wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập Nghiên cứu Marketing

Total questions: 61

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Nghiên cứu marketing là gì?

a)

Đó là quá trình thu thập, tập hợp, ghi chép, phân tích và xử lý dữ liệu có liên quan đến marketing hàng hóa và dịch vụ nhằm đạt tới các mục tiêu nhất định trong hoạt động kinh doanh

b)

Đó là quá trình tập hợp, ghi chép, phân tích và xử lý các dữ liệu có liên quan đến marketing hàng hóa và dịch vụ nhằm đạt tới các mục tiêu nhất định trong hoạt động kinh doanh

c)

Đó là quá trình tập hợp, ghi chép, phân tích và xử lý các dữ liệu có liên quan đến marketing hàng hóa và dịch vụ nhằm đạt tới các mục tiêu nhất định trong hoạt động kinh doanh

d)

Tất cả đều đúng

2.

Nghiên cứu marketing sẽ giúp cung cấp thông tin... cho nhà quản trị marketing ra quyết định các vấn đề liên quan đến các hoạt động marketing

a)

Quan trọng nhất

b)

Hỗ trợ

c)

Đầy đủ

d)

Mới nhất

3.

Khi tiến hành nghiên cứu định tính đối với các sản phẩm mang tính kỹ thuật cao, nhà nghiên cứu sẽ tiến hành tổ chức... để thu thập thông tin

a)

Thảo luận nhóm

b)

Quan sát tại hiện trường

c)

Bị điều tra bằng bảng câu hỏi khảo sát

d)

Thảo luận tay đôi

4.

Câu hỏi có dạng như sau: “Bạn thuộc độ tuổi nào? Trả lời: Khoảng 18 đến 21 tuổi” đây là dạng câu hỏi nào của thang đo:

a)

Biểu danh

b)

Thước đo thứ tự

c)

Thước đo tỷ lệ

d)

Thước đo khoảng cách

5.

Câu hỏi mà có phương án trả lời nhưng yêu cầu khách hàng sắp xếp theo thứ tự từ 1 là quan trọng nhất cho đến quan trọng thứ n, thì câu đó thuộc loại câu hỏi nào?

a)

Câu hỏi đóng

b)

Câu hỏi mở

c)

Câu hỏi bắt buộc sắp xếp theo thứ tự

d)

Có thể là câu hỏi đóng, có thể là câu hỏi mở

6.

Bước thứ đầu tiên trong quá trình nghiên cứu Marketing là?

a)

Chuẩn bị phương tiện máy móc để tiến hành xử lý dữ liệu.

b)

Xác định vấn đề và mục tiêu cần nghiên cứu.

c)

Lập kế hoạch nghiên cứu.

d)

Thu thập dữ liệu.

7.

Bước thứ hai trong quá trình nghiên cứu Marketing là?

a)

Chuẩn bị phương tiện máy móc để tiến hành xử lý dữ liệu.

b)

Xác định vấn đề và mục tiêu cần nghiên cứu.

c)

Lập kế hoạch nghiên cứu.

d)

Thu thập dữ liệu.

8.

Bước thứ ba trong quá trình nghiên cứu Marketing là?

a)

Chuẩn bị phương tiện máy móc để tiến hành xử lý dữ liệu.

b)

Xác định vấn đề và mục tiêu cần nghiên cứu.

c)

Lập kế hoạch nghiên cứu.

d)

Thu thập dữ liệu.

9.

Sau khi thu thập xong dữ liệu, bước 4 trong quá trình nghiên cứu marketing phải thực hiện là:

a)

Xác định vấn đề nghiên cứu.

b)

Phân tích thông tin.

c)

Xác định mục tiêu nghiên cứu.

d)

Xây dựng kế hoạch nghiên cứu.

10.

Bước thứ năm trong quá trình nghiên cứu Marketing là?

a)

Xác định vấn đề nghiên cứu.

b)

Phân tích thông tin.

c)

Báo cáo kết quả

d)

Xây dựng kế hoạch nghiên cứu.

11.

Bước thứ sáu trong quá trình nghiên cứu Marketing là?

a)

Xác định vấn đề nghiên cứu.

b)

Phân tích thông tin.

c)

Đưa ra quyết định

d)

Xây dựng kế hoạch nghiên cứu.

12.

Các hoạt động marketing của doanh nghiệp thường gặp nhiều vấn đề như là:

a)

Xác định và đo lường các cơ hội kinh doanh

b)

Phân tích và lựa chọn thị trường mục tiêu

c)

Cung cấp thông tin để hoạch định và thực hiện chiến lược marketing mix

d)

Đo lường đánh giá các hoạt động Marketing

e)

Tất cả đều đúng

13.

Thang đo của các câu hỏi có mấy kiểu?

a)

2 kiểu

b)

3 kiểu

c)

4 kiểu

d)

5 kiểu

14.

Thang đo của các câu hỏi gồm những kiểu nào?

a)

Thang đo định danh, thang đo thứ tự, thang đo quãng và thang đo tỉ lệ

b)

Thang đo định danh và thang đo thứ tự

c)

Thang đo định danh, thang đo thứ tự, thang đo quãng và thang đo nhiệt độ

d)

Thang đo quãng và thang đo tỉ lệ

15.

Thang đo định danh là gì?

a)

Là loại thang đo trong đó số đo dùng để xếp loại, nó không có ý nghĩa về lượng

b)

Là loại thang đo trong đó số đo dùng để so sánh thứ tự, nó không có ý nghĩa về lượng

c)

Là loại thang đo trong đó dùng để chỉ khoảng cách nhưng gốc không có nghĩa

d)

Là loại thang đo trong đó số đo dùng để đo độ lớn và gốc không có ý nghĩa

16.

Thang đo thứ tự là gì?

a)

Là loại thang đo trong đó số đo dùng để xếp loại, nó không có ý nghĩa về lượng

b)

Là loại thang đo trong đó số đo dùng để so sánh thứ tự, nó không có ý nghĩa về lượng

c)

Là loại thang đo trong đó dùng để chỉ khoảng cách nhưng gốc không có nghĩa

d)

Là loại thang đo trong đó số đo dùng để đo độ lớn và gốc không có ý nghĩa

17.

Thang đo quãng là gì?

a)

Là loại thang đo trong đó số đo dùng để xếp loại, nó không có ý nghĩa về lượng

b)

Là loại thang đo trong đó số đo dùng để so sánh thứ tự, nó không có ý nghĩa về lượng

c)

Là loại thang đo trong đó số đo dùng để chỉ khoảng cách nhưng gốc không có nghĩa

d)

Là loại thang đo trong đó số đo dùng để đo độ lớn và gốc không có ý nghĩa

18.

Thang đo tỉ lệ là gì?

a)

Là loại thang đo trong đó số đo dùng để xếp loại, nó không có ý nghĩa về lượng

b)

Là loại thang đo trong đó số đo dùng để so sánh thứ tự, nó không có ý nghĩa về lượng

c)

Là loại thang đo trong đó số đo dùng để chỉ khoảng cách nhưng gốc không có nghĩa

d)

Là loại thang đo trong đó số đo dùng để đo độ lớn và gốc không có ý nghĩa

19.

Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu:

a)

Có tầm quan trọng thứ nhì

b)

Đã có sẵn từ trước đây

c)

Được thu thập sau dữ liệu sơ cấp

20.

Câu nào trong các câu sau đây đúng nhất khi nói về nghiên cứu Marketing:

a)

Nghiên cứu Marketing luôn tốn kém vì chi phí tiến hành phỏng vấn rất cao.

b)

Các doanh nghiệp cần có một bộ phận nghiên cứu Marketing cho riêng mình.

c)

Nghiên cứu Marketing có phạm vi rộng lớn hơn so với nghiên cứu khách hàng.

d)

Nhà quản trị Marketing coi nghiên cứu Marketing là định hướng cho mọi quyết định.

21.

Nghiên cứu Marketing nhằm mục đích:

a)

Mang lại những thông tin về môi trường Marketing và chính sách Marketing của doanh nghiệp.

b)

Thâm nhập vào một thị trường nào đó

c)

Để tổ chức kênh phân phối cho tốt hơn

d)

Để bán được nhiều sản phẩm với giá cao hơn.

22.

Dữ liệu sơ cấp có thể thu thập được bằng cách nào trong các cách dưới đây?

a)

Quan sát.

b)

Thực nghiệm.

c)

Điều tra phỏng vấn.

d)

Tất cả đều đúng.

23.

Hình thức câu hỏi có những dạng nào?

a)

Câu hỏi mở

b)

Câu hỏi đóng

c)

Câu hỏi mở và câu hỏi đóng

d)

Tất cả đều sai

24.

Câu hỏi đóng là câu hỏi:

a)

Chỉ có một phương án trả lời duy nhất.

b)

Kết thúc bằng dấu chấm câu.

c)

Các phương án trả lời đã được liệt kê ra từ trước.

d)

Không đưa ra hết các phương án trả lời.

25.

Câu hỏi một lựa chọn là gì?

a)

Là các câu hỏi trong đó người trả lời chỉ được chọn một trong các câu trả lời

b)

Là các câu hỏi trong đó người trả lời chỉ được chọn một hoặc nhiều câu trả lời

c)

Là các câu hỏi trong đó người trả lời phải sắp theo thứ tự cho các câu trả lời

d)

Là các câu hỏi trong đó so sánh người trả lời được yêu cầu chọn một trong một cặp

26.

Câu hỏi nhiều lựa chọn là gì?

a)

Là các câu hỏi trong đó người trả lời chỉ được chọn một trong các câu trả lời

b)

Là các câu hỏi trong đó người trả lời chỉ được chọn một hoặc nhiều câu trả lời

27.

Câu hỏi buộc sắp xếp thứ tự là gì?

a)

Là các câu hỏi trong đó người trả lời chỉ được chọn một trong các câu trả lời

b)

Là các câu hỏi trong đó người trả lời chỉ được chọn một hoặc nhiều câu trả lời

c)

Là các câu hỏi trong đó người trả lời phải sắp theo thứ tự cho các câu trả lời

d)

Là các câu hỏi trong đó so sánh người trả lời được yêu cầu chọn một trong một cặp

28.

Câu hỏi so sánh cặp là gì?

a)

Là các câu hỏi trong đó người trả lời chỉ được chọn một trong các câu trả lời

b)

Là các câu hỏi trong đó người trả lời chỉ được chọn một hoặc nhiều câu trả lời

c)

Là các câu hỏi trong đó người trả lời phải sắp theo thứ tự cho các câu trả lời

d)

Là các câu hỏi trong đó so sánh người trả lời được yêu cầu chọn một trong một cặp

29.

Trong thang đo quảng thị thang Likert là gì?

a)

Là loại thang đo trong đó một chuỗi các phát biểu liên quan đến thái độ trong câu hỏi được nêu ra và người trả lời sẽ chọn một trong các loại đó

b)

Là loại thang đo trong đó một chuỗi các phát biểu liên quan đến thái độ trong câu hỏi được nêu ra và người trả lời sẽ chọn một trong các loại đó nhưng trong thang đo đối nghĩa nhà nghiên cứu chỉ dùng hai nhóm trái nghĩa nhau

c)

Là loại thang đo biến thể của thang đo cặp tính từ cực, trong đó nhà nghiên cứu chỉ dùng một phát biểu ở trung tâm thay vì hai phát biểu đối nghịch nhau ở hai cực

d)

Tất cả đều đúng

30.

Trong thang đo quảng thị thang đo đối nghĩa là gì?

a)

Là loại thang đo trong đó một chuỗi các phát biểu liên quan đến thái độ trong câu hỏi được nêu ra và người trả lời sẽ chọn một trong các loại đó

b)

Là loại thang đo trong đó một chuỗi các phát biểu liên quan đến thái độ trong câu hỏi được nêu ra và người trả lời sẽ chọn một trong các loại đó nhưng trong thang đo đối nghĩa nhà nghiên cứu chỉ dùng hai nhóm trái nghĩa nhau

c)

Là loại thang đo biến thể của thang đo cặp tính từ cực, trong đó nhà nghiên cứu chỉ dùng một phát biểu ở trung tâm thay vì hai phát biểu đối nghịch nhau ở hai cực

d)

Tất cả đều đúng

31.

.         Trong thang đo quãng thì thang Stapel là gì?

a)

Là loại thang đo trong đó một chuỗi các phát biểu liên quan đến thái độ trong câu hỏi được nêu ra và người trả lời sẽ chọn một trong các loại đó

b)

Là loại thang đo trong đó một chuỗi các phát biểu liên quan đến thái độ trong câu hỏi được nêu ra và người trả lời sẽ chọn một trong các loại đó nhưng trong thang đo đó nghĩa nhà nghiên cứu chỉ dùng hai nhóm trái nghĩa nhau

c)

Là loại thang đo biến thể của thang đo cấp tính từ cực, trong đó nhà nghiên cứu chỉ dùng một phát biểu ở trung tâm thay vì hai phát biểu đối nghịch nhau ở hai cực

d)

Tất cả đều đúng

32.

Nguồn dữ liệu thứ cấp bao gồm:

a)

Nguồn nội bộ và nguồn bên ngoài

b)

Nguồn nội bộ và nguồn quan sát

c)

Nguồn nội bộ và nguồn điều tra

d)

Nguồn bên ngoài và nguồn quan sát

33.

Trong các câu sau đây, câu nào không phải là ưu điểm của dữ liệu sơ cấp so với dữ liệu thứ cấp:

a)

Tính cập nhật cao hơn

b)

Chi phí tìm kiếm thấp hơn

c)

Độ tin cậy cao hơn

d)

Khi đã thu thập xong thì việc xử lý dữ liệu sẽ nhanh hơn.

34.

Trong các cách điều tra phỏng vấn sau đây, cách nào cho độ tin cậy cao nhất và thông tin thu được nhiều nhất?

a)

Phỏng vấn qua điện thoại

b)

Phỏng vấn bằng thư tín

c)

Phỏng vấn trực tiếp cá nhân

d)

Phỏng vấn nhóm.

35.

Câu nào sau đây là đúng khi so sánh phỏng vấn qua điện thoại và phỏng vấn qua bưu điện?

a)

Thông tin phản hồi nhanh hơn.

b)

Số lượng thông tin thu được nhiều hơn đáng kể.

c)

Chi phí phỏng vấn cao hơn.

d)

Có thể theo bám dễ dàng hơn.

36.

Các thông tin Marketing bên ngoài được cung cấp cho hệ thống thông tin của doanh nghiệp, ngoại trừ:

a)

Thông tin tình báo cạnh tranh.

b)

Thông tin từ các báo cáo lượng hàng tồn kho của các đại lý phân phối.

c)

Thông tin từ các tổ chức dịch vụ cung cấp thông tin.

37.

Câu hỏi mà các phương án trả lời chưa được đưa ra sẵn trong bảng câu hỏi thì câu hỏi đó thuộc loại câu hỏi nào?

a)

Câu hỏi đóng.

b)

Câu hỏi mở.

c)

Có thể là câu hỏi đóng, có thể là câu hỏi mở.

d)

Câu hỏi cấu trúc.

38.

Thứ tự đúng của các bước nhỏ trong bước 1 của quá trình nghiên cứu Marketing là gì?

a)

Vấn đề quản trị, mục tiêu nghiên cứu, vấn đề nghiên cứu.

b)

Vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, vấn đề quản trị.

c)

Mục tiêu nghiên cứu, vấn đề nghiên cứu, vấn đề quản trị.

d)

Vấn đề quản trị, vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu.

39.

Một cuộc nghiên cứu Marketing gần đây của doanh nghiệp X đã xác định được rằng nếu giá bán của sản phẩm tăng 15% thì doanh thu sẽ tăng 25%; cuộc nghiên cứu đó đã dùng phương pháp nghiên cứu nào trong các phương pháp nghiên cứu sau đây?

a)

Quan sát

b)

Thực nghiệm

c)

Phỏng vấn trực tiếp cá nhân

d)

Thăm dò

40.

Dữ liệu được thu thập trong nghiên cứu tại hiện trường là loại dữ liệu nào sau đây?

a)

Dữ liệu sơ cấp.

b)

Dữ liệu thứ cấp.

c)

Dữ liệu định tính.

d)

Dữ liệu định lượng.

41.

Để việc nghiên cứu đạt hiệu quả thì kế hoạch nghiên cứu cần bao gồm các nội dung nào sau đây?

a)

Xác định dữ liệu cần thu thập.

b)

Xác định phương pháp thu thập dữ liệu và kỹ thuật xử lý dữ liệu.

c)

Xác định ngân sách nghiên cứu.

d)

Tất cả đều đúng.

42.

Câu hỏi đóng là câu hỏi:

a)

Chỉ có một phương án trả lời duy nhất.

b)

Có nhiều đáp án.

c)

Các phương án trả lời đã được liệt kê ra sẵn.

43.

Nghiên cứu marketing nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Nhận biết các thông tin liên quan đến động lực, hành vi mua hàng và mức độ hài lòng của khách hàng.

b)

Đo lường mức độ hiệu quả của các hoạt động marketing mix.

c)

Giải quyết các vấn đề mà doanh nghiệp gặp phải.

d)

Tất cả đều đúng.

44.

Câu hỏi mà các phương án trả lời chưa được đưa ra sẵn trong bảng câu hỏi thì câu hỏi đó thuộc loại câu hỏi nào sau đây?

a)

Câu hỏi đóng.

b)

Câu hỏi mở.

c)

Có thể là câu hỏi đóng, có thể là câu hỏi mở.

d)

Câu hỏi định lượng.

45.

Nghiên cứu tài bàn là phương pháp nghiên cứu mà dữ liệu cần thu thập là loại dữ liệu nào sau đây?

a)

Dữ liệu sơ cấp.

b)

Dữ liệu chưa có sẵn.

c)

Dữ liệu thực nghiệm.

d)

Dữ liệu thứ cấp.

46.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng các kỹ thuật nào sau đây?

a)

Quan sát.

b)

Thử nghiệm.

c)

Phỏng vấn trực tiếp cá nhân.

d)

Tất cả đều đúng.

47.

Tại sao trong điều tra cần phải chọn mẫu?

a)

Khảo sát theo mẫu nhanh hơn và rẻ hơn

b)

Khảo sát theo mẫu nhanh hơn và đắt hơn

c)

Khảo sát theo mẫu chậm hơn và rẻ hơn

d)

Khảo sát theo mẫu chậm hơn và đắt hơn

48.

Trình bày vai trò của bản câu hỏi trong việc điều tra?

a)

Công cụ duy nhất để kết nối người nguyên cứu với người cung cấp thông tin

b)

Công cụ để kết nối với khách hàng và bên trung gian

c)

Công cụ này dùng để phát hiện gián điệp và virut

d)

Tất cả đều đúng

49.

Nghiên cứu ứng dụng là

a)

Các nguyên cứu nhằm mục đích phát triển toàn thể hiểu biết cho mọi người nói chung và cho một ngành nói riêng

b)

Dùng để giải quyết một vấn đề đặc biệt hay hướng dẫn đi đến quyết định đặc biệt mang tính chất cá biệt của một người hay tổ chức nào đó

c)

Phương pháp nguyên cứu mà các dữ liệu cần thu thập như dữ liệu thứ cấp

d)

Các dữ liệu thu thập và xử lý như dữ liệu sơ cấp

50.

Nghiên cứu tản bản là

a)

Các nguyên cứu nhằm mục đích phát triển toàn thể hiểu biết cho mọi người nói chung và cho một ngành nói riêng

b)

Dùng để giải quyết một vấn đề đặc biệt hay hướng dẫn đi đến quyết định đặc biệt mang tính chất cá biệt của một người hay tổ chức nào đó

c)

Phương pháp nguyên cứu mà các dữ liệu cần thu thập như dữ liệu thứ cấp

d)

Các dữ liệu thu thập và xử lý như dữ liệu sơ cấp

51.

Nghiên cứu tại hiện trường là

a)

Các nguyên cứu nhằm mục đích phát triển toàn thể hiểu biết cho mọi người nói chung và cho một ngành nói riêng

b)

Dùng để giải quyết một vấn đề đặc biệt hay hướng dẫn đi đến quyết định đặc biệt mang tính chất cá biệt của một người hay tổ chức nào đó

c)

Phương pháp nguyên cứu mà các dữ liệu cần thu thập như dữ liệu thứ cấp

d)

Các dữ liệu thu thập và xử lý như dữ liệu sơ cấp

52.

Nghiên cứu định tính là

a)

Một phương pháp dùng để khảo sát một vấn đề qua đó để biết thêm tiềm thức của người tiêu dùng

b)

Các nguyên cứu mà thông tin thu thập mang tính định lượng, có thể đo lường chúng bằng các con số cụ thể, có ý nghĩa thống kê

c)

Phát hiện vấn đề nguyên cứu

d)

Làm rõ vấn đề

53.

Nghiên cứu định lượng là

a)

Một phương pháp dùng để khảo sát một vấn đề qua đó để biết thêm tiềm thức của người tiêu dùng

b)

Các nguyên cứu mà thông tin thu thập mang tính định lượng, có thể đo lường chúng bằng các con số cụ thể, có ý nghĩa thống kê

c)

Phát hiện vấn đề nguyên cứu

d)

Làm rõ vấn đề

54.

Nghiên cứu khám phá là

a)

Một phương pháp dùng để khảo sát một vấn đề qua đó để biết thêm tiềm thức của người tiêu dùng

b)

Các nghiên cứu mà thông tin thu thập mang tính định lượng, có thể đo lường chúng bằng các con số cụ thể, có ý nghĩa thống kê

c)

Phát hiện vấn đề nghiên cứu

d)

Làm rõ vấn đề

55.

Nghiên cứu sơ bộ là

a)

Một phương pháp dùng để khảo sát một vấn đề qua đó để biết thêm tiềm thức của người tiêu dùng

b)

Các nghiên cứu mà thông tin thu thập mang tính định lượng, có thể đo lường chúng bằng các con số cụ thể, có ý nghĩa thống kê

c)

Phát hiện vấn đề nghiên cứu

d)

Làm rõ vấn đề

56.

Nghiên cứu thăm dò là

a)

Một phương pháp dùng để khảo sát một vấn đề qua đó để biết thêm tiềm thức của người tiêu dùng

b)

Các nghiên cứu mà thông tin thu thập mang tính định lượng, có thể đo lường chúng bằng các con số cụ thể, có ý nghĩa thống kê

c)

Phát hiện vấn đề nghiên cứu

d)

Tìm hiểu một cách sâu sắc những sự cố và mức độ rủi ro có thể xảy ra

57.

Nghiên cứu mô tả là

a)

Dùng để diễn tả thị trường như đặc điểm, thói quen, tiêu dùng, thái độ

b)

Các nghiên cứu nhằm mục đích tìm ra mối quan hệ nhân quả giữa các biến số thị trường như mối quan hệ của chi phí quảng cáo với mức độ nhận hiệu, doanh số hay tác động của một chương trình khuyến mãi

c)

Các nghiên cứu nhằm giải quyết các vấn đề cụ thể do nảy sinh mà doanh nghiệp vướng vào doanh số tụt giảm hoặc cần tung một sản phẩm vào thị trường

d)

Thực hiện đều đặn theo kế hoạch định trước để theo dõi việc kinh doanh của doanh nghiệp

58.

Nghiên cứu nhân quả là

a)

Dùng để diễn tả thị trường như đặc điểm, thói quen, tiêu dùng, thái độ

b)

Các nghiên cứu nhằm mục đích tìm ra mối quan hệ nhân quả giữa các biến số thị trường như mối quan hệ của chi phí quảng cáo với mức độ nhận hiệu, doanh số hay tác động của một chương trình khuyến mãi

59.

Nghiên cứu đột xuất là

a)

Dùng để diễn tả thị trường như đặc điểm, thói quen, tiêu dùng, thái độ

b)

Các nghiên cứu nhằm mục đích tìm ra mối quan hệ nhân quả giữa các biến số thị trường như mối quan hệ của chi phí quảng cáo với mức độ nhận hiệu, doanh số hay tác động của một chương trình khuyến mãi

c)

Các nghiên cứu nhằm giải quyết các vấn đề cụ thể này sinh mà doanh nghiệp vướng vào doanh số tụt giảm hoặc cần tung một sản phẩm vào thị trường

d)

Thực hiện đều đặn theo kế hoạch định trước để theo dõi việc kinh doanh của doanh nghiệp

60.

Nghiên cứu thường xuyên là

a)

Dùng để diễn tả thị trường như đặc điểm, thói quen, tiêu dùng, thái độ

b)

Các nghiên cứu nhằm mục đích tìm ra mối quan hệ nhân quả giữa các biến số thị trường như mối quan hệ của chi phí quảng cáo với mức độ nhận hiệu, doanh số hay tác động của một chương trình khuyến mãi

c)

Các nghiên cứu nhằm giải quyết các vấn đề cụ thể này sinh mà doanh nghiệp vướng vào doanh số tụt giảm hoặc cần tung một sản phẩm vào thị trường

d)

Nghiên cứu được thực hiện đều đặn theo kế hoạch định trước để theo dõi việc kinh doanh của doanh nghiệp

61.

Nghiên cứu cơ bản là

a)

Các nguyên cứu nhằm mục đích phát triển toàn thể hiểu biết cho mọi người nói chung và cho một ngành nói riêng

b)

Dùng để giải quyết một vấn đề đặc biệt hay hướng dẫn đi đến quyết định đặc biệt mang tính chất cá biệt của một người hay tổ chức nào đó

c)

Phương pháp nguyên cứu mà các dữ liệu cần thu thập như dữ liệu thứ cấp

d)

Các dữ liệu thu thập và xử lý như dữ liệu sơ cấp