Font size
WorksheetsPhần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
(NT1) Phân tử DNA có cấu trúc đa phân với đơn phân là 4 loại nucleotide khác nhau. Để tạo nên một mạch DNA các đơn phân sắp xếp theo trình tự khác nhau và liên kết với nhau bởi liên kết nào sau đây?
Peptide
Phosphodiester
Ion
Hydrogen
(NT3) Trên mạch bổ sung của gen có trình tự nucleotit như sau 5’ … TCAGATCCAGCA … 3’. Trình tự các nucleotit mạch gốc của gen là
5’ … TCCTGGACTCGA … 3’
3’ … AGTCTAGGTCGT … 5’
3’ … AGCTTCCCGGAT … 5’
5’ … TCGACCAGCTCA … 3’
(NT1) Quá trình nhân đôi DNA được thực hiện theo nguyên tắc nào sau đây?
Bổ sung song liên tục
Bổ sung và bán bảo toàn
Khuôn mẫu và bảo toàn
Khuôn mẫu và bảo toàn toàn
(NT1) Enzyme nào sau đây không tham gia vào quá trình tái bản DNA?
Ligase
RNA polymerase
DNA polymerase
Restrictase
(NT1) Hình bên mô tả cơ chế nhân đôi DNA, cách chỉ thích các vị trí a, b, c, d nào dưới đây là đúng?
a-3’; b-5’; c-3’; d-5’
a-5’; b-5’; c-3’; d-3’
a-3’; b-5’; c-5’; d-3’
a-5’; b-3’; c-3’; d-5’
(NT1) Khi nói về gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Gene là một đoạn của phân tử DNA mang thông tin quy định sản phẩm xác định là chuỗi polypeptide hoặc RNA. (2) Cấu trúc của một gene điển hình gồm có vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết thúc. (3) Dựa vào cấu trúc, gene được phân chia thành gene phân mảnh và gene không phân mảnh; dựa theo chức năng, gene được phân chia thành gene cấu trúc và gene điều hòa. (4) Vùng mã hóa của gene quyết định cấu trúc phân tử protein do nó quy định tổng hợp.
2
1
3
4
(NT1) RNA nào sau đây làm khuôn cho quá trình dịch mã?
mRNA
rRNA
tRNA
DNA
(NT1) Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp dịch mã?
mRNA
tRNA
Ribosome
DNA
(NT1) Trên mỗi phân tử tRNA có một bộ ba đối mã bổ sung với bộ ba trên mRNA theo nguyên tắc bổ sung; bộ ba đối mã trên tRNA còn được gọi là
codon
amino acid
anticodon
triplet
(NT1) Trong quá trình phiên mã, mạch DNA được sử dụng làm khuôn tổng hợp mRNA có chiều
luôn có chiều từ 5’ → 3’
luôn có chiều từ 3’ → 5’
có chiều lúc đầu 3’ → 5’, lúc sau 5’ → 3’
có chiều lúc đầu 5’ → 3’, lúc sau 3’ → 5’
(NT1) Quá trình tổng hợp mạch DNA bổ sung (cDNA) dựa trên khuôn RNA, được xúc tác bởi enzyme phiên mã ngược được gọi là quá trình
phiên mã
dịch mã
tái bản
phiên mã ngược
(NT1) Trong các bộ ba sau đây, bộ ba nào mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?
5’ AUA3’
5’ AUG3’
5’ UAA3’
5’ AGA3’
(NT1) Tính thoái hóa của mã di truyền là
một bộ ba mã hóa cho một amino acid
các loài đều sử dụng chung bảng mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ
nhiều bộ ba cùng mã hóa cho một loại amino acid
mã di truyền được đọc liền tục theo từng bộ ba nucleotide, không gối lên nhau
(NT1) Các tế bào của cùng một cơ thể được tạo thành từ một hợp tử ban đầu thông qua quá trình phân bào bình thường nhưng một tế bào lại có cấu trúc và thực hiện chức năng khác nhau cụ thể là do đâu?
Sử dụng các mã di truyền khác nhau
Sự điều hòa hoạt động của gene
Chứa các gene khác nhau
Có các gene đặc thù
(NT1) Sự điều hòa biểu hiện gene nhằm
tổng hợp ra protein cần thiết
ức chế sự tổng hợp protein vào lúc cần thiết
cân bằng giữa sự tổng hợp và không cần tổng hợp protein
đảm bảo cho hoạt động sống của tế bào trở nên hài hòa
(NT1) Theo Jacob và Monod, các thành phần cấu tạo của operon Lac gồm
gene điều hòa, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P)
vùng vận hành (O), nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P)
gene điều hòa, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O)
gene điều hòa, nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P)
(NT3) Ở vi khuẩn E.coli, trong 6 chủng bị sai hỏng vật chất di truyền sau đây có bao nhiêu chủng có khả năng làm hiện tượng chuyển hóa ở môi trường có đựng lactose? Chủng I: Sai hỏng cấu trúc gene lac Y làm phân tử protein do gene này quy định tổng hợp bị mất chức năng. Chủng II: Sai hỏng cấu trúc gene lac Y làm phân tử protein do gene này quy định tổng hợp bị mất chức năng. Chủng III: Sai hỏng cấu trúc gene lac Z nhưng không làm thay đổi chức năng của protein. Chủng IV: Sai hỏng cấu trúc gene R làm phân tử protein do gene này quy định tổng hợp bị mất chức năng. Chủng V: Sai hỏng cấu trúc gene R làm cho gene này mất khả năng phiên mã. Chủng VI: Sai hỏng vùng khởi động (P) của operon làm cho vùng này mất chức năng.
1
2
3
4
(NT3) Trong một operon, vùng có trình tự nucleotide đặc biệt để protein ức chế bám vào ngăn cản quá trình phiên mã được gọi là vùng
khởi động
vận hành
điều hòa
kết thúc
(TH2) Điều gì sẽ xảy ra nếu một protein ức chế của một operon cảm ứng bị đột biến làm cho nó không còn khả năng bám vào vùng vận hành?
Các gene của operon được phiên mã liên tục
Quá trình dịch mã các sản phẩm của gene cấu trúc Z, Y, A dừng lại
Sự phiên mã các gene của operon giảm đi
Nó sẽ liên kết vĩnh viễn vào promoter
(NT3) Con người đã ứng dụng những hiểu biết về điều hòa biểu hiện gene trong bao nhiêu lĩnh vực được nêu dưới đây? (1) Nông nghiệp (2) Y học (3) Công nghệ sinh học (4) Nghiên cứu di truyền (5) Vật lí hạt nhân
2
3
4
5
(NT1) Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hay một số cặp nucleotide trong gene được gọi là
Đột biến NST.
Đột biến gene.
Đột biến điểm.
Thể đột biến.
(NT1) Tác nhân sinh học gây đột biến gene là
Tia phóng xạ.
5-bromuracil (5-BU).
Virus viêm gan B.
Ethyl methanesulfonate.
(NT1) Hoá chất 5-BU gây dạng đột biến điểm nào sau đây?
Thay thế cặp A-T bằng cặp G-C.
Thay thế cặp T-A bằng cặp T-A.
Mất một cặp A-T.
Thêm một cặp T-A.
(NT1) Đột biến điểm gồm các dạng
Mất, thêm một cặp nucleotide.
Mất, thêm hoặc thay thế một cặp nucleotide.
Mất, thêm, thay thế hoặc đảo một cặp nucleotide.
Mất, thêm hoặc thay thế một cặp nucleotide.
(NT1) Những cơ thể mang gene đột biến đã được biểu hiện ra thành kiểu hình được gọi là
Allele mới.
Đột biến gene.
Đột biến điểm.
Thể đột biến.
(NT2) Có bao nhiêu nội dung sau đây là thành tựu và ứng dụng của giải mã hệ gene ở người? (1) Xác định trình tự các nucleotide trên DNA trong tế bào người. (2) Xác định được số lượng gene và nhiều đặc điểm của hệ gene người. (3) Xác định vai trò và quá trình của các gene trong tế bào người. (4) Xác định cơ thể người có gene bệnh không để đề ra cách phòng và trị bệnh.
1
2
3
4
(TH2) Các nhà khoa học đã nghiên cứu và gây đột biến các gene mã hoá protease, lipase ở vi khuẩn và nấm theo hướng tăng tính chịu kiềm để ứng dụng trong công nghiệp giặt tẩy. Thành công này có ý nghĩa gì?
Cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn lọc tự nhiên, tạo giống.
Giúp tạo ra nhiều giống mới, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng và sở thích của mình.
Giúp tạo ra các giống mới đáp ứng các yêu cầu của sản xuất và ứng dụng.
Giúp tạo ra các giống mới đáp ứng nguồn vật liệu di truyền cho tiến hoá sau này.
(TH2) Cho sơ đồ cơ chế phát sinh đột biến gene do sự tác động của hoá chất 5-BU: A - T → A - 5BU → ---- → G - C. Vị trí (…)?
A - T
G - 5BU
C - 5BU
T - 5BU
(TH2) Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây đúng?
Gene đột biến luôn được di truyền cho thế hệ sau.
Đột biến gene có thể xảy ra ở cả tế bào sinh dưỡng (tế bào soma) và tế bào sinh dục.
Gene đột biến luôn được biểu hiện thành kiểu hình.
Đột biến gene cung cấp nguyên liệu thô cho quá trình tiến hoá.
(NT4) Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây sai?
Đột biến thay thế 1 cặp nucleotide có thể không làm thay đổi tỉ lệ A + T / G + X của gene.
Đột biến điểm có thể không gây hại cho thể đột biến.
Đột biến gene có thể làm thay đổi số lượng liên kết hydrogen của gene.
Những cơ thể mang allele đột biến đều là thể đột biến.
(NT5) Một quần thể sinh vật có gene A bị đột biến thành allele a, gene B bị đột biến thành allele b. Biết các cặp gene tác động riêng rẽ và gene trội là trội hoàn toàn. Các kiểu gene nào sau đây là của thể đột biến?
AaBb, AaBB.
AABB, AABb.
AaBb, AABb.
aaBB, AAbb.
(NT3) Dạng đột biến gene nào sau đây không làm thay đổi số lượng nucleotide của gene nhưng làm thay đổi số lượng liên kết hydrogen trong gene?
Thay thế cặp nucleotide A-T bằng cặp G-C.
Thêm một cặp nucleotide A-T.
Thay cặp nucleotide A-T bằng cặp T-A.
Mất một cặp nucleotide G-C.
(NT5) Loại đột biến nào sau đây làm tăng các loại allele về 1 gene nào đó trong vốn gene của quần thể?
Đột biến điểm.
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
Đột biến đa bội.
Đột biến lệch bội.
(NT5) Ở một gene xảy ra đột biến thay thế một cặp nucleotide này bằng một cặp nucleotide khác nhưng số lượng và trình tự amino acid trong chuỗi polypeptide vẫn không thay đổi. Giải thích nào sau đây là đúng?
Một bộ ba chỉ mã hoá cho một loại amino acid.
Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá một loại amino acid.
Một bộ ba có thể mã hoá cho nhiều loại amino acid.
Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.
(NT1) Khi nói về công nghệ gene, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? (1) Công nghệ gene đang được sử dụng hiện nay là công nghệ DNA tái tổ hợp. (2) Trong kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp, enzyme được sử dụng để li thể truyền và gene cần chuyển để tạo cùng một đầu “dính” là enzyme restrictase. (3) Kỹ thuật chuyển gene là kỹ thuật tác động đến vật di truyền ở cấp độ phân tử. (4) Để nối đoạn DNA của tế bào cho vào DNA plasmid, người ta sử dụng enzyme ligase.
1
2
3
4
(NT1) Trong công nghệ vận chuyển DNA tái tổ hợp, các nhà khoa học có thể dùng vector tái tổ hợp từ nhiều nguồn khác nhau như: plasmid ở vi khuẩn, DNA của virus (phage), nhiễm sắc thể nhân tạo ở nấm men… Trong đó loại vector được sử dụng phổ biến nhất là
Súng bắn gene.
Plasmid.
DNA của virus.
Nhiễm sắc thể nhân tạo.
(NT4) Trong kĩ thuật chuyển gene, tế bào nhận được sử dụng phổ biến là vi khuẩn E.coli vì chúng
Có tốc độ sinh sản nhanh.
Có cấu tạo cơ thể đơn giản.
Dễ phát sinh biến dị.
Thích nghi cao với môi trường.
(NT1) Sinh vật biến đổi gene là những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi. Hệ gene của chúng chủ yếu được biến đổi bằng cách nào sau đây?
Có thêm gene mới từ loài khác.
Biến đổi gene có sẵn của loài.
Chỉnh sửa gene có sẵn của loài.
Kết hợp gene có sẵn với gene mới từ loài khác.
(NT1) Để tạo ra động vật chuyển gene, các nhà khoa học phải sử dụng
Trứng vừa được thụ tinh dùng làm tế bào nhận gene chuyển.
Trứng chưa được thụ tinh dùng làm tế bào nhận gene chuyển.
Trứng đã được biến đổi gene dùng làm tế bào nhận gene chuyển.
Trứng đã được thụ tinh một thời gian làm tế bào nhận gene chuyển.
(NT4) Vì tế bào thực vật có thành tế bào nên việc chuyển DNA tái tổ hợp các nhà khoa học thường sử dụng
Vi khuẩn mang gene cần chuyển thâm nhập qua thành tế bào.
Vi khuẩn mang vector tái tổ hợp xâm nhập qua thành tế bào.
Súng bắn gene bắn các hạt chứa DNA tái tổ hợp bọc bằng vàng hay vofam vào tế bào hoặc dùng virus.
Súng bắn gene bắn các hạt chứa gene tế bào cho bọc bằng.
(NT2) Hình dưới mô tả một giai đoạn nào sau đây của quy trình công nghệ gen để tạo giống sinh vật biến đổi gen?
Tạo ra sinh vật mang gen biến đổi
Tạo thể truyền
Tạo DNA tái tổ hợp
Tạo plasmid
(NT5) Các sản phẩm sinh học do các giống bò và cừu chuyển gen sản xuất được lấy từ bộ phận nào?
Sữa
Máu
Thịt
Tủy xương
(NT5) Chuột nhắt mang hormone sinh trưởng của chuột cống là thành tựu của công nghệ nào sau đây?
Nhân bản vô tính
Cấy truyền phôi
Công nghệ gen
Gây đột biến
(NT5) Giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β-carotene (tiền chất tạo ra vitamin A) trong hạt được tạo ra nhờ ứng dụng nào?
Phương pháp cấy truyền phôi
Công nghệ gen
Phương pháp lai xa và đa bội hoá
Phương pháp nhân bản vô tính
(NT5) Ở cây trồng biến đổi gen, quá trình chín của quả bị chậm lại nên có thể vận chuyển đi xa hoặc để lâu mà không bị hỏng. Nguyên nhân nào hiện tượng này là?
Gen sản sinh ra ethylene đã bị bất hoạt
Gen sản sinh ra ethylene đã được hoạt hoá
Cây chưa này đã được chuyển gen kháng virus
Cây chưa này là thể đột biến
(NT6) Tại sao enzyme cắt restrictase được dùng trong kĩ thuật di truyền?
Enzyme phân loại được các gen cần chuyển
Chúng có gen cần chuyển vào thể truyền để tạo DNA tái tổ hợp
Chúng có khả năng nhận biết và cắt đứt DNA ở những điểm xác định
Chúng dẫn dấu thể truyền để dễ nhận biết trong quá trình chuyển gen
(NT3) Trong công nghệ gen, ứng dụng nào sau đây được cho là vi phạm vấn đề đạo đức sinh học?
Cừu chuyển gen có gen quy định protein antithrombin của người
Sử dụng công nghệ DNA tái tổ hợp để chỉnh sửa hệ gen của người
Cây trồng có gen kháng thuốc diệt cỏ, kháng côn trùng
Các loài vi khuẩn biến đổi gen giúp cây trồng tăng cường hấp thụ nitrogen, ức chế các vi khuẩn và nấm gây bệnh
(VD1) Người ta dùng kĩ thuật chuyển gen để chuyển gen kháng thuốc kháng sinh tetracycline vào vi khuẩn E. coli không mang gen kháng thuốc kháng sinh. Để xác định đúng dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp mong muốn, người ta nuôi các dòng vi khuẩn này trong môi trường có nồng độ tetracycline thích hợp. Dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp mong muốn sẽ như thế nào?
Sinh trưởng và phát triển bình thường
Tồn tại một thời gian nhưng không sinh trưởng và phát triển
Sinh trưởng và phát triển kém do bị ức chế bởi thuốc kháng sinh
Bị tiêu diệt hoàn toàn trong môi trường có kháng sinh
Khi nói về nhiễm sắc thể của sinh vật nhân thực, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Chromatid có đường kính 700 nm. (2) Nhiễm sắc thể được cấu trúc bởi hai thành phần chủ yếu là DNA và protein histon. (3) Nhiễm sắc thể được quan sát rõ nhất hình dạng ở kì giữa của quá trình phân bào. (4) Trên mỗi nhiễm sắc thể, mỗi gen định vị tại một vị trí xác định gọi là locus.
1
2
3
4
(NT1) Đột biến nhiễm sắc thể (NST) là gì?
Những biến đổi về cấu trúc hoặc số lượng NST
Những biến đổi dẫn đến thay đổi hình thái, cấu trúc NST
Những biến đổi liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide
Những biến đổi có thể gây hại hoặc có lợi hoặc trung tính đối với thể đột biến
(NT2) Khi nói về cách sắp xếp gen trên NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Trên mỗi NST, mỗi gen định vị tại một vị trí xác định gọi là locus. (2) Trên mỗi locus có thể chứa nhiều allele khác nhau của cùng một gen. (3) Các gen khác nhau phân bố tại các vị trí liên tiếp dọc theo chiều dài của nhiễm sắc thể. (4) Trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng sẽ có số lượng gen khác nhau.
1
2
3
4
(NT2) Nhận xét nào sau đây về bộ NST của các loài là đúng?
Trong tất cả các tế bào của mọi sinh vật, các NST luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng
Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về hình thái, số lượng và cấu trúc
Loài tiến hoá hơn thì bộ NST có số lượng lớn hơn
Số lượng NST trong bộ NST ở các tế bào của một cơ thể luôn là số chẵn
(NT2) Ở các loài sinh sản hữu tính, bộ NST được duy trì ổn định qua các thế hệ tế bào và thế hệ cơ thể nhờ vào quá trình nào?
Giảm phân và thụ tinh
Nguyên phân và thụ tinh
Nguyên phân và giảm phân
Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh
(NT2) Khi nói về các dạng đột biến cấu trúc NST, phát biểu nào sau đây đúng? (1) Đột biến xảy ra khi một đoạn NST bị đứt rời và gắn trở lại vào NST ban đầu nhưng theo chiều ngược lại gọi là đột biến đảo đoạn. (2) Dạng đột biến cấu trúc NST được sử dụng để loại bỏ các gen quy định tính trạng bất lợi ở giống cây trồng là đột biến mất đoạn. (3) Đột biến cấu trúc NST thường gây hậu quả nghiêm trọng hơn cho cơ thể đột biến là đột biến mất đoạn. (4) Đột biến cấu trúc NST gồm các dạng: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn.
1
2
3
4
(NT4) Trong một loài, có hai loại tính trạng trung bình thường với kí hiệu gen trên NST thường và NST giới tính là AB DE HI X và abc de hi Y. Bộ NST lưỡng bội của loài này là bao nhiêu?
2n = 4
2n = 8
2n = 12
2n = 16
(NT4) Một loài thực vật lưỡng bội có 4 cặp NST được kí hiệu lần lượt là Aa, Bb, Dd, Ee. Bốn thể đột biến số lượng NST được mô tả như bảng cho sẵn. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
Thể đột biến số 3 làm tăng số lượng gen trên một NST
Số NST trong tế bào sinh dưỡng của thể đột biến 1 và 4 là 2n+1
Hàm lượng DNA trong nhân của tế bào sinh dưỡng ở các thể đột biến giống nhau
Thể đột biến số 2 chỉ có thể phát sinh qua giảm phân và thụ tinh
(NT4) Ở một loài thực vật, sự kết hợp giữa giao tử n và giao tử 2n tạo thành hợp tử có bộ NST là gì?
3n
n
2n
4n
(NT4) Trường hợp nào sau đây có thể tạo ra hợp tử phát triển thành người mắc hội chứng Down?
Giao tử chứa 2 nhiễm sắc thể số 21 kết hợp với giao tử bình thường
Giao tử chứa nhiễm sắc thể số 22 bị mất đoạn kết hợp với giao tử bình thường
Giao tử chứa 2 nhiễm sắc thể số 23 kết hợp với giao tử bình thường
Giao tử không chứa nhiễm sắc thể số 21 kết hợp với giao tử bình thường
(NT4) Dạng đột biến nào sau đây không phải là đột biến số lượng NST?
Đảo đoạn NST
Dị đa bội
Tự đa bội
Lệch bội
(NT5) Để tạo và chọn giống cây trồng lấy rễ, thân, lá có năng suất cao, trong chọn giống người ta chủ yếu gây đột biến dạng nào?
Lặp đoạn NST
Đảo đoạn NST
Lệch bội
Đa bội
(TH1) Một NST ban đầu có trình tự gen: ABCDEG•QQR. Đột biến đảo đoạn xảy ra với đoạn mang gen BCDE. Cấu trúc NST sau đột biến sẽ là gì?
ABCDEBCDEG•QQR
AEDCBG•QQR
ACG•QQR
ABCDEG•QQR
(TH1) Một nhiễm sắc thể có trình tự ABCDCEG•HKM đã bị đột biến thành nhiễm sắc thể có trình tự ABCDCEG•HKM. Dạng đột biến này thường gây hậu quả nào?
Làm xuất hiện nhiều gen mới trong quần thể
Làm thay đổi trật tự của các nhóm nhiễm sắc thể đột biến
Làm thay đổi số nhóm gen liên kết của loài
Làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng
(TH2) Dựa trên các xét nghiệm về NST và các chỉ tiêu sinh hoá lấy từ dịch ối, hình ảnh dưới đây mô tả bộ nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của một người mắc một hội chứng lệch bội. Hãy xác định người này mắc hội chứng nào?
Hội chứng Down
Hội chứng Klinefelter
Hội chứng Turner
Hội chứng tiếng mèo kêu
(VD1) Vì sao đột biến chuỗi n (3n) thường bất thụ (không sinh sản hữu tính), không hạt?
Bộ NST 3n không tạo giao tử bình thường.
Vì bầu nhuỵ phát triển quá nhanh từ các chế sẹ hình thành hạt.
Vì cây thiếu hormon auxin nên hạt hình thành thì bị teo nên quả không có hạt.
Vì cây bị đột biến 3n nên tạo ra nhiều gibberelin tăng khả năng sinh trưởng của giao tử.
(VD1) Người ta đã ứng dụng đột biến đa bội vào việc gì?
Tạo giống cây trồng cho quả không hạt.
Bảo tồn nguồn gen quý.
Tạo giống cây thu hoạch được sớm.
Gây chết hàng loạt các loài có hại.
(NT1) Đối tượng nghiên cứu của Mendel là gì?
Đậu Hà Lan.
Ruồi giấm.
Hoa phấn.
Vi khuẩn E. coli.
(NT1) Ở cây đậu Hà Lan, allele quy định kiểu hình hạt vàng và allele quy định kiểu hình nào sau đây được gọi là một cặp allele?
Quả vàng.
Hoa to.
Hạt xanh.
Thân thấp.
(NT6) Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào cho đời con có cả cây thân cao và thân thấp?
Aa × Aa.
AA × AA.
AA × aa.
aa × aa.
(NT1) Ở đậu Hà Lan, xét 2 cặp gene A, a và B, b trên 2 cặp NST. Theo lí thuyết, sự di truyền của 2 cặp gene này tuân theo quy luật nào sau đây?
Phân li độc lập.
Hoán vị gene.
Liên kết gene.
Di truyền liên kết giới tính.
(NT1) Màu da ở người do 3 cặp gene nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định; mỗi cặp gene trội trong thể dị hợp đóng góp một nửa số đơn vị melanin. Trong các kiểu gen sau, kiểu nào cho màu da đen nhất?
AABBCC.
AABbCc.
AaBbCc.
aaBbCc.
(NT3) Trong trường hợp không xảy ra đột biến, nếu các cặp allele nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau thì chúng có đặc điểm nào?
Di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gene liên kết.
Sẽ phân li độc lập trong quá trình giảm phân hình thành giao tử.
Luôn có số lượng, thành phần và trật tự các nucleotide giống nhau.
Luôn tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng.
(NT6) Phép lai hai cặp tính trạng phân li độc lập, F1 thu được: cặp tính trạng trội nhất có tỉ lệ kiểu hình là 3 : 1; cặp tính trạng thứ nhất có tỉ lệ kiểu hình là 1 : 2 : 1. Theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình chung của F1 là
3 : 3 : 1.
3 : 6 : 3 : 1.
1 : 2 : 1.
2 : 1 : 1.
(NT8) Ở đậu Hà Lan, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng; các gene này nằm trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, trong các phép lai sau, có bao nhiêu phép lai cho đời con có số cây thân thấp, hoa trắng chiếm tỉ lệ 25%? (1) AaBb × Aabb. (2) AaBB × aaBb. (3) Aabb × AABb. (4) aaBb × aaBb.
1.
2.
3.
4.
(NT4) Hãy nối quy luật/hiện tượng di truyền với mô tả đúng về nó. Chọn phương án đúng cho mục 1 – Liên kết gene.
a – Các cặp gene quy định các cặp tính trạng xét tới nằm trên 1 cặp NST.
b – Mỗi gene cùng loại đóng góp một phần như nhau vào biểu hiện tính trạng.
c – Gene mà sản phẩm của nó chỉ phối đến sự hình thành nhiều tính trạng.
d – Các cặp allele nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.
(NT4) Hãy nối quy luật/hiện tượng di truyền với mô tả đúng về nó. Chọn phương án đúng cho mục 2 – Tương tác cộng gộp.
a – Các cặp gene quy định các cặp tính trạng xét tới nằm trên 1 cặp NST.
b – Mỗi gene cùng loại đóng góp một phần như nhau vào biểu hiện tính trạng.
c – Gene mà sản phẩm của nó chỉ phối đến sự hình thành nhiều tính trạng.
d – Các cặp allele nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.
(NT4) Hãy nối quy luật/hiện tượng di truyền với mô tả đúng về nó. Chọn phương án đúng cho mục 3 – Gene đa hiệu.
a – Các cặp gene quy định các cặp tính trạng xét tới nằm trên 1 cặp NST.
b – Mỗi gene cùng loại đóng góp một phần như nhau vào biểu hiện tính trạng.
c – Gene mà sản phẩm của nó chỉ phối đến sự hình thành nhiều tính trạng.
d – Các cặp allele nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.
(NT4) Hãy nối quy luật/hiện tượng di truyền với mô tả đúng về nó. Chọn phương án đúng cho mục 4 – Phân li độc lập.
a – Các cặp gene quy định các cặp tính trạng xét tới nằm trên 1 cặp NST.
b – Mỗi gene cùng loại đóng góp một phần như nhau vào biểu hiện tính trạng.
c – Gene mà sản phẩm của nó chỉ phối đến sự hình thành nhiều tính trạng.
d – Các cặp allele nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.
(NT1) Khi nói về quy luật di truyền Morgan và mở rộng, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Cho ruồi giấm đực F1 thân xám, cánh dài lai phân tích, đang đã phát hiện hiện tượng di truyền liên kết gene. (2) Đối tượng thí nghiệm của Morgan là ruồi giấm. (3) Cho ruồi giấm cái F1 thân xám, cánh dài lai phân tích, đang đã phát hiện hiện tượng di truyền hoán vị gene. (4) Khi nghiên cứu sự di truyền màu mắt ở ruồi, ông phát hiện hiện tượng di truyền liên kết với giới tính.
3.
2.
1.
4.
(NT2) Ở ruồi giấm, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài là 2n = 8. Số nhóm gene liên kết của loài này là
2.
6.
8.
4.
(NT5) Ở ruồi giấm, xét 2 cặp gene trên cùng 1 cặp NST thường; allele B quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele b quy định thân đen; allele V quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele v quy định cánh cụt. Theo lí thuyết, ruồi thân xám, cánh cụt thuộc kiểu gen nào sau đây?
bV/bv.
BV/Bv.
bv/BV.
Bv/bv.
(NT1) Kết quả lai thuận nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gene quy định tính trạng đó nằm ở đâu?
Trên nhiễm sắc thể giới tính Y.
Trên nhiễm sắc thể giới tính X.
Trong nhân tế bào.
Ngoài nhân (trong tế bào chất).
(NT1) Ở sinh vật nhân thực, các gene nằm ở tế bào chất có đặc điểm nào?
Chỉ yếu được mẹ truyền cho con qua tế bào chất của trứng.
Di truyền theo kiểu hình ở giới cái.
Luôn phân chia đều cho các tế bào con.
Luôn tồn tại theo từng cặp allele.
(NT4) Năm 1909, Correns đã tiến hành phép lai thuận nghịch trên cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) và thu được các kết quả; nếu lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai thuận thụ phấn cho cây F1 ở phép lai nghịch thì theo lí thuyết, F2 thu được kết quả nào?
100% cây lá xanh.
75% cây lá xanh; 25% cây lá xanh.
50% cây lá trắng; 50% cây lá xanh.
100% cây lá trắng.
(NT4) Một đột biến điểm ở một gene nằm trong ti thể gây nên chứng động kinh ở người. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh trên?
Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bị bệnh.
Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con trai của họ đều bị bệnh.
Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới.
Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh.
(NT1) Cây hoa cẩm tú cầu thường mọc ở những nơi khác nhau có thể cho màu hoa khác nhau; đó do nguyên nhân nào?
Đột biến gene quy định màu hoa.
Lượng nước tưới khác nhau.
Độ pH của đất khác nhau.
Cường độ sáng khác nhau.
(NT1) Thường biến là hiện tượng nào?
Một kiểu gene có thể thay đổi kiểu hình trước những điều kiện sống khác nhau.
Biến đổi kiểu gene phát sinh trong đời sống do tác động của điều kiện môi trường.
Biến đổi ở tất cả các tính trạng của sinh vật trước sự thay đổi của môi trường.
Biến đổi kiểu hình được phát sinh trong quá trình sinh sản hữu tính.
(NT1) Ý nghĩa của thường biến đối với sinh vật là gì?
Tạo ra sự đa dạng về kiểu gene của sinh vật.
Tạo nhiều kiểu hình giúp loài sinh vật trở nên đa dạng hơn.
Giúp sinh vật thích nghi với môi trường thay đổi.
Giúp sinh vật biến đổi kiểu gene để thích nghi với điều kiện sống.
(NT1) Khi nói về mức phản ứng của kiểu gene, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gene trong những điều kiện môi trường khác nhau. (2) Mức phản ứng do kiểu gene quy định, di truyền được. (3) Các gene có mức phản ứng rộng khi biểu hiện thành tính trạng phụ thuộc nhiều vào điều kiện môi trường sống. (4) Các gene có mức phản ứng hẹp khi biểu hiện thành tính trạng thường ít phụ thuộc vào điều kiện môi trường.
1.
2.
4.
3.
(NT1) Một giống lúa được trồng bởi những địa bàn nóng ẩm khác nhau thu cho năng suất khác nhau; 3 tạ/sào; 2,3 tạ/sào; 1,5 tạ/sào/… Tập hợp các năng suất của giống lúa này được gọi là
Thường biến.
Sự mềm dẻo kiểu hình.
Hệ số di truyền.
Mức phản ứng.
(NT1) Ở dân cư vùng Himalaya sống ở nơi cao, lạnh quanh năm, người ta thấy các cấu tạo cơ thể như: chân, đuôi và mồm có lông mà ấm. Giải thích nào sau đây không đúng?
Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ cơ thể nên tổng hợp được sắc tố lông đen.
Do các tế bào ở phần thân có nhiệt độ cao làm biến tính enzyme điều hoà tổng hợp sắc tố vì vậy sắc tố không được tổng hợp nên lông trắng.
Do các tế bào vùng đầu mút có nhiệt độ thấp nên enzyme điều hoà tổng hợp sắc tố hoạt động nên tổng hợp được sắc tố lông đen.
Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân nên tổng hợp được sắc tố lông đen.
(NT4) Trường hợp nào sau đây không phải là thường biến?
Vào mùa thu, lá cây bàng chuyển sang màu vàng, cam, đỏ và rụng.
Số lượng hồng cầu trong máu người thay đổi khi ở các độ cao khác nhau.
Năng suất lúa của một giống thay đổi khi trồng vào các mùa khác nhau.
Các loài sâu ăn lá cây thường có màu xanh lục.
(NT4) Cho các trường hợp biến dị sau. Hãy chọn các biến dị không phải là thường biến. (1) Người bệnh hồng cầu hình liềm có nhiều biểu hiện bất thường ở nhiều cơ quan. (2) Cây rụng lá vào mùa đông và nảy chồi vào mùa xuân. (3) Con bò què có hình dáng và màu sắc có thể giống con của bố mẹ. (4) Lá hoa súng ngập dưới nước sẽ nhỏ và nhọn; con lá nổi trên mặt nước to và tròn. (5) Người bệnh mù màu không phân biệt được một số màu sắc.
1, 3, 5.
2, 3, 4.
2, 4.
1, 5.
(NT6) Nhà bác Hai thường nuôi lợn theo kinh nghiệm gia đình; giống lợn được chọn là lợn Móng Cái, nhưng nhà bác thấy năng suất chưa đạt như mong muốn nên nhà bác cần lời khuyên nào phù hợp nhất để nâng cao năng suất giống đã có?
Cải tiến giống hiện có.
Chọn và tạo ra giống mới.
(VD1) Giống lúa X khi trồng ở đồng bằng Bắc Bộ cho năng suất 8 tấn/ha, ở vùng Trung Bộ cho năng suất 6 tấn/ha, ở đồng bằng sông Cửu Long cho năng suất 10 tấn/ha. Nhận xét nào sau đây là đúng?
Điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng, … thay đổi làm cho kiểu gen của giống lúa X bị thay đổi ở các vùng khác nhau.
Năng suất thu được ở giống lúa X hoàn toàn do môi trường sống quy định nên không liên quan đến yếu tố di truyền.
Tập hợp tất cả các kiểu hình thu được về năng suất (6 tấn/ha, 8 tấn/ha, 10 tấn/ha, …) được gọi là mức phản ứng của kiểu gen quy định tính trạng năng suất của giống lúa X.
Giống lúa X có nhiều mức phản ứng khác nhau về tính trạng năng suất, vì được trồng ở nhiều nơi có điều kiện khí hậu khác nhau.
(NT2). Giao phối cận huyết có thể dẫn đến hậu quả nào?
Tăng cường sức sống của quần thể.
Làm tăng tần số các kiểu gen dị hợp tử.
Giảm đa dạng di truyền.
Làm tăng tần số các gen đột biến gây hại bị loại bỏ hoàn toàn.
(TH4). Trong một quần thể, tỉ lệ kiểu gen dị hợp Aa là 0,48, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp aa là 0,32. Tính tần số của alen A.
0,56.
0,58.
0,62.
0,64.
(VD1) Cho biết trong một quần thể thực vật tự thụ phấn, tỉ lệ dị hợp Aa giảm dần qua các thế hệ. Nếu tỉ lệ này là 50% ở thế hệ F1, thì ở F3 sẽ là bao nhiêu?
12,5%.
25%.
37,5%.
50%.
(VD1) Trong một quần thể giao phối, nếu tỉ lệ cá thể có kiểu gen đồng hợp tử trội là 36%, tần số alen trội A sẽ là bao nhiêu?
0,60.
0,48.
0,64.
0,36.
(VD2) Phân tích tại sao hiện tượng giao phối cận huyết trong quần thể dẫn đến hiện tượng "suy thoái cận huyết". Chọn phát biểu đúng.
Giao phối cận huyết làm giảm tần số alen trội.
Giao phối cận huyết tăng tần số đồng hợp tử, bao gồm cả đồng hợp tử lặn, làm tăng tỉ lệ biểu hiện các bệnh di truyền lặn.
Giao phối cận huyết không ảnh hưởng đến cấu trúc di truyền.
Giao phối cận huyết làm tăng tính đa dạng di truyền.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI – Câu 1. Bạn Trang sau khi học xong "Bài 4: Hệ gen, đột biến gen và công nghệ gene" đã có những nhận định sau. Đánh giá phát biểu: Đột biến điểm là sự biến đổi cấu trúc của gene, liên quan đến nhiều cặp nucleotide.
Đúng.
Sai.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI – Câu 1. Đánh giá phát biểu: Đột biến thay thế một cặp nucleotide làm thay đổi khung đọc mã di truyền và vị trí xảy ra đột biến.
Đúng.
Sai.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI – Câu 1. Đánh giá phát biểu: Đột biến đồng nghĩa là đột biến làm cho codon này bị biến đổi thành một codon khác nhưng mã hóa cùng một loại amino acid.
Đúng.
Sai.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI – Câu 1. Đánh giá phát biểu: Đột biến mất hoặc thêm một cặp nucleotide làm thay đổi trình tự amino acid trong chuỗi polypeptide và thay đổi chức năng của protein.
Đúng.
Sai.
Câu 2. Các phát biểu sau đây đúng hay sai về ứng dụng của công nghệ gene? Phát biểu: Công nghệ gene có thể thay đổi cấu trúc DNA của sinh vật.
Đúng.
Sai.
Câu 2. Phát biểu: Sản phẩm chuyển gene là sản phẩm có DNA hoàn toàn tự nhiên, không qua chỉnh sửa.
Đúng.
Sai.
Câu 2. Phát biểu: Việc sử dụng công nghệ gene trong y học có thể giúp phát triển thuốc mới và điều trị bệnh.
Đúng.
Sai.
Câu 2. Phát biểu: Tất cả các sản phẩm chuyển gene đều an toàn và không gây bất kỳ lo ngại nào về sức khỏe hoặc môi trường.
Đúng.
Sai.
Câu 3. Khi quan sát đột biến nhiễm sắc thể. Đánh giá phát biểu: Đột biến mất đoạn lớn thường dễ quan sát hơn so với đột biến lặp đoạn dưới kính hiển vi.
Đúng.
Sai.
Câu 3. Đánh giá phát biểu: Để quan sát đột biến số lượng nhiễm sắc thể, ta thường sử dụng kỹ thuật đếm số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào.
Đúng.
Sai.
Câu 3. Đánh giá phát biểu: Việc quan sát đột biến nhiễm sắc thể có ý nghĩa quan trọng trong việc chẩn đoán các bệnh di truyền ở người.
Đúng.
Sai.
Câu 3. Đánh giá phát biểu: Tất cả các loại đột biến nhiễm sắc thể đều có thể quan sát được bằng kính hiển vi quang học.
Đúng.
Sai.
Câu 4. Khi cho cây đậu Hà Lan có hoa màu đỏ (P) tự thụ phấn, F1 thu được 75 cây hoa đỏ : 24 cây hoa trắng. Biết rằng tính trạng màu hoa do một gene quy định. Mỗi phát biểu dưới đây là Đúng hay Sai? Phát biểu: Tỉ lệ kiểu hình ở F1 gần bằng tỉ lệ 3 : 1.
Đúng.
Sai.
Câu 4. Phát biểu: Tính trạng hoa đỏ là tính trạng trội.
Đúng.
Sai.
Câu 4. Phát biểu: Cây P có kiểu gene dị hợp về gene quy định màu hoa.
Đúng.
Sai.
Câu 4. Phát biểu: Trong số 75 cây hoa đỏ, có khoảng 50 cây có kiểu gene đồng hợp về gene quy định màu hoa.
Đúng.
Sai.
Câu 5. Cho biết các gene phân li độc lập và không xảy ra đột biến. Một cây có kiểu gene dị hợp tử về 2 cặp gene tự thụ phấn thu được F1. Nhận xét sau đây là Đúng hay Sai? Phát biểu: Số cá thể có kiểu gene đồng hợp về 2 cặp gene có tỉ lệ bằng 25% tổng số cá thể được sinh ra.
Đúng.
Sai.
Câu 5. Phát biểu: Số cá thể có kiểu gene đồng hợp về 1 cặp gene có tỉ lệ bằng số cá thể có kiểu gene dị hợp về 1 cặp gene.
Đúng.
Sai.
Câu 5. Phát biểu: Số cá thể có kiểu gene đồng hợp về 2 cặp gene có tỉ lệ bằng số cá thể có kiểu gene dị hợp về 2 cặp gene.
Đúng.
Sai.
Câu 5. Phát biểu: Số cá thể có kiểu gene dị hợp về 1 cặp gene có tỉ lệ bằng số cá thể có kiểu gene dị hợp về 2 cặp gene.
Đúng.
Sai.
Quan sát sơ đồ đường tổng hợp sắc tố màu tím: Tiền chất (không màu) —(enzyme A do alen A)→ Chất trung gian (không màu) —(enzyme B do alen B)→ Sắc tố màu tím. Cho các cây dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn thu được F1. Theo lý thuyết, nhận định sau Đúng hay Sai: Trong số các cây hạt tím ở F1, thì cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 1/9 .
Đúng
Sai
Quan sát sơ đồ đường tổng hợp sắc tố màu tím: Tiền chất (không màu) —(enzyme A do alen A)→ Chất trung gian (không màu) —(enzyme B do alen B)→ Sắc tố màu tím. Cho các cây dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn thu được F1. Theo lý thuyết, nhận định sau Đúng hay Sai: Các cây hạt trắng ở F1 chiếm tỉ lệ 7/9 .
Đúng
Sai
Quan sát sơ đồ đường tổng hợp sắc tố màu tím: Tiền chất (không màu) —(enzyme A do alen A)→ Chất trung gian (không màu) —(enzyme B do alen B)→ Sắc tố màu tím. Cho các cây dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn thu được F1. Theo lý thuyết, nhận định sau Đúng hay Sai: Tỉ lệ số cây hạt trắng thuần chủng luôn lớn hơn số cây hạt tím thuần chủng.
Đúng
Sai
Quan sát sơ đồ đường tổng hợp sắc tố màu tím: Tiền chất (không màu) —(enzyme A do alen A)→ Chất trung gian (không màu) —(enzyme B do alen B)→ Sắc tố màu tím. Cho các cây dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn thu được F1. Theo lý thuyết, nhận định sau Đúng hay Sai: Chọn ngẫu nhiên một cây hạt trắng ở F1, xác suất lấy được cây thuần chủng là 1/4 .
Đúng
Sai
Ở Hoa Mõm sói (Antirrhinum), B quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với b quy định hoa hồng, aa át chế sự biểu hiện của B. Khi cho các cây hoa đỏ lai với cây hoa trắng, thu được đời F1 toàn hoa đỏ, các cây F1 tự thụ phấn thu được đời F2 có tỉ lệ: 9 hoa đỏ : 3 hoa hồng : 4 hoa trắng. Các nhận định sau đây Đúng hay Sai: Cây hoa hồng F2 là tính trạng trung gian nên có kiểu gene dị hợp (Aa).
Đúng
Sai
Ở Hoa Mõm sói (Antirrhinum), B quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với b quy định hoa hồng, aa át chế sự biểu hiện của B. Khi cho các cây hoa đỏ lai với cây hoa trắng, thu được đời F1 toàn hoa đỏ, các cây F1 tự thụ phấn thu được đời F2 có tỉ lệ: 9 hoa đỏ : 3 hoa hồng : 4 hoa trắng. Các nhận định sau đây Đúng hay Sai: Cây hoa đỏ F2 có kiểu gene dị hợp 2 cặp allele chiếm tỉ lệ 9/16 .
Đúng
Sai
Ở Hoa Mõm sói (Antirrhinum), B quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với b quy định hoa hồng, aa át chế sự biểu hiện của B. Khi cho các cây hoa đỏ lai với cây hoa trắng, thu được đời F1 toàn hoa đỏ, các cây F1 tự thụ phấn thu được đời F2 có tỉ lệ: 9 hoa đỏ : 3 hoa hồng : 4 hoa trắng. Các nhận định sau đây Đúng hay Sai: Cây hoa trắng F2 có 4 loại kiểu gene.
Đúng
Sai
Ở Hoa Mõm sói (Antirrhinum), B quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với b quy định hoa hồng, aa át chế sự biểu hiện của B. Khi cho các cây hoa đỏ lai với cây hoa trắng, thu được đời F1 toàn hoa đỏ, các cây F1 tự thụ phấn thu được đời F2 có tỉ lệ: 9 hoa đỏ : 3 hoa hồng : 4 hoa trắng. Các nhận định sau đây Đúng hay Sai: Cây hoa đỏ F1 có kiểu gene dị hợp 2 cặp allele.
Đúng
Sai
Ở người, xét ba cặp gene trên ba cặp nhiễm sắc thể tương đồng cùng quy định tính trạng màu da. Tính trạng màu da tuân theo quy luật tương tác cộng gộp; tương ứng càng nhiều allele trội thì tổng hợp được càng nhiều sắc tố melanin. Lai: P – Người da đen nhất × Người da trắng nhất; F1 tự phối tạo F2. Theo lý thuyết, mỗi kết luận dưới đây Đúng hay Sai: Ở F2, kiểu gene quy định kiểu hình có tỉ lệ xuất hiện cao nhất có 3 allele trội.
Đúng
Sai
Ở người, xét ba cặp gene trên ba cặp nhiễm sắc thể tương đồng cùng quy định tính trạng màu da. Tính trạng màu da tuân theo quy luật tương tác cộng gộp; tương ứng càng nhiều allele trội thì tổng hợp được càng nhiều sắc tố melanin. Lai: P – Người da đen nhất × Người da trắng nhất; F1 tự phối tạo F2. Theo lý thuyết, mỗi kết luận dưới đây Đúng hay Sai: Ở F2, kiểu gene quy định kiểu hình có tỉ lệ xuất hiện thấp nhất có 6 allele trội.
Đúng
Sai
Ở người, xét ba cặp gene trên ba cặp nhiễm sắc thể tương đồng cùng quy định tính trạng màu da. Tính trạng màu da tuân theo quy luật tương tác cộng gộp; tương ứng càng nhiều allele trội thì tổng hợp được càng nhiều sắc tố melanin. Lai: P – Người da đen nhất × Người da trắng nhất; F1 tự phối tạo F2. Theo lý thuyết, mỗi kết luận dưới đây Đúng hay Sai: Ở F2, kiểu gene có 4 allele trội quy định kiểu hình có tỉ lệ xuất hiện là 14/64 .
Đúng
Sai
Ở người, xét ba cặp gene trên ba cặp nhiễm sắc thể tương đồng cùng quy định tính trạng màu da. Tính trạng màu da tuân theo quy luật tương tác cộng gộp; tương ứng càng nhiều allele trội thì tổng hợp được càng nhiều sắc tố melanin. Lai: P – Người da đen nhất × Người da trắng nhất; F1 tự phối tạo F2. Theo lý thuyết, mỗi kết luận dưới đây Đúng hay Sai: Ở F2, kiểu gene có 1 allele trội quy định kiểu hình có tỉ lệ xuất hiện là 6/64 .
Đúng
Sai
Các phát biểu sau về ruồi giấm (đối tượng nghiên cứu di truyền của Morgan) Đúng hay Sai: Ruồi giấm có vòng đời rất dài, lên đến vài tháng.
Đúng
Sai
Các phát biểu sau về ruồi giấm (đối tượng nghiên cứu di truyền của Morgan) Đúng hay Sai: Ruồi giấm có số lượng nhiễm sắc thể rất thấp, chỉ có 4 cặp.
Đúng
Sai
Các phát biểu sau về ruồi giấm (đối tượng nghiên cứu di truyền của Morgan) Đúng hay Sai: Ruồi giấm sống trong môi trường khắc nghiệt, thiếu oxygen.
Đúng
Sai
Các phát biểu sau về ruồi giấm (đối tượng nghiên cứu di truyền của Morgan) Đúng hay Sai: Ruồi giấm không được sử dụng để nghiên cứu các bệnh di truyền ở người.
Đúng
Sai
Ở cà chua, gen A: thân cao, a: thân thấp, B: quả tròn, b: bầu dục. Cho lai giữa 2 giống cà chua thuần chủng thân cao, quả tròn với thân thấp, quả bầu dục được F1. Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn thu được F2 gồm 3 thân cao, quả tròn : 1 thân thấp, quả bầu dục. Mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai: Kết quả phép lai ở F2 không thu được biến dị tổ hợp.
Đúng
Sai
Ở cà chua, gen A: thân cao, a: thân thấp, B: quả tròn, b: bầu dục. Cho lai giữa 2 giống cà chua thuần chủng thân cao, quả tròn với thân thấp, quả bầu dục được F1. Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn thu được F2 gồm 3 thân cao, quả tròn : 1 thân thấp, quả bầu dục. Mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai: Các gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng và liên kết chặt chẽ trong quá trình di truyền.
Đúng
Sai
Ở cà chua, gen A: thân cao, a: thân thấp, B: quả tròn, b: bầu dục. Cho lai giữa 2 giống cà chua thuần chủng thân cao, quả tròn với thân thấp, quả bầu dục được F1. Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn thu được F2 gồm 3 thân cao, quả tròn : 1 thân thấp, quả bầu dục. Mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai: Cây F1 có kiểu gene dị hợp 2 cặp allele.
Đúng
Sai
Ở cà chua, gen A: thân cao, a: thân thấp, B: quả tròn, b: bầu dục. Cho lai giữa 2 giống cà chua thuần chủng thân cao, quả tròn với thân thấp, quả bầu dục được F1. Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn thu được F2 gồm 3 thân cao, quả tròn : 1 thân thấp, quả bầu dục. Mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai: Cây cây thấp, quả bầu dục thu được ở F2 duy nhất một kiểu gene và chiếm tỉ lệ 1/2 .
Đúng
Sai
Morgan tiến hành thí nghiệm trên ruồi giấm như sau. Cho ruồi giấm thân xám, cánh dài lai với ruồi thân đen, cánh cụt; F1 thu được 100% ruồi thân xám, cánh dài. Cho ruồi cái và ruồi đực F1 lai phân tích, kết quả thí nghiệm như sau: Thí nghiệm 1 – cho ruồi cái F1 lai phân tích: 41,5% thân xám, cánh dài; 41,5% thân đen, cánh cụt; 8,5% thân xám, cánh cụt; 8,5% thân đen, cánh dài. Thí nghiệm 2 – cho ruồi đực F1 lai phân tích: 50% thân xám, cánh dài; 50% thân đen, cánh cụt. Cho ruồi cái F1 ở thí nghiệm 1 lai với ruồi đực F1 ở thí nghiệm 2. Mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai: Trong quá trình phát sinh giao tử của cơ thể F1 cái đã xảy ra hoán vị gene với tần số 17% .
Đúng
Sai
Morgan tiến hành thí nghiệm trên ruồi giấm như sau. Cho ruồi giấm thân xám, cánh dài lai với ruồi thân đen, cánh cụt; F1 thu được 100% ruồi thân xám, cánh dài. Cho ruồi cái và ruồi đực F1 lai phân tích, kết quả thí nghiệm như sau: Thí nghiệm 1 – cho ruồi cái F1 lai phân tích: 41,5% thân xám, cánh dài; 41,5% thân đen, cánh cụt; 8,5% thân xám, cánh cụt; 8,5% thân đen, cánh dài. Thí nghiệm 2 – cho ruồi đực F1 lai phân tích: 50% thân xám, cánh dài; 50% thân đen, cánh cụt. Cho ruồi cái F1 ở thí nghiệm 1 lai với ruồi đực F1 ở thí nghiệm 2. Mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai: Ở F2 có 7 kiểu gene, 4 kiểu hình.
Đúng
Sai
Morgan tiến hành thí nghiệm trên ruồi giấm như sau. Cho ruồi giấm thân xám, cánh dài lai với ruồi thân đen, cánh cụt; F1 thu được 100% ruồi thân xám, cánh dài. Cho ruồi cái và ruồi đực F1 lai phân tích, kết quả thí nghiệm như sau: Thí nghiệm 1 – cho ruồi cái F1 lai phân tích: 41,5% thân xám, cánh dài; 41,5% thân đen, cánh cụt; 8,5% thân xám, cánh cụt; 8,5% thân đen, cánh dài. Thí nghiệm 2 – cho ruồi đực F1 lai phân tích: 50% thân xám, cánh dài; 50% thân đen, cánh cụt. Cho ruồi cái F1 ở thí nghiệm 1 lai với ruồi đực F1 ở thí nghiệm 2. Mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai: Ở F2, ruồi có kiểu gene Ab/ab chiếm tỉ lệ 4,2% .
Đúng
Sai
Morgan tiến hành thí nghiệm trên ruồi giấm như sau. Cho ruồi giấm thân xám, cánh dài lai với ruồi thân đen, cánh cụt; F1 thu được 100% ruồi thân xám, cánh dài. Cho ruồi cái và ruồi đực F1 lai phân tích, kết quả thí nghiệm như sau: Thí nghiệm 1 – cho ruồi cái F1 lai phân tích: 41,5% thân xám, cánh dài; 41,5% thân đen, cánh cụt; 8,5% thân xám, cánh cụt; 8,5% thân đen, cánh dài. Thí nghiệm 2 – cho ruồi đực F1 lai phân tích: 50% thân xám, cánh dài; 50% thân đen, cánh cụt. Cho ruồi cái F1 ở thí nghiệm 1 lai với ruồi đực F1 ở thí nghiệm 2. Mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai: Lấy ngẫu nhiên 1 con ruồi thân xám, cánh dài ở F2, xác suất thu được ruồi thuần chủng là 1/3 .
Đúng
Sai
Bệnh máu khó đông (Hemophilia) do alen lặn Xh trên nhiễm sắc thể giới tính X . Người phụ nữ mang gen bệnh ( XHXh ) không biểu hiện ra kiểu hình. Dựa vào sơ đồ lai: bố XHY (không mang bệnh) × mẹ XHXh (mang gen bệnh), cho biết mệnh đề sau đúng hay sai: Người mẹ có kiểu gen XHXh .
Đúng
Sai
Bệnh máu khó đông (Hemophilia) do alen lặn Xh trên nhiễm sắc thể X . Dựa vào sơ đồ: bố XH × mẹ XHXh , mệnh đề sau đúng hay sai: Cặp bố mẹ trên không thể sinh người con có kiểu gen XhXh .
Đúng
Sai
Bệnh máu khó đông do alen lặn Xh trên X . Theo sơ đồ: bố XHY × mẹ XHXh , mệnh đề sau đúng hay sai: Người con trai (1) lấy vợ máu đông bình thường, xác suất sinh con trai không bị bệnh là 100%.
Đúng
Sai
Bệnh máu khó đông do alen lặn Xh trên X . Theo sơ đồ: bố XHY × mẹ XHXh , mệnh đề sau đúng hay sai: Người con gái (2) không mang gen bệnh, các con sinh ra đều không bị bệnh.
Đúng
Sai
Phép lai P: AabbDdEe × AabbDdEe. Ở thế hệ F1 sẽ có bao nhiêu kiểu gen?
9
18
27
36
Một cặp vợ chồng đều có nhóm máu AB. Xác suất để đứa con đầu lòng của họ là con gái mang nhóm máu A là bao nhiêu phần trăm?
6,25%
12,5%
25%
50%
Ở đậu Hà Lan có bộ nhiễm sắc thể 2n=14 . Theo lý thuyết, số nhóm gen liên kết của loài này là bao nhiêu?
7
14
21
28
