WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 69
Worksheet time: 35mins
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn – Bài 2: Trao đổi nước và khoáng ở thực vật: Thực vật trên cạn hấp thụ nước và khoáng từ đất chủ yếu qua rễ nhờ
miền lông hút.
miền chóp rễ.
miền sinh trưởng.
miền trưởng thành.
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn – Bài 2: Trao đổi nước và khoáng ở thực vật: Rễ hấp thụ khoáng theo cơ chế thụ động phụ thuộc vào
sự cung cấp năng lượng của tế bào.
các chất mang được hoạt hóa năng lượng.
hình dạng của phần tử khoáng.
sự chênh lệch nồng độ chất khoáng.
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn – Bài 2: Trao đổi nước và khoáng ở thực vật: Một cây rất cần nguyên khoáng (A), nhưng nguyên tố này trong môi trường có nồng độ thấp hơn so với trong rễ. Nguyên tố khoáng A được hấp thụ theo cơ chế nào?
Biến dạng màng.
Thụ động, không tiêu tốn năng lượng ATP.
Thụ động, cần năng lượng ATP.
Chủ động, cần năng lượng ATP.
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn – Bài 2: Trao đổi nước và khoáng ở thực vật: Lượng hơi nước thoát qua khí khổng không phụ thuộc vào
độ dày của lớp cutin.
độ dày của tế bào khí khổng.
số lượng, sự phân bố và hoạt động đóng mở của khí khổng.
số lượng, sự phân bố và độ dày của lớp cutin.
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn – Bài 2: Trao đổi nước và khoáng ở thực vật: Thực vật chỉ có thể hấp thụ được nitrogen ở dạng
N2 tự do trong khí quyển.
hợp chất vô cơ.
N2 và NH.
NH4+ và NO3-.
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn – Bài 2: Trao đổi nước và khoáng ở thực vật: Phát biểu nào sai khi nói về quá trình khử nitrate ở thực vật?
Quá trình chuyển nitrogen từ dạng NO3- thành dạng NH gọi là quá trình khử nitrate.
Quá trình khử nitrate có sự tham gia của enzyme nitrite reductase.
Enzyme nitrate reductase xúc tác cho phản ứng chuyển NO3- thành NO2-.
Amino acid là sản phẩm cuối cùng của quá trình khử nitrate. Amino acid là sản phẩm được tổng hợp trong quá trình đồng hóa ammonium.
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn – Bài 2: Trao đổi nước và khoáng ở thực vật: Trong giới hạn sinh thái về nhiệt độ của mỗi loài thực vật, tốc độ hấp thụ nước và nguyên tố khoáng
tỉ lệ thuận với sự tăng nhiệt độ.
tỉ lệ nghịch với sự tăng nhiệt độ.
không thay đổi khi nhiệt độ tăng hoặc giảm.
không phụ thuộc vào yếu tố nhiệt độ.
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn – Bài 2: Trao đổi nước và khoáng ở thực vật: Phát biểu nào đúng khi nói về các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng?
Cường độ ánh sáng tăng trong ngưỡng xác định làm giảm cường độ thoát hơi nước, giảm sự hấp thụ nước và khoáng.
Nếu nhiệt độ tăng quá cao, sự hấp thụ nước và khoáng sẽ giảm hoặc dừng hấp thụ.
Trong giới hạn nhất định, độ ẩm đất tỉ lệ nghịch với khả năng hấp thụ nước và khoáng của hệ rễ.
Ánh sáng thúc đẩy khí khổng mở, làm giảm tốc độ thoát hơi nước ở lá, giảm quá trình hấp thụ nước và khoáng.
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn – Bài 2: Trao đổi nước và khoáng ở thực vật: Vì sao trong trồng trọt, người ta thường sử dụng các loại phân vô cơ (đạm, kali) để bón thúc?
Vì thành phần dinh dưỡng của chúng ở dạng không hòa tan, cây không sử dụng được ngay mà từ từ hấp thụ.
Vì các loại phân này cần có thời gian phân hủy thành các chất hòa tan cây mới sử dụng được.
Vì các loại phân này cây có thể hấp thụ được ngay , tỉ lệ dinh dưỡng cao, thúc dẩy cây sinh trưởng và phát triển
Vì các loại phân này cây có thể hấp thụ được ngay, tỉ lệ dinh dưỡng thấp , kìm hãm sự phát triển và sinh trưởng quá nhanh của cây trồng.
Khi rễ cây bị ngập úng trong thời gian dài, cây trồng có biểu hiện như thế nào?
Lá nhỏ, màu vàng, mép phiến lá màu cam
Cây bị còi cọc, chóp lá hóa vàng
Xuất hiện vệt đốm đen ở lá non và đình sinh trưởng
Cây héo, lá rụng dần, thậm chí là chết
Trong quang hợp, pha tối ở nhóm thực vật C3, C4 và CAM diễn ra ở đâu?
Ở màng ngoài của lục lạp
Trong chất nền (stroma) của lục lạp
Trong vùng hạt (grana) của lục lạp
Trong vùng hạt (grana) của lục lạp
Đâu không phải là vai trò của quang hợp?
Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm nguyên liệu, nhiên liệu cho các ngành công nghiệp, xây dựng, y dược
Điều hòa trực tiếp lượng nước trong khí quyển
Cung cấp nguồn năng lượng lớn duy trì hoạt động của sinh giới
Cung cấp nguồn chất hữu cơ, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của hầu hết sinh vật
Pha tối sử dụng loại sản phẩm nào của pha sáng?
O2, NADPH, ATP
NADPH, O2
ATP, NADPH
O2, ATP
Khi nói về pha tối của quang hợp, phát biểu nào sau đây là đúng?
Diễn ra ở màng thylakoid
Không sử dụng nguyên liệu của pha sáng
Sử dụng sản phẩm của pha sáng để đồng hóa CO2
Giải phóng O2 trong quá trình phân li nước
Hợp chất đầu tiên được tạo thành trong chu trình Calvin là
ribulose 1,5 biphosphate
pyruvate
oxaloacetic acid
3-Phosphoglyceric acid
Giai đoạn quang hợp thực sự tạo nên C6H12O6 ở cây mía là giai đoạn nào sau đây?
Quang phân li nước
Chu trình Calvin
Pha sáng
Giai đoạn hấp thụ ánh sáng
Nhóm thực vật C4 được phân bố chủ yếu ở
Khắp mọi nơi trên Trái Đất
Vùng sa mạc
Vùng ôn đới và cận nhiệt đới
Vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới
: Các sắc tố quang hợp của lá có màu đỏ hấp thụ ánh sáng và truyền năng lượng hấp thụ theo sơ đồ nào sau đây?
A. Diệp lục b → diệp lục a → Carotenoid → diệp lục a ở trung tâm phản ứng.
B. Carotenoid → diệp lục b→ diệp lục a → diệp lục a ở trung tâm phản ứng.
C. Diệp lục b → diệp lục a → diệp lục a ở trung tâm phản ứng -> carotenoid.
D. Carotenoid xanthophyl→ diệp lục b ở trung tâm phản ứng.
Câu 9. Phát biểu nào sai khi nói về con đường cố định CO2 ở thực vật C4
A. Chất nhận CO2 đầu tiên trong tế bào mô giậu là phosphoenol pyruvate.
B. Diễn ra ở loại tế bào là tế bào thịt lá và tế bào bao bó mạch.
C. Sản phẩm cuối cùng được tạo thành là hợp chất 4C.
D. Tế bào bao bó mạch là nơi diễn ra chu trình Canvin.
Thực vật CAM hạn chế sự thoát hơi nước bằng cách nào?
đóng khí khổng vào ban ngày và mở vào ban đêm
mở khí khổng vào ban ngày và đóng vào ban đêm
mở khí khổng cả ngày và đêm
đóng khí khổng cả ngày và đêm
Nhận định nào sau đây không đúng với vai trò của hô hấp ở thực vật?
Năng lượng sinh ra từ hô hấp được sử dụng cho hầu hết các hoạt động sống của cây
Nhiệt năng giải phóng từ hô hấp giúp duy trì nhiệt độ cơ thể, đảm bảo hoạt động sống của cơ thể thực vật diễn ra bình thường
Nhiệt năng giải phóng từ hô hấp có thể làm tăng nhiệt độ lá, dẫn đến lá cây héo dần
Hô hấp tạo ra các sản phẩm trung gian là nguyên liệu để tổng hợp các hợp chất hữu cơ trong cơ thể
Các giai đoạn của hô hấp hiếu khí ở thực vật diễn ra theo trật tự nào?
Đường phân → Oxy hóa pyruvate → Chu trình Krebs → Chuỗi truyền electron
Đường phân → Chuỗi truyền electron → Oxy hóa pyruvate → Chu trình Krebs
Oxy hóa pyruvate → Chu trình Krebs → Đường phân → Chuỗi truyền electron
Chuỗi truyền electron → Oxy hóa pyruvate và chu trình Krebs → Đường phân
Kết thúc quá trình đường phân, từ một phân tử glucose thu được gì?
1 phân tử pyruvate, 2 ATP và 4 NADH
4 phân tử pyruvate, 2 ATP và 2 NADH
2 phân tử pyruvate, 6 ATP và 2 NADH
2 phân tử pyruvate, 2 ATP và 2 NADH
Phát biểu nào sai khi nói về hô hấp hiếu khí?
Giai đoạn đường phân thu được 2 NADH
Hai phân tử pyruvate được tạo thành từ đường phân được chuyển vào chất nền ti thể và biến đổi thành 2 phân tử acetyl-CoA
Đường phân là giai đoạn tạo ra nhiều ATP nhất trong quá trình hô hấp
Chu trình Krebs diễn ra trong chất nền của ti thể
Hô hấp hiếu khí và lên men đều có chung giai đoạn nào sau đây?
Đường phân
Oxy hóa pyruvate và chu trình Krebs
Chuỗi truyền electron
Tổng hợp acetyl-CoA
Phát biểu nào đúng khi nói về các con đường hô hấp ở thực vật?
Hô hấp kị khí là con đường diễn ra phổ biến ở thực vật trong điều kiện bình thường, có O₂
Lên men xảy ra trong điều kiện có O₂, tạo ra nhiều ATP nhất
Hai con đường hô hấp hiếu khí và lên men đều có chung giai đoạn chuỗi truyền electron
Lên men là phản ứng thích nghi giúp cây tồn tại tạm thời trong điều kiện thiếu O₂
Phát biểu nào sai khi nói về các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật?
Nước trong mô, cơ quan, cơ thể thực vật liên quan trực tiếp đến cường độ hô hấp
Trong giới hạn nhất định, khi tăng nhiệt độ thì cường độ hô hấp sẽ giảm
Nồng độ O₂ ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ hô hấp do O₂ là nguyên liệu của hô hấp
Hàm lượng CO₂ trong không khí cao sẽ ức chế hô hấp hiếu khí, cây chuyển sang con đường lên men
Trong giới hạn nhất định, cường độ hô hấp thay đổi như thế nào theo hàm lượng nước?
tỉ lệ thuận với hàm lượng nước
tỉ lệ nghịch với hàm lượng nước
tỉ lệ nghịch với hàm lượng nước ở giai đoạn nảy mầm của cây
không liên quan tới hàm lượng nước
Trong trồng trọt, áp dụng các biện pháp canh tác như làm đất, làm cỏ, vun gốc nhằm mục đích gì?
Nhằm tạo môi trường thoáng khí, cung cấp O₂ cho cây hô hấp kị khí
Nhằm tạo môi trường thoáng khí, cung cấp CO₂ cho cây hô hấp kị khí
Nhằm tạo môi trường thoáng khí, cung cấp O₂ cho cây hô hấp hiếu khí
Nhằm tạo môi trường thoáng khí, cung cấp CO cho cây hô hấp hiếu khí
Quang hợp và hô hấp có mối quan hệ với nhau như thế nào?
Quang hợp tạo ra chất hữu cơ và CO, cung cấp nguyên liệu cho hô hấp; hô hấp tạo ra O₂ dùng cho quang hợp
Quang hợp tạo ra chất hữu cơ và O₂, cung cấp nguyên liệu cho hô hấp; hô hấp tạo ra CO₂ dùng cho quang hợp
Hô hấp tạo ra chất hữu cơ và O, cung cấp nguyên liệu cho quang hợp; quang hợp tạo ra CO dùng cho hô hấp
Hô hấp tạo ra O₂ dùng cho quang hợp; quang hợp tạo ra CO₂ và chất hữu cơ dùng cho hô hấp
Trong bảo quản nông sản, cần làm cho hô hấp của nông sản như thế nào?
diễn ra bình thường
tăng đến mức tối đa
giảm đến mức tối thiểu
không còn hoạt động
Phát biểu nào đúng khi nói về các kiểu lấy thức ăn
A . Do cơ thể sản xuất quá nhiều enzyme lactase gây ức chế sự tiêu hóa sữa.
B. Do sữa làm ngăn cản quá trình tiêu hóa cơ học trong ruột non.
C. Do cơ thể không có enzyme lactase - enzyme thủy phân lactose.
D. Do cơ thể không có enzyme pepsin - enzyme thủy phân lactose.
Phát biểu nào sai khi nói về gia đoạn tiêu hóa thức ăn?
A. ở động vật chưa có cơi quan tiêu hóa , thức ăn được tiêu hóa ngoại bào
B. ở động vật có túi tiêu hóa , thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và nội bào
C. Tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa ở hầu hết động vật có xương sống và không xương sống.
D. tiêu hóa nội ào là tiêu hóa thức ăn bên trong té bào
Trong tiêu hóa nội bào, các mảnh thức ăn nhỏ được tế bào thực bào, sau đó
A. thức ăn được các tế bào của cơ thể hấp thụ ngay.
B. thức ăn được tiêu hóa ngoại bào giúp cơ thể hấp thụ
C. các enzyme của ống tiêu hóa phân giải thành các chất dinh dưỡng đơn giản mà cơ thể có thể sử dụng được. dưỡng đơn giản mà cơ thể có thể sử dụng được.
D. các enzyme của lysosome phân giải thành các chất dinh
Quá trình tiêu hóa thức ăn trong hệ tiêu hóa của người diễn ra theo trình tự nào dưới đây?
A. Miệng -> ruột non-> dạ dày-> hầu ->ruột già-> hậu môn.
B. Miệng-> thực quản -> dạ dày ->ruột non-> ruột già ->hậu môn.
C. Miệng ->ruột non-> thực quản-> dạ dày-> ruột già -> hậu môn.
D. Miệng -> dạ dày-> ruột non-> thực quản-> ruột già-> hậu môn
Enzyme nào dưới đây có trong nước bọt giúp thủy phân tỉnh bột trong thức ăn thành đường maltose?
A. Enzyme amylase.
B. Enzyme pepsin.
C. Enzyme lactase.
D. Enzyme sucrase.
Dịch mật có vai trò quan trọng trong việc tiêu hóa và hấp thụ chất nào sau đây?
A. Protein.
B. Tĩnh bột
. C. Lipid
D. Protein và tỉnh bột.
Các nhu động của ruột non có tác dụng ?
A. làm nhỏ thức ăn, hấp thụ lại nước và đầy thức ăn về phía ruột giả.
B. nhào trộn thức ăn với enzyme lysosome, đồng thời đầy thức ăn dịch chuyển trong ruột non về phía ruột già.
C. nhào trộn thức ăn với dịch tụy, dịch mật, dịch ruột, đồng thời đẩy thức ăn dịch chuyển trong ruột non về phía dạ dày.
D. nhào trộn thức ăn với dịch tụy, dịch mật, dịch ruột, đồng thời đẩy thức ăn dịch chuyển trong ruột non về phía ruột giả.
Hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu diễn ra ở A. Miệng. B. Dạ dày. C. Ruột non. D. Ruột giả.
A. Miệng
B. Dạ dày.
C. Ruột non
D. Ruột giả.
Đặc điểm nào của ruột non tạo ra diện tích hấp thụ rất lớn từ 250 – 300 m²? A. Ruột non có nhiều nếp gấp và dịch vị. B. Ruột non có nhiều nếp gấp, lông ruột và vì nhung mao. C. Có hình ống thẳng dài 20 – 30 cm. D. Phình to, có nhiều cơ co bóp và vi nhung mao
A. Ruột non có nhiều nếp gấp và dịch vị.
B. Ruột non có nhiều nếp gấp, lông ruột và vì nhung mao.
C. Có hình ống thẳng dài 20 – 30 cm.
D. Phình to, có nhiều cơ co bóp và vi nhung mao
Chế độ ăn uống khoa học là
A. chế độ ăn uống bổ sung nhiều chất béo và chất xơ.
B. chế độ ăn uống nhiều rau xanh và chất xơ.
C. chế độ ăn uống đủ năng lượng và đủ muối khoáng mà cơ thể cần.
D. chế độ ăn uống đủ năng lượng và đủ các chất mà cơ thể cần.
Đâu không phải là biện pháp để phòng tránh các bệnh về tiêu hóa?
A. Có chế độ ăn đủ chất, đủ lượng.
B. Vận động ngay sau khi ăn để hạn chế hấp thụ chất béo.
C. Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
D. Hạn chế đồ ăn mặn, đồ chiên xảo.
Tại sao một số người mắc hội chứng không dung nạp lactose thì không thể tiêu hóa được sữa?
A. Do cơ thể sản xuất quá nhiều enzyme lactase gây ức chế sự tiêu hóa sữa.
B. Do sữa làm ngăn cản quá trình tiêu hóa cơ học trong ruột non.
Do cơ thể không có enzyme lactase - enzyme thủy phân lactose.
D. Do cơ thể không có enzyme pepsin-enzyme thủy phân lactose.
Ở động vật, bộ phận hoặc cơ quan thực hiện trao đổi khí O2 và CO2 với môi trường gọi là gì?
ống trao đổi khí
bề mặt trao đổi khí
áp suất trao đổi khí
thể tích trao đổi khí
Trao đổi khí của thủy tức và giun đất thuộc hình thức nào sau đây?
trao đổi khí qua mang
trao đổi khí qua hệ thống ống khí
trao đổi khí qua bề mặt cơ thể
trao đổi khí qua phổi
Phát biểu nào đúng khi nói về trao đổi khí qua hệ thống ống khí?
Ngành ruột khoang và giun dẹp trao đổi khí qua hệ thống ống khí.
Hệ thống ống khí bao gồm các ống khí lớn phân thành các phế quản và phế nang.
Ống khí lớn nhất là ống khí tận, tạo ra bề mặt trao đổi khí lớn.
Lỗ thở có van đóng, mở điều tiết không khí ra, vào ống khí.
Thông khí ở côn trùng là gì?
nhờ khí O2 và CO2 khuếch tán qua toàn bộ bề mặt cơ thể
nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích khoang miệng và khoang mang
nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích khoang thân, phối hợp với đóng, mở các van lỗ thở
nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích các van lỗ thở, phối hợp với đóng, mở thành bụng
Khi nói về hô hấp ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Hô hấp là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí.
Hô hấp là quá trình trao đổi khí giữa tế bào với môi trường sống.
Hô hấp là quá trình O2 khuếch tán từ môi trường vào máu và CO2 từ máu ra môi trường.
Hô hấp ở động vật bao gồm hô hấp ngoài, vận chuyển khí và hô hấp trong.
Nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích khoang miệng và khoang mang, làm cho điều gì xảy ra?
dòng nước giàu O2 đi qua mang theo hai chiều song song, không bị ngắt quãng
dòng nước giàu O2 đi qua mang theo một chiều liên tục, không bị ngắt quãng
dòng nước giàu CO2 đi qua mang theo hai chiều song song, không bị ngắt quãng
dòng nước giàu CO2 đi qua mang theo một chiều liên tục, không bị ngắt quãng
Vì sao lưỡng cư có thể sống được cả ở môi trường nước và môi trường cạn?
Vì nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú và đa dạng.
Vì chi của chúng có màng, vừa bơi được dưới nước và vừa nhảy được ở trên cạn.
Vì da của chúng ẩm ướt khi ở dưới nước và khô ráo khi ở trên cạn.
Vì lưỡng cư có khả năng hô hấp bằng da và phổi.
Phổi ở người có diện tích bề mặt trao đổi khí rất lớn là do
phổi được cấu tạo từ hàng triệu phế nang
phổi được cấu tạo từ hàng triệu khí quản
phổi có các van đóng, mở phối hợp nhịp nhàng
phổi có hệ thống túi khí nhiều và phân nhánh
Hoạt động của những loại cơ nào dưới đây gây ra cử động hít vào thở ra bình thường của người?
cơ liên sườn và cơ hoành
cơ bụng và cơ vai
cơ vai và cơ hoành
cơ liên sườn và cơ lưng
Ở chim, khi hít vào không khí giàu
CO đi vào phổi và vào nhóm túi khí sau.
CO2 đi vào phổi và vào nhóm túi khí trước.
O2 đi vào phổi và vào nhóm túi khí sau.
O2 đi vào phổi và vào nhóm túi khí trước.
Rèn luyện thể dục, thể thao có lợi ích gì đối với hệ hô hấp?
Giúp cơ hô hấp phát triển to hơn, săn chắc hơn, co khoẻ hơn.
Giúp tăng nhịp thở, lấy được nhiều khí oxygen hơn.
Giúp giảm thể tích khi hít vào hoặc thở ra, giảm áp lực lên phổi.
Giúp phòng chống mọi bệnh tật gây ra với hệ hô hấp.
Giun dẹp trao đổi khí bằng hình thức nào?
Qua phổi.
Qua mang.
Qua bề mặt cơ thể.
Qua hệ thống ống khí.
Hệ tuần hoàn hở không có đặc điểm nào dưới đây?
Tim bơm máu vào động mạch với áp lực thấp.
Máu chảy vào xoang cơ thể trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu - dịch mô.
Máu chảy trong động mạch với áp lực thấp nên tốc độ máu chảy nhanh.
Máu trao đổi chất trực tiếp với tế bào cơ thể, sau đó trở về tim theo các ống góp.
Ở hệ tuần hoàn kín, tim bơm máu vào động mạch với áp lực
mạnh, máu chảy liên tục trong mạch kín, từ động mạch qua tĩnh mạch, mao mạch và về tim.
mạnh, máu chảy liên tục trong mạch kín, từ động mạch qua mao mạch, tĩnh mạch và về tim.
yếu, máu chảy liên tục trong mạch kín, từ động mạch qua mao mạch, tĩnh mạch và về tim.
yếu, máu chảy liên tục trong mạch kín, từ mao mạch qua động mạch, tĩnh mạch và về tim.
Hệ tuần hoàn kép có ở những động vật nào dưới đây?
Chim sẻ, ong, châu chấu.
Con trai, ốc sên, ếch.
Chim bồ câu, con mèo, con thỏ,
Cá chép, cá mập, ếch.
Điểm khác nhau giữa hệ tuần hoàn ở người và hệ tuần hoàn ở cá là
Ở cá, máu được oxy hóa khi qua mao mạch mang.
người có 2 vòng tuần hoàn còn cá chỉ có một vòng tuần hoàn.
các ngăn tim ở người gọi là các tâm nhĩ và tâm thất.
người có hệ tuần hoàn kín, cá có hệ tuần hoàn hở.
Phát biểu nào sai khi nói về cấu tạo của tim?
Tâm nhĩ là buồng bơm máu ra khỏi tim.
Buồng tim nối thông với động mạch hoặc tĩnh mạch.
Giữa tâm nhĩ và tâm thất, giữa tâm thất và động mạch có các van tim.
Thành các buồng tim được cấu tạo bởi các tế bào cơ tim.
Hệ tuần hoàn của động vật được cấu tạo từ những bộ phận nào?
Tim, động mạch, tĩnh mạch, mao mạch.
Máu và dịch mô.
Tim, hệ mạch, dịch tuần hoàn.
Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu.
Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo trật tự là
nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất bó His → mạng lưới Purkinje → các tâm nhĩ, tâm thất co.
nút nhĩ thất → hai tâm nhĩ và nút xoang nhĩ → bó His mạng lưới Purkinje → các tâm nhĩ, tâm thất co.
nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất → mạng lưới Purkinje → bó His → các tâm nhĩ, tâm thất co.
nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ → nút nhĩ thất bó His → mạng lưới Purkinje → các tâm nhĩ, tâm thất co.
Ở người trưởng thành, mỗi chu kì tim kéo dài khoảng 0,8 s, trong đó
tâm nhĩ co 0,3 s; tâm thất co 0,1 s; thời gian dãn chung là 0,4 s.
tâm nhĩ co 0,1 s; tâm thất co 0,3 s; thời gian dãn chung là 0,4 s.
tâm nhĩ co 0,1 s; tâm thất co 0,4 s; thời gian dãn chung là 0,3 s.
tâm nhĩ co 0,4 s; tâm thất co 0,1 s; thời gian dãn chung là 0,1 s.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về huyết áp?
Huyết áp là tốc độ máu chảy trong một giây.
Huyết áp tâm thu còn gọi là huyết áp tối đa, ứng với tâm thất dãn.
Huyết áp cao nhất ở động mạch lớn, giảm dần ở các động mạch nhỏ.
Tim co bóp đẩy máu vào tĩnh mạch tạo ra huyết áp.
Phát biểu nào đúng khi nói về đặc điểm của mao mạch phù hợp với chức năng trao đổi chất với tế bào?
Số lượng mao mạch ít, giúp quá trình trao đổi chất diễn ra nhanh hơn.
Số lượng mao mạch rất lớn, tạo ra diện tích trao đổi chất giữa máu và tế bào lớn.
Thành mao mạch cấu tạo từ các lớp mô liên kết, lớp tế bào biểu mô dẹt và có các lỗ nhỏ cho phép các chất đi qua.
Vận tốc máu chảy nhanh, giúp quá trình trao đổi chất diễn ra nhanh hơn.
Hoạt động tim mạch được điều hòa bằng cơ chế
hô hấp và tuần hoàn, qua đó điều hòa tuần hoàn máu.
hô hấp và thể dịch, qua đó điều hòa tuần hoàn máu.
thần kinh và thể dịch, qua đó điều hòa tuần hoàn máu.
thần kinh và tim mạch, qua đó điều hòa tuần hoàn máu.
Luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên có lợi ích gì đối với hệ tuần hoàn?
A. Cơ tim phát triển, thành tim dày, buồng tim dãn rộng hơn và co mạnh hơn, dẫn đến tăng thể tích tâm thu.
.B. Nhịp tim khi nghỉ ngơi giảm do thể tích tâm thu tăng.
.C. Mạch máu bên hơn và tăng khả năng đàn hồi, nhờ đó tăng lưu lượng máu khi lao động.
D. Tất cả các đáp án trên..
Bệnh nhân bị hở van nhĩ thất sẽ dễ bị suy tim, nguyên nhân chính là do
khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ, làm cho lượng máu chảy vào động mạch vành giảm nên lượng máu nuôi tim giảm
khi bị hở van tim thì sẽ dẫn tới làm tăng nhịp tim rút ngắn thời nghỉ của tim
khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ làm cho lượng máu cung cấp trực tiếp cho thành tâm thất giảm, nên tâm thất bị thiếu dinh dưỡng và oxygen
khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ ngăn cản tâm nhĩ nhận máu từ tĩnh mạch về phổi làm cho tim thiếu oxygen để hoạt động
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về huyết áp?
Huyết áp tâm thu còn gọi là huyết áp tối đa, ứng với tâm thất co bóp
Huyết áp cao nhất ở động mạch lớn, giảm dần ở các động mạch nhỏ
Huyết áp là tốc độ máu chảy trong một giây
Tim co bóp đẩy máu vào tĩnh mạch tạo ra huyết áp
