Font size
WorksheetsĐề cương ôn tập cuối kì Địa lí 11 - Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Total questions: 89
Worksheet time: 45mins
Về tự nhiên, Đông Nam Á gồm hai bộ phận là
Lục địa và hải đảo
Đảo và quần đảo
Lục địa và biển
Biển và các đảo
Phát biểu nào sau đây không đúng về Đông Nam Á
Là nơi giao thoa giữa các nền văn hoá
Là nơi các cường quốc muốn gây ảnh hưởng
Vị trí cầu nối lục địa Á - Âu và Ô-xtrây-li-a
Nằm ở sau trung lộ địa châu Á rộng lớn
Các nước ở Đông Nam Á trồng nhiều cà phê là
Việt Nam, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Lào
Việt Nam, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Cam-pu-chia
Việt Nam, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan
Việt Nam, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma
Đông Nam Á nằm ở vị trí cầu nối giữa các lục địa nào sau đây
Á - Âu và Phi
Á - Âu và Ô-xtrây-li-a
Á - Âu và Nam Mĩ
Á - Âu và Bắc Mĩ
Một trong những lợi thế của hầu hết các nước Đông Nam Á là
Phát triển thuỷ điện
Phát triển lâm nghiệp
Phát triển kinh tế biển
Phát triển chăn nuôi
Đông Nam Á có
Số dân đông, mật độ dân số cao
Mật độ dân số cao, nhập cư đông
Nhập cư ít, cơ cấu dân số già
Xuất cư nhiều, tuổi thọ rất thấp
Quốc gia nào ở khu vực Đông Nam Á có số lượng tín đồ Hồi giáo lớn nhất thế giới
Ma-lai-xi-a
Thái Lan
Phi-lip-pin
In-đô-nê-xi-a
Tên vùng nông nghiệp của Đông Nam Á chủ yếu là
Ôn đới
Cận nhiệt đới
Nhiệt đới
Thích đạo
Ngành công nghiệp nào không phải là thế mạnh của khu vực Đông Nam Á
Điện tử – tin học
Chế biến thực phẩm
Khai thác khoáng sản
Hàng không – vũ trụ
Do vị trí kề sát vành đai Thái Bình Dương, nên ở Đông Nam Á thường xảy ra
Động đất
Lũ lụt
Hạn hán
Gió mùa
Do nằm trong khu vực hoạt động nhiều của áp thấp nhiệt đới nên ở Đông Nam Á thường xảy ra
Bão
Động đất
Núi lửa
Sóng thần
Cho biểu đồ về xuất khẩu của Việt Nam, Ma-lai-xi-a giai đoạn 2015–2021. Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây
Sự chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam, Ma-lai-xi-a giai đoạn 2015–2021
Cơ cấu giá trị xuất khẩu của Việt Nam, Ma-lai-xi-a giai đoạn 2015–2021
Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam, Ma-lai-xi-a giai đoạn 2015–2021
Quy mô giá trị xuất khẩu của Việt Nam, Ma-lai-xi-a giai đoạn 2015–2021
Phần lớn dân cư trong khu vực Tây Nam Á theo
Phật giáo
Thiên chúa giáo
Hồi giáo
Do Thái giáo
Khu vực Tây Nam Á không tiếp giáp với châu lục nào sau đây
Châu Á
Châu Âu
Châu Úc
Châu Phi
Ngành kinh tế đóng góp chủ yếu trong nền kinh tế khu vực Tây Nam Á là
Dầu khí
Trồng trọt
Chăn nuôi
Thuỷ sản
Cảnh quan thiên nhiên ở Tây Nam Á là
Rừng thưa rụng lá và rừng rậm
Hoang mạc và bán hoang mạc
Đồng cỏ và các xavan cây bụi
Cây bụi lá cứng và thảo nguyên
Ngành nông nghiệp khu vực Tây Nam Á kém phát triển, nguyên nhân chủ yếu là do
Lao động nông nghiệp ít, không đầu tư phát triển
Ít sông lớn, không có nhiều đồng bằng rộng lớn
Đất ít, chỉ tập trung phát triển công nghiệp dầu khí
Khí hậu khắc nghiệt, diện tích đất canh tác nông nghiệp ít
Ha-oai và một quần đảo nằm giữa Thái Bình Dương có tiềm năng lớn về
Muối mỏ, hải sản
Hải sản, du lịch
Kim cương, đồng
Du lịch, than đá
Dân cư Hoa Kỳ tập trung chủ yếu ở
Vùng nội địa và ven biển
Vùng Đông Bắc và ven biển
Vùng phía bắc và nội địa
Vùng ven biển phía tây và phía đông
Ngoài phần đất ở trung tâm Bắc Mĩ, Hoa Kỳ còn bao gồm các bộ phận nào sau đây
Bán đảo A-la-xca và quần đảo Ha-oai
Quần đảo Ha-oai, quần đảo Ăng-ti Lớn
Quần đảo Ăng-ti Lớn, quần đảo Ăng-ti
Quần đảo Ăng-ti Nhỏ, bán đảo A-la-xca
Các quốc gia đông và trụ sáng lập ASEAN là
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Lào
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Phi-lip-pin, Xin-ga-po
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Cam-pu-chia, Phi-lip-pin, Xin-ga-po
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po
Đứng đầu về sản lượng cá khai thác ở Đông Nam Á là
In-đô-nê-xi-a
Thái Lan
Phi-lip-pin
Việt Nam
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Á
Khí hậu nóng ẩm, đa dạng
Khoáng sản nhiều loại
Đất trồng đa dạng
Rừng ôn đới phổ biến
Cơ quan hoạch định chính sách cao nhất của ASEAN là
Ban Thư ký ASEAN
Cấp cao ASEAN
Hội đồng Điều phối ASEAN
Các Hội đồng Cộng đồng ASEAN
Hầu hết lãnh thổ của khu vực Đông Nam Á nằm trong vùng
Khu vực xích đạo
Nội chí tuyến
Ngoại chí tuyến
Bán cầu Bắc
Nguồn tài nguyên khoáng sản quan trọng ở vùng thềm lục địa nhiều nước Đông Nam Á là
Dầu khí
Bôxit
Than đá
Quặng sắt
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân cư Đông Nam Á
Dân đông, mật độ dân số cao
Có nguồn lao động dồi dào
Phân bố dân cư không đều
Các nước đều có dân số già
Quốc gia có tỉ lệ dân thành thị cao nhất Đông Nam Á là
Việt Nam
Mi-an-ma
Xin-ga-po
Bru-nây
Những vùng đồng bằng trồng lúa nước ở Đông Nam Á không phải là nơi nuôi nhiều
Lợn
Trâu
Bò
Dê
Eo biển có vai trò quan trọng đối với hàng hải ở khu vực Đông Nam Á là
Ba-xơ
Ma-giên-lăng
Ma-lắc-ca
Mô-đăm-bích
Kênh Xuy-ê là
Địa Trung Hải với Thái Bình Dương.
Biển Đỏ với Địa Trung Hải.
Biển Đen với Ấn Độ Dương.
Địa Trung Hải với Biển Đông.
Dầu khí của Tây Nam Á phân bố chủ yếu ở
vùng vịnh Péc-xích.
ven Địa Trung Hải.
hai bên bờ Biển Đỏ.
tại các hoang mạc.
Khí hậu Tây Nam Á chủ yếu mang tính chất
nóng ẩm.
nóng khô.
lạnh khô.
lạnh ẩm.
Hình thức chăn nuôi phổ biến khu vực Tây Nam Á là
chăn nuôi công nghiệp.
chăn thả.
chăn nuôi sinh thái.
chuồng trại.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của khu vực Tây Nam Á có sự biến động theo từng giai đoạn do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Giá dầu biến động, xung đột vũ trang và dịch bệnh.
Biến đổi khí hậu, động đất và cháy rừng nhiều nơi.
Xung đột sắc tộc, khủng hoảng kinh tế và thiên tai.
Đại dịch Covid-19, động đất nhiều nơi, chiến tranh.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với vị trí địa lí của Hoa Kỳ?
Nằm ở bán cầu Đông, giáp Ấn Độ Dương.
Giáp Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
Tiếp giáp Ca-na-đa và khu vực Mĩ La-tinh.
Trên lục địa Bắc Mĩ, giáp với Mê-hi-cô.
Lãnh thổ rộng lớn của Hoa Kỳ làm cho tự nhiên thay đổi từ
bắc xuống nam, từ thấp lên cao.
tây sang đông, từ thấp lên cao.
chập lên cao, ven biển và nội địa.
bắc xuống nam, đông sang tây.
Ngành dịch vụ của Hoa Kỳ có
tốc độ tăng trưởng GDP lớn nhất.
số lượng lao động ít nhất.
số lượng lao động lớn nhất.
hàng hóa ít có sự đa dạng.
Dân cư Hoa Kỳ chủ yếu sống ở
vùng nông thôn.
vùng nội địa đất đai màu mỡ.
trung tâm các đô thị lớn.
vùng phụ cận đô thị lớn và đô thị vệ tinh.
Việt Nam đã đảm nhiệm vai trò Chủ tịch ASEAN trong các năm
1997 và 2017.
1995 và 2015.
2010 và 2020.
1998 và 2018.
Eo biển có vai trò quan trọng đối với hàng hải ở khu vực Đông Nam Á là
Ba-xo.
Ma-gien-liăng.
Ma-lắc-ca
Mô-dăm-bích.
Khu vực Đông Nam Á tiếp giáp hai đại dương là
Ấn Độ Dương và Đại Dương.
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương và Bắc Băng Dương.
Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.
Quốc gia nào sau đây đạt số năm đi học trung bình của người dân từ 25 tuổi trở lên cao nhất khu vực Đông Nam Á?
Việt Nam.
Mi-an-ma.
Xin-ga-po.
Bru-nây.
Khu vực nào sau đây ở Đông Nam Á có mật độ dân số thấp nhất?
Đồng bằng châu thổ.
Các vùng ven biển.
Vùng đất đỏ badan.
Các vùng núi cao.
Quốc gia có sản lượng lúa gạo lớn nhất Đông Nam Á là
Phi-lip-pin.
In-đô-nê-xi-a.
Thái Lan.
Việt Nam.
Hoạt động dịch vụ nào đóng vai trò then chốt đối với tất cả các nước khu vực Đông Nam Á?
Giao thông vận tải.
Tài chính ngân hàng.
Ngoại thương.
Du lịch.
Khu vực Tây Nam Á có diện tích khoảng
7 triệu km 2 .
6 triệu km 2 .
9 triệu km 2 .
8 triệu km 2 .
Loại khoáng sản có trữ lượng lớn và mang về nguồn thu cao ở Tây Nam Á là
quặng sắt và crom.
dầu mỏ và khí đốt.
atimoan và đồng.
apatit và than đá.
Quốc gia đã khắc phục khó khăn về tự nhiên, ứng dụng công nghệ nông nghiệp và đạt kết quả nổi bật ở khu vực Tây Nam Á là
Cô-oét.
Các Tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất.
I-ran.
I-xra-en.
Tây Nam Á là khu vực có
tỉ lệ dân thành thị cao.
mật độ dân số rất cao.
rất ít lao động nước ngoài.
quy mô dân số già rất lớn.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của khu vực Tây Nam Á có sự biến động theo từng giai đoạn do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Giá dầu biến động, xung đột vũ trang và dịch bệnh.
Biến đổi khí hậu, động đất và cháy rừng nhiều nơi.
Xung đột sắc tộc, khủng hoảng kinh tế và thiên tai.
Đại dịch Covid-19, động đất nhiều nơi, chiến tranh.
Điều kiện thuận lợi để nhiều nước ở Đông Nam Á lục địa phát triển mạnh thủy điện là có
nhiều hệ thống sông lớn, nhiều nước.
nhiều sông lớn chảy ở miền núi dốc.
sông chảy qua nhiều miền địa hình.
sông theo hướng tây bắc - đông nam.
Cơ cấu kinh tế ở các nước Đông Nam Á chuyển dịch theo hướng từ nông nghiệp là chủ yếu sang phát triển công nghiệp và dịch vụ, chủ yếu do tác động của
quá trình công nghiệp hóa.
quá trình đô thị hóa.
xu hướng toàn cầu hóa.
xu hướng khu vực hóa.
Việc làm là một vấn đề gay gắt ở nhiều nước Đông Nam Á do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Quy mô dân số lớn, kinh tế chưa thật phát triển.
Kinh tế chậm phát triển, gia tăng tự nhiên cao.
Gia tăng dân số cao, giáo dục đào tạo còn hạn chế.
Giáo dục đào tạo còn hạn chế, người lao động nhiều.
Vườn treo Ba-bi-lon là công trình kiến trúc cổ đại nổi tiếng thế giới hiện nay thuộc quốc gia nào sau đây?
I-rắc.
I-ran.
Ả-rập Xê-út.
Ô-man.
Ngành nông nghiệp khu vực Tây Nam Á kém phát triển, nguyên nhân chủ yếu là do
lao động nông nghiệp ít, không đầu tư phát triển.
ít sông lớn, không có nhiều đồng bằng rộng lớn.
đất ít, tập trung phát triển công nghiệp dầu khí.
khí hậu khắc nghiệt, diện tích đất canh tác nông nghiệp ít.
Các dãy núi của Tây Nam Á chủ yếu phân bố ở phía
bắc và đông bắc, tây nam.
bắc và tây bắc, đông nam.
đông bắc, tây bắc và nam.
tây bắc, tây nam và đông.
Nền văn minh Lưỡng Hà thời Cổ đại được hình thành và phát triển ở lưu vực các con sông nào sau đây?
Ti-grơ và Ô-phrát
Ô-phrát và Công-gô
Ti-grơ và A-ma-dôn
Ô-phrát và Mê Công
Mâu thuẫn chủ yếu giữa Ix-ra-en và Pa-lextin là
tôn giáo và sắc tộc
tranh giành lãnh thổ
tranh giành nguồn nước
tranh giành nguồn dầu mỏ
Vấn đề cần quan tâm hàng đầu trong phát triển trồng trọt ở Tây Nam Á là
giải quyết vấn đề nước tưới
tạo giống mới năng suất cao
cải tạo đất trồng tầng dày
tìm thị trường tiêu thụ ổn định
Hoa Kỳ có diện tích lớn
thứ 2 thế giới
thứ 3 thế giới
thứ 4 thế giới
thứ 5 thế giới
Phần lãnh thổ trung tâm Hoa Kỳ nằm giữa
Ca-na-đa và khu vực Mĩ La-tinh
Ca-na-đa và bán đảo A-lát-xca
bán đảo A-lát-xca và Mê-hi-cô
đảo Grin-len và Mê-hi-cô
Lãnh thổ Hoa Kỳ phần lớn nằm trong vành đai khí hậu
xích đạo
nhiệt đới
ôn đới
hàn đới
Ở phía Đông Bắc Hoa Kỳ có khoáng sản chủ yếu nào sau đây?
Kim loại đen
Kim loại màu
Năng lượng
Phi kim loại
Ngành nào sau đây tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu của Hoa Kỳ?
Nông nghiệp
Ngư nghiệp
Tiểu thủ công
Công nghiệp
Trung tâm tài chính quan trọng nhất của Hoa Kỳ là
Niu Oóc
Phi-la-đen-phi-a
Bô-xơn
Lát-vê-gát
Phát biểu nào sau đây đúng với kinh tế Hoa Kỳ?
Là siêu cường công nghiệp của thế giới
Chỉ đầu tư mạnh ngành khai khoáng
Chỉ phát triển mạnh các ngành chế biến
Ít chú trọng đến ngành năng lượng
Ngành công nghiệp chiếm phần lớn giá trị xuất khẩu của Hoa Kỳ là
chế biến, chế tạo
khai khoáng
sản xuất điện
điện tử - tin học
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân cư Hoa Kỳ hiện nay?
Gia tăng dân số nhanh
Tuổi thọ trung bình cao
Nhóm tuổi trên 65 tăng
Có cơ cấu dân số trẻ
Phía bắc của vùng Trung tâm Hoa Kỳ phát triển mạnh chăn nuôi bò, chủ yếu do có
gò đồi thấp
đồng cỏ rộng
đồng bằng rộng
sông nhiều nước
Vị trí của Hoa Kỳ tạo điều kiện giao lưu kinh tế bằng đường biển qua Thái Bình Dương với
các nước châu Phi và vùng Nam Mĩ
Nhật Bản và các nước Đông Á
Liên bang Nga và các nước châu Âu
Ấn Độ và nhiều nước ở Nam Á
Cho bảng số liệu về tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử của Mi-an-ma năm 2022 (đơn vị: ‰): Tỉ lệ sinh 17; Tỉ lệ tử 10. Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết tỉ lệ gia tăng tự nhiên của Mi-an-ma là bao nhiêu phần trăm (làm tròn đến một chữ số thập phân).
0,5%
0,7%
1,0%
1,7%
Năm 2021, tổng trị giá xuất nhập khẩu của nước ta là 669,0 tỉ USD; trong đó trị giá xuất khẩu so với trị giá nhập khẩu là 101%. Tính trị giá xuất khẩu của nước ta năm 2021 (làm tròn đến hàng đơn vị của tỉ USD).
332 tỉ USD
336 tỉ USD
340 tỉ USD
344 tỉ USD
Dựa vào bảng diện tích và dân số năm 2021: In-đô-nê-xi-a diện tích 1913,6 nghìn km², dân số 268,4 triệu người. Tính mật độ dân số của In-đô-nê-xi-a năm 2021 (người/km², làm tròn đến hàng đơn vị).
120 người/km²
132 người/km²
140 người/km²
156 người/km²
Năm 2020, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Đông Nam Á là 3202,9 tỉ USD; cán cân xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ là 149,7 tỉ USD. Tính trị giá nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Đông Nam Á (làm tròn đến hàng đơn vị của tỉ USD).
1497 tỉ USD
1520 tỉ USD
1527 tỉ USD
1550 tỉ USD
Cho bảng xuất, nhập khẩu của Bru-nây giai đoạn 2015–2021 (đơn vị: tỉ USD). Năm 2021: xuất khẩu 11,5; nhập khẩu 7,2. Căn cứ vào bảng, tính cán cân thương mại của Bru-nây năm 2021 (làm tròn đến một chữ số thập phân, đơn vị: tỉ USD).
3,9 tỉ USD
4,1 tỉ USD
4,3 tỉ USD
4,5 tỉ USD
Cho bảng sản lượng cao su của Đông Nam Á và thế giới giai đoạn 2000–2020 (đơn vị: triệu tấn). Năm 2020: Đông Nam Á 10,7; Thế giới 14,0. Tính tỉ trọng sản lượng cao su của Đông Nam Á so với thế giới năm 2020 (làm tròn đến 0,1%).
72,1%
74,8%
76,4%
79,0%
Năm 2021, dân số nước ta là 98 506,10 nghìn người; GDP theo giá hiện hành là 8 487 475,60 tỉ đồng. Tính GDP bình quân đầu người năm 2021 (làm tròn đến hàng đơn vị của triệu đồng/người).
82 triệu đồng/người
86 triệu đồng/người
90 triệu đồng/người
94 triệu đồng/người
Năm 2020, tổng sản phẩm trong nước (theo giá hiện hành) của khu vực Tây Nam Á là 3184,2 tỉ USD; khu vực dịch vụ chiếm 57,2%. Tính trị giá khu vực dịch vụ năm 2020 (đơn vị: tỉ USD).
1750 tỉ USD
1821 tỉ USD
1895 tỉ USD
1950 tỉ USD
Dân số năm 2020 của khu vực Tây Nam Á là 402,5 triệu người; tỉ lệ dân thành thị là 72%. Tính số dân nông thôn của khu vực Tây Nam Á năm 2020 (làm tròn đến hàng đơn vị của triệu người).
108 triệu người
113 triệu người
118 triệu người
124 triệu người
Cho bảng GDP theo giá hiện hành của khu vực Tây Nam Á và thế giới giai đoạn 2000–2020 (đơn vị: tỉ USD). Năm 2020: Tây Nam Á 3184,2; Thế giới 84 906,8. Tính tỉ trọng GDP của khu vực Tây Nam Á so với thế giới năm 2020 (làm tròn đến 0,1%).
3,5%
3,8%
4,2%
4,6%
Số dân đầu năm 2020 của khu vực Tây Nam Á là 396,2 triệu người; số dân cuối năm 2020 là 402,5 triệu người. Tính tỉ lệ gia tăng dân số của khu vực Tây Nam Á năm 2020 (làm tròn đến 0,1%).
1,2%
1,6%
2,0%
2,4%
Cho bảng GDP của Hoa Kỳ giai đoạn 2005–2020 (đơn vị: tỉ USD). Năm 2005: 13 039; Năm 2020: 20 893. Dựa vào bảng số liệu, hãy tính tốc độ tăng trưởng GDP của Hoa Kỳ năm 2020 so với năm 2005 (làm tròn đến đơn vị của %).
145%
150%
155%
160%
Theo bảng GDP năm 2020: Hoa Kỳ 20 893,74 tỉ USD; Châu Phi 2 350,14 tỉ USD. GDP của Hoa Kỳ gấp bao nhiêu lần GDP của châu Phi (làm tròn đến một chữ số thập phân).
7,9 lần
8,4 lần
8,9 lần
9,5 lần
Năm 2020, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Hoa Kỳ là 4924,7 tỉ USD; cán cân xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ là -627,5 tỉ USD. Tính trị giá nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Hoa Kỳ (làm tròn đến hàng đơn vị của tỉ USD).
2687 tỉ USD
2720 tỉ USD
2776 tỉ USD
2830 tỉ USD
Cho bảng số dân thành thị và tổng số dân của Hoa Kỳ năm 2020 (đơn vị: triệu người): dân thành thị 273,9; tổng số dân 331,5. Tính tỉ lệ dân thành thị của Hoa Kỳ năm 2020 (đơn vị: %).
79%
81%
83%
85%
Biết tổng trị giá xuất nhập khẩu của Hoa Kỳ năm 2020 là 4924,7 tỉ USD, trong đó trị giá xuất khẩu so với trị giá nhập khẩu là 77,4%. Tính trị giá xuất khẩu của Hoa Kỳ năm 2020 (làm tròn đến hàng đơn vị của tỉ USD).
2120 tỉ USD
2149 tỉ USD
2180 tỉ USD
2210 tỉ USD
Cho bảng diện tích và số dân của Hoa Kỳ năm 2020: diện tích 9,8 triệu km²; dân số 331,5 triệu người. Tính mật độ dân số của Hoa Kỳ năm 2020 (người/km², làm tròn đến hàng đơn vị).
28 người/km²
31 người/km²
34 người/km²
37 người/km²
Năm 2020, dân số Hoa Kỳ là 331 500 nghìn người; GDP là 20 893,74 tỉ USD. Tính thu nhập bình quân đầu người của Hoa Kỳ năm 2020 (làm tròn đến hàng đơn vị của nghìn USD/người).
59 nghìn USD/người
63 nghìn USD/người
67 nghìn USD/người
71 nghìn USD/người
