Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 - CHƯƠNG 1: ESTER – LIPID
Total questions: 99
Worksheet time: 57mins
Ethyl propionate là ester có mùi thơm của dứa. Công thức của ethyl propionate là
HCOOC2H5.
C2H5COOC2H5.
C2H5COOCH3.
CH3COOCH3.
Thuỷ phân ester X trong môi trường kiềm, thu được sodium acetate và ethyl alcohol. Công thức của X là:
C2H3COOC2H5
C2H5COOCH3
CH3COOC2H5
CH3COOCH3
Số nguyên tử hydrogen trong phân tử methyl formate là
6.
8.
4.
2.
Số đồng phân ester ứng với công thức C4H8O2 là
6.
4.
2.
3.
Hãy chọn phát biểu đúng về lipid trong các phát biểu sau đây:
Lipid là chất béo.
Lipid là tên gọi chung cho dầu mỡ động, thực vật.
Lipid là ester của glycerol với các acid béo.
Lipid là các hợp chất hữu cơ có trọng tế bào sống, không tan trong nước, nhưng tan trong dung môi hữu cơ không phân cực. Lipid bao gồm chất béo, sáp, sterit, phospholipid,…
Palmitic acid là một acid béo có trong mỡ động vật và dầu cọ. Công thức của palmitic acid là
C3H5(OH)3.
CH3COOH.
C15H31COOH.
C17H35COOH.
Chất béo [CH3(CH2)16COO)3C3H5 có tên là
tripalmitin.
triolein.
tristearin.
tristearin.
Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được
1 mol ethylen glicol.
3 mol glycerol.
1 mol glycerol.
3 mol ethylen glicol.
Từ dầu thực vật (chất béo lỏng) làm thế nào để có được bơ (chất béo rắn)
Hydrogen hoá acid béo
Xà phòng hoá chất béo lỏng
Hydrogen hoá chất béo lỏng
dehydrogen hoá chất béo lỏng
Đặc câu tạo giống nhau giữa xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp là?
Đều có hai phần gồm phần phân cực (“đầu ưa nước”) và phần không phân cực (“đuôi kị nước”).
Đều có nhóm carboxylate –COO–.
Đều có nhóm sodium sulfate –OSO3Na.
Đều có nhóm sodium sulfonate –SO3Na.
Nguyên liệu nào sau đây dùng để sản xuất chất giặt rửa tự nhiên?
Dầu mỡ.
Mỡ động vật.
Gỗ.
Bồ kết.
Không nên dùng xà phòng khi giặt rửa với nước cứng vì
xuất hiện kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa và ảnh hưởng đến chất lượng sợi vải.
gây ô nhiễm môi trường.
xà phòng mất tác dụng khi dùng với nước cứng.
gây hại cho da tay.
Chất nào sau đây có thể là chất giặt rửa tổng hợp?
C2H5COONA
CH3[CH2]16COOK
CH3[CH2]10CH2OSO3Na
CH3[CH2]11CO3Na.
Phát biểu nào sau đây sai?
A. Ethyl acetate có công thức phân tử là C4H8O2.
B. Phân tử methyl methacrylate có một liên kết π trong phân tử.
C. Methyl acrylate có khả năng tham gia phản ứng cộng Br2 trong dung dịch.
D. Ethyl formate có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
Chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hai chất Y và Z. Cho Z tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được chất hữu cơ T. Cho T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được chất Y. Chất X là
CH3COOCH=CH2.
HCOOCH3.
Xà phòng hóa hoàn toàn ester X mạch hở trong dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ gồm: (COONa), CH3CHO và C2H5OH. Công thức phân tử của X là
C6H10O4.
C6H10O2.
C6H10O2.
C6H8O4.
Để tẩy vết dầu, mỡ bám trên quần áo, sử dụng chất nào sau đây là phù hợp nhất?
Nước sạch
Dung dịch nước Javel.
Dung dịch sodium hydroxide
Dung dịch xà phòng.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam dầu dừa và 10 mL dung dịch NaOH 40%. Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp. Bước 3: Rót vào hỗn hợp 15 – 20 mL dung dịch NaCl bão hòa, nóng, khuấy nhẹ rồi để yên. Phát biểu nào sau đây về thí nghiệm trên sai?
A. Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glycerol.
B. Ở bước 3, thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tách muối của acid béo ra khỏi hỗn hợp.
C. Ở bước 2, việc thêm nước cất để đảm bảo phản ứng thủy phân xảy ra.
D. Trong thí nghiệm trên, có xảy ra phản ứng xà phòng hóa chất béo.
Cho các chất có công thức như sau: (1) CH3CH2CH2OH (2) HCOOCH3 (3) CH3COOH (4) C2H6 Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi của các chất trên là
(1) < (2) < (3) < (4).
(4) < (2) < (1) < (3).
(4) < (3) < (2) < (1).
(2) < (3) < (4) < (1).
Số este có công thức phân tử C4H8O2 là
5.
2.
3.
4.
Phản ứng thủy phân ester đã được tiến hành như sau: - Cho vào hai ống nghiệm (1) và (2) mỗi ống khoảng 1,0 mL ethyl acetate. - Thêm khoảng 2 mL dung dịch H2SO4 20% vào ống nghiệm (1) và khoảng 2 mL dung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm (2). Quan sát thấy chất lỏng trong cả hai ống nghiệm tách thành hai lớp. - Đun cách thủy ống nghiệm (1) và (2) trong cốc thủy tinh ở nhiệt độ 60 – 70°C. Sau một thời gian, quan sát thấy:
Ống nghiệm (2): chất lỏng phân thành hai lớp ester và lớp còn lại là phần dung dịch chứa các chất tan H2SO4, CH3COOH, C2H5OH.
Ống nghiệm (1): chất lỏng phân thành hai lớp ester và lớp còn lại là phần dung dịch chứa các chất tan H2SO4, CH3COOH, C2H5OH.
Ống nghiệm (1): tạo thành hỗn hợp đồng nhất. Ống nghiệm (2): thể tích lớp chất lỏng phía trên giảm.
Ống nghiệm (2): thủy phân trong môi trường acid, tạo thành hỗn hợp đồng nhất.
Một học sinh gọi tên các ester như sau: (1) CH3COOC2H5: methyl ethanoate. (2) HCOOCH2CH2CH3: protyl methanoate. (3) CH2=CHCOOCH3: methyl propenoate. (4) CH3COOCH3: ethyl ethanoate. Các tên gọi không đúng là:
(1), (5).
(1), (2).
(1), (4).
(3), (4).
X là một ester được sử dụng làm dung môi để tách, chiết chất hữu cơ. Hợp chất này được điều chế từ acetic acid và ethanol. Tên gọi của X là:
Isopropyl acetate.
Ethyl acetate.
Propyl formate.
Methyl acetate.
Hãy nối cột A với cột B theo đúng ứng dụng của từng ester trong bảng sau?
(a) – (1), (b) – (4), (c) – (3), (d) – (2).
(a) – (3), (b) – (4), (c) – (2), (d) – (1).
(a) – (4), (b) – (1), (c) – (3), (d) – (2).
(a) – (2), (b) – (1), (c) – (4), (d) – (3).
Câu 25: X là ester có mùi đặc trưng của quả lê. Thủy phân X trong môi trường base (NaOH), thu được sodium acetate và một alcohol. Công thức của X là?
CH3COOC2H5 (ethyl acetate).
C2H5COOCH3 (methyl propionate).
HCOOC2H5 (ethyl formate).
CH3COOC3H7 (propyl acetate).
Câu 26: Cho phản ứng este hóa sau: CH3COOH + C2H5OH → CH3COOC2H5 + H2O Phát biểu nào sau đây là phát biểu sai?
A. Este thường được điều chế bằng phản ứng este hóa giữa carboxylic acid và alcohol với xúc tác là acid.
B. Phản ứng este hóa là phản ứng thuận nghịch và cần xúc tác là acid.
C. Este thường được điều chế bằng phản ứng este hóa giữa carboxylic acid và alcohol với xúc tác là base.
D. Nhiệt độ sôi tăng dần theo dãy: CH3COOC2H5 < C2H5OH < CH3COOH
Khi trong phân tử chất béo chứa nhiều gốc acid béo không no thì chất béo thường ở trạng thái lỏng như dầu lạc, dầu vừng, dầu cải... Để chuyển hóa các gốc acid béo không no này thành chất béo chứa gốc acid no, người ta dùng phản ứng nào sau đây?
Phản ứng hydrogen hóa.
Phản ứng thủy phân.
Phản ứng este hóa.
Phản ứng trùng hợp.
Triolein có phản ứng với các chất nào sau đây?
(1), (2), (3), (5).
(1), (2), (4), (5).
(1), (2), (3), (4).
(1), (2), (3), (4), (5).
Khi để lâu trong không khí, chất béo có thể tạo thành các hợp chất có mùi khó chịu. Nguyên nhân của hiện tượng này là?
A. các gốc acid béo không no trong chất béo có thể bị oxi hóa chậm bởi oxygen.
B. gốc acid không no tham gia phản ứng hydrogen hóa.
C. chất béo bị thủy phân với nước trong không khí.
D. các gốc acid béo không no trong chất béo có thể bị khử chậm bởi oxygen.
Phát biểu nào sau đây sai?
Lipid là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, gồm chất béo, sáp, steroid, ...
Acid béo là carboxylic acid đơn chức, hầu hết chúng có mạch carbon dài, thường từ 12 – 24 nguyên tử carbon và không phân nhánh.
Chất béo là nguồn cung cấp và dự trữ năng lượng ở người và động vật.
Các phân tử este tạo được liên kết hydrogen với nhau nên có nhiệt độ sôi thấp hơn so với alcohol và carboxylic acid có phân tử khối tương đương.
Cho các chất sau: methyl acetate, ethyl acetate, oleic acid, methyl formate. Số chất tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra sản phẩm alcohol là?
1.
2.
3.
4.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 mL dung dịch NaOH 40%. Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi, để nguội hỗn hợp. Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 mL dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ, để yên hỗn hợp. Cho các phát biểu sau: (1) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng chứa muối sodium của acid béo nổi lên. (2) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối sodium của acid béo ra khỏi hỗn hợp. (3) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra. (4) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu nhờn thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự. (5) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glycerol. Số phát biểu đúng là
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 2.
Câu 34: Các phân tử xà phòng sodium palmitate có cấu trúc như sau: Phát biểu nào sau đây sai?
Hình vẽ minh họa phương pháp điều chế isoamyl acetat (dầu chuối) trong phòng thí nghiệm. Cho các phát biểu sau: a. Hỗn hợp chất lỏng trong bình cầu gồm alcohol isoamylic, acetic acid và sulfuric acid đặc. b. Trong phễu chiết lớp chất lỏng nhẹ hơn có thành phần chính là isoamyl axetat. c. Nhiệt kế dùng để kiểm soát nhiệt độ trong bình cầu có nhánh. d. Phễu chiết dùng tách các chất lỏng không tan vào nhau ra khỏi nhau. e. Để hiệu suất phản ứng cao hơn nên dùng dung dịch acetic acid 15%. f. Nước trong ống sinh hàn được lắp cho chảy vào (1) và ra (2). Số phát biểu đúng là
4
3
2
5
Cho sơ đồ chuyển hóa sau: X(C4H8O2) → NaOH, t° → Y → -HCl → CH3COOH Công thức của X là
HCOOCH2CH2CH3.
C2H5COOCH3.
CH3COOC2H5.
CH3CH2CH2COOH.
Công thức phân tử chung của este no, đơn chức, mạch hở là
CnH2n-1O2 (n ≥ 2).
CnH2n+1O2 (n ≥ 2).
CnH2n+2O2 (n ≥ 2).
CnH2nO2 (n ≥ 2).
Mùi thơm dịu của quả lê chín là do este có CTCT dạng thu gọn như sau, em hãy gọi tên este này
Ethyl acetate
Propyl acetate
Methyl propionate
propyl formate
Công thức tổng quát của este no, ba chức chức, mạch hở là
CnH2n-4O6.
CnH2nO6.
CnH2n-2O6.
CnH2n-2O6.
Dầu oliu là một trong những loại dầu thực vật có giá trị dinh dưỡng cao. Acid béo có trong oliu là linolenic acid, một acid mạch hở, đơn chức, trong phân tử có 4 liên kết π và 18 nguyên tử carbon. Vậy công thức hóa học của dầu oliu là
(C17H29COO)3C3H5
(C17H31COO)3C3H5
(C17H33COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5
Ester nào sau đây có mùi thơm của chuối chín?
Isoamyl acetate.
Propyl acetate.
Isopropyl acetate.
Benzyl acetate.
Số đồng phân este của hợp chất C4H8O2 là
2.
3.
4.
5.
Trong số các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
C3H7OH.
C2H5COOH.
C2H5COONa.
CH3COOCH3.
Ester trong cây húng chanh được người ta tiến hành theo phương pháp đun chung cồn hơi nước. Phần ester thoát ra với hơi nước được tinh chế bằng cách nào
Chiết.
Lọc.
Chưng cất phân đoạn.
Làm lạnh rồi lấy phần chất rắn.
Trong quả chanh leo có chứa nhiều ester đơn chức A, biết A có phản ứng tráng gương và A chứa 48,65% C về khối lượng. Tên gọi của A là
Methyl formate.
Ethyl formate.
Propyl formate.
Methyl acetate.
Trong kem chống nắng chứa ester có công thức như sau: CH3O—(vòng benzen)—CH=CHCOOCH2CH(CH2CH2CH2CH3)
C18H28O3.
C18H24O3.
C16H26O3.
C18H26O3.
Đun nóng 6,0 gam CH3COOH với 6,0 gam C2H5OH (có H2SO4 làm xúc tác, hiệu suất phản ứng este hóa bằng 50%). Khối lượng ester tạo thành là
6,0 gam.
4,4 gam.
8,8 gam.
5,2 gam.
Trong thành phần của xà phòng và chất giặt rửa thường có một số ester. Vai trò của các ester này là:
Làm tăng khả năng giặt rửa.
Tạo hương thơm mát, dễ chịu.
Tạo màu sắc hấp dẫn.
Làm giảm giá thành của xà phòng và chất giặt rửa.
Thủy phân hoàn toàn hợp chất nào sau đây thì thu được sodium stearate và glycerol
(C15H31COO)3C3H5.
(C17H35COO)3C3H5.
(C17H35COO)3C3H5.
(C15H31COO)3C3H5.
Trường hợp nào dưới đây tạo ra sản phẩm là alcohol và muối sodium của carboxylic acid?
HCOOCH=CHCH3 + NaOH (t°)
CH3COOCH2CH=CH2 + NaOH (t°)
CH3COOCH=CH2 + NaOH (t°)
CH3COOC6H5 (phenyl acetate) + NaOH (t°)
Thực hiện phản ứng ester hóa giữa glycerol với hỗn hợp hai acid lấy dư là C17H35COOH và C15H31COOH thì thu được tối đa bao nhiêu triester?
6
9
12
3
Trong công nghiệp thực phẩm, để tạo hương dứa cho bánh kẹo người ta dùng ester X có công thức cấu tạo CH3CH2COOC2H5. Tên gọi của X là
methyl propionate.
ethyl propionate.
methyl acetate.
propyl acetate.
Công thức cấu tạo tạo sau có trong thành phần chính của?
Xà phòng.
Chất giặt rửa tổng hợp.
Chất giặt rửa tự nhiên.
Giấm ăn.
Aspirin được sử dụng làm thuốc giảm đau, hạ sốt. Sau khi uống, aspirin bị thuỷ phân trong cơ thể tạo thành salicylic acid. Salicylic acid ức chế quá trình sinh tổng hợp prostaglandin (chất gây đau, sốt và viêm khi nồng độ trong máu cao hơn mức bình thường). Công thức phản ứng: aspirin + H2O → salicylic acid + CH3COOH
Aspirin có khối lượng phân tử là 148 gam.
Salicylic acid có khối lượng phân tử là 138 gam.
Aspirin tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol là 1 : 2.
Salicylic acid tác dụng với dung dịch Na2CO3 theo tỉ lệ mol 1 : 1.
Acarol là hóa chất được bán dưới dạng thuốc trừ sâu để sử dụng trên trái cây và rau củ. Công thức hóa học của acarol như sau: Chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý a, b, c, d.
Trong phân tử acarol có nhóm chức của ester, alcohol.
Đun nóng acarol với H2SO4 đặc xảy ra phản ứng tách nước.
Công thức phân tử của acarol là C17H14O3Br2.
1 mol acarol có khả năng tham gia phản ứng với 6 mol H2 (xt Ni, t°).
Cho một loại chất béo có công thức cấu tạo sau: Chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý a, b, c, d.
CTPT của chất béo là C55H98O6
Chất béo trên dễ bị oxi hóa bởi oxygen do có 7 liên kết π kém bền
Hydrogen hóa hoàn toàn chất béo trên thì thu được mỡ động vật
Chất béo trên là chất lỏng ở điều kiện thường
Câu 1. Cho dãy các chất sau: (1) CH3OOC-CH2-COOC6H5; (2) CH3COOCH2C6H5; (3) (C17H35COO)3C3H5; (4) (CH3COO)2C2H4; (5) CH3COOCH(CH3)COOH; (6) HCOOC2H5. Với gốc C6H5- là gốc phenyl. Có bao nhiêu chất trong dãy trên có thể tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol tối đa là 1 : 2?
3 chất
2 chất
4 chất
1 chất
Số liên kết π có trong phân tử trilin là bao nhiêu?
3 liên kết π
0 liên kết π
1 liên kết π
2 liên kết π
Ester X no, đơn chức, mạch hở có 48,648% carbon về khối lượng. Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là?
2 đồng phân
3 đồng phân
4 đồng phân
1 đồng phân
Câu 4. Thuỷ phân hoàn toàn m gam methyl acetate bằng dung dịch NaOH dư nóng thu được 8,2 gam muối. Giá trị của m là?
7,4 gam
6,8 gam
8,0 gam
9,2 gam
Câu 5. Cho các chất CH3[CH2]14COONa, CH3[CH2]10CH2OSO3Na, CH3[CH2]16COOK, (C15H31COO)3C3H5, CH3[CH2]11C6H4SO3Na, CH3COONa. Có bao nhiêu chất là xà phòng?
3 chất
2 chất
4 chất
1 chất
Để phản ứng vừa đủ với 0,15 mol CH3COOCH3 cần V lít dung dịch NaOH 0,5M. Tính giá trị của V.
0,3 lít
0,15 lít
0,5 lít
0,6 lít
Câu 7. Cho 0,1 mol glycerol phản ứng với 0,15 mol acrylic acid có H2SO4 đặc với hiệu suất là 60% thu được m gam triester X. Tính giá trị của m.
13,5 gam
10,8 gam
15,2 gam
8,4 gam
Câu 8. Cho dãy các hợp chất tự nhiên và tổng hợp sau đây: C15H31COONa, C17H35COOK, nước bồ kết, giấm ăn, CH3(CH2)11C6H4SO3Na, C17H33COOH. Có bao nhiêu chất có khả năng giặt rửa trong dãy trên?
3 chất
2 chất
4 chất
5 chất
Câu 9. Cho các phát biểu sau (a) Một số este có mùi thơm, không độc như benzyl formate, ethyl formate, ... được dùng làm chất tạo hương trong công nghệ thực phẩm. (b) Chất béo là triester của glycerol và carboxylic acid. (c) Tripanmitin và triolein đều tồn tại trạng thái rắn ở điều kiện thường. (d) Dầu mỡ để lâu bị ôi do liên kết đôi C=C trong dầu mỡ bị oxi hóa chậm bởi oxygen trong không khí. (e) Các phân tử ester ethyl acetate không có khả năng tạo liên kết hydrogen với nhau. Số phát biểu đúng là?
4 phát biểu đúng
1 phát biểu đúng
2 phát biểu đúng
3 phát biểu đúng
Glucose là một loại monosaccharide có nhiều trong quả nho, quả xoài, quả vải,... Công thức phân tử của Glucose là
C12H22O11
(C6H10O5)n
C2H4O2
C6H12O6
Câu 3. Thuỷ phân 1 phân tử saccharose thì thu được 2 phân tử
α-glucose và α-fructose.
β-glucose và β-fructose.
α-glucose và β-fructose.
glucose và fructose
Nhận xét nào dưới đây là không đúng khi nói về glucose và fructose?
Đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
Đều tạo được kết tủa đỏ gạch Cu2O khi tác dụng với Cu(OH)2, đun nóng trong môi trường kiềm.
Đều làm mất màu nước bromine.
Đều tồn tại ở cả dạng mạch vòng và mạch hở.
Chất nào sau đây không có phản ứng thuỷ phân
Fructose
Amylose
Cellulose
Amylopectin
Mệnh đề nào sau đây không đúng
Có thể phân biệt maltose và saccharose bằng dung dịch [Ag(NH3)2]2OH khi đun nóng
Tinh bột dễ tan trong nước lạnh
Cellulose tan được trong nước Svayde
Dung dịch glucose hòa tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam ở nhiệt độ thường
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Glucose và fructose hoà tan Cu(OH)₂ ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam qua phản ứng nào sau đây?
2C₆H₁₂O₆ + Cu(OH)₂ → (C₆H₁₀O₆)₂Cu + 2H₂O
CH₂OH-[CHOH]₄-CHO + 2Cu(OH)₂ + NaOH (t°) → CH₂OH-[CHOH]₄-COONA + Cu₂O + 3H₂O
CH₂OH-[CHOH]₄-CHO +2[Ag(NH₃)₂]OH (t°) → CH₂OH-[CHOH]₄-COONH₄ + 2Ag + 3NH₃+H₂O
CH₂OH-[CHOH]₄-CHO + Br₂ +H₂O (t°) → CH₂OH-[CHOH]₄-COOH + 2HBr
Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là
Glucose
Maltose
Tinh bột
Saccharose
Carbohydrate nào có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt và củ cải đường?
Fructose
Maltose
Tinh bột
Saccarose
Để chứng minh glucose có tính chất của aldehyde, người ta không sử dụng thí nghiệm của dung dịch glucose với chất nào:
Cu(OH)₂ trong NaOH, đun nóng.
Cu(OH)₂ ở nhiệt độ thường.
Thuốc thử Tollens.
Dung dịch Br₂.
Chất nào sau đây không phải là đồng phân của α-glucose là:
β-glucose
α-Fructose
β-fructose
Amylose
Tinh bột thuộc loại là một trong những chất dinh dưỡng cơ bản của người và động vật. Tinh bột thuộc loại
Polysaccharide
Disaccharide
lipid
Monosaccharide
Tổng số các chất tham gia và sản phẩm trong phản ứng lên men glucose thành ethyl alcohol là
3
4
5
6
Ứng dụng nào sau đây của hợp chất carbohydrate là chưa đúng
Đường maltose là một trong các nguyên liệu để sản xuất bia
Glucose có nhiều trong quả nho chín được dùng để sản xuất rượu vang
Cellulose được dùng để điều chế thuốc súng không khói
Saccharose được dùng để làm lương thực hằng ngày.
Chất T có các đặc điểm: (1) thuộc loại monosaccharide; (2) có nhiều trong mật ong; (3) không tác dụng với nước bromine; (4) có phản ứng tráng gương. Chất T là
glucose
saccharose
fructose
cellulose
Polysaccharide X là chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu trắng và được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Thủy phân X, thu được monosaccharide Y. Phát biểu nào sau đây đúng?
Y hòa tan được Cu(OH)₂ trong môi trường kiềm.
X có phản ứng tráng bạc
Phân tử khối của Y là 162.
X dễ tan trong nước nóng.
Cho các phát biểu sau: (a) Hợp chất carbohydrate thường có dạng tổng quát Cₙ(H₂O)ₘ (b) Nhỏ vài giọt dung dịch I₂ vào 1 lát chuối xanh thì thấy xuất hiện màu xanh tím (c) Nhóm-OH hemiacetal trong phân tử glucose có phản ứng với CH₃OH với xúc tác là HCl (d) Lên men quả nho chín thì thu được ethanol Số phát biểu đúng là
4
5
3
2
Carbohydrate là gì?
Tính bột và cellulose đều không thuộc loại nào sau đây?
A. monosaccharide.
B. glucide.
C. polysaccharide.
D. carbohydrate.
Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau?
Methyl acetate và propionic acid.
Tinh bột và cellulose.
Fructose và glucose.
Methyl formate và acetic acid.
Xét công thức cấu tạo mạch hở của hai carbohydrate sau: CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-CHO; CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-CO-CH2OH. Hai carbohydrate trên không thuộc loại nhóm chức nào?
alcohol
carboxylic acid
aldehyde
Ketone.
Công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucose là:
CH2OH[CHOH]4CHO
CH2OH[CHOH]3COCH2OH
[C6H12O6(OH)3]
CH2OH[CHOH]4CH2OH
Nhận xét nào dưới đây là không đúng khi nói về dung dịch glucose và fructose?
Đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường base.
Đều tạo được kết tủa đỏ sáng Cu2O khi tác dụng với Cu(OH)2, đun nóng trong môi trường base.
Đều làm mất màu nước bromine.
Đều xảy ra phản ứng tráng bạc khi tác dụng với thuốc thử Tollens.
Hai gốc glucose trong phân tử maltose liên kết với nhau bởi liên kết
α-1,4-glycoside.
α-1,2-glycoside.
α-1,6-glycoside.
β-1,2-glycoside.
Glucose và fructose hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam qua phản ứng nào sau đây?
2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O
CH2OH-[CHOH]4-CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH → CH2OH-[CHOH]4-COONa + Cu2O + 3H2O
CH2OH-[CHOH]4-CHO + 2[Ag(NH3)2]OH → CH2OH-[CHOH]4-COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O
CH2OH-[CHOH]4-CHO + 2Br2 + H2O → CH2OH-[CHOH]4-COOH + 2HBr
Chất X là chất dinh dưỡng, được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ nhỏ và người ốm. Trong công nghiệp, X được điều chế bằng cách thủy phân chất Y. Chất Y là nguyên liệu để làm bánh kẹo, nước giải khát. Tên gọi của X, Y lần lượt là
glucose và cellulose.
saccharose và tinh bột.
fructose và glucose.
glucose và saccharose.
Nhóm mà tất cả các chất đều có khả năng hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường, do dung dịch xanh lam là:
glycerol, glucose, acetic aldehyde, ethylene glycol.
glycerol, glucose, fructose, saccharose.
acetylene, glucose, fructose, ethylene glycol.
saccharose, glucose, acetic aldehyde, ethylene glycol.
Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột → X → Y → acetic acid. X và Y lần lượt là:
ethyl alcohol, acetic aldehyde
saccharose, glucose
glucose, ethyl acetate
glucose, ethyl alcohol.
Câu 34: Thí nghiệm: glucose bị oxi hóa bởi thuốc thử Tollens Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch. Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch ammonia 5%, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết. Dung dịch thu được là thuốc thử Tollens. Bước 3: Thêm tiếp khoảng 2 mL dung dịch glucose 2% lắc đều. Sau đó, ngâm ống nghiệm vào cốc thủy chứa nước nóng trong vài phút. Phát biểu nào sau đây sai?
Sản phẩm thu được sau bước 3 là ammonium gluconate.
Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol.
Sau bước 3, có lớp bạc (silver) kim loại bám trên thành ống nghiệm.
Trong phản ứng ở bước 3, glucose đóng vai trò là chất khử.
Phát biểu nào sau đây đúng về tính chất hóa học của glucose và fructose?
Cả glucose và fructose đều có phản ứng tráng bạc.
Chỉ glucose có phản ứng tráng bạc, fructose thì không.
Cả glucose và fructose đều không có phản ứng tráng bạc.
Chỉ fructose có phản ứng tráng bạc, glucose thì không.
Chất thuộc loại carbohydrate là
cellulose.
glycerol.
chất béo.
poly(vinyl chloride).
Dưới tác dụng của các xúc tác enzym glucose lên men rượu tạo thành khí carbon dioxide và
ethanol.
acetic acid.
lactic acid.
ethanol.
Fructose không thuộc loại
hợp chất hữu cơ tạp chức.
carbohydrate.
monosaccharide.
disaccharide.
Chất thuộc loại disaccharide là
glucose.
maltose.
cellulose.
fructose.
Mô tả nào dưới đây không đúng với glucose?
Chất rắn, dễ tan trong nước, có vị ngọt.
Nhóm –OH ở vị trí số 2 trong glucose dạng mạch vòng gọi là –OH hemiacetal.
Trong y học được dùng để trị chứng hạ đường huyết.
Có trong nhiều loại trái cây chín ngọt.
