Font size
WorksheetsCuối kỳ HK1 lớp 10
Total questions: 69
Worksheet time: 37mins
Các vành đai khí áp nào sau đây là áp cao?
Xích đạo, chí tuyến
Chí Tuyến, ôn đới
Ôn đới, cực
Cực, chí tuyến
Khí áp giảm khi nhiệt độ
Tăng lên
Giảm đi
Không tăng
Không giảm
Gió mậu dịch ở nửa bán cầu bắc thổi theo hướng
Đông Bắc
Đông Nam
Tây bắc
Tây Nam
Gió mùa là loại gió
Thổi theo mùa
thổi quanh năm
thổi trên cao
thổn vào lồi
Gió mậu dịch có tính chất
Khô, ít mưa
ẩm, mưa nhiều
lạnh, ít mưa
nóng, mưa nhiều
Các khu áp thấp thường là nơi có lượng mưa
lớn
nhỏ
trung bình
rất nhỏ
Khu vực xích đạo có lượng mưa
ít nhất
nhiều nhất
trung bình
tương đối nhiều
Ở những nơi có khí áp cao sẽ có lượng mưa
rất lớn
trung bình
ít hoặc không mưa
không mưa
Khí áp tăng khi
nhiệt độ giảm
nhiệt độ tăng
độ cao tăng
khô hạn giảm
Tính chất của gió ở sườn đón gió là
mát và ẩm
nóng và ẩm
mát và khô
nóng và khô
Nơi có ít mưa thường là ở
Xa đại dương
gần đại dương
khu vực khí áp thấp
trên dòng biển nóng
Nguyên nhân chính khiến khí áp giảm theo độ cao là
càng lên cao gió thổi càng mạnh
càng lên cao không khí càng loãng
càng lên cao nhiệt độ càng thấp
càng lên cao hiện tượng đối lưu càng yếu
Miền có gió mùa thì có mưa nhiều là do
gió luôn thổi từ đại dương đem mưa vào lục địa
Gió luôn thổi từ lục địa ra đại dương
gió thổi theo mùa và gây mưa lớn liên tục
Trong năm có nửa năm là gió thổi từ đại dương vào lục địa
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự thay đổi của khí áp
Nhiệt độ lên cao, khí áp giảm
Độ cao càng tăng, khí áp giảm.
Độ hanh khô tăng, khí áp giảm
Có nhiều hơi nước, khí áp giảm
Các khu khí áp thấp có nhiều mưa là do
Luôn có gió từ trung tâm thổi đi
Không Khí ẩm được đẩy lên cao
Không khí ẩm không được bốc lên
Luôn có gió quanh rìa thổi ra ngoài
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc hình thành đai áp thấp ở xích đạo là
Diện tích rừng lớn
có tỉ lệ diện tích lục địa nhỏ hơn nhiều so với tỉ lệ diện tích đại dương
có vận tốc tự quay lớn nên lực li tâm lớn khiến sức nén của không khí lên mặt đất giảm
Quanh năm có nhiệt độ cao, không khí nóng giãn nở và bốc lên cao, sức nén xuống bề mặt đất thấp
Hai đai khí áp hình thành chủ yếu do ảnh hưởng của yếu tố nhiệt độ (đai áp nhiệt lực) đó là
Áp cao chí tuyến và áp thấp xích đạo
Áp cao chí tuyến và áp thấp ôn đới
Áp thấp xích đạo và áp cao cực
Áp thấp xích đạo và áp thấp ôn đới
Gió đất thổi ra biển vào ban đêm là do
Ban đêm ở đất liền ấm hơn biển
Ban đêm ở đất liền có khí áp cao hơn biển
ban đêm ở biển lạnh hơn đất liền
ban đêm ở đất liền có khí áp thấp hơn biển
Nhân tố nào sau đây ít ảnh hưởng đến chế độ nước sông
Dòng biển
băng
địa thế
Chế độ mưa
Phân loại hồ theo nguồn gốc hình thành, có các loại
Hồ tự nhiên và hồ nhân tạo
hồ băng hà và hồ nhân tạo
hồ tự nhiên và hồ móng ngựa
hồ băng hà và hồ miệng núi lửa
Nước trên lục địa gồm nước ở
Trên mặt, nước ngầm
Trên mặt, hơi nước
Nước ngầm hơi nước
Băng tuyết, sông, hồ
Băng và tuyết là nước ở thể nào sau đây
Rắn
lỏng
khí
Hơi
Sông ngòi ở miền khí hậu nào dưới đây có đặc điểm là nhiều nước quanh năm
Khí hậu xích đạo
Khí hậu cận nhiệt đới gió mùa
Khí hậu nhiệt đới gió mùa
Khí hậu ôn đới lục địa
Chế độ mưa ảnh hưởng tới chế độ nước sông là
Quy định chế độ dòng chảy sông
Quy định tốc độ dòng chảy sông
Điều tiết chế độ dòng chảy sông
tăng rất nhanh lưu lượng dòng chảy
Phần lớn lượng nước ngầm trên lục địa có nguồn gốc từ
Nước trên mặt đất thấm xuống
Nước từ biển và đại dương thấm vào
Nước từ dưới lớp vỏ Trái đất ngấm ngược lên
Khi hình thành Trái Đất nước ngầm đã xuất hiện
Sông nằm trong khu vực ôn đới lạnh thường nhiều nước nhất vào các mùa
Xuân và hạ
Đông và Xuân
Đông và Thu
Hạ và Thu
Nguyên nhân chủ yếu hình thành sóng là do
Gió thổi
Nước chảy
Băng tan
Mưa rơi
Nguyên nhân nào sau đây gây nên hiện tượng thủy triều
Sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời
Hoạt động của các dòng biển
Vận động tự quay của Trái Đất
Trái đấtt chuyển động quanh mặt Trời
Sóng Biển Là
Sự dao động tại chỗ của nước biển theo chiều thẳng đứng
Sự chuyển động của nước biển theo chiều ngang
sự chuyển động của nước biển từ chỗ này đến chỗ khác
Sự chuyển động của nước biển theo chiều ngang và thẳng đứng
Thủy triều là hiện tượng dao động thường xuyên và có chu kì của các khối nước trong
Các dòng sông lớn
các ao hồ
Các biển và đại dương
Các đầm lầy
Khi mặt trăng, mặt trời , trái đất ở vị trí nào thì dao động của thủy triều nhỏ nhất
thẳng hàng
vòng cung
đối xứng
Vuông Góc
Khi mặt trời, mặt trăng, trái đất thẳng hàng thì dao động thủy triều
Không đáng kể
Lớn nhất
Trung bình
Nhỏ nhất
Nhiệt độ của nước biển và đại dương
Thay đổi theo vĩ độ và theo độ sâu
Giảm dần từ vùng cực về xích đạo
cao nhất ở vùng cận nhiệt và ôn đới
Từ độ sâu 300m trở lên rất ít thay đổi
Độ muối của nước biển và đại dương
Có sự thay đổi không gian và theo mùa
Giảm dần từ vùng cực về xích đạo
Cao nhất ở vùng cận nhiệt và ôn đới
Khu vực xích đạo có độ muối lớn nhất
Ở vùng gió mùa thường xuất hiện các dòng biển
Thay đổi nhiệt độ theo mùa
Thay đổi độ ẩm theo mùa
Thay đổi chiều theo mùa
Thay đổi tốc độ theo mùa
Các dòng biển nóng và dòng biển lạnh ở bờ đông và bờ tây đại dương có đặc điểm
thẳng hàng nhau.
đối xứng nhau
xen kẽ nhau
song song nhau
Độ muối của biển và đại dương lớn nhất ở
Vùng chí tuyến
Vùng xích đạo
Vùng cực
Vùng ôn đới
Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho nước biển và đại dương là
Bức xạ mặt trời
Nhiệt trong lòng đất
Do trái đất tự quay
Do núi lửa ở biển phun trào
Sinh quyển là một quyển của Trái Đất có
Toàn bộ sinh vật sinh sống
toàn bộ động vật và sinh vật
tất cả sinh vật thổ nhưỡng
toàn bộ thực vật và vi sinh vật
Đất (thổ nhưỡng) là lớp vật chất
Tơi xốp ở bề mặt lục địa
mềm bở ở bề mặt lục địa
rắn ở bề mặt vỏ Trái Đất
Vụn ở bề mặt vỏ Trái đất
Các thành phần đất gồm
Chất khoáng và không khí
Vô cơ, hữu cơ và không khí
các chất vô cơ và nước
chất hưu cơ và sinh vật sống
Nhân tố nào sau đây có tác động đến việc tạo nên thành phần hữu cơ cho đất?
Khí hậu
Sinh vật
Địa hình
Đá mẹ
Nhân tố nào sau đây quyết định thành phần khoáng vật của đất?
Sinh vật
Đá mẹ
Địa hình
Khí hậu
Trên thế giới có nhiều loại đất do
Phụ thuộc vào lớp vỏ phong hóa
khí hậu
thời gian
tác động của con người
Màu sắc của đất quyết định bởi
Độ mùn
Nhiệt độ
Nguồn nước
đá mẹ
Khí hậu ảnh hưởng gián tiếp đến sự hình thành đất thông qua
ánh sáng
nhiệt độ
Lớp phủ thực vật
nước
Giới hạn trên sinh quyển là
Hết tầng đối lưu
Nơi tiếp giáp với lớp Ô -zôn
Tầng trên cùng của khí quyển
Nằm sát mặt đất
Sinh vật không thể sống ở lớp ô-zôn vì
thiếu oxy
có nhiệt độ rất cao
có nhiệt độ quá thấp
lớp ô-zôn hấp thụ tia ngoại tử
Giới hạn dưới của sinh quyển là
Độ sâu 11 km dưới đáy đại dương
giới hạn dưới của lớp vỏ Trái Đất
Đáy đại dương và đáy của lớp vỏ phong hóa
Giới hạn dưới của vỏ lục địa
Sinh vật ko thể sống ở tầng đá gốc vì
không có đất
không có ánh sáng
không có chất dinh dưỡng, oxy, nước
Nhiệt độ tầng này cao
Vai trò của địa hình trong việc hình thành đất là
Tạo các vành đai đất
Cung cấp các chất hữu cơ
cung cấp các chất vô cơ
làm phá hủy đá gốc
Phát biểu nào sau đây không đúng với mối quan hệ giữa động vật và thực vật?
Nhiều loài động vật ăn thực vật lại là thức ăn của động vật ăn thịt.
Ở nơi nào động vật phong phú thì thực vật không được phát triển.
Động vật ăn thực vật, động vật ăn thịt cùng sống một môi trường.
Nhiều loài động vật ăn thực vật lại là thức ăn của động vật ăn thịt.
Các thảm thực vật trên Trái Đất rất đa dạng chủ yếu là do tác động của các nhân tố
khí hậu, đất, địa hình, con người.
thời gian, khí hậu, con người, sinh vật.
đá mẹ, khí hậu, sinh vật, thời gian.
thổ nhưỡng, địa hình, con người, đá mẹ.
Ý nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của con người đối với sự phân bố sinh vật trên Trái Đất?
Làm thu hẹp diện tích rừng làm tuyệt chủng nhiều loại động thực vật.
Lai tạo để cho ra nhiều giống mới làm đa dạng thêm giới sinh vật.
Di cư các loại cây trồng và vật nuôi làm thay đổi sự phân bố nguyên thủy.
Làm thay đổi khí hậu trên Trái Đất nên đã làm thay đổi sự phân bố sinh vật.
Ở nơi địa hình dốc tầng đất thường
Mỏng, dễ xói mòn
dày do bồi tụ
bạc màu, ít chất dinh dưỡng
dày, giàu chất dinh dưỡng
Đất có tuổi già nhất là ở vùng
Nhiệt đới và cận nhiệt
Ôn đới và hàn đới
Cận nhiệt và ôn đới
nhiệt đới và ôn đới
Nhân tố đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành đất là
Đá mẹ
Sinh vật
Khí hậu
Địa hình
Tác động nào sau đây của con người không ảnh hưởng tới quá trình hình thành đất?
Đưa vật nuôi từ lục địa này sang lục địa khác.
Bón phân, làm thuỷ lợi, thau chua rửa mặn.
Tăng cường chặt phá rừng, phá rừng bừa bãi.
Đốt nương làm rẫy, làm nhiều vụ trong năm.
Ở khu vực rừng nhiệt đới ẩm có loại đất đặc trưng nào sau đây?
Feralit
Badan
Đen
Xám
Các nhóm đất có sự khác biệt rất lớn về
màu sắc, chất hữu cơ, độ xốp và độ phì.
màu sắc, thành phần, độ xốp và bề dày.
màu sắc, chất khoáng, độ xốp và bề dày.
màu sắc, chất khoáng, độ phì và bề dày.
Gió phơn hình thành và chuyển động song song với mặt đất. Khi bị núi chắn ngang thì gió phải vượt lên cao, lên tầng không khí loãng và lạnh hơn, khiến cho hơi nước ngưng tụ, gây mưa bên triền núi hứng gió và đồng thời làm gió giảm áp suất. Khi đã qua đỉnh núi thì gió trở thành một luồng khí khô hạ áp nên khi đi từ trên cao xuống, gặp không khí đặc hơn gió sẽ bị nén lại. Quá trình đó làm tăng nhiệt độ của gió (quá trình đoạn nhiệt trong nhiệt động lực học).
CHỌN CÂU ĐÚNG
Gió phơn có thể xuất hiện ở nhiều dạng địa hình khác nhau trên trái đất.
Ở sườn đón gió nhiệt độ thấp hơn sườn khuất gió (cùng độ cao).
Ở sườn khuất gió thường không có mưa trong thời kì gió hoạt động.
Dãy núi càng cao, thì khi xuống núi mức gia tăng nhiệt độ càng lớn và càng khô
Cho thông tin sau: Trên trái Đất, lượng mưa phân bố không đều, có nơi mưa nhiều, nơi mưa ít, có nơi thậm chí nhiều năm không có mưa. Đó là do nhiều nhân tố khác nhau ảnh hưởng đến lượng mưa từng khu vực.
CHỌN CÂU ĐÚNG
Khu vực mưa nhiều thường có áp thấp và dòng biển nóng đi qua.
Khu vực mưa ít thường có hoạt động của gió mùa, vùng áp cao và nằm ven biển.
Ở sườn đón gió biển lượng mưa nhiều hơn sườn khuất gió.
Càng vào sâu trong lục địa, lượng mưa càng ít.
" Sông là dòng chảy thường xuyên, tương đối lớn trên bề mặt lục địa và đảo, được các nguồn nước mưa, nước ngầm, nước băng tuyết tan nuôi dưỡng. Sự thay đổi của lưu lượng nước sông có tính chu kì trong năm gọi là chế độ nước. Chế độ nước chịu ảnh hưởng chủ yếu bởi các đặc điểm địa lí tự nhiên của nguồn cung cấp và bề mặt lưu vực.”
CHỌN CÂU ĐÚNG
Sông được cung cấp nước từ hai nguồn chính: mưa và nước ngầm.
Nguồn cung cấp chủ yếu từ nước ngầm sẽ có chế độ nước sông ít thay đổi.
Rừng cây trong lưu vực sông không ảnh hưởng đến chế độ nước sông.
Chế độ nước sông ở các khu vực ôn đới thường phức tạp hơn ở nhiệt đới.
Hoang mạc Sa-ha-ra là một trong những hoang mạc rộng lớn nhất thế giới với diện tích 9 triệu km2 , xấp xỉ 1/10 Châu Phi. Nhiệt độ ở Sahara rất cao, trung bình năm luôn trên 250C , những tháng nóng nhất có thể lên tới 500C. Sahara là vùng có gió thổi rất mạnh, gió và bão cát làm tăng thêm tính khắc nghiệt của hoang mạc. Lượng mưa trung bình chỉ khoảng 25mm/ năm, ở các vùng phía đông chỉ dưới 5mm/năm. Lớp phủ thực vật cực kỳ thưa thớt.
CHỌN CÂU ĐÚNG
Hoang Mạc Sahara có lượng mưa rất thấp.
Khí hậu ở hoang mạc Sahra vô cùng khắc nghiệt.
Giới động vật ở Sahara rất phong phú.
Lượng mưa ở hoang mạc Sahara thấp là do nằm dưới áp cao cận chí tuyến.
“Biển, đại dương có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội; là nơi cung cấp tài nguyên sinh vật, tài nguyên khoáng sản, nguồn năng lượng; có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành hàng hải, du lịch; là môi trường sống có nhiều tác động tích cực đối với sức khoẻ con người”.
CHỌN CÂU ĐÚNG
Khoáng sản quý giá do biển mang lại là dầu khí.
Biển và đại dương cho phép phát triển ngành đánh bắt, nuôi trồng hải sản.
Về mặt môi trường, biển và đại dương giúp điều hoà khí hậu.
Năng lượng tái tạo từ biển là năng lượng mặt trời và địa nhiệt.
Đất là lớp vật chất mỏng bao phủ bề mặt các lục địa và đảo, được tạo thành do quá trình phong hoá các loại đá. Đất được cấu tạo bởi các thành phần chính bao gồm chất khoáng, chất hữu cơ, không khí và nước. Đặc trưng cơ bản của đất là độ phì. Độ phì là khả năng đất cung cấp nước, các chất dinh dưỡng và các yếu tố khác (như nhiệt độ, không khí,...), thực vật sinh trưởng và phát triển.
CHỌN CÂU ĐÚNG
Đất là một thành phần cấu tạo nên vỏ Trái Đất.
Đất là tư liệu sản xuất không thể thay thế của nông nghiệp.
Thành phần cấu tạo nên đất chủ yếu là nước.
Đặc trưng cơ bản nhất của đất là chất khoáng
“Để tránh nóng, động vật thường nấp vào bóng râm, vùi thân vào cát sâu, chui xuống hang, leo lên cây cao,.... Để tránh lạnh, động vật ẩn mình trong các hốc cây sống qua mùa lạnh, một số loài thay đổi chỗ ở theo mùa. Động vật ở xứ lạnh thường có lông dày, ở xứ nóng có ít lông”.
CHỌN CÂU ĐÚNG
Mỗi loài sinh vật thích nghi với giới hạn nhiệt độ nhất định.
Khí hậu ảnh hưởng đến sinh vật qua nhiệt độ và ánh sáng.
Đối với động vật ánh sáng ảnh hưởng không đáng kể đến sự phát triển.
Động vật đa dạng do khí hậu phân hoá đa dạng.
Với quy luật về sự thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí, khi tiến hành các hoạt động khai thác tự nhiên trong lớp vỏ địa lí cần hết sức chú ý:
CHỌN CÂU ĐÚNG
Mỗi thành phần của lớp vỏ địa lí là một bộ phận riêng biệt, cần được bảo vệ riêng từng thành phần.
Khi một thành phần thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi của các thành phần khác và toàn bộ lãnh thổ.
Để đạt hiệu quả cao, cần tác động vào các thành phần của lớp vỏ địa lí cùng một lúc.
Chặt phá rừng bừa bãi không chỉ ảnh hưởng đến sinh quyển mà còn ảnh hưởng đến các quyển khác của lớp vỏ địa lí.
Ý kiến nào sau đây đúng, ý kiến nào sai khi bàn về quy luật địa đới và quy luật phi địa đới của vỏ địa lí?
CHỌN CÂU ĐÚNG
Sự phân bố nhiệt trên bề mặt Trái Đất phụ thuộc chủ yếu vào bức xạ mặt trời. Góc nhập xạ giảm dần từ Xích đạo về hai cực làm cho lượng bức xạ giảm theo là nguyên nhân hình thành các vòng đai nhiệt.
Tất cả các yếu tố khí hậu (nhiệt độ, khi áp, gió, mưa) đều thể hiện rõ rệt sự phân bố theo quy luật địa đới.
Các thành phần tự nhiên ở bờ Đông và bờ Tây lục địa về cơ bản là giống nhau.
Nhiệt độ thay đổi theo độ cao nhanh hơn nhiều so với phương nằm ngang từ Xích đạo lên cực.
