NEW
Font size
WorksheetsBài tập về cấu trúc và tính đa dạng của DNA và RNA
Total questions: 68
Worksheet time: 34mins
Trong cấu trúc không gian của phân tử DNA, các nucleotide giữa 2 mạch liên kết với nhau bằng
liên kết glycoside.
liên kết phosphodiester.
liên kết hydrogen.
liên kết peptide.
Trong cấu trúc không gian của phân tử DNA, các nucleotide trong 1 mạch liên kết với nhau bằng
liên kết glycoside.
liên kết phosphodiester.
liên kết hydrogen.
liên kết peptide.
Theo NTBS thì những trường hợp nào sau đây là đúng?
1. A + G = T + C 2. A + T = G + C
3. A = T; G = C 4. A + T + G = A + C + T
5. A + C + T = G + C + T
1, 3, 4.
1, 2, 4.
2, 3, 4.
3, 4, 5.
Khi nói về tính đa dạng và đặc thù của DNA, phát biểu đúng là
bốn loại nucleotide liên kết theo chiều dọc và sắp xếp theo nhiều cách khác nhau tạo nên tính đa dạng và đặc trưng của phân tử DNA.
bốn loại nucleotide trên 2 mạch đơn liên kết với nhau và sắp xếp theo nhiều cách khác nhau tạo nên tính đa dạng và đặc trưng của phân tử DNA.
bốn loại nucleotide liên kết theo chiều dọc và sắp xếp giống nhau tạo nên tính đa dạng và đặc trưng của phân tử DNA.
bốn loại nucleotide trên 2 mạch đơn liên kết với nhau và sắp xếp giống nhau tạo nên tính đa dạng và đặc trưng của phân tử DNA.
Khi nói về tính đặc thù của DNA, phát biểu sai là
mỗi phân tử DNA có số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các nucleotide khác nhau.
mỗi phân tử DNA có tỉ lệ (A+G)/(T+C) khác nhau.
mỗi loài sinh vật có hàm lượng DNA trong tế bào khác nhau.
mỗi phân tử DNA có tỉ lệ (A+T)/(G+C) khác nhau.
Các đơn phân cấu tạo RNA là
A. A, T, G, C.
B. A, U, G, C.
C. A, D, R, T.
D. U, R, D, C.
Phân tử DNA có tính đa dạng do
cấu tạo theo nguyên tắc đơn phân.
sự sắp xếp khác nhau về thành phần, cấu trúc, số lượng của các đơn phân.
cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
đặc trưng về tỉ lệ đơn phân.
Bốn loại đơn phân cấu tạo DNA có kí hiệu là
A. A, U, G, C.
B. A, T, G, C.
C. A, D, R, T.
D. U, R, D, C.
Dựa vào chức năng của RNA người ta chia RNA thành:
mRNA.
rRNA.
tRNA.
mRNA(thông tin), tRNA(vận chuyển), rRNA(ribosome).
Xét nghiệm DNA cho phép xác định danh tính và nhận dạng cá nhân với độ tin cậy cao vì
DNA (deoxyribonucleic acid) là một trong 2 loại nucleic aicd của tế bào.
DNA được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là nucleotide.
DNA có chức năng lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền cho các thế hệ sau.
DNA được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N, P.
Một đoạn DNA có trình tự nucleotide trên Mạch 1: A-A-G-C-T-C-G-C-G-G-A-T-A-G-C-C. Mạch đối mã của DNA là:
Mạch 2: T-U-G-C-A-G-G-C-G-C-T-A-T-C-G-G.
Mạch 2: T-T-C-G-A-G-C-G-C-C-T-A-T-C-G-G.
Mạch 2: A-T-C-G-A-G-C-G-C-T-A-T-C-G-G.
Mạch 2: T-T-C-G-A-G-C-G-C-T-A-T-C-T-G.
Cơ sở nào tạo nên sự đa dạng của các phân tử DNA?
Do trình tự sắp xếp khác nhau của các loại nucleotide.
Do số lượng lớn các loại nucleotide.
Do DNA có khối lượng và kích thước lớn.
Do hàm lượng DNA trong nhân tế bào.
Nói đến chức năng của RNA, nội dung nào sau đây không đúng?
rRNA là thành phần chủ yếu cấu tạo nên DNA.
tRNA có chức năng vận chuyển amino acid đến ribosome.
rRNA là thành phần chủ yếu cấu tạo nên ribosome.
mRNA có chức năng truyền đạt thông tin di truyền.
Câu 14: Khi nói về hệ gene có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng?
(1) Hệ gene chứa tất cả thông tin di truyền của tế bào.
(2) Hệ gene là tập hợp tất cả các trình tự nucleotide trên DNA của tế bào.
(3) Phân tích hệ gene không có ứng dụng trong thực tiễn.
(4) Mỗi cá thể có một hệ gene đặc trưng.
Có 3 phát biểu đúng: (1), (2), (4).
Có 2 phát biểu đúng: (1), (3).
Có 4 phát biểu đúng: (1), (2), (3), (4).
Chỉ có 1 phát biểu đúng: (2).
Vì sao chỉ từ 4 loại nucleotide nhưng DNA có thể tạo ra sự đa dạng lớn như vậy?
Do cách kết hợp ngẫu nhiên giữa các nucleotide.
Do DNA có khả năng sao chép chính xác.
Do số lượng, trình tự sắp xếp các nucleotide.
Do số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các nucleotide.
Sự đa dạng của DNA giữa các loài khác nhau chủ yếu phụ thuộc vào điều gì?
Trình tự sắp xếp của các nucleotide.
Số lượng nucleotide.
Cấu trúc xoắn kép của DNA.
Kích thước của phân tử DNA.
Để xác định quan hệ huyết thống người ta sử dụng phương pháp phân tích DNA. Cơ sở của phương pháp này là gì?
DNA có cấu trúc xoắn kép, gồm hai mạch song song và ngược chiều.
Các phân tử DNA giống nhau về số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các nucleotide.
DNA có tính đặc trưng.
DNA có cấu tạo đa phân.
Một gene có chiều dài 3570 Å. Hãy tính số chu kì xoắn của gene.
210.
119.
105.
238.
Loại nucleotide có ở RNA và không có ở DNA là:
A. Adenine.
B. Thymine.
C. Cytosine.
D. Uracil.
Một gen có trình tự nucleotide trên một mạch như sau: 3’....T-A-C-T-G-G-T-C-A-A-T-C....5’ Tổng số liên kết hydrogen trong gene trên là
24.
26.
36.
29.
Chức năng của phân tử DNA là
giúp trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường.
làm mạch khuôn tổng hợp chuỗi polypeptide.
vận chuyển amino acid đến nơi tổng hợp protein.
lưu giữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền.
Nucleic acid có cấu trúc đa phân với đơn phân là
polynucleotide.
nucleotide.
RNA và protein.
protein và amino acid.
Gene là
một đoạn của phân tử RNA có chức năng di truyền xác định.
một đoạn của phân tử protein có chức năng di truyền xác định.
một đoạn của phân tử DNA có chức năng di truyền xác định.
một loại nucleic acid có chức năng di truyền xác định.
Nucleic acid gồm các loại là
DNA và protein.
DNA và RNA.
RNA và protein.
protein và amino acid.
Khi nói về cấu trúc của phân tử RNA, phát biểu nào dưới đây không đúng?
RNA là đại phân tử nhưng kích thước và khối lượng thường nhỏ hơn DNA.
Phân tử RNA có cấu trúc một mạch.
Đơn phân cấu tạo nên phân tử RNA gồm adenine(A), thymine(T), cytosine(C) và guanine(G).
Trong mỗi mạch RNA, các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị.
Cơn bão số 3 Yagi (Tháng 9/2024) và hoàn lưu bão đã làm nhiều người chết và mất tích. Một số người sau khi tìm thấy thi thể không còn được nguyên vẹn hoặc biến dạng. Các nhà chức trách đã lấy tế bào niêm mạc miệng hoặc chân tóc... tiến hành xét nghiệm để đối sánh DNA. Nhờ đó, có thể xác định được cá nhân nạn nhân hoặc mối quan hệ huyết thống. Trong các mẫu tế bào đó chứa
DNA – đặc trưng của mỗi loài, mỗi cá thể.
DNA – đặc trưng cho các loài, nhiều cá thể.
DNA – đặc trưng cho mỗi loài người.
DNA – không đặc trưng cho bất kì loài nào.
Quá trình truyền đạt thông tin di truyền trên chuỗi polynucleotide của gene được dùng làm khuôn để tổng hợp chuỗi polynucleotide tương ứng của phân tử RNA được gọi là
quá trình tái bản DNA.
quá trình dịch mã.
quá trình phiên mã.
quá trình đột biến DNA.
Quá trình tái bản DNA diễn ra ở đâu?
Nhân tế bào ở sinh vật nhân thực.
Vùng nhân ở sinh vật nhân sơ.
Nhân tế bào ở sinh vật nhân thực hoặc vùng nhân ở sinh vật nhân sơ.
Diễn ra ở tế bào chất.
Kết quả của quá trình tái bản DNA là
phân tử DNA con được đổi mới so với DNA mẹ.
tạo 2 phân tử DNA con giống hệt DNA mẹ.
phân tử DNA con dài hơn DNA mẹ.
phân tử DNA con ngắn hơn DNA mẹ.
Câu 31: Phiên mã là quá trình tổng hợp
DNA.
RNA.
Protein.
tRNA.
Hình ảnh dưới đây minh họa cho quá trình nào?
Tái bản DNA.
Phiên mã.
Dịch mã.
Tổng hợp protein.
Hình ảnh dưới đây minh họa cho quá trình nào?
Tái bản DNA.
Phiên mã.
Dịch mã.
Tổng hợp protein.
Một DNA tái bản 3 lần. Số DNA con được tạo ra là
2.
3.
8.
16.
Một DNA sau khi tán bản k lần tạo ra được 64 DNA con. Tính k?
A. 4.
B. 5.
C. 6.
D. 7.
Đặc điểm chung của quá trình tái bản và quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực là
Đều diễn ra trên toàn bộ phân tử DNA của nhiễm sắc thể.
Đều được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung.
Đều có sự tham gia của DNA polymerase.
Đều diễn ra trên cả hai mạch của gene.
Hình bên mô tả cơ chế tái bản DNA, cách chú thích các vị trí a, b, c, d nào dưới đây là đúng?
a-3’; b-5’; c-3’; d-5’.
a-5’; b-5’; c-3’; d-3’.
a-3’; b-5’; c-5’; d-3’.
a-5’; b-3’; c-3’; d-5’.
Từ 4 loại nucleotide, có thể tạo ra bao nhiêu loại codon?
4.
8.
32.
64.
Phân tử nào sau đây được dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã?
rRNA.
mRNA.
tRNA.
Gene.
Phân tử nào sau đây mang bộ ba đối mã?
mRNA.
DNA.
tRNA.
rRNA.
Đối mã đặc hiệu trên phân tử tARN được gọi là
codon.
amino acid.
anticodon.
triplet.
Dịch mã thông tin di truyền trên bản mã sao thành trình tự amino acid trong chuỗi polipeptit là chức năng của
rARN.
mARN.
tARN.
dARN.
Quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ DNA sang RNA được gọi là
Quá trình tái bản DNA.
Quá trình đột biến DNA.
Quá trình dịch mã.
Quá trình phiên mã.
Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã: (1) RNA polymerase bắt đầu tổng hợp mRNA tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã). (2) RNA polymerase bám vào vùng khởi đầu làm gene tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3’ → 5’. (3) RNA polymerase trượt dọc theo mạch mã gốc trên gene có chiều 3’ → 5’. (4) Khi RNA polymerase di chuyển tới cuối gene, cặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã. Trong quá trình phiên mã, các sự kiện trên diễn ra theo trình tự đúng là
A. (1) → (4) → (3) → (2).
B. (1) → (2) → (3) → (4).
C. (2) → (1) → (3) → (4).
D. (2) → (3) → (1) → (4).
Chiều của mạch khuôn trên DNA được dùng để tổng hợp mRNA và chiều tổng hợp mRNA lần lượt là
5’ → 3’ và 5’ → 3’
3’ → 5’ và 3’ → 5’
5’ → 3’ và 3’ → 5’
3’ → 5’ và 5’ → 3’
Phiên mã là quá trình tổng hợp các phân tử
DNA.
RNA.
Protein.
Amino acid.
Sắp xếp các sự kiện sau theo đúng diễn biến của quá trình tái bản DNA
(1) Các nucleotide tự do trong môi trường tế bào liên kết với các nucleotide trên mỗi mạch khuôn của DNA theo nguyên tắc bổ sung.
(2) Hai mạch đơn gồm một mạch mới tổng hợp và một mạch khuôn xoắn lại với nhau.
(3) DNA tháo xoắn nhờ ezym tháo xoắn
(4) Phá vỡ các liên kết hydrogen giữa 2 mạch đã được tháo xoắn để tách 2 mạch đơn, tạo chạc tái bản
(1), (2), (3), (4)
(2), (1), (3), (4)
(3), (4), (1), (2)
(1), (3), (2), (4)
Sắp xếp các sự kiện sau theo đúng diễn biến của quá trình phiên mã RNA
1) Mạch mới tổng hợp là RNA có chiều từ 5, đến 3, được tạo thành rời khỏi phân tử DNA. Hai mạch DNA liên kết trở lại như ban đầu.
2) Các nucleotide trên mạch khuôn và các nucleotide tự do liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với C, C liên kết với G.
3) DNA tháo xoắn nhờ enzyme, hai mạch DNA tách nhau ra thành hai mạch chọn mạch mã gốc là mạch có chiều 3, đến 5, .
4) RNA tạo thành rời khỏi nhân vào tế bào chất.
1,3,2,4.
1,2,3,4.
3,2,1,4.
4,3,2,1.
Hình 1 dưới đây mô tả quá trình nào.
Phiên mã.
Dịch mã.
Tái bản DNA.
Tổng hợp protein
Phiên mã là?
Quá trình tổng hợp RNA từ mạch khuôn DNA.
Quá trình tổng hợp protein từ ARN.
Quá trình nhân đôi ADN tạo ra hai phân tử ADN con.
Quá trình chuyển đổi thông tin di truyền từ ARN sang protein.
Phiên mã là.
Phiên mã là quá trình tổng hợp DNA dựa trên trình tự nucleotide của RNA.
Phiên mã là quá trình tổng hợp protein dựa trên trình tự nucleotide của RNA.
Phiên mã là quá trình tổng hợp các phân tử RNA dựa trên trình tự polynucleotide của gene (DNA).
Phiên mã là quá trình tổng hợp các phân tử RNA từ chuỗi polypeptide (protein).
Nếu trên một mạch gốc của phân tử DNA có trật tự là: - A- T- G- C- A- thì trình tự các ribo nucleotide trên phân tử RNA tổng hợp được là:
- U- A- C- G- U-
- T- A- C- A- T-
- A- T- G- X- A-
- A- C- G- T- A-
Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã: (1) RNA polymerase bắt đầu tổng hợp mRNA tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã). (2) RNA polymerase bám vào vùng điều hòa làm gene tháo xoắn để lộ mạch gốc có chiều 3’-5’. (3) RNA polymerase trượt dọc theo mạch gốc trên gene có chiều 3’-5’. (4) Khi RNA polymerase di chuyển tới cuối gene, gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã. Trình tự đúng là:
A. (2) - (1) - (3) - (4).
B. (2) - (3) - (1) - (4).
C. (1) - (2) - (3) - (4).
D. (1) - (4) - (3) - (2).
Quá trình tái bản DNA là một quá trình đồng bộ, cần tuân theo một trình tự nghiêm ngặt của các sự kiện. Dưới đây là bốn sự kiện then chốt của quá trình tái bản DNA, được liệt kê một cách ngẫu nhiên: (1). Enzyme tháo xoắn và phá vỡ liên kết hydrogen tại điểm khởi đầu, tạo ra chạc tái bản. (2). Enzyme nối tạo liên kết cộng hóa trị giữa các nu để hoàn tất mạch mới. (3). Enzyme DNA Polymerase sử dụng đầu 3’ để tổng hợp mạch DNA mới theo chiều 5’-3’. (4). Mạch mới được tổng hợp cuộn xoắn trở lại với mạch khuôn tạo hai DNA mới giống nhau và giống DNA ban đầu.
A. (2) - (1) - (3) - (4).
B. (2) - (3) - (1) - (4).
C. (1) - (3) - (2) - (4).
D. (1) - (4) - (3) - (2).
Sắp xếp các diễn biến dưới đây theo đúng trật tự của quá trình tái bản DNA.
(1) Phân tử DNA tháo xoắn dưới tác dụng của các enzyme, Enzyme phá vỡ liên kết hydrogen để tách hai mạch DNA.
(2) DNA polymerase tổng hợp mạch mới theo chiều 5' - 3'.
(3) Hai phân tử DNA con được tạo ra xoắn trở lại.
(4) Các nucleotide tự do được lắp ghép theo nguyên tắc bổ sung.
Trình tự đúng là:
(2) - (1) - (3) - (4)
(2) - (3) - (1) - (4)
(1) - (2) - (3) - (4)
(1) - (4) - (2) - (3)
Hai nguyên tắc quan trọng trong quá trình tái bản DNA là nguyên tắc
bổ sung và bảo toàn
bổ sung và bán bảo toàn
tổng hợp và bán bảo toàn
tổng hợp và bảo toàn
Mỗi phân tử DNA có chứa ...... gene. Mỗi gene có…..xác định; quy định một sản phẩm là phân tử RNA hoặc ...... Những hiểu biết về gene là ...... của những ứng dụng trong chọn giống, y học và kĩ thuật di truyền.
Dưới đây là bốn từ khóa được liệt kê một cách ngẫu nhiên:
(1) hàng nghìn; (2) chức năng di truyền; (3) chuỗi polypeptide; (4) cơ sở.
Hãy sắp xếp bốn từ khóa (được đánh số 1, 2, 3, 4) theo đúng trình tự trong đoạn thông tin trên.
(2) - (1) - (3) - (4).
(2) - (3) - (1) - (4).
(1) - (2) - (3) - (4).
(1) - (4) - (3) - (2).
Di truyền là hiện tượng:
Hiện tượng cá thể được sinh ra cùng một thế hệ có những đặc điểm giống nhau.
Hiện tượng cá thể được sinh ra cùng một thế hệ có những đặc điểm khác nhau.
Quá trình truyền đặc điểm của sinh vật qua các thế hệ.
Quá trình tiếp nhận đặc điểm của sinh vật qua các thế hệ.
Một gene có 600 cặp A-T và 400 cặp G-X. Tổng số liên kết hydrogen của gen là bao nhiêu?
2400
2000
1000
1500
Di truyền là:
sự truyền đạt các đặc điểm của sinh vật từ thế hệ này sang thế hệ khác.
sự truyền đạt các gene từ thế hệ này sang thế hệ khác.
sự biểu hiện các tính trạng do gene quy định.
sự biểu hiện các tính trạng do môi trường tác động
Đâu là sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa gene và tính trạng?
Gene → mRNA → protein → tính trạng.
Protein → mRNA → gene → tính trạng.
Tính trạng → protein → mRNA → gene.
Gene → mRNA → protein → tính trạng.
Mỗi loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng bởi các yếu tố nào?
Số lượng, hình dạng, cấu trúc NST.
Số lượng, hình thái NST.
Số lượng, cấu trúc NST.
Số lượng không đổi.
Ở sinh vật nhân thực, vùng đầu mút của NST
là những điểm mà tại đó phân tử DNA bắt đầu được nhân đôi.
là vị trí duy nhất có thể xảy ra trao đỏi chéo trong giảm phân.
có tác dụng bảo vệ các nhiễm sắc thể cũng như làm cho các nhiễm sắc thể không dính vào nhau.
là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp nhiễm sắc thể di chuyển về hai cực của tế bào.
Đơn vị cấu trúc gồm một đoạn DNA chứa 146 cặp nucleotide quấn quanh 8 phân tử histone 1 3/4 của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được gọi là?
DNA.
Nucleosome.
Sợi cơ bản
Sợi nhiễm sắc.
Tâm động ở NST đóng vai trò gì?
Gắn với thoi phân bào.
Bảo quản thông tin di truyền.
Bảo vệ NST.
Truyền đạt thông tin di truyền
Nhiễm sắc thể là
cấu trúc mang thông tin di truyền của tế bào, được cấu tạo gồm RNA và protein loại hemoglobin.
cấu trúc mang thông tin di truyền của tế bào, được cấu tạo gồm DNA và protein loại histone.
cấu trúc mang thông tin di truyền của tế bào, được cấu tạo gồm DNA và protein loại hemoglobin.
cấu trúc mang thông tin di truyền của tế bào, được cấu tạo gồm RNA và protein loại histone.
Khi nói về cặp NST tương đồng, phát biểu nào dưới đây là đúng?
Mỗi cặp NST tương đồng gồm hai NST giống nhau về hình thái và kích thước, trong đó, một NST có nguồn gốc từ bố, một NST có nguồn gốc từ mẹ.
Mỗi cặp NST tương đồng gồm hai NST giống nhau về hình thái và kích thước, có nguồn gốc từ bố hoặc từ mẹ.
Mỗi cặp NST tương đồng gồm hai NST khác nhau về hình thái và kích thước, trong đó, một NST có nguồn gốc từ bố, một NST có nguồn gốc từ mẹ.
Mỗi cặp NST tương đồng gồm hai NST khác nhau về hình thái, kích thước, có nguồn gốc từ bố hoặc từ mẹ.
Một khả năng của NST đóng vai trò rất quan trọng trong sự di truyền là
biến đổi hình dạng.
tự nhân đôi.
trao đổi chất.
co, duỗi trong phân bào.
Ở loài người đột biến xảy ra ở gene Hbβ+ tạo ra allele đột biến Hbβ mã hóa chuỗi polypeptide dạng tinh thể không tan. Người mang đột biến Hbβ bị mắc bệnh thiếu máu hồng cầu hình lưỡi liềm là dạng đột biến nào sau đây:
Mất một cặp A - T.
Thay thế một cặp T - A bằng một cặp A - T.
Thêm một cặp G - C.
Thay thế một cặp G - C bằng một cặp A - T.
