Font size
WorksheetsĐề cương kiểm tra học kì 1 – Trắc nghiệm (trích xuất câu hỏi)
Total questions: 67
Worksheet time: 34mins
Thành phần của dịch mạch gỗ bao gồm chủ yếu những gì?
Nước và ion khoáng
Xitokinin và alcaloit
Các axit amin và vitamin
Các axit amin và hoocmon
Vận chuyển các chất đến thân, rễ và các bộ phận khác để cung cấp cho các hoạt động sống và dự trữ là vai trò của bộ phận dẫn truyền nào trong cây?
Dòng mạch rây
Dòng mạch gỗ
Dòng mạch rây và dòng mạch gỗ
Hệ thống lông hút
Dòng mạch rây vận chuyển sản phẩm đồng hóa ở lá chủ yếu là chất nào?
Nước
Ion khoáng
Nước và ion khoáng
Sucrose
Dòng mạch gỗ được vận chuyển nhờ những động lực nào sau đây? (1) Lực đẩy (áp suất rễ) và lực hút do thoát hơi nước ở lá. (2) Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ. (3) Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan chứa (quả, củ…). (4) Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa môi trường rễ và môi trường đất. Chọn phương án đúng.
(1), (2)
(2), (4)
(1), (3)
(2), (3)
Trong thân cây, muối khoáng được vận chuyển chủ yếu theo con đường nào?
Gian bào
Tế bào chất
Mạch gỗ từ dưới lên
Mạch rây từ trên xuống
Quang hợp là gì?
Quá trình diệp lục hấp thụ ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ từ nước và CO2
Tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ những chất vô cơ đơn giản, nhờ có thể hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời
Tổng hợp vô cơ đơn giản từ những chất hữu cơ phức tạp, nhờ có diệp lục hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời
Quá trình diệp lục hấp thụ ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ các chất hữu cơ đơn giản
Khi nói về vai trò của quang hợp, phát biểu nào sau đây là đúng?
Quang hợp tổng hợp chất hữu cơ cung cấp cho toàn bộ sinh vật sống trên Trái Đất
Quang hợp hấp thụ oxygen và thải CO2 nhằm cân bằng lượng khí trong môi trường
Biến đổi hợp chất hữu cơ thành nguồn năng lượng cung cấp cho mọi sinh vật trên Trái Đất
Biến đổi hợp chất glucose thành năng lượng dưới dạng ATP cung cấp cho mọi sinh vật trên Trái Đất
Các sắc tố quang hợp có nhiệm vụ chính nào?
Chuyển hóa năng lượng ở dạng hóa năng thành quang năng
Tổng hợp glucôzơ
Tiếp nhận CO2
Hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng
Hoàn thành phương trình tổng quát của quang hợp bằng cách chọn đáp án thích hợp điền vào dấu (...). Dấu (...) là phần còn thiếu ở phía chất phản ứng trong phương trình tổng quát: 6CO2 + (...) → C6H12O6 + 6O2 + 6H2O.
6CO2
12H2O
C6H12O6
6O2
Sản phẩm của pha sáng trong quang hợp gồm những chất nào?
ATP, NADPH và O2
ATP, NADPH và CO2
ATP, NADP+ và O2
ATP, NADPH
Sản phẩm quang hợp đầu tiên của chu trình Calvin là chất nào?
RuBP (Ribulose 1,5-bisphosphate)
G3P (Glyceraldehyde 3-phosphate)
MA (malic acid)
3PG (3-phosphoglycerate)
Sản phẩm quang hợp đầu tiên của chu trình C4 là chất nào?
APG (3-phosphoglycerate)
G3P (Glyceraldehyde 3-phosphate)
MA (malic acid)
OAA (Oxaloacetic acid)
Pha tối của quang hợp sử dụng những sản phẩm nào của pha sáng?
O2, NADPH, ATP
NADPH, O2
NADPH, ATP
O2, ATP
Khi nói về pha sáng của quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Pha sáng là pha chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng trong ATP và NADPH. II. Pha sáng diễn ra trong chất nền (stroma) của lục lạp. III. Pha sáng sử dụng nước làm nguyên liệu. IV. Pha sáng phụ thuộc vào cường độ ánh sáng và thành phần quang phổ của ánh sáng.
4
2
1
3
Khi nói về vai trò của quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng. II. Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu cho y học. III. Cung cấp năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới. IV. Góp phần điều hòa không khí.
2
3
4
1
Về sản phẩm của pha sáng quang hợp, nhận định nào sau đây không đúng?
Các electron được giải phóng từ quang phân li nước sẽ bù cho diệp lục
ATP và NADPH sinh ra được sử dụng để tiếp tục quang phân li nước
O2 được giải phóng ra khí quyển
ATP và NADPH được tạo thành để cung cấp cho pha tối
Các giai đoạn của phân giải hiếu khí diễn ra theo trật tự nào?
Chu trình Krebs → Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp
Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Krebs
Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Krebs → Đường phân
Đường phân → Chu trình Krebs → Chuỗi truyền electron hô hấp
Khi nói đến quá trình hô hấp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Năng lượng được tích lũy trong ATP được dùng phân giải các chất hữu cơ tế bào
Năng lượng sinh ra từ hô hấp được tích lũy trong ATP được sử dụng cho nhiều hoạt động sống
Hô hấp tạo ra chất trung gian cung cấp cho các quá trình tổng hợp các chất hữu cơ khác trong cơ thể
Năng lượng thải ra dạng nhiệt là cần thiết để duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống của cơ thể
Giai đoạn đường phân không sử dụng phân tử nào sau đây?
NAD+
Glucose
O2
ATP
Một phân tử glucose bị phân giải trong đường phân tạo ra bao nhiêu phân tử ATP (tính theo hiệu số)?
1 ATP
2 ATP
36 ATP
38 ATP
Trong thực hành phát hiện hô hấp ở thực vật, thí nghiệm được bố trí với hai chuông thủy tinh A và B. Mẫu vật dùng trong chuông A là loại nào?
Hạt đậu tương nảy mầm
Hạt đậu tương khô
Trái đậu tương khô
Hạt đậu tương nảy mầm đã luộc chín
Trong thí nghiệm về hô hấp ở hạt nảy mầm, nếu đưa ngọn nến đang cháy vào bình chứa hạt đang nảy mầm thì ngọn lửa sẽ có hiện tượng gì?
Vẫn cháy bình thường
Bùng cháy lên
Tiếp tục cháy cho đến khi hết que diêm
Bị tắt
Sự di chuyển thức ăn trong ống tiêu hóa ở người diễn ra theo trình tự nào?
Miệng → Hậu môn → Thực quản → Dạ dày → Ruột non → Ruột già
Miệng → Thực quản → Dạ dày → Ruột non → Ruột già
Miệng → Hậu môn → Thực quản → Dạ dày → Ruột già → Ruột non
Miệng → Hậu môn → Dạ dày → Thực quản → Ruột non → Ruột già
Động vật nào sau đây lấy thức ăn từ môi trường sống theo kiểu lọc các hạt có kích cỡ khác nhau?
Muỗi
Trai sông
Hổ
Sò huyết
Động vật nào sau đây tiêu hóa thức ăn bằng hình thức tiêu hóa nội bào?
Trùng giày
Thủy tức
Ếch đồng
Sò huyết
Động vật nào sau đây không có ống tiêu hóa?
Thỏ
Thủy tức
Trâu
Sư tử
Hình bên mô tả quá trình tiêu hóa thức ăn ở thủy tức (Hydra) – một loài thuộc ngành Ruột khoang có cơ quan tiêu hóa dạng túi. Với các phát biểu sau, tổ hợp nào đúng? I. Cấu trúc [N] là lỗ miệng, là nơi lấy thức ăn và cũng là nơi thải chất thải duy nhất. II. Quá trình [1] là quá trình tiêu hóa ngoại bào nhờ enzyme thủy phân được tiết vào lòng túi. III. Ở quá trình [2], các mảnh thức ăn được đưa vào tế bào qua hệ tuần hoàn. IV. Quá trình [3] là quá trình tiêu hóa nội bào trong không bào tiêu hóa nhờ enzyme của lysosome.
II, III, IV
I, II, III
I, II, IV
I, III, IV
Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa theo hình thức nào?
Nội bào nhờ enzyme thủy phân các chất dinh dưỡng phức tạp thành chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ
Ngoại bào, nhờ sự co bóp của lòng túi mà những chất dinh dưỡng phức tạp được chuyển hóa thành những chất đơn giản
Ngoại bào (nhờ enzyme thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi) và tiêu hóa nội bào
Ngoại bào nhờ enzyme thủy phân các chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi
Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường qua hệ thống ống khí?
Cá chép
Mực ống
Châu chấu
Trùng roi
Giun đất trao đổi khí bằng hình thức nào?
Qua phổi
Qua da
Qua mang
Qua hệ thống ống khí
Cơ quan nào dưới đây tham gia vào quá trình trao đổi khí ở côn trùng?
Phổi
Mang
Da
Hệ thống ống khí
Hình thức trao đổi khí ở cá được thực hiện qua cơ quan nào?
Phổi
Mang
Da
Hệ thống ống khí
Thuốc lá gây tác hại gì đối với sức khỏe hệ hô hấp?
Chỉ gây nghiện
Gây viêm phổi, ung thư phổi và nhiều bệnh lý khác
Không có tác hại gì
Chỉ làm thay đổi màu sắc của răng
Hệ tuần hoàn của động vật được cấu tạo từ những bộ phận nào?
Hồng cầu, bạch cầu, tiêu cầu
Tim, động mạch, tĩnh mạch, mao mạch
Máu và dịch mô
Tim, hệ mạch, dịch tuần hoàn
Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?
Rắn hổ mang
Châu chấu
Cá chép
Chim bồ câu
“Tim bơm máu vào động mạch với áp lực thấp, máu chảy vào khoang cơ thể trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu – dịch mô (gọi chung là máu)”. Mô tả này là đặc điểm của hệ tuần hoàn nào?
Hệ tuần hoàn kín
Hệ tuần hoàn hở
Hệ tuần hoàn đơn
Hệ tuần hoàn kép
Động vật nào sau đây có tim 2 ngăn?
Ếch đồng
Cá chép
Mèo
Thỏ
Trong chu kì hoạt động của tim người bình thường, khi tim co thì máu từ ngăn nào được đẩy vào động mạch phổi?
Tâm thất phải
Tâm nhĩ trái
Tâm thất trái
Tâm nhĩ phải
Ở lớp thú, tim có mấy ngăn?
1 ngăn
2 ngăn
3 ngăn
4 ngăn
Dựa trên hai hình mô tả hệ tuần hoàn, hãy cho biết có bao nhiêu nhận định sau đây đúng: I. Hình 1 là hệ tuần hoàn kín gồm: tim, động mạch, tĩnh mạch. II. Hình 1 là hệ tuần hoàn hở gồm: tim, động mạch, tĩnh mạch. III. Hình 2 là hệ tuần hoàn hở gồm: tim, động mạch, mao mạch, tĩnh mạch. IV. Hình 2 là hệ tuần hoàn kín gồm: tim, động mạch, mao mạch, tĩnh mạch.
1
2
3
4
Khi nói về tuần hoàn máu ở người bình thường, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Huyết áp ở mao mạch lớn hơn huyết áp ở tĩnh mạch. II. Máu trong tĩnh mạch luôn nghèo oxy hơn máu trong động mạch. III. Trong hệ mạch máu, vận tốc máu trong mao mạch là chậm nhất. IV. Lực co tim, nhịp tim và sự đàn hồi của mạch đều có thể làm thay đổi huyết áp.
1
2
3
4
Có bao nhiêu biện pháp sau đây giúp phòng chống bệnh tim mạch? I. Ăn ít muối giúp giảm huyết áp. II. Ăn nhiều rau quả, ngũ cốc giúp giảm độ mỡ và điều hòa huyết áp. III. Ăn nhiều cá, hải sản, giảm các loại thịt đỏ. IV. Không hút thuốc lá, thuốc lào. V. Tập thể dục đều đặn. VI. Hạn chế bia rượu.
4
5
6
3
Hệ tuần hoàn nào sau đây là đặc trưng cho thú?
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Không xác định được
Hệ dẫn truyền tim gồm những thành phần nào?
Nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Puốc-kin.
Tim, nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Puốc-kin.
Tâm thất, nút nhĩ thất, bó His và mạng Puốc-kin.
Tâm nhĩ, nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His.
Khi nói về tuần hoàn máu ở người bình thường, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Huyết áp ở động mạch lớn hơn huyết áp ở tĩnh mạch. II. Máu trong tĩnh mạch luôn nghèo oxygen hơn máu trong động mạch. III. Trong hệ mạch máu, vận tốc máu trong mao mạch là chậm nhất. IV. Lực co tim, nhịp tim và sự đàn hồi của mạch đều có thể làm thay đổi huyết áp.
1
2
3
4
Bài tiết có vai trò gì trong cơ thể?
Tạo ra chất dinh dưỡng cho cơ thể.
Loại bỏ các chất độc hại ra khỏi cơ thể.
Tăng cường quá trình chuyển hóa.
Làm tăng cân bằng nội môi trong cơ thể.
Yếu tố nào sau đây không phải là nguyên nhân bên ngoài gây bệnh ở người và động vật?
Tác nhân sinh học: vi khuẩn, virus, vi nấm, giun sán,…
Tác nhân vật lí: cơ học, nhiệt độ, dòng điện, ánh sáng mạnh, âm thanh lớn,…
Tác nhân hóa học: acid, kiềm, cyanide trong nấm, tetrodotoxin trong cá nóc,…
Đột biến gene, đột biến nhiễm sắc thể.
Miễn dịch không đặc hiệu bao gồm những loại nào? Cho các mục: 1. Da và niêm mạc. 2. Hệ thống nhung mao trong đường hô hấp. 3. Dịch tiết của da. 4. Kháng thể. 5. Nước mắt, nước tiểu. Chọn phương án liệt kê đúng.
1,2,3,4,5
1,4,5
1,2,3,4
1,2,3,5
Cơ quan nào sau đây có vai trò lọc máu hình thành nước tiểu?
Ruột
Da
Phổi
Thận
Bài tiết có vai trò gì trong cơ thể?
Tạo ra chất dinh dưỡng cho cơ thể.
Loại bỏ các chất độc hại ra khỏi cơ thể.
Tăng cường quá trình chuyển hóa.
Làm tăng cân bằng nội môi trong cơ thể.
Hiện tượng cơ thể phản ứng quá mức đối với một kháng nguyên nhất định được gọi là gì?
Dị ứng
Mẫn cảm
Sốc
Viêm
Cơ quan nào sau đây có vai trò bài xuất CO2 ra khỏi cơ thể?
Ruột
Da
Phổi
Thận
Hormone insulin làm giảm glucose máu bằng cách nào?
Tăng đào thải glucose theo đường bài tiết.
Tích lũy glucose dưới dạng tinh bột để tránh khuếch tán ra khỏi tế bào.
Tăng cường giải phóng glucose ra khỏi tế bào.
Tăng cường vận chuyển glucose vào trong tế bào.
Khi hàm lượng glucose trong máu tăng, cơ chế điều hòa diễn ra theo trật tự nào?
Tuyến tụy → insulin → gan và tế bào cơ thể → glucose trong máu giảm.
Gan → insulin → tuyến tụy và tế bào cơ thể → glucose trong máu giảm.
Gan → tuyến tụy và tế bào cơ thể → insulin → glucose trong máu giảm.
Tuyến tụy → insulin → tế bào cơ thể → gan → glucose trong máu giảm.
Peter khảo sát ảnh hưởng của chạy bộ đến hô hấp: trước khi chạy (thân nhiệt 36,6 ∘C , nhịp thở 12 nhịp/phút, thể tích khí hít vào mỗi hơi thở 400 cm3 ) và ngay sau khi chạy (thân nhiệt 37,2 ∘C , nhịp thở 30 nhịp/phút, thể tích 900 cm3 ). Chọn tất cả kết luận đúng.
Hoạt động chạy bộ làm tăng quá trình hô hấp nên thân nhiệt tăng ngay sau khi chạy.
Hoạt động hô hấp giảm ngay sau khi chạy nên nhịp thở tăng để đủ cung cấp không khí.
Thể tích mỗi hơi thở tăng vì nhu cầu sử dụng CO2 của cơ thể tăng lên.
Nếu luyện tập thường xuyên, nhịp thở lúc nghỉ sẽ tăng cao.
Michael và Bhavesh chạy đua; nhịp thở (nhịp/phút) được đo ngay trước khi chạy và mỗi phút sau khi chạy cho đến khi trở lại bình thường. Dữ liệu: Michael (trước khi chạy 12; sau chạy: 1 phút 30; 2 phút 22; 3 phút 15; 4 phút 12; 5 phút 12; 6 phút 12). Bhavesh (trước khi chạy 14; sau chạy: 1 phút 38; 2 phút 27; 3 phút 22; 4 phút 17; 5 phút 14; 6 phút 14). Chọn tất cả nhận định đúng về kết quả này.
Nhịp thở bình thường của Michael thấp hơn so với Bhavesh.
Sau khi chạy, nhịp thở của cả Michael và Bhavesh đều tăng.
Bhavesh trở lại nhịp thở bình thường chậm hơn so với Michael.
Bhavesh có khả năng luyện tập thể thao thường xuyên hơn so với Michael.
Bảng nhịp tim (số lần/phút): Gà 240–400; Chuột 720–780; Mèo 110–130; Voi 25–40; Trâu 40–50; Nghé 45–55. Hãy chọn tất cả nhận định đúng về mối quan hệ giữa kích thước cơ thể, lứa tuổi và nhịp tim.
Nhịp tim thay đổi tùy loài; cơ thể càng nhỏ hoạt động càng nhanh thì nhịp tim càng cao.
Nhịp tim thay đổi theo lứa tuổi trong cùng một loài; cá thể non có nhịp tim cao hơn cá thể trưởng thành.
Nhịp tim không thay đổi theo loài; loài nhỏ nhanh nhẹn không nhất thiết có nhịp tim cao.
Nhịp tim không thay đổi theo lứa tuổi trong loài; cá thể non có nhịp tim như cá thể trưởng thành.
Huyết áp là áp lực của máu lên thành mạch. Ở người bình thường, huyết áp tâm thu khoảng 110–120 mmHg và huyết áp tâm trương khoảng 70–80 mmHg . Chọn tất cả phát biểu đúng về các yếu tố ảnh hưởng và sự phân bố huyết áp trong hệ tuần hoàn.
Lực co tim, nhịp tim và sự đàn hồi của hệ mạch ảnh hưởng đến huyết áp.
Huyết áp giảm dần từ động mạch đến tĩnh mạch và thấp nhất ở mao mạch.
Khi cơ thể bị mất máu hay mất nước, huyết áp có xu hướng giảm.
Thường xuyên ăn mặn là một trong những nguyên nhân gây cao huyết áp.
Cho các chất: ATP, NADPH, AMP, O2 , H2O , ADP, NADP+ . Có bao nhiêu chất là nguyên liệu của pha sáng quang hợp?
2
3
4
5
Cho các loài động vật sau: (1) Sư tử; (2) Chim bồ câu; (3) Sóc; (4) Ếch nhái; (5) Châu chấu; (6) Cá chép. Trong các loài động vật trên có bao nhiêu loài có hệ thống túi khí và ống khí?
0
1
2
3
Sơ đồ mô tả mao mạch cạnh các tế bào cơ với các mũi tên 1, 2, 3 chỉ hướng khuếch tán chất. Mũi tên số mấy biểu diễn sự di chuyển của CO2 từ tế bào cơ vào máu?
Mũi tên 1
Mũi tên 2
Mũi tên 3
Xét 8 loài: châu chấu, giun đất, cá chép, ếch, cá sấu, sư tử, thằn lằn, diều hâu. Có bao nhiêu loài có hệ tuần hoàn kín?
5
6
7
8
Cho các tình trạng: pH máu tăng; áp suất thẩm thấu tăng; huyết áp tăng; thể tích máu giảm. Một bệnh nhân bị cảm nôn nhiều làm mất nước và dịch vị. Trong trường hợp này sẽ dẫn đến bao nhiêu tình trạng kể trên?
1
2
3
4
Các biện pháp phòng dịch sau: (1) Giữ khoảng cách khi tiếp xúc; (2) Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn; (3) Thường xuyên đeo khẩu trang nơi công cộng; (4) Tiêm vắc xin phòng bệnh theo khuyến cáo của Bộ Y tế. Trong giai đoạn đại dịch COVID-19 đường hô hấp, mỗi người cần thực hiện đủ bao nhiêu biện pháp trên?
2
3
4
5
Dựa trên hình vẽ cấu tạo hệ bài tiết, sắp xếp đúng trình tự quá trình hình thành và bài tiết nước tiểu: 1. Lọc máu ở cầu thận để tạo thành nước tiểu đầu (dịch lọc); 2. Tiết các ion thừa, chất độc hại vào dịch lọc hình thành nước tiểu chính thức; 3. Tái hấp thu các chất cần thiết cho cơ thể; 4. Nước tiểu theo ống dẫn nước tiểu xuống bàng quang để thải ra ngoài.
1,3,2,4
1,2,3,4
3,1,2,4
1,3,4,2
Bạn Hùng nói rằng cao huyết áp là bệnh di truyền. Nhận định nào đúng nhất về phát biểu này?
Không hoàn toàn chính xác vì cao huyết áp do cả yếu tố di truyền và yếu tố lối sống
Hoàn toàn chính xác vì cao huyết áp chỉ do gen quy định
Hoàn toàn sai vì cao huyết áp chỉ do chế độ ăn
Không thể đánh giá vì thiếu thông tin xét nghiệm gen
Chọn các biện pháp giúp phòng tránh bệnh cao huyết áp.
Hạn chế thức ăn mặn, nhiều dầu mỡ
Tăng cường rau xanh và hoa quả
Hạn chế sử dụng chất kích thích như rượu, bia
Luyện tập thể dục đều đặn
