ro gặp phải.
Giải quyết các vấn đề xã hội.
Nâng cao chất lượng đời sống.
Nâng cao vị thế của cá nhân.
Đối với mỗi quốc gia, chính sách an sinh xã hội có vai trò như thế nào đối với Nhà nước?
Thủ đoạn chính trị.
Chính sách tiền tệ.
Phương tiện điều hành.
Công cụ quản lý.
Việc nhà nước có chính sách trợ cấp hằng tháng cho đối tượng người cao tuổi không thuộc diện được hưởng chế độ hưu trí là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách hỗ trợ y tế.
Chính sách trợ giúp việc làm.
Chính sách hỗ trợ nhà ở.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Việc nhà nước đầu tư kinh phí để phát triển hệ thống nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách giải quyết việc làm.
Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Nhà nước có chính sách để hỗ trợ việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách hỗ trợ thu nhập.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Chính sách giải quyết việc làm.
Ở nước ta hiện nay, chính sách nào dưới đây là nội dung cơ bản của hệ thống an sinh xã hội?
Chính sách gia tăng dân số.
Chính sách hỗ trợ việc làm.
Chính sách giáo dục và đào tạo.
Chính sách khoa học và công nghệ.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, bảo đảm thu nhập và giảm nghèo bền vững?
?
Giải quyết việc làm ở nông thôn.
Xóa bỏ tạm thời các rào cản trong tiếp cận việc làm.
C
ứu đói người dân khi giáp hạt
Hoàn thiện cơ sở hạ tầng thị trường lao động.
Việc Nhà nước có biện pháp để mở rộng quy mô và chất lượng các trường dạy nghề là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách giáo dục.
Chính sách dịch vụ xã hội.
Chính sách chăm sóc sức khỏe.
Chính sách hỗ trợ việc làm.
Việc các chủ thể kinh tế xác định các vấn đề như nên kinh doanh mặt hàng gì, đối tượng khách hàng là ai, họ có nhu cầu gì là thực hiện nội dung nào dưới đây của việc lập kế hoạch kinh doanh?
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Xác định chiến lược kinh doanh.
Xác định ý tưởng kinh doanh.
Xác định điều kiện thực hiện.
Khi lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể cần thực hiện bước nào dưới đây?
Xác định ý tưởng kinh doanh.
Xác định thời gian hoàn thành.
Xác định mục lợi nhuận đạt được.
Xác định chủ thể sẽ ở đâu.
Để quá trình kinh doanh diễn ra hiệu quả, kế hoạch kinh doanh của các chủ thể cần xác định được
số thuế phải đóng.
ý tưởng kinh doanh.
số tiền sẽ thu lợi.
thời gian thành công.
Khi các chủ thể đặt ra những kế hoạch và mục tiêu cụ thể sẽ đạt được khi tiến hành kinh doanh là đã thực hiện nội dung nào dưới đây của lập kế hoạch kinh doanh?
Xác định điều kiện thực hiện.
Xác định ý tưởng kinh doanh.
Xác định chiến lược kinh doanh.
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Bước khởi đầu trong việc lập kế hoạch kinh doanh là các chủ thể phải xác định được
ý tưởng kinh doanh.
chiến lược kinh doanh.
các rủi ro gặp phải.
mục tiêu kinh doanh.
Khi phân tích về tổ vế khách hàng để lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến nội dung nào dưới đây?
Hành vi tiêu dùng.
Nguồn gốc xuất thân.
Nhu cầu khách hàng.
Độ tuổi khách hàng.
Khi xác định mục tiêu kinh doanh, các chủ thể không cần chú ý tới tiêu chí nào dưới đây?
Tính có thể đo lường.
Tính khả thi.
Tính vô
thời hạn.
Tính cụ thể.
Một trong những điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh mà các chủ thể sản xuất cần phân tích để lập kế hoạch kinh doanh phù hợp là
yếu tố hội nhập.
yếu tố khách hàng.
yếu tố xuất thân.
yếu tố quốc tế.
Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có
tính nhân đạo.
tính sáng tạo.
tính phi lợi nhuận.
tính xã hội.
Khi xây dựng bản kế hoạch kinh doanh, các chủ thể không cần đưa nội dung nào dưới đây vào kế hoạch của mình?
Phương hướng kinh doanh.
Cách thức thực hiện.
Thời điểm hoàn thành.
Điều kiện thực hiện.
Nội dung cơ bản của một bản kế hoạch kinh doanh gồm một chuỗi các biện pháp, cách thức của chủ thể kinh doanh nhằm đạt được hiệu quả tối ưu được gọi là
kế hoạch sản xuất.
kế hoạch tài chính.
chiến lược đàm phán.
chiến lược kinh doanh.
Khi phân tích yếu tố tài chính để thực hiện ý tưởng kinh doanh, chủ thể cần phải phân tích nội dung nào dưới đây?
Số vốn mình mua cổ.
Số vốn dự kiến.
Số vốn đã thua lỗ.
Số vốn cần huy động.
Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, một trong những điều kiện mà các chủ thể cần phân tích là yếu tố
Nhân sự và đối thủ.
tài chính và lợi nhuận
Tài chính và nhân sự
Đối thủ và lợi nhuận.
Lập kế hoạch kinh doanh giúp các chủ thể kinh doanh xác định được
lợi nhuận thực tế.
thời gian thất bại
mục tiêu hướng tới
thời điểm thành công
Nội dung nào dưới đây không thể hiện việc xác định ý tưởng kinh doanh khi lập kế hoạch kinh doanh?
Kinh doanh mặt hàng gì.
Đối tượng khách hàng là ai.
Tỷ suất lợi nhuận thu được.
Kinh doanh bằng cách nào.
Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, một trong những điều kiện mà chủ thể cần phân tích là yếu tố
Nhà nước.
Quốc tế.
Thị trường.
Lợi nhuận.
Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong
nghệ thuật.
công tác.
học tập.
kinh doanh.
Khi phân tích các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh, các chủ thể cần chú ý phân tích điều kiện nào dưới đây?
Phân tích chiến lược.
Phân tích mục tiêu.
Phân tích sản phẩm.
Phân tích thị trường.
Bản tóm tắt kế hoạch kinh doanh không bao gồm nội dung nào dưới đây?
Thuận lợi và khó khăn.
Ý tưởng kinh doanh.
Tên kế hoạch kinh doanh.
Thời điểm thành công.
Chị Q mở một cửa hàng quần áo và cho rằng phong cách thời trang mà chị Q yêu thích thì khách hàng cũng sẽ thích. Việc làm của chị Q đã bỏ qua bước nào trong lập kế hoạch kinh doanh?
Xác định ý tưởng kinh doanh.
Phân tích rủi ro tiềm ẩn và biện pháp xử lí.
Phân tích điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
Xác định kế hoạch tài chính.
Kế hoạch kinh doanh xác định rõ sứ mệnh, tầm nhìn, chiến lược, công việc quyết định thực hiện và cách đo lường
trách nhiệm xã hội.
mục tiêu xã hội.
mục tiêu kinh doanh.
trách nhiệm kinh tế.
Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một ý tưởng kinh doanh tốt?
Không có tính khả thi.
Có tính mới mẻ, độc đáo.
Có ưu thế vượt trội.
Có lợi thế cạnh tranh.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục đích của việc lập kế hoạch kinh doanh?
Xác định phương thức thực hiện.
Thống nhất cá nhân làm chủ.
Dự báo khó khăn, vướng mắc.
Huy động nguồn lực tham gia.
Khi phân tích yếu tố tài chính để thực hiện ý tưởng kinh doanh, chủ thể phải phân tích nội dung nào dưới đây?
Số vốn hiện có.
Số vốn lợi nhuận.
Số vốn chưa có.
Lợi nhuận sẽ có.
Lập kế hoạch kinh doanh giúp các chủ thể kinh doanh xác định được
đối tượng khách hàng.
chiến lược kinh doanh.
thủ đoạn khách hàng.
đối tác cần loại bỏ.
Khi phân tích sản phẩm của mình dự kiến sẽ tiến hành kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến yếu tố nào dưới đây?
chủ thể tạo ra sản phẩm
điểm yếu của sản phẩm
tính năng sản phẩm
điểm mạnh của sản phẩm
Kế hoạch kinh doanh là bản phác thảo quá trình kinh doanh trong một khoảng thời gian
không xác định
chưa xác định
nhất định
mãi mãi
Khi mở quán cà phê, anh Q đặt mục tiêu phục vụ ít nhất 100 người/ngày; doanh thu khoảng 180 triệu đồng/tháng, sau 3 tháng hoạt động quán thu hồi đủ vốn và bắt đầu có lợi nhuận. Anh Q đã đặt mục tiêu kinh doanh ở nội dung nào dưới đây?
Đối tác.
Thị trường.
Sản phẩm.
Tài chính.
Nhận định nào dưới đây là không đúng khi nói về ý nghĩa của việc lập kế hoạch kinh doanh?
Giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu kinh doanh.
tăng lợi nhuận kinh doanh ngay lập tức
Tăng khả năng huy động vốn cho doanh nghiệp.
duy trì thị trường và xây dựng quan hệ tốt với khách hàng
Khi phân tích yếu tố nhân sự để thực hiện ý tưởng kinh doanh, chủ thể không cần phải phân tích nội dung nào dưới đây?
Số lượng nhân sự.
Chất lượng nhân sự.
Kỹ năng, chuyên môn.
Quan hệ gia đình.
Nhận thấy tỉnh B có nhu cầu lớn về các sản phẩm gỗ nhân tạo do có nhiều khu công nghiệp lớn chuẩn bị đi vào hoạt động. Công ty A đã quyết định lên kế hoạch mở rộng thị trường sang tỉnh B. Công ty A đã phân tích các điều kiện kinh doanh ở nội dung nào dưới đây?
Sản phẩm.
Thị trường.
Tài chính.
Khách hàng.
Khi lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể cần thực hiện bước nào dưới đây?
Xác định thời gian khai trương.
Xác định mục tiêu làm từ thiện.
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Xác định thời gian công tác.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục đích của việc lập kế hoạch kinh doanh?
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Đưa ra phương thức thực hiện.
Xác định chiến lược thị trường.
Đưa ra thời gian thành công.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện trong kế hoạch kinh doanh?
Các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh.
Mục tiêu và chiến lược kinh doanh.
Kế hoạch hoạt động kinh doanh.
Thông số kĩ thuật, công thức sản xuất sản phẩm.
Khi phân tích sản phẩm của mình dự kiến sẽ tiến hành kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến yếu tố nào dưới đây?
Chất lượng sản phẩm.
Đặc tính sản phẩm.
Giá trị sản phẩm.
Nguồn gốc sản phẩm.
Nội dung nào dưới đây thể hiện việc chủ thể đã biết phân tích các điều kiện thực hiện kế hoạch kinh doanh?
Mở rộng hoạt động quảng cáo trực tuyến.
Dự kiến kinh doanh thực phẩm sạch.
phấn đấu thu hồi vốn sau sáu tháng kinh doanh
sản phẩm phù hợp với nhu cầu tiêu dùng
Khi phân tích yếu tố về khách hàng để lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến nội dung nào dưới đây?
tốc độ tăng trưởng
xu hướng tiêu dùng
quy mô thị trường
xu hướng ảnh hưởng
Khi phân tích yếu tố về khách hàng để lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến nội dung nào dưới đây?
Mong muốn khách hàng.
Địa điểm làm việc.
Giới tính khách hàng.
Thu nhập hàng tháng.
Bản mô tả những nội dung cơ bản về định hướng, mục tiêu, nguồn lực, tài chính, kế hoạch bán hàng.... nhằm giúp chủ thể kinh doanh xác định được các nhiệm vụ để thực hiện mục tiêu đề ra được gọi là
quản lí kinh doanh.
quản lí tài chính.
kế hoạch kinh doanh.
kế hoạch tài chính.
Kế hoạch kinh doanh của các chủ thể kinh doanh cần có nội dung nào dưới đây?
Tóm tắt kế hoạch kinh doanh.
Tóm tắt quá trình đã kinh doanh.
Tóm tắt thành quả khi kinh doanh
Tóm tắt những thất bại khi kinh doanh.
