wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập Hóa học Lớp 11 - Học kì I

Total questions: 112

Worksheet time: 56mins

Name
Class
Date
1.

Khi một hệ ở trạng thái cân bằng thì trạng thái đó là

a)

Cân bằng tĩnh.

b)

Cân bằng động.

c)

Cân bằng bền.

d)

Cân bằng không bền.

2.

Sự phá vỡ cân bằng do các yếu tố bên ngoài tác động được gọi là

a)

Sự biến đổi chất.

b)

Sự dịch chuyển cân bằng.

c)

Sự chuyển đổi vận tốc phản ứng.

d)

Sự biến đổi hằng số cân bằng.

3.

Cho phương trình nhiệt hóa học: C2H2(g) + H2O(g) ⇌ CH3CHO(g) (ΔH°298 = −151 kJ). Biểu thức hằng số cân bằng Kc của phản ứng là

a)

Kc = [C2H2][H2O]/[CH3CHO]

b)

Kc = [C2H2]/[CH3CHO]

c)

Kc = [CH3CHO]/([C2H2][H2O])

d)

Kc = [CH3CHO]/[C2H2]

4.

Cho phản ứng hóa học: 3Fe(s) + 4H2O(g) ⇌ Fe3O4(s) + 4H2(g). Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng trên là

a)

Kc = [H2]4[Fe3O4][H2]^4[Fe3O4] / ([H2O]4[Fe]3)([H2O]^4[Fe]^3)

b)

Kc=[H2]4[H2O]4Kc = \frac{[H2]^4}{[H2O]^4}

c)

Kc = 4[H2]/4[H2O]

d)

Kc = 4[H2][Fe3O4]/(4[H2O]3[Fe])4[H2][Fe3O4]/(4[H2O]^3[Fe])

5.

Xét cân bằng hóa học: 2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g); phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Phát biểu đúng là

a)

Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.

b)

Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2.

c)

Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng.

d)

Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ SO3.

6.

Xét cân bằng sau diễn ra trong một piston ở nhiệt độ không đổi: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g). Nếu nén piston thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nào?

a)

Chuyển dịch theo chiều nghịch.

b)

Chuyển dịch theo chiều thuận.

c)

Có thể chuyển dịch theo chiều thuận hoặc nghịch tùy thuộc vào piston bị nén nhanh hay chậm.

d)

Không thay đổi.

7.

Chất điện li yếu là

a)

CH3COOH

b)

HClO4

c)

NaCl

d)

NaOH

8.

Chất không điện li là

a)

CH3COOH

b)

HClO4

c)

NaCl

d)

C12H22O11

9.

Trong không khí, khí nào chiếm tỉ lệ thể tích lớn nhất?

a)

Oxygen

b)

Nitrogen

c)

Carbon dioxide

d)

Argon

10.

Khí nitrogen và khí oxygen là hai thành phần chính của không khí. Người ta có thể hạ thấp nhiệt độ xuống −196°C để hóa lỏng không khí, sau đó nâng nhiệt độ đến −183°C; khi đó nitrogen bay ra và còn lại oxygen dạng lỏng. Phương pháp tách nitrogen và oxygen ra khỏi không khí như trên được gọi là

a)

Kết tinh.

b)

Chiết.

c)

Sắc kí.

d)

Chưng cất.

11.

Nitrogen phản ứng với O2 tạo thành NO ở điều kiện nào dưới đây?

a)

Nhiệt độ phản ứng khoảng 100°C.

b)

Nhiệt độ phản ứng rất cao khoảng 3000°C hoặc có tia lửa điện.

c)

Nhiệt độ phản ứng khoảng 500°C.

d)

Điều kiện thường, vì nitrogen là phi kim hoạt động mạnh.

12.

Nguyên nhân chủ yếu gây ra hiện tượng phú dưỡng trong các thủy vực là gì?

a)

Sự tích tụ các chất hữu cơ do phân hủy xác sinh vật.

b)

Sự gia tăng quá mức các chất dinh dưỡng như nitrate (NO3−) và phosphate (PO43−) từ nước thải sinh hoạt, phân bón nông nghiệp và công nghiệp.

c)

Sự thay đổi nhiệt độ nước trong thủy vực.

d)

Quá trình xói mòn đất làm thay đổi hệ sinh thái nước ngọt.

13.

Lấy 2 đũa thủy tinh, một đũa nhúng vào bình đựng dung dịch HCl đặc và một đũa nhúng vào bình đựng dung dịch NH3 đặc. Sau đó đưa 2 đũa lại gần nhau thì thấy xuất hiện

a)

Khói màu trắng.

b)

Khói màu tím.

c)

Khói màu nâu.

d)

Khói màu vàng.

14.

Dung dịch NH3 phản ứng được với dung dịch chất nào sau đây?

a)

NaOH

b)

KCl

c)

HCl

d)

KOH

15.

Khi trời sấm chớp mưa rào, trong không trung xảy ra các phản ứng hóa học ở điều kiện nhiệt độ cao có tia lửa điện, tạo thành các sản phẩm có tác dụng như một loại phân bón cho đất nông dưới đây, theo nước mưa rơi xuống, cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng. Sản phẩm chủ yếu là

a)

Đạm ammonium.

b)

Phân lân.

c)

Đạm nitrate.

d)

Phân potassium.

16.

Khi làm thí nghiệm với HNO3 đặc thường sinh ra khí NO2 có màu nâu đỏ, độc, gây ô nhiễm môi trường. Tên gọi của NO2 là

a)

Nitrogen peroxide.

b)

Nitrogen dioxide.

c)

Dinitrogen oxide.

d)

Nitrogen mono oxide.

17.

Mưa acid ảnh hưởng tới thực vật, phá hủy các vật liệu bằng kim loại, các bức tượng bằng đá, gây bệnh cho con người và động vật. Hiện tượng trên gây ra chủ yếu do khí thải của nhà máy nhiệt điện, phương tiện giao thông và sản xuất công nghiệp. Tác nhân chủ yếu gây ra mưa acid là

a)

SO2 và NO2.

b)

CH4 và NH3.

c)

CO và CH4.

d)

CO và CO2.

18.

Khi làm thí nghiệm với HNO3 đặc, nóng trong ống nghiệm, thường sinh ra khí NO2 rất độc. Để loại bỏ khí NO2 thoát ra gây ô nhiễm môi trường, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch nào sau đây?

a)

Giấm ăn.

b)

Cồn.

c)

Nước cất.

d)

Xút.

19.

Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử sulfur là

a)

3s2 3p4.

b)

2s2 2p4.

c)

3s2 3p6.

d)

2s2 2p6.

20.

Nguyên tố sulfur có số hiệu nguyên tử là 16. Vị trí của sulfur trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

a)

Chu kì 3, nhóm VIA.

b)

Chu kì 5, nhóm VIA.

c)

Chu kì 3, nhóm IVA.

d)

Chu kì 5, nhóm IVA.

21.

Trong tự nhiên, đồng vị của sulfur chiếm thành phần nhiều nhất là

a)

34S.

b)

32S.

c)

36S.

d)

33S.

22.

Thạch cao sống là một dạng tồn tại phổ biến của sulfur trong tự nhiên, được sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất xi măng, phản viết bằng..., công thức của thạch cao sống là

a)

BaSO4.

b)

CaSO4·2H2O.

c)

MgSO4.

d)

CuSO4·5H2O.

23.

Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất hóa học của sulfur?

a)

Sulfur vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.

b)

Sulfur chỉ có tính oxi hóa.

c)

Sulfur không có tính oxi hóa, không có tính khử.

d)

Sulfur chỉ có tính khử.

24.

Để xử lí mercury bị rơi vãi trong phòng thí nghiệm thì người ta dùng chất nào sau đây?

a)

Bột sulfur.

b)

Phosphorus.

c)

Bột iron.

d)

Bột copper.

25.

Khi nhiệt kế thủy ngân vỡ, rắc chất bột nào sau đây lên thủy ngân rơi vãi sẽ chuyển hóa chúng thành hợp chất bền, ít độc hại?

a)

Than đá.

b)

Đá vôi.

c)

Muối ăn.

d)

Sulfur.

26.

Kim loại nào sau đây tác dụng với sulfur ở nhiệt độ thường?

a)

Al.

b)

Hg.

c)

Fe.

d)

Cu.

27.

Trong công nghiệp, hóa chất nào sau đây được sử dụng để điều chế SO2 trong quá trình sản xuất sulfuric acid là

a)

Na2SO3.

b)

S.

c)

FeS.

d)

Na2S.

28.

Sulfur được dân gian sử dụng để pha chế vào thuốc trị các bệnh ngoài da. Tên gọi dân gian của sulfur là

a)

Diêm sinh.

b)

Đá vôi.

c)

Phèn chua.

d)

Giấm ăn.

29.

Chất khí X tan trong nước tạo ra một dung dịch làm chuyển màu quỳ tím thành đỏ và có thể được dùng làm chất tẩy màu. Khí X là

a)

NH3.

b)

CO2.

c)

SO2.

d)

O3.

30.

Oxide X là chất khí, mùi hắc, độc (gây ho, viêm đường hô hấp). Trong công nghiệp, X dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ, sản xuất sulfuric acid. Công thức của X là

a)

CO2.

b)

H2S.

c)

SO2.

d)

P2O5.

31.

Phát biểu nào dưới đây đúng tính chất hóa học của SO2?

a)

SO2 chỉ có tính khử.

b)

SO2 chỉ có tính oxi hóa.

c)

SO2 vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa.

d)

SO2 không có tính khử và không có tính oxi hóa.

32.

Mưa acid làm phá hủy nhiều rừng cây, ăn mòn nhiều công trình kiến trúc bằng đá và kim loại. Tác nhân chính tạo ra mưa acid là

a)

SO2.

b)

H2S.

c)

CO2.

d)

CO.

33.

Quá trình đốt than sinh ra nhiều loại khí thải, trong đó có khí SO2 mùi xốc và có khả năng gây viêm đường hô hấp. Tên gọi của SO2 là

a)

Sulfur trioxide.

b)

Sulfuric acid.

c)

Sulfur dioxide.

d)

Hydrogen sulfide.

34.

Muối X không tan trong nước và các dung môi hữu cơ. Trong y học, X thường được dùng làm chất cản quang xét nghiệm X-quang đường tiêu hóa. Công thức của X là

a)

BaSO4.

b)

Na2SO4.

c)

K2SO4.

d)

MgSO4.

35.

Thuốc thử dùng nhận biết acid sulfuric và muối sulfate là

a)

Quỳ tím.

b)

Dung dịch phenolphthalein.

c)

Dung dịch BaCl2.

d)

Dung dịch AgNO3.

36.

Phân biệt được dung dịch Na2SO4 và NaCl bằng dung dịch nào sau đây?

a)

MgCl2.

b)

FeCl2.

c)

HCl.

d)

BaCl2.

37.

Để nhận biết anion có trong dung dịch K2SO4, không thể dùng thuốc thử nào sau đây?

a)

Ba(OH)2.

b)

BaCl2.

c)

Ba(NO3)2.

d)

MgCl2.

38.

Để pha loãng H2SO4 đặc, cách làm nào sau đây đúng? Hình minh họa bốn cách pha loãng H2SO4 đặc (Cách 1, Cách 2, Cách 3, Cách 4).

a)

Cách 1 và 2.

b)

Cách 3.

c)

Cách 1.

d)

Cách 2.

39.

Quan sát hình thí nghiệm pha loãng: rót từ từ dung dịch axit đặc vào nước trong phễu và cốc; cho biết hình minh họa nguyên tắc pha chế đúng đối với axit nào.

a)

HCl

b)

H2SO4

c)

HNO3

d)

H3PO4

40.

Để điều chế sulfuric acid, chất nào sau đây tác dụng với nước tạo thành H2SO4?

a)

Sulfur dioxide (SO2)

b)

Sulfur (S)

c)

Sulfur trioxide (SO3)

d)

Sodium sulfate (Na2SO4)

41.

Chọn dãy kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng nhưng không tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nguội.

a)

Fe, Al, Cr

b)

Cu, Fe, Al

c)

Fe, Mg, Al

d)

Cu, Pb, Ag

42.

Dãy kim loại nào gồm các kim loại không tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nguội?

a)

Al, Fe, Au, Pt

b)

Zn, Pt, Au, Mg

c)

Al, Fe, Zn, Mg

d)

Al, Fe, Au, Mg

43.

Axit H2SO4 đặc không tác dụng với kim loại nào sau đây.

a)

Fe

b)

Cu

c)

Zn

d)

Mg

44.

Axit H2SO4 đặc, nguội không tác dụng với chất nào sau đây.

a)

Cu

b)

Fe

c)

Zn

d)

Mg

45.

Công thức hoá học tổng quát của oleum là gì.

a)

H2SO4·(n − 1)SO3

b)

H2SO4·nSO2

c)

H2SO4·nSO3

d)

SO3·nH2SO4

46.

Oleum là sản phẩm tạo thành khi thực hiện quá trình nào sau đây.

a)

H2SO4 đặc hấp thụ SO3

b)

H2SO4 loãng hấp thụ SO3

c)

H2SO4 đặc hấp thụ SO2

d)

H2SO4 loãng hấp thụ SO2

47.

Nhỏ H2SO4 98% vào cốc đựng đường saccharose, hiện tượng quan sát được là gì.

a)

Đường bay hơi

b)

Đường hoá màu đen

c)

Đường hoá màu vàng

d)

Đường bị vón cục

48.

Sulfuric acid đặc lấy nước từ hợp chất carbohydrate làm chúng hoá đen; tính chất được thể hiện là gì.

a)

Tính axit

b)

Tính bazơ

c)

Tính háo nước

d)

Tính dễ tan

49.

Trong công nghiệp, quặng pyrite sắt (FeS2) được dùng làm nguyên liệu để làm gì.

a)

Luyện gang

b)

Sản xuất sulfuric acid

c)

Chế tạo nam châm điện

d)

Tổng hợp dược phẩm

50.

Bước sơ cứu đầu tiên cần làm ngay khi một người bị bỏng sulfuric acid là gì.

a)

Rửa với nước lạnh nhiều lần

b)

Trung hoà axit bằng NaHCO3

c)

Băng bó tạm thời vết bỏng

d)

Đưa đến cơ sở y tế gần nhất

51.

Dung dịch sulfuric acid đặc khác dung dịch sulfuric acid loãng ở tính chất hoá học nào.

a)

Tính bazơ mạnh

b)

Tính oxi hóa mạnh

c)

Tính axit mạnh

d)

Tính khử mạnh

52.

Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo của H2SO4, kết luận nào sau đây đúng về tính chất cơ bản của H2SO4.

a)

Có tính axit và tính khử

b)

Có tính axit và tính oxi hóa

c)

Có tính axit, tính khử và tính oxi hóa

d)

Không có tính oxi hóa lẫn tính khử

53.

Tiến hành thí nghiệm theo hình mô tả: cho một viên kẽm nhỏ vào 2 ml dung dịch H2SO4 loãng 15%; hiện tượng quan sát được là gì.

a)

Viên kẽm tan dần, thu được dung dịch màu xanh

b)

Viên kẽm tan dần, thu được dung dịch màu xanh, có khí không mùi thoát ra

c)

Viên kẽm tan dần, thu được dung dịch không màu, có khí không mùi thoát ra

d)

Viên kẽm tan dần, thu được kết tủa trắng, có khí mùi trứng thối thoát ra

54.

Khi lần lượt tác dụng với mỗi chất dưới đây, trường hợp nào sulfuric acid đặc và sulfuric acid loãng cho sản phẩm giống nhau.

a)

Mg

b)

Fe(OH)2

c)

Fe3O4

d)

CaCO3

55.

Trong các phản ứng sau, phản ứng xảy ra với dung dịch H2SO4 loãng là phản ứng nào: (a) 2H2SO4 + C → 2SO2 + CO2 + 2H2O; (b) H2SO4 + Fe(OH)2 → FeSO4 + 2H2O; (c) 4H2SO4 + 2FeO → Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O; (d) 6H2SO4 + 2Fe → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O.

a)

(a)

b)

(c)

c)

(b)

d)

(d)

56.

Chất nào sau đây là chất hữu cơ.

a)

CH4

b)

CO2

c)

Na2CO3

d)

CO

57.

Chất nào sau đây không phải là hợp chất hữu cơ.

a)

CH4

b)

CH3COOH

c)

HCN

d)

HCOONa

58.

Liên kết hoá học chủ yếu trong phân tử hợp chất hữu cơ là loại liên kết nào.

a)

Liên kết ion

b)

Liên kết cộng hoá trị

c)

Liên kết cho - nhận

d)

Liên kết hiđro

59.

Các phản ứng hoá học của hợp chất hữu cơ thường có đặc điểm nào.

a)

Xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định

b)

Nhanh và cho một sản phẩm duy nhất

c)

Nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định

d)

Chậm, hoàn toàn, không theo một hướng nhất định

60.

Hydrocarbon là hợp chất hữu cơ có thành phần nguyên tố gồm những nguyên tố nào.

a)

Carbon và hydrogen

b)

Hydrogen và oxygen

c)

Carbon và oxygen

d)

Carbon và nitrogen

61.

Nhóm chức là gì trong hoá học hữu cơ.

a)

Là một nhóm nguyên tử khác biệt trong chất hữu cơ

b)

Là một nguyên tử bất kì trong phân tử chất hữu cơ

c)

Là một nhóm nguyên tử có cấu trúc không gian đặc biệt mà trong đó các nguyên tử liên kết với nhau không theo quy tắc hoá trị nào

d)

Là một nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử) gây ra những phản ứng hoá học đặc trưng của phân tử hợp chất hữu cơ

62.

Phương pháp dùng để dự đoán sự có mặt của các nhóm chức trong phân tử hợp chất hữu cơ là gì.

a)

Phổ hồng ngoại

b)

Phương pháp chiết

c)

Phương pháp sắc ký cột

d)

Phương pháp chưng cất

63.

Phổ hồng ngoại là phương pháp vật lí rất quan trọng và phổ biến để nghiên cứu về điều gì của chất hữu cơ.

a)

Thành phần nguyên tố của chất hữu cơ

b)

Thành phần phân tử hợp chất hữu cơ

c)

Cấu tạo hợp chất hữu cơ

d)

Cấu trúc không gian hợp chất hữu cơ

64.

Hợp chất alcohol, phenol có nhóm chức là gì?

a)

-OH

b)

-NH2

c)

-O-

d)

-NH-

65.

Cho hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo như hình; hỏi X không chứa loại nhóm chức nào sau đây?

a)

Alcohol

b)

Aldehyde

c)

Amine

d)

Carboxyl

66.

Hợp chất nào sau đây là hidrocarbon?

a)

C2H6O

b)

C2H6

c)

C2H7N

d)

C3H7Cl

67.

Hợp chất nào sau đây có chứa nhóm chức?

a)

C2H6O

b)

C2H6

c)

C2H4

d)

C2H2

68.

Trên phổ hồng ngoại của hợp chất hữu cơ X có các hấp thụ đặc trưng ở 2817cm12817\,\text{cm}^{-1}1731cm11731\,\text{cm}^{-1} . Chất X là chất nào trong các chất dưới đây?

a)

CH3COOCH2CH3

b)

CH2=CHCH2CH2OH

c)

CH3CH2CH2CHO

d)

CH3CH=CHCH2OH

69.

Phổ hồng ngoại của hợp chất hữu cơ nào dưới đây không có hấp thụ ở vùng 175017501600cm11600\,\text{cm}^{-1} ?

a)

Alcohol

b)

Ketone

c)

Ester

d)

Aldehyde

70.

Để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp các chất có nhiệt độ sôi khác nhau nhằm thu được chất lỏng tinh khiết hơn, dùng phương pháp nào?

a)

Phương pháp chưng cất

b)

Phương pháp chiết

c)

Phương pháp kết tinh

d)

Sắc kí cột

71.

Dùng phương pháp nào sau đây để tách và tinh chế chất rắn?

a)

Phương pháp chưng cất

b)

Phương pháp chiết

c)

Phương pháp kết tinh

d)

Sắc kí cột

72.

Phương pháp dùng dung môi lỏng hoà tan chất hữu cơ để tách chúng ra khỏi hỗn hợp rắn là phương pháp nào?

a)

Chiết lỏng – lỏng

b)

Chiết lỏng – rắn

c)

Phương pháp kết tinh

d)

Sắc kí cột

73.

Việc tách các chất ra khỏi nhau bằng phương pháp sắc kí dựa trên đặc tính nào của chất?

a)

Phân tử khối

b)

Nhiệt độ nóng chảy

c)

Khả năng hấp phụ và hoà tan

d)

Nhiệt độ sôi

74.

Chưng cất là phương pháp tách chất dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí nào (ở một áp suất nhất định) của các chất trong hỗn hợp?

a)

Nhiệt độ sôi

b)

Nhiệt độ nóng chảy

c)

Độ tan

d)

Màu sắc

75.

Phương pháp nào sau đây được ứng dụng để ngâm rượu thuốc?

a)

Chiết lỏng – lỏng

b)

Chiết lỏng – rắn

c)

Phương pháp kết tinh

d)

Sắc kí cột

76.

Hình vẽ mô tả phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ nào?

a)

Kết tinh

b)

Chiết

c)

Sắc kí

d)

Chưng cất

77.

Trong bộ chiết phễu như hình, hai lớp chất lỏng X (lớp trên) và Y (lớp dưới) có thể là những chất nào?

a)

Tinh dầu cam và ethanol

b)

Ethanol và nước cất

c)

Tinh dầu cam và nước cất

d)

Nước đường và nước cất

78.

Công thức tổng quát cho ta biết điều gì?

a)

Số lượng các nguyên tố trong hợp chất

b)

Tỉ lệ giữa các nguyên tố trong hợp chất

c)

Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ

d)

Thành phần nguyên tố trong hợp chất

79.

Công thức đơn giản nhất cho ta biết điều gì?

a)

Số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ

b)

Tỉ lệ tối giản giữa số nguyên tử của các loại nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ

c)

Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ

d)

Tất cả đều sai

80.

Công thức phân tử cho biết điều gì?

a)

Tỉ lệ số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử

b)

Số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử

c)

Thành phần định tính các nguyên tố

d)

Tỉ lệ khối lượng mỗi nguyên tố trong phân tử

81.

Từ phổ MS của ethanol, người ta xác định được ion phân tử [C2H6O+][\mathrm{C_2H_6O^+}] có giá trị m/zm/z bằng 4646 . Vậy, phân tử khối của ethanol là bao nhiêu?

a)

46

b)

47

c)

45

d)

48

82.

Từ phổ MS của benzene, người ta xác định được ion phân tử [C6H6+][\mathrm{C_6H_6^+}] có giá trị m/zm/z bằng 7878 . Vậy, phân tử khối của benzene là bao nhiêu?

a)

78

b)

79

c)

77

d)

76

83.

Phổ khối lượng của hợp chất hữu cơ X như hình; hỏi khối của hợp chất hữu cơ X là bao nhiêu?

a)

80

b)

78

c)

76

d)

50

84.

Cho phổ khối lượng của hợp chất hữu cơ A như hình; giá trị m/zm/z của mảnh ion phân tử là bao nhiêu?

a)

43

b)

58

c)

71

d)

142

85.

Theo thuyết cấu tạo hoá học, nguyên tử carbon có hoá trị bằng bao nhiêu?

a)

I

b)

II

c)

III

d)

IV

86.

Camphor (có trong cây long não) là một chất rắn kết tinh màu trắng, mùi thơm đặc trưng, thường dùng trong y học. Phần trăm khối lượng các nguyên tố trong camphor lần lượt là 78,94%78{,}94\% carbon, 10,53%10{,}53\% hydrogen. Từ phổ khối lượng của camphor (hình bên) xác định được giá trị m/zm/z của peak [M+][\mathrm{M^+}] bằng 152152 . Khẳng định sau đúng hay sai: Công thức đơn giản nhất của camphor là C10H16O\mathrm{C_{10}H_{16}O} .

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Camphor (có trong cây long não) có thành phần nguyên tố như đã nêu và phổ MS với m/zm/z của [M+][\mathrm{M^+}] bằng 152152 . Khẳng định sau đúng hay sai: Camphor chỉ có nguyên tố carbon và hydrogen.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Camphor có phần trăm nguyên tố như đã nêu; khẳng định sau đúng hay sai: Tỉ lệ số nguyên tử C:H là 1:21:2 .

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Dựa vào phổ MS của camphor có peak lớn nhất tại m/z=152m/z=152 , khẳng định sau đúng hay sai: Mảnh có giá trị m/zm/z lớn nhất ứng với giá trị phân tử khối nên phân tử khối của camphor là 152152 .

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Về ascorbic acid (vitamin C), hãy chọn các phát biểu đúng.

a)

Công thức thực nghiệm là C3H4O3\mathrm{C_3H_4O_3}

b)

Khối lượng mol phân tử bằng 176 gmol1176\ \mathrm{g\,mol^{-1}}

c)

Công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất (CTDGN)

d)

Công thức phân tử là kk lần CTDGN với kk là số nguyên dương

91.

Tryptophan là amino acid thiết yếu có tác dụng duy trì cân bằng nitrogen của cơ thể và ảnh hưởng đến serotonin. Dựa trên hình cấu trúc và mô hình, hãy chọn phát biểu đúng về tryptophan.

a)

Tryptophan là hợp chất amino acid chỉ chứa nhóm COOH và NH2

b)

Tryptophan có chứa 2 nhóm chức amine

c)

Tryptophan là hợp chất hữu cơ đa chức

d)

Tryptophan có công thức phân tử C11H12N2O2\mathrm{C_{11}H_{12}N_2O_2}

92.

Thủy ngân (mercury) rất độc. Khi nhiệt kế chứa thủy ngân bị vỡ, lựa chọn nào sau đây là phù hợp để xử lý an toàn các giọt thủy ngân nhỏ?

a)

Dùng bột lưu huỳnh (sulfur) để hấp thụ những giọt thủy ngân nhỏ

b)

Bột lưu huỳnh phản ứng với thủy ngân tạo muối màu đỏ nên dễ phát hiện và thu gom

c)

Muối tạo thành có công thức Hg2S\mathrm{Hg_2S}

d)

Trong phản ứng này, sulfur đóng vai trò là chất khử

93.

Chọn các hành động phù hợp giúp giảm thiểu lượng SO2\mathrm{SO_2} thải ra không khí trong sinh hoạt.

a)

Khuyến khích sử dụng xe điện, dùng nhiên liệu thân thiện môi trường như xăng E5

b)

Khuyến khích đốt rác thải

c)

Tuyên truyền tác hại của SO2\mathrm{SO_2} và lợi ích của nhiên liệu tái tạo, bảo vệ môi trường

d)

Giảm rác thải, phân loại rác, tái chế và tái sử dụng

94.

Việc lạm dụng sulfur để bảo quản thực phẩm có thể gây hại. Chọn các tác hại có thể xảy ra khi tiếp xúc hoặc sử dụng thực phẩm có chất sulfur ở nồng độ cao.

a)

Gây tổn thương thần kinh, thay đổi hành vi nếu sử dụng lâu dài

b)

Ảnh hưởng hệ tuần hoàn, chức năng tim mạch, mắt, thị lực; ảnh hưởng sinh sản, miễn dịch, tuyến nội tiết

c)

Biểu hiện cấp tính: ngạt mũi, chảy nước mắt, đau đầu, tức ngực

d)

Có thể gây suy thận, bệnh phổi, ảnh hưởng phát triển não nếu dùng bừa bãi, quá mức

95.

Dựa trên hình công thức Lewis của H2SO4\mathrm{H_2SO_4} , hãy chọn các phát biểu đúng.

a)

Do 6 electron hoá trị của S bị lệch về phía O, số oxi hoá của S là +6+6

b)

H2SO4\mathrm{H_2SO_4} không thể tạo sản phẩm có số oxi hoá của S lớn hơn hoặc bằng 7 vì S chỉ có 6 electron hoá trị

c)

Hydrogen iodide là chất oxi hoá mạnh nên phản ứng với H2SO4\mathrm{H_2SO_4} đặc theo phương trình 8HI+H2SO4H2S+4I2+4H2O8\mathrm{HI} + \mathrm{H_2SO_4} \rightarrow \mathrm{H_2S} + 4\mathrm{I_2} + 4\mathrm{H_2O}

d)

Trong công thức Lewis của H2SO4\mathrm{H_2SO_4} có 6 cặp electron hoá trị chưa tham gia liên kết

96.

Quá trình sản xuất sulfuric acid có thể ảnh hưởng đến môi trường và sức khoẻ. Chọn các phát biểu đúng.

a)

Đối với môi trường, SO2\mathrm{SO_2} là nguyên nhân quan trọng gây mưa acid

b)

Có thể chuyển hoá SO2\mathrm{SO_2} thành chất ít gây ô nhiễm hơn bằng vôi sống ( CaO\mathrm{CaO} ), vôi tôi ( Ca(OH)2\mathrm{Ca(OH)_2} ) hoặc đá vôi nghiền ( CaCO3\mathrm{CaCO_3} )

c)

SO2\mathrm{SO_2} có màu vàng, ít tan trong nước, thể hiện đồng thời tính oxi hoá và tính khử

d)

Đối với con người, SO2\mathrm{SO_2} gây khó thở, viêm đường hô hấp, đau mắt

97.

Cho phản ứng FeS2+O2tFe2O3+SO2\mathrm{FeS_2 + O_2 \xrightarrow{t^\circ} Fe_2O_3 + SO_2} . Tổng hệ số của các chất sau khi cân bằng phản ứng là bao nhiêu?

a)

23

b)

24

c)

25

d)

26

98.

Cho phản ứng tổng quát aFe+bHNO3cFe(NO3)3+dNO+eH2Oa\mathrm{Fe} + b\mathrm{HNO_3} \rightarrow c\mathrm{Fe(NO_3)_3} + d\mathrm{NO} + e\mathrm{H_2O} . Các hệ số là số nguyên dương tối giản. Giá trị của (a+b)(a + b) bằng bao nhiêu?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

99.

Trong phương pháp tiếp xúc điều chế H2SO4\mathrm{H_2SO_4} , quá trình gồm bao nhiêu giai đoạn chính?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

100.

Cho các hợp chất carbohydrate: glucose, saccharose, bông, bột gỗ. Có bao nhiêu chất bị hoá đen khi tiếp xúc với H2SO4\mathrm{H_2SO_4} đặc?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

101.

Thí nghiệm tách β-carotene từ nước ép cà rốt dùng hexane và phễu chiết tạo hai lớp chất lỏng như mô tả: (1) Hexane là dung môi hòa tan β-carotene; (2) Thí nghiệm dựa trên nguyên tắc chiết lỏng – lỏng; (3) Lớp dưới là dung dịch β-carotene hòa tan trong hexane, lớp trên là nước; (4) β-carotene được tách ra khỏi nước vì tan ít trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ. Số phát biểu đúng là bao nhiêu?

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

102.

Quá trình nấu rượu thủ công gồm mô tả sau: (1) Gạo nấu chín, để nguội, rắc men, ủ kín 3–5 ngày cho hỗn hợp gồm nước, ethanol và bã; (2) Đun nóng hỗn hợp, hơi đi qua ống dẫn, được làm lạnh rồi hóa lỏng vào bình hứng (gọi là chưng cất rượu); (3) Trong chưng cất, tỉ lệ ethanol/nước giảm dần cho đến khi không đổi nữa; (4) Thùng nước lạnh làm nhiệm vụ chuyển pha hơi thành lỏng; (5) Phương pháp trên là chưng cất. Số phát biểu đúng là bao nhiêu?

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

103.

Công thức phân tử đúng của cinnamaldehyde (xem cấu trúc vẽ trong tài liệu) là gì?

a)

C9H8O

b)

C9H10O2

c)

C8H8O2

d)

C10H8O

104.

Công thức phân tử đúng của o‑methoxycinnamaldehyde (xem cấu trúc vẽ trong tài liệu) là gì?

a)

C10H10O2

b)

C10H12O3

c)

C9H8O2

d)

C11H12O2

105.

Công thức đơn giản nhất (công thức thực nghiệm) của o‑methoxycinnamaldehyde là gì?

a)

C5H5O

b)

C10H10O2

c)

C5H10O2

d)

C9H8O

106.

Trong các công thức phân tử sau: C4H10; C5H12; C2H6O; C3H8O; C3H6; C4H8. Chất có đồng phân hình học (cis–trans) là chất nào?

a)

C3H6

b)

C4H8

c)

C4H10

d)

C2H6O

107.

Với công thức phân tử C4H10, số công thức cấu tạo khác nhau của ankan tương ứng là bao nhiêu?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

108.

Một trận mưa axit rơi xuống khu công nghiệp diện tích 10km210\,\text{km}^2 với lượng mưa trung bình 80mm80\,\text{mm} , nồng độ H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 trong nước mưa là 2×105M2\times10^{-5}\,\text{M} . Khối lượng CaCO3\text{CaCO}_3 tối thiểu cần để trung hòa toàn bộ lượng axit trên là bao nhiêu?

a)

0,8 tấn

b)

1,6 tấn

c)

3,2 tấn

d)

16 tấn

109.

Quặng pyrit chứa 96% FeS2\text{FeS}_2 . Nhà máy cần sản xuất 100 tấn H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 98% mỗi ngày; hiệu suất toàn bộ quá trình là 90%. Khối lượng quặng pyrit tối thiểu cần dùng mỗi ngày gần đúng bằng bao nhiêu?

a)

60 tấn

b)

66,7 tấn

c)

69,4 tấn

d)

75,0 tấn

110.

Vitamin C có thành phần khối lượng: %C = 40,91%; %H = 4,545%; %O = 54,545% và khối lượng mol là 176. Công thức đơn giản nhất (thực nghiệm) của vitamin C là gì?

a)

C3H4O3

b)

C6H8O6

c)

CH2O

d)

C2H2O2

111.

Vitamin C có khối lượng mol 176. Từ công thức đơn giản nhất đã cho, công thức phân tử của vitamin C là gì?

a)

C6H8O6

b)

C3H4O3

c)

C12H16O12

d)

C5H6O5

112.

Eugenol có %C = 73,17%; %H = 7,31%; phần còn lại là oxy. Tỉ khối hơi của eugenol so với oxi là 5,125. Công thức phân tử đúng của eugenol là gì?

a)

C10H12O2

b)

C9H10O2

c)

C10H10O3

d)

C8H8O2