NEW
Font size
Worksheetstrắc nghiệm sinh học
Total questions: 65
Worksheet time: 2hrs 10mins
Sinh vật lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành các chất cần thiết cho cơ thể và tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống, đồng thời trả lại cho môi trường các chất thải, quá trình đó gọi là gì?
Trao đổi chất
Sự biến đổi
Chất hữu cơ
Cơ bản
Dựa vào kiểu trao đổi chất, người ta chia sinh vật thành 2 nhóm. Đó là
Nhóm sinh vật dị dưỡng và nhóm sinh vật hóa dưỡng.
Nhóm sinh vật dị dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng.
Nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng.
Nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật dị dưỡng.
Sinh vật nào sau đây trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng bằng phương thức quang tự dưỡng?
Thực vật.
Giun đất.
Nấm hoại sinh.
Vi khuẩn phân giải.
Quá trình trao đổi chất của con người thải ra môi trường những chất nào?
Khí CO₂, nước tiểu, mồ hôi
Khí O₂, nước tiểu, máu
Khí CO₂, nước tiểu, máu
Khí O₂, nước tiểu, mồ hôi
Các giai đoạn chuyển hóa năng lượng trong sinh giới là?
Giai đoạn tổng hợp, giai đoạn tiền phân giải và giai đoạn phân giải
Giai đoạn tổng hợp, giai đoạn phân giải; giai đoạn sử dụng
Giai đoạn tổng hợp, giai đoạn phân giải, giai đoạn huy động năng lượng
Giai đoạn tổng hợp, giai đoạn tiền phân giải và giai đoạn sử dụng
Trong quá trình trao đổi chất ở động vật đa bào, trừ khí carbonic (CO₂), các sản phẩm phân giải chủ yếu được vận chuyển đến cơ quan nào sau đây để thải ra môi trường?
Cơ quan hô hấp.
Cơ quan sinh dục.
Cơ quan bài tiết.
Cơ quan tiêu hóa.
Sinh vật sử dụng nguồn năng lượng từ ánh sáng và nguồn carbon là chất hữu cơ để tiến hành trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng được gọi là
Quang tự dưỡng
Quang dị dưỡng
Hóa tự dưỡng
Hóa dị dưỡng
Ở thực vật, nguyên tố nào sau đây là thành phần của diệp lục, hoạt hóa enzyme liên quan đến sự vận chuyển gốc phosphate?
Calcium.
Nitrogen
Magnesium
Potassium
Ở thực vật, nguyên tố nào sau đây là thành phần của tế bào, hoạt hóa enzyme thủy phân ATP và phospholipid?
Calcium
Nitrogen
Magnesium
Potassium
Thực vật hấp thụ nitrogen chủ yếu ở dạng nào sau đây?
NO₂⁻ và NH₃.
NO₃⁻ và NH₃.
NO₃⁻ và NH₄⁺.
NH₃ và NH₄⁺.
Quá trình khử nitrate trong cây là quá trình chuyển hóa
NO₃⁻ thành NH₄⁺.
NO₃⁻ thành NO₂⁻.
NH₄⁺ thành NO₂⁻.
NO₂⁻ thành NO₃⁻.
Động lực của dòng mạch rây là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa
lá và rễ.
cành và lá.
rễ và thân.
thân và lá.
Khi làm thí nghiệm trồng cây trong chậu đất nhưng thiếu một nguyên tố khoáng thì triệu chứng thiếu hụt khoáng thường xảy ra trước tiên ở những bộ phận non. Nguyên tố khoáng đó được nhận xét là?
Nitrogen
Calcium
Iron
Copper
Ở động vật, quá trình dinh dưỡng gồm bao nhiêu giai đoạn?
1
2
3
4
Động vật nào sau đây lấy thức ăn từ môi trường sống theo kiểu ăn thức ăn rắn kích cỡ khác nhau?
Muỗi
Trai sông
Hổ
Sò huyết
Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa bằng hình thức nào sau đây?
Tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
Tiêu hóa ngoại bào.
Một số tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào.
Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa bằng hình thức nào sau đây?
Tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
Tiêu hóa ngoại bào.
Một số tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào.
Động vật nào sau đây tiêu hóa thức ăn bằng hình thức tiêu hóa nội bào?
Trùng giày.
Thủy tức.
Ếch đồng.
Sò huyết.
Ở động vật có ống tiêu hóa, quá trình tiêu hóa hóa học diễn ra chủ yếu ở cơ quan nào sau đây?
Thực quản.
Dạ dày.
Ruột non.
Ruột già.
Ở động vật, quá trình dinh dưỡng gồm các giai đoạn theo trình tự nào sau đây?
Lấy thức ăn → Hấp thụ → Đồng hóa → Tiêu hóa thức ăn → Thải chất cặn bã.
Lấy thức ăn → Tiêu hóa thức ăn → Hấp thụ → Đồng hóa → Thải chất cặn bã.
Đồng hóa → Tiêu hóa thức ăn → Lấy thức ăn → Hấp thụ → Thải chất cặn bã.
Tiêu hóa thức ăn → Lấy thức ăn → Hấp thụ → Đồng hóa → Thải chất cặn bã.
Ở người, trật tự nào sau đây đúng với các bộ phận cấu thành ống tiêu hóa?
Miệng → ruột non → dạ dày → hầu → ruột già → hậu môn.
Miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → hậu môn.
Miệng → ruột non → thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn.
Miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn.
Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra theo hướng nào sau đây?
Tiêu hóa nội bào → tiêu hóa ngoại bào → tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào.
Tiêu hóa ngoại bào → tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hóa nội bào.
Tiêu hóa nội bào → tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hóa nội bào → tiêu hóa ngoại bào.
Khi nói về hoạt động tiêu hóa thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hóa ở người, phát biểu nào sau đây sai?
Ở ruột già có tiêu hóa cơ học và hóa học.
Ở dạ dày có tiêu hóa cơ học và hóa học.
Ở miệng có tiêu hóa cơ học và hóa học.
Ở ruột non có tiêu hóa cơ học và hóa học.
Tiếp tục ăn một chế độ ăn nhiều bơ, thịt đỏ và trứng trong thời gian dài có thể gây ra?
Tăng cholesterol máu.
Sỏi thận.
Độc tính.
Nước tiểu có thể ceton.
Hô hấp đảm bảo cho động vật lấy được
O2 thải CO2.
CO2 thải O2
CO2 thải CO2
O2 thải O2
Thủy trao đổi khí bằng hình thức nào sau đây?
Qua bề mặt cơ thể.
Qua hệ thống ống khí.
Qua mang.
Qua phổi.
Ở động vật đơn bào hoặc đa bào có tổ chức thấp trao đổi khí theo hình thức nào sau đây?
Qua bề mặt cơ thể.
Qua hệ mao mạch mang.
Qua hệ thống ống khí.
Qua hệ thống phế nang.
Các loài động vật như ruột khoang, giun tròn, giun dẹp trao đổi khí theo hình thức nào?
Qua bề mặt cơ thể.
Qua hệ thống ống khí.
Qua mang.
Qua phổi.
Châu chấu trao đổi khí theo hình thức nào sau đây?
Qua bề mặt cơ thể.
Qua hệ thống ống khí.
Qua mang.
Qua phổi.
Động vật nào sau đây trao đổi khí với môi trường thông qua hệ thống ống khí?
Châu chấu.
Sư tử.
Chuột đồng.
Ếch đồng.
Các loài động vật thân mềm trao đổi khí theo hình thức nào sau đây?
Qua bề mặt cơ thể.
Qua hệ thống ống khí.
Qua mang.
Qua phổi.
Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường diễn ra ở mang?
Mèo rừng.
Tôm sông.
Chim sâu.
Ếch đồng.
Cơ quan hô hấp của động vật trên cạn nào sau đây trao đổi khí hiệu quả nhất?
phổi của chim
phổi của bò sát
phổi và da của ếch nhái
da của giun đất
Điểm khác nhau về cấu tạo phổi của chim so với động vật trên cạn khác là
phế quản phân nhánh nhiều
có nhiều phế nang
khí quản dài
có nhiều ống khí
Một người có sức khỏe bình thường, sau khi chủ động thở nhanh và sâu một lúc thì người này lặn được lâu hơn. Giải thích nào sau đây là đúng?
Khi chủ động thở nhanh và sâu thì thể tích phổi được tăng lên dự trữ được nhiều khí oxi trong phổi.
Khi chủ động thở nhanh và sâu thì tất cả hoạt động của các cơ quan khác đều giảm nên giảm tiêu hao năng lượng giúp tích trữ năng lượng cho khi lặn.
Chủ động thở nhanh và sâu làm giảm lượng CO2 trong máu làm chậm kích thích lên trung khu hô hấp.
Chủ động thở nhanh và sâu giúp loại hoàn toàn CO2 trong máu làm chậm kích thích lên trung khu hô hấp.
Khi nói về tính tự hoạt động hô hấp ở người, phát biểu nào sau đây là sai?
Phổi có hệ dẫn truyền tự động có khả năng tự co giãn để hít thở không cần sự tham gia của ý thức
Trung tâm điều khiển hoạt động hô hấp ở người nằm ở hành não và cầu não
Trung khu hô hấp có khả năng tự phát xung hoạt động hay ức chế thay thế lẫn nhau
Hít thở sâu không phải là hoạt động hô hấp tự động mà có sự tham gia của ý thức
Tại sao phổi của chim bồ câu có kích thước rất nhỏ so với phổi của chuột nhưng hiệu quả trao đổi khí của bồ câu lại cao hơn hiệu quả hơn so với chuột?
Vì chim có đời sống bay lượn nên lấy được các khí ở trên cao sạch hơn và có nhiều oxi hơn
Vì chim có đời sống bay lượn nên cử động cánh giúp phổi chim co giãn tốt hơn
Vì phổi của chim có hệ thống ống khí trao đổi trực tiếp với các tế bào phổi còn chuột có các phế nang phải trao đổi khí qua hệ thống mao mạch nên trao đổi khí chậm hơn
Vì hệ thống hô hấp khí của chim gồm phổi và 2 hệ thống túi khí, hô hấp kép và không có khí cặn.
Ở người, hoạt động tim mạch được điều hòa bằng cơ chế
thần kinh và thể dịch.
thần kinh và tế bào.
thần kinh.
thể dịch.
Ở người, cơ quan tiết hormone adrenaline và noradrenaline vào máu trong cơ chế điều hòa hoạt động tim mạch là
gan
thận
phổi
tụy
Ở người cơ quan nào sau đây thuộc hệ tuần hoàn?
Phổi
Tim
Gan
Thận
Hệ tuần hoàn hở có máu chảy trong động mạch dưới áp lực
cao, tốc độ nhanh.
thấp, tốc độ chậm.
thấp, tốc độ nhanh.
cao, tốc độ chậm.
Máu vận chuyển trong hệ tuần hoàn kín theo thứ tự nào sau đây?
Tim → động mạch → mao mạch → tĩnh mạch → tim.
Tim → tĩnh mạch → động mạch → mao mạch → tim.
Tim → mao mạch → động mạch → tĩnh mạch → tim.
Tim → động mạch → tĩnh mạch → mao mạch → tim.
Những động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?
Ốc sên, trai sông, châu chấu.
Tôm, cua, mực ống.
Châu chấu, giun đốt, trai sông.
Tôm, ốc sên, giun đốt.
Ở động vật có hệ tuần hoàn kín, máu trao đổi chất với tế bào qua
thành mao mạch.
thành tĩnh mạch.
thành động mạch.
khoang cơ thể.
Ở động vật có hệ tuần hoàn hở, máu trao đổi chất với tế bào qua
mao mạch.
tĩnh mạch.
động mạch.
xoang cơ thể.
Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo thứ tự nào sau đây?
Nút xoang nhĩ → nút nhĩ thất → bó His → mạng Purkinje.
Nút xoang nhĩ → bó His → nút nhĩ thất → mạng Purkinje.
Nút xoang nhĩ → nút nhĩ thất → mạng Purkinje → bó His.
Nút xoang nhĩ → mạng Purkinje → nút nhĩ thất → bó His.
Khi nói về sự thay đổi huyết áp trong hệ mạch, phát biểu nào sau đây đúng?
Huyết áp cao nhất ở động mạch, giảm ở tĩnh mạch và thấp nhất ở mao mạch.
Huyết áp cao nhất ở động mạch, giảm ở mao mạch và thấp nhất ở tĩnh mạch.
Huyết áp cao nhất ở động mạch, tĩnh mạch và thấp nhất ở mao mạch.
Huyết áp cao nhất ở động mạch chủ và giữ ổn định ở tĩnh mạch, mao mạch.
Ở động vật, tim có thể có mấy ngăn?
2 hoặc 3 hoặc 4
1 hoặc 3 hoặc 4
1 hoặc 2 hoặc 3
2 hoặc 4 hoặc 6
Khi nói đến hệ tuần hoàn ở người bình thường, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
I. Hệ tuần hoàn người có duy nhất 1 vòng tuần hoàn lớn.
II. Máu đi theo tĩnh mạch phổi về tim là máu giàu CO2.
III. Mao mạch có tổng tiết diện lớn nhất.
IV. Vận tốc máu ở mao mạch nhỏ nhất.
1
2
3
4
Hệ tuần hoàn của giun đốt là?
hệ tuần hoàn hở
hệ tuần hoàn kín
hệ tuần hoàn bán kín
hệ tuần hoàn thông
Máu chảy trong hệ tuần hoàn hở như thế nào?
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực lớn, tốc độ máu chảy cao
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy chậm.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy nhanh
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm.
Hệ tuần hoàn kín gồm?
Hệ tuần hoàn kép và hệ tuần hoàn hở
Hệ tuần hoàn kép và hệ tuần hoàn kín
Hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn hở
Hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép
Trong hệ mạch máu ở người, loại mạch nào sau đây có tổng tiết diện lớn nhất?
Động mạch.
Mạch bạch huyết.
Tĩnh mạch.
Mao mạch.
Ở người trưởng thành, chu kỳ tim khoảng?
0,8s
0,3s
3s
8s
Chức năng của van tim?
Cho máu đi qua theo một chiều
Đóng mở theo nhịp đẩy của tim
Ngăn không cho máu đi qua
Cho máu đi qua theo hai chiều
Ở người trưởng thành bình thường, nhịp tim trung bình khoảng
90 lần/phút.
60 lần/phút.
75 lần/phút.
80 lần/phút.
Vì sao khi ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não?
Vì mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Vì mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp dễ làm vỡ mạch.
Vì mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Vì thành mạch bị dày lên, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết cao dễ làm vỡ mạch.
Miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm sinh được gọi là gì?
Miễn dịch đặc hiệu.
Miễn dịch thể dịch.
Miễn dịch tế bào.
Miễn dịch không đặc hiệu.
Miễn dịch xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể gọi là gì?
Miễn dịch đặc hiệu.
Miễn dịch tự nhiên.
Miễn dịch bẩm sinh.
Miễn dịch không đặc hiệu.
Hàng rào bảo vệ cơ thể ở hệ tiêu hóa là
lớp dịch nhày trong khí quản, pH thấp ở dạ dày.
lysosyme trong nước bọt, acid và enzyme pepsin trong dạ dày.
dòng nước tiểu cuốn trôi mầm bệnh.
vi khuẩn vô hại cạnh tranh với vi khuẩn có hại.
Hàng rào bảo vệ cơ thể ở hệ hô hấp là
lớp dịch nhày, lông nhỏ trong khí quản và phế quản.
lysosyme trong nước bọt, acid và enzyme pepsin trong dạ dày.
nồng độ muối cao trong mồ hôi ức chế nấm, virus và vi khuẩn phát triển.
vi khuẩn vô hại cạnh tranh với vi khuẩn có hại.
Phân tử gây phản ứng đặc hiệu với kháng nguyên được gọi là gì?
Độc tố.
Chất cảm ứng.
Kháng thể.
Hormone.
Phân tử có bản chất protein khi xâm nhập vào cơ thể khác sẽ kích cơ thể tạo ra chất gây phản ứng đặc hiệu với nó gọi là
kháng thể.
kháng nguyên.
chất cảm ứng.
chất kích thích.
Miễn dịch do tế bào lympho B tiết ra kháng thể đặc hiệu chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn gây bệnh được gọi là
miễn dịch không đặc hiệu.
miễn dịch thể dịch.
miễn dịch tế bào.
miễn dịch tự nhiên.
Khi nói về miễn dịch tế bào, phát biểu nào sau đây sai?
Là miễn dịch mà tế bào T độc đóng vai trò chủ chốt.
Tế bào T độc tiết ra protein độc để tiêu diệt kháng nguyên lạ.
Trong bệnh do virus, miễn dịch tế bào đóng vai trò quan trọng.
Miễn dịch tế bào có ở tất cả mọi sinh vật, kể cả thực vật.
