wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Cuối kỳ HK1 lớp 10

Total questions: 69

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Các vành đai khí áp nào sau đây là áp cao?

a)

Xích đạo, chí tuyến

b)

Chí Tuyến, ôn đới

c)

Ôn đới, cực

d)

Cực, chí tuyến

2.

Khí áp giảm khi nhiệt độ

a)

Tăng lên

b)

Giảm đi

c)

Không tăng

d)

Không giảm

3.

Gió mậu dịch ở nửa bán cầu bắc thổi theo hướng

a)

Đông Bắc

b)

Đông Nam

c)

Tây bắc

d)

Tây Nam

4.

Gió mùa là loại gió

a)

Thổi theo mùa

b)

thổi quanh năm

c)

thổi trên cao

d)

thổn vào lồi

5.

Gió mậu dịch có tính chất

a)

Khô, ít mưa

b)

ẩm, mưa nhiều

c)

lạnh, ít mưa

d)

nóng, mưa nhiều

6.

Các khu áp thấp thường là nơi có lượng mưa

a)

lớn

b)

nhỏ

c)

trung bình

d)

rất nhỏ

7.

Khu vực xích đạo có lượng mưa

a)

ít nhất

b)

nhiều nhất

c)

trung bình

d)

tương đối nhiều

8.

Ở những nơi có khí áp cao sẽ có lượng mưa

a)

rất lớn

b)

trung bình

c)

ít hoặc không mưa

d)

không mưa

9.

Khí áp tăng khi

a)

nhiệt độ giảm

b)

nhiệt độ tăng

c)

độ cao tăng

d)

khô hạn giảm

10.

Tính chất của gió ở sườn đón gió là

a)

mát và ẩm

b)

nóng và ẩm

c)

mát và khô

d)

nóng và khô

11.

Nơi có ít mưa thường là ở

a)

Xa đại dương

b)

gần đại dương

c)

khu vực khí áp thấp

d)

trên dòng biển nóng

12.

Nguyên nhân chính khiến khí áp giảm theo độ cao là

a)

càng lên cao gió thổi càng mạnh

b)

càng lên cao không khí càng loãng

c)

càng lên cao nhiệt độ càng thấp

d)

càng lên cao hiện tượng đối lưu càng yếu

13.

Miền có gió mùa thì có mưa nhiều là do

a)

gió luôn thổi từ đại dương đem mưa vào lục địa

b)

Gió luôn thổi từ lục địa ra đại dương

c)

gió thổi theo mùa và gây mưa lớn liên tục

d)

Trong năm có nửa năm là gió thổi từ đại dương vào lục địa

14.

Phát biểu nào sau đây không đúng với sự thay đổi của khí áp

a)

Nhiệt độ lên cao, khí áp giảm

b)

Độ cao càng tăng, khí áp giảm.

c)

Độ hanh khô tăng, khí áp giảm

d)

Có nhiều hơi nước, khí áp giảm

15.

Các khu khí áp thấp có nhiều mưa là do

a)

Luôn có gió từ trung tâm thổi đi

b)

Không Khí ẩm được đẩy lên cao

c)

Không khí ẩm không được bốc lên

d)

Luôn có gió quanh rìa thổi ra ngoài

16.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc hình thành đai áp thấp ở xích đạo là

a)

Diện tích rừng lớn

b)

có tỉ lệ diện tích lục địa nhỏ hơn nhiều so với tỉ lệ diện tích đại dương

c)

có vận tốc tự quay lớn nên lực li tâm lớn khiến sức nén của không khí lên mặt đất giảm

d)

Quanh năm có nhiệt độ cao, không khí nóng giãn nở và bốc lên cao, sức nén xuống bề mặt đất thấp

17.

Hai đai khí áp hình thành chủ yếu do ảnh hưởng của yếu tố nhiệt độ (đai áp nhiệt lực) đó là

a)

Áp cao chí tuyến và áp thấp xích đạo

b)

Áp cao chí tuyến và áp thấp ôn đới

c)

Áp thấp xích đạo và áp cao cực

d)

Áp thấp xích đạo và áp thấp ôn đới

18.

Gió đất thổi ra biển vào ban đêm là do

a)

Ban đêm ở đất liền ấm hơn biển

b)

Ban đêm ở đất liền có khí áp cao hơn biển

c)

ban đêm ở biển lạnh hơn đất liền

d)

ban đêm ở đất liền có khí áp thấp hơn biển

19.

Nhân tố nào sau đây ít ảnh hưởng đến chế độ nước sông

a)

Dòng biển

b)

băng

c)

địa thế

d)

Chế độ mưa

20.

Phân loại hồ theo nguồn gốc hình thành, có các loại

a)

Hồ tự nhiên và hồ nhân tạo

b)

hồ băng hà và hồ nhân tạo

c)

hồ tự nhiên và hồ móng ngựa

d)

hồ băng hà và hồ miệng núi lửa

21.

Nước trên lục địa gồm nước ở

a)

Trên mặt, nước ngầm

b)

Trên mặt, hơi nước

c)

Nước ngầm hơi nước

d)

Băng tuyết, sông, hồ

22.

Băng và tuyết là nước ở thể nào sau đây

a)

Rắn

b)

lỏng

c)

khí

d)

Hơi

23.

Sông ngòi ở miền khí hậu nào dưới đây có đặc điểm là nhiều nước quanh năm

a)

Khí hậu xích đạo

b)

Khí hậu cận nhiệt đới gió mùa

c)

Khí hậu nhiệt đới gió mùa

d)

Khí hậu ôn đới lục địa

24.

Chế độ mưa ảnh hưởng tới chế độ nước sông là

a)

Quy định chế độ dòng chảy sông

b)

Quy định tốc độ dòng chảy sông

c)

Điều tiết chế độ dòng chảy sông

d)

tăng rất nhanh lưu lượng dòng chảy

25.

Phần lớn lượng nước ngầm trên lục địa có nguồn gốc từ

a)

Nước trên mặt đất thấm xuống

b)

Nước từ biển và đại dương thấm vào

c)

Nước từ dưới lớp vỏ Trái đất ngấm ngược lên

d)

Khi hình thành Trái Đất nước ngầm đã xuất hiện

26.

Sông nằm trong khu vực ôn đới lạnh thường nhiều nước nhất vào các mùa

a)

Xuân và hạ

b)

Đông và Xuân

c)

Đông và Thu

d)

Hạ và Thu

27.

Nguyên nhân chủ yếu hình thành sóng là do

a)

Gió thổi

b)

Nước chảy

c)

Băng tan

d)

Mưa rơi

28.

Nguyên nhân nào sau đây gây nên hiện tượng thủy triều

a)

Sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời

b)

Hoạt động của các dòng biển

c)

Vận động tự quay của Trái Đất

d)

Trái đấtt chuyển động quanh mặt Trời

29.

Sóng Biển Là

a)

Sự dao động tại chỗ của nước biển theo chiều thẳng đứng

b)

Sự chuyển động của nước biển theo chiều ngang

c)

sự chuyển động của nước biển từ chỗ này đến chỗ khác

d)

Sự chuyển động của nước biển theo chiều ngang và thẳng đứng

30.

Thủy triều là hiện tượng dao động thường xuyên và có chu kì của các khối nước trong

a)

Các dòng sông lớn

b)

các ao hồ

c)

Các biển và đại dương

d)

Các đầm lầy

31.

Khi mặt trăng, mặt trời , trái đất ở vị trí nào thì dao động của thủy triều nhỏ nhất

a)

thẳng hàng

b)

vòng cung

c)

đối xứng

d)

Vuông Góc

32.

Khi mặt trời, mặt trăng, trái đất thẳng hàng thì dao động thủy triều

a)

Không đáng kể

b)

Lớn nhất

c)

Trung bình

d)

Nhỏ nhất

33.

Nhiệt độ của nước biển và đại dương

a)

Thay đổi theo vĩ độ và theo độ sâu

b)

Giảm dần từ vùng cực về xích đạo

c)

cao nhất ở vùng cận nhiệt và ôn đới

d)

Từ độ sâu 300m trở lên rất ít thay đổi

34.

Độ muối của nước biển và đại dương

a)

Có sự thay đổi không gian và theo mùa

b)

Giảm dần từ vùng cực về xích đạo

c)

Cao nhất ở vùng cận nhiệt và ôn đới

d)

Khu vực xích đạo có độ muối lớn nhất

35.

Ở vùng gió mùa thường xuất hiện các dòng biển

a)

Thay đổi nhiệt độ theo mùa

b)

Thay đổi độ ẩm theo mùa

c)

Thay đổi chiều theo mùa

d)

Thay đổi tốc độ theo mùa

36.

Các dòng biển nóng và dòng biển lạnh ở bờ đông và bờ tây đại dương có đặc điểm

a)

thẳng hàng nhau.

b)

đối xứng nhau

c)

xen kẽ nhau

d)

song song nhau

37.

Độ muối của biển và đại dương lớn nhất ở

a)

Vùng chí tuyến

b)

Vùng xích đạo

c)

Vùng cực

d)

Vùng ôn đới

38.

Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho nước biển và đại dương là

a)

Bức xạ mặt trời

b)

Nhiệt trong lòng đất

c)

Do trái đất tự quay

d)

Do núi lửa ở biển phun trào

39.

Sinh quyển là một quyển của Trái Đất có

a)

Toàn bộ sinh vật sinh sống

b)

toàn bộ động vật và sinh vật

c)

tất cả sinh vật thổ nhưỡng

d)

toàn bộ thực vật và vi sinh vật

40.

Đất (thổ nhưỡng) là lớp vật chất

a)

Tơi xốp ở bề mặt lục địa

b)

mềm bở ở bề mặt lục địa

c)

rắn ở bề mặt vỏ Trái Đất

d)

Vụn ở bề mặt vỏ Trái đất

41.

Các thành phần đất gồm

a)

Chất khoáng và không khí

b)

Vô cơ, hữu cơ và không khí

c)

các chất vô cơ và nước

d)

chất hưu cơ và sinh vật sống

42.

Nhân tố nào sau đây có tác động đến việc tạo nên thành phần hữu cơ cho đất?

a)

Khí hậu

b)

Sinh vật

c)

Địa hình

d)

Đá mẹ

43.

Nhân tố nào sau đây quyết định thành phần khoáng vật của đất?

a)

Sinh vật

b)

Đá mẹ

c)

Địa hình

d)

Khí hậu

44.

Trên thế giới có nhiều loại đất do

a)

Phụ thuộc vào lớp vỏ phong hóa

b)

khí hậu

c)

thời gian

d)

tác động của con người

45.

Màu sắc của đất quyết định bởi

a)

Độ mùn

b)

Nhiệt độ

c)

Nguồn nước

d)

đá mẹ

46.

Khí hậu ảnh hưởng gián tiếp đến sự hình thành đất thông qua

a)

ánh sáng

b)

nhiệt độ

c)

Lớp phủ thực vật

d)

nước

47.

Giới hạn trên sinh quyển là

a)

Hết tầng đối lưu

b)

Nơi tiếp giáp với lớp Ô -zôn

c)

Tầng trên cùng của khí quyển

d)

Nằm sát mặt đất

48.

Sinh vật không thể sống ở lớp ô-zôn vì

a)

thiếu oxy

b)

có nhiệt độ rất cao

c)

có nhiệt độ quá thấp

d)

lớp ô-zôn hấp thụ tia ngoại tử

49.

Giới hạn dưới của sinh quyển là

a)

Độ sâu 11 km dưới đáy đại dương

b)

giới hạn dưới của lớp vỏ Trái Đất

c)

Đáy đại dương và đáy của lớp vỏ phong hóa

d)

Giới hạn dưới của vỏ lục địa

50.

Sinh vật ko thể sống ở tầng đá gốc vì

a)

không có đất

b)

không có ánh sáng

c)

không có chất dinh dưỡng, oxy, nước

d)

Nhiệt độ tầng này cao

51.

Vai trò của địa hình trong việc hình thành đất là

a)

Tạo các vành đai đất

b)

Cung cấp các chất hữu cơ

c)

cung cấp các chất vô cơ

d)

làm phá hủy đá gốc

52.

Phát biểu nào sau đây không đúng với mối quan hệ giữa động vật và thực vật?

a)

Nhiều loài động vật ăn thực vật lại là thức ăn của động vật ăn thịt.

b)

Ở nơi nào động vật phong phú thì thực vật không được phát triển.

c)

Động vật ăn thực vật, động vật ăn thịt cùng sống một môi trường.

d)

Nhiều loài động vật ăn thực vật lại là thức ăn của động vật ăn thịt.

53.

Các thảm thực vật trên Trái Đất rất đa dạng chủ yếu là do tác động của các nhân tố

a)

khí hậu, đất, địa hình, con người.

b)

thời gian, khí hậu, con người, sinh vật.

c)

đá mẹ, khí hậu, sinh vật, thời gian.

d)

thổ nhưỡng, địa hình, con người, đá mẹ.

54.

Ý nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của con người đối với sự phân bố sinh vật trên Trái Đất?

a)

Làm thu hẹp diện tích rừng làm tuyệt chủng nhiều loại động thực vật.

b)

Lai tạo để cho ra nhiều giống mới làm đa dạng thêm giới sinh vật.

c)

Di cư các loại cây trồng và vật nuôi làm thay đổi sự phân bố nguyên thủy.

d)

Làm thay đổi khí hậu trên Trái Đất nên đã làm thay đổi sự phân bố sinh vật.

55.

Ở nơi địa hình dốc tầng đất thường

a)

Mỏng, dễ xói mòn

b)

dày do bồi tụ

c)

bạc màu, ít chất dinh dưỡng

d)

dày, giàu chất dinh dưỡng

56.

Đất có tuổi già nhất là ở vùng

a)

Nhiệt đới và cận nhiệt

b)

Ôn đới và hàn đới

c)

Cận nhiệt và ôn đới

d)

nhiệt đới và ôn đới

57.

Nhân tố đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành đất là

a)

Đá mẹ

b)

Sinh vật

c)

Khí hậu

d)

Địa hình

58.

Tác động nào sau đây của con người không ảnh hưởng tới quá trình hình thành đất?

a)

Đưa vật nuôi từ lục địa này sang lục địa khác.

b)

Bón phân, làm thuỷ lợi, thau chua rửa mặn.

c)

Tăng cường chặt phá rừng, phá rừng bừa bãi.

d)

Đốt nương làm rẫy, làm nhiều vụ trong năm.

59.

Ở khu vực rừng nhiệt đới ẩm có loại đất đặc trưng nào sau đây?

a)

Feralit

b)

Badan

c)

Đen

d)

Xám

60.

Các nhóm đất có sự khác biệt rất lớn về

a)

màu sắc, chất hữu cơ, độ xốp và độ phì.

b)

màu sắc, thành phần, độ xốp và bề dày.

c)

màu sắc, chất khoáng, độ xốp và bề dày.

d)

màu sắc, chất khoáng, độ phì và bề dày.

61.

Gió phơn hình thành và chuyển động song song với mặt đất. Khi bị núi chắn ngang thì gió phải vượt lên cao, lên tầng không khí loãng và lạnh hơn, khiến cho hơi nước ngưng tụ, gây mưa bên triền núi hứng gió và đồng thời làm gió giảm áp suất. Khi đã qua đỉnh núi thì gió trở thành một luồng khí khô hạ áp nên khi đi từ trên cao xuống, gặp không khí đặc hơn gió sẽ bị nén lại. Quá trình đó làm tăng nhiệt độ của gió (quá trình đoạn nhiệt trong nhiệt động lực học).
CHỌN CÂU ĐÚNG

a)

Gió phơn có thể xuất hiện ở nhiều dạng địa hình khác nhau trên trái đất.

b)

Ở sườn đón gió nhiệt độ thấp hơn sườn khuất gió (cùng độ cao).

c)

Ở sườn khuất gió thường không có mưa trong thời kì gió hoạt động.

d)

Dãy núi càng cao, thì khi xuống núi mức gia tăng nhiệt độ càng lớn và càng khô

62.

Cho thông tin sau: Trên trái Đất, lượng mưa phân bố không đều, có nơi mưa nhiều, nơi mưa ít, có nơi thậm chí nhiều năm không có mưa. Đó là do nhiều nhân tố khác nhau ảnh hưởng đến lượng mưa từng khu vực.
CHỌN CÂU ĐÚNG

a)

Khu vực mưa nhiều thường có áp thấp và dòng biển nóng đi qua.

b)

Khu vực mưa ít thường có hoạt động của gió mùa, vùng áp cao và nằm ven biển.

c)

Ở sườn đón gió biển lượng mưa nhiều hơn sườn khuất gió.

d)

Càng vào sâu trong lục địa, lượng mưa càng ít.

63.

" Sông là dòng chảy thường xuyên, tương đối lớn trên bề mặt lục địa và đảo, được các nguồn nước mưa, nước ngầm, nước băng tuyết tan nuôi dưỡng. Sự thay đổi của lưu lượng nước sông có tính chu kì trong năm gọi là chế độ nước. Chế độ nước chịu ảnh hưởng chủ yếu bởi các đặc điểm địa lí tự nhiên của nguồn cung cấp và bề mặt lưu vực.”

CHỌN CÂU ĐÚNG

a)

Sông được cung cấp nước từ hai nguồn chính: mưa và nước ngầm.

b)

Nguồn cung cấp chủ yếu từ nước ngầm sẽ có chế độ nước sông ít thay đổi.

c)

Rừng cây trong lưu vực sông không ảnh hưởng đến chế độ nước sông.

d)

Chế độ nước sông ở các khu vực ôn đới thường phức tạp hơn ở nhiệt đới.

64.

Hoang mạc Sa-ha-ra là một trong những hoang mạc rộng lớn nhất thế giới với diện tích 9 triệu km2 , xấp xỉ 1/10 Châu Phi. Nhiệt độ ở Sahara rất cao, trung bình năm luôn trên 250C , những tháng nóng nhất có thể lên tới 500C. Sahara là vùng có gió thổi rất mạnh, gió và bão cát làm tăng thêm tính khắc nghiệt của hoang mạc. Lượng mưa trung bình chỉ khoảng 25mm/ năm, ở các vùng phía đông chỉ dưới 5mm/năm. Lớp phủ thực vật cực kỳ thưa thớt.
CHỌN CÂU ĐÚNG

a)

Hoang Mạc Sahara có lượng mưa rất thấp.

b)

Khí hậu ở hoang mạc Sahra vô cùng khắc nghiệt.

c)

Giới động vật ở Sahara rất phong phú.

d)

Lượng mưa ở hoang mạc Sahara thấp là do nằm dưới áp cao cận chí tuyến.

65.

“Biển, đại dương có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội; là nơi cung cấp tài nguyên sinh vật, tài nguyên khoáng sản, nguồn năng lượng; có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành hàng hải, du lịch; là môi trường sống có nhiều tác động tích cực đối với sức khoẻ con người”.
CHỌN CÂU ĐÚNG

a)

Khoáng sản quý giá do biển mang lại là dầu khí.

b)

Biển và đại dương cho phép phát triển ngành đánh bắt, nuôi trồng hải sản.

c)

Về mặt môi trường, biển và đại dương giúp điều hoà khí hậu.

d)

Năng lượng tái tạo từ biển là năng lượng mặt trời và địa nhiệt.

66.

Đất là lớp vật chất mỏng bao phủ bề mặt các lục địa và đảo, được tạo thành do quá trình phong hoá các loại đá. Đất được cấu tạo bởi các thành phần chính bao gồm chất khoáng, chất hữu cơ, không khí và nước. Đặc trưng cơ bản của đất là độ phì. Độ phì là khả năng đất cung cấp nước, các chất dinh dưỡng và các yếu tố khác (như nhiệt độ, không khí,...), thực vật sinh trưởng và phát triển.
CHỌN CÂU ĐÚNG

a)

Đất là một thành phần cấu tạo nên vỏ Trái Đất.

b)

Đất là tư liệu sản xuất không thể thay thế của nông nghiệp.

c)

Thành phần cấu tạo nên đất chủ yếu là nước.

d)

Đặc trưng cơ bản nhất của đất là chất khoáng

67.

“Để tránh nóng, động vật thường nấp vào bóng râm, vùi thân vào cát sâu, chui xuống hang, leo lên cây cao,.... Để tránh lạnh, động vật ẩn mình trong các hốc cây sống qua mùa lạnh, một số loài thay đổi chỗ ở theo mùa. Động vật ở xứ lạnh thường có lông dày, ở xứ nóng có ít lông”.
CHỌN CÂU ĐÚNG

a)

Mỗi loài sinh vật thích nghi với giới hạn nhiệt độ nhất định.

b)

Khí hậu ảnh hưởng đến sinh vật qua nhiệt độ và ánh sáng.

c)

Đối với động vật ánh sáng ảnh hưởng không đáng kể đến sự phát triển.

d)

Động vật đa dạng do khí hậu phân hoá đa dạng.

68.

Với quy luật về sự thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí, khi tiến hành các hoạt động khai thác tự nhiên trong lớp vỏ địa lí cần hết sức chú ý:
CHỌN CÂU ĐÚNG

a)

Mỗi thành phần của lớp vỏ địa lí là một bộ phận riêng biệt, cần được bảo vệ riêng từng thành phần.

b)

Khi một thành phần thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi của các thành phần khác và toàn bộ lãnh thổ.

c)

Để đạt hiệu quả cao, cần tác động vào các thành phần của lớp vỏ địa lí cùng một lúc.

d)

Chặt phá rừng bừa bãi không chỉ ảnh hưởng đến sinh quyển mà còn ảnh hưởng đến các quyển khác của lớp vỏ địa lí.

69.

Ý kiến nào sau đây đúng, ý kiến nào sai khi bàn về quy luật địa đới và quy luật phi địa đới của vỏ địa lí?
CHỌN CÂU ĐÚNG

a)

Sự phân bố nhiệt trên bề mặt Trái Đất phụ thuộc chủ yếu vào bức xạ mặt trời. Góc nhập xạ giảm dần từ Xích đạo về hai cực làm cho lượng bức xạ giảm theo là nguyên nhân hình thành các vòng đai nhiệt.

b)

Tất cả các yếu tố khí hậu (nhiệt độ, khi áp, gió, mưa) đều thể hiện rõ rệt sự phân bố theo quy luật địa đới.

c)

Các thành phần tự nhiên ở bờ Đông và bờ Tây lục địa về cơ bản là giống nhau.

d)

Nhiệt độ thay đổi theo độ cao nhanh hơn nhiều so với phương nằm ngang từ Xích đạo lên cực.