Font size
WorksheetsPhần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Vật lí 11)
Total questions: 67
Worksheet time: 34mins
Pha của dao động được dùng để xác định
Biên độ dao động
Trạng thái dao động
Tần số dao động
Chu kì dao động
Chu kì dao động điều hòa là
Khoảng thời gian ngắn nhất vật có li độ như cũ
Khoảng thời gian vật đi từ li độ cực đại âm đến li độ cực đại dương
Khoảng thời gian mà vật thực hiện một dao động toàn phần
Khoảng thời gian giữa hai lần vật đi qua vị trí cân bằng
Tần số của một dao động điều hòa
Là số dao động toàn phần thực hiện trong một đơn vị thời gian
Luôn tỉ lệ thuận với chu kì dao động
Là số dao động toàn phần thực hiện trong một chu kì
Không phụ thuộc vào biên độ dao động
Trong dao động điều hòa, đại lượng nào sau đây không có giá trị âm?
Pha dao động
Pha ban đầu
Li độ
Biên độ
Đồ thị li độ theo thời gian của dao động điều hòa là một
Đoạn thẳng
Đường thẳng
Đường hình sin
Đường tròn
Chu kì của dao động tự do là dao động mà chu kì
Không phụ thuộc vào các đặc tính của hệ
Chỉ phụ thuộc vào các đặc tính của hệ không phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài
Chỉ phụ thuộc vào các đặc tính của hệ
Không phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài
Hình vẽ sau là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ vào thời gian t của một vật dao động điều hòa. Gia tốc của vật tại thời điểm t = 0,4 s là
2π2 cm/s 2
−2π2 cm/s 2
0 cm/s 2
0,2 cm/s 2
Cho một chất điểm dao động điều hòa, sự phụ thuộc của li độ vào thời gian được biểu diễn trên đồ thị như hình vẽ. Phương trình li độ của chất điểm là
x=4cos(2πt) (cm)
x=4cos(4πt+π) (cm)
x=4cos(2πt+π) (cm)
x=4cos(4πt) (cm)
Hình vẽ biểu diễn sự phụ thuộc của li độ x theo thời gian t của một vật dao động điều hòa. Tính vận tốc của vật tại thời điểm t = 0,4 s.
2π2 cm/s
−2π cm/s
−2π2 cm/s
2π cm/s
Bộ phận đóng, khép cửa ra vào tự động là ứng dụng của
tự dao động
cộng hưởng dao động
dao động tắt dần
dao động cưỡng bức
Trong hệ con lắc như hình (kiểu “bàn lắc Newton”), khi cho con lắc điều khiển X dao động thì các con lắc A, B, C, D, E, F đều dao động cưỡng bức theo; biết khối lượng các con lắc như nhau. Con lắc nào dao động mạnh nhất?
Con lắc D
Con lắc A
Con lắc F
Con lắc E
Dao động của một chiếc xích đu trong không khí sau khi được kích thích là
dao động tắt dần
dao động cưỡng bức
dao động tuần hoàn
dao động điều hòa
Dao động của con lắc đồng hồ là
dao động cưỡng bức
dao động tắt dần
dao động điện từ
dao động duy trì
Máy dò địa chấn là ứng dụng của
dao động cưỡng bức
dao động tắt dần
dao động điện từ
hiện tượng cộng hưởng
Nguyên tắc hoạt động của lò vi sóng dựa trên
dao động điều hòa
hiện tượng cộng hưởng
dao động tắt dần
dao động duy trì
Giảm xóc của ôtô là một bộ phận ứng dụng tính chất của
dao động tắt dần.
dao động tự do.
dao động duy trì.
dao động cưỡng bức.
Trong những dao động tắt dần sau, trường hợp nào tắt dần nhanh có lợi
Dao động của đồng hồ quả lắc.
Dao động của khung xe qua chỗ đường mấp mô.
Dao động của con lắc lò xo trong phòng thí nghiệm.
Dao động của con lắc đơn trong phòng thí nghiệm.
Dao động tắt dần
có biên độ không đổi theo thời gian.
luôn có lợi.
luôn có hại.
có biên độ giảm dần theo thời gian.
Một cây cầu treo ở thành phố Xanh-pê-téc-bua ở Nga được thiết kế có thể cho cùng lúc 300 người đi qua mà không sập. Năm 1906 có một trung đội bộ binh (36 người) đi đều bước qua cầu, cầu gãy! Sự cố đã xảy ra do
dao động tắt dần của cầu.
cầu không chịu được tải trọng.
dao động tuần hoàn của cầu.
xảy ra cộng hưởng cơ của cầu.
Chọn câu đúng
Sóng dọc là sóng truyền dọc theo một sợi dây.
Sóng dọc là sóng truyền theo phương thẳng đứng, còn sóng ngang là sóng truyền theo phương nằm ngang.
Sóng dọc là sóng trong đó phương dao động (của các phần tử môi trường) trùng với phương truyền.
Sóng ngang là sóng trong đó phương dao động (của các phần tử môi trường) trùng với phương truyền.
Sóng trên mặt nước và sóng âm truyền trong không khí có đặc điểm chung là
sóng cơ học.
sóng ngang.
cơ dọc.
sóng điện từ.
Để phân loại sóng ngang và sóng dọc người ta dựa vào
vận tốc truyền sóng và bước sóng.
phương truyền sóng và tần số sóng.
phương dao động và tốc độ truyền sóng.
phương dao động và phương truyền sóng.
Trong chân không, tất cả các sóng điện từ đều truyền với tốc độ
3.108m/s .
2.108m/s .
3.10−8m/s .
2.10−8m/s .
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về sóng điện từ?
Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian.
Sóng viba là sóng điện từ.
Sóng điện từ là sóng ngang.
Sóng điện từ lan truyền được trong chân không với tốc độ c=2.108m/s .
Sóng điện từ
mang năng lượng.
là sóng dọc.
truyền đi với cùng một tốc độ trong mọi môi trường.
luôn không bị phản xạ, khúc xạ khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường.
Sóng đứng trên một sợi dây đàn hồi chiều dài L = PQ được mô tả như hình vẽ. Số nút sóng (kể cả hai đầu dây) và số bụng sóng trên dây là
hai nút sóng và ba bụng sóng.
ba nút sóng và bốn bụng sóng.
bốn nút sóng và ba bụng sóng.
bốn nút sóng và sáu bụng sóng.
Sóng đứng hình thành trên một sợi dây căng ngang. Hình ảnh sợi dây tại thời điểm quan sát có dạng như hình vẽ. Số bụng sóng trên dây là
8
16
5
4
Một sợi dây đàn hồi đang có sóng đứng ổn định được mô tả như hình vẽ sau (A: tự do; B: cố định). Số nút sóng và bụng sóng trên dây (kể cả hai đầu) là
5 nút và 6 bụng
5 nút và 5 bụng
6 nút và 5 bụng
4 nút và 5 bụng
Trong hiện tượng sóng đứng trên một sợi dây mà hai đầu được giữ cố định thì độ dài của bước sóng phải bằng
khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng.
độ dài của dây.
hai lần độ dài của dây.
hai lần khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng kề nhau.
Để tạo một sóng đứng giữa hai đầu dây cố định thì độ dài của dây bằng
một số nguyên lần bước sóng.
một số lẻ lần nửa bước sóng.
một số nguyên lần nửa bước sóng.
một số lẻ lần bước sóng.
Khi nói về sóng đứng. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Những điểm luôn đứng yên gọi là nút sóng.
Những điểm luôn đứng yên gọi là bụng sóng.
Những điểm luôn dao động với biên độ cực đại gọi là nút sóng.
Những điểm luôn dao động với biên độ cực tiểu gọi là bụng sóng.
Theo định nghĩa, sóng đứng là
hai sóng cùng biên độ, cùng bước sóng lan truyền theo hai hướng ngược nhau gặp nhau và giao thoa với nhau tạo nên một sóng tổng hợp.
hai sóng khác biên độ, cùng bước sóng lan truyền theo hai hướng ngược nhau gặp nhau và giao thoa với nhau tạo nên một sóng tổng hợp.
hai sóng cùng biên độ, khác bước sóng lan truyền theo hai hướng ngược nhau gặp nhau và giao thoa với nhau tạo nên một sóng tổng hợp.
hai sóng khác biên độ, khác bước sóng lan truyền theo hai hướng ngược nhau gặp nhau và giao thoa với nhau tạo nên một sóng tổng hợp.
Ta quan sát thấy hiện tượng gì khi trên dây có sóng đứng?
Tất cả phần tử dây đều đứng yên.
Trên dây có những bụng sóng xen kẽ với nút sóng.
Tất cả các điểm trên dây đều dao động với biên độ cực đại.
Tất cả các điểm trên dây đều chuyển động với cùng tốc độ.
Sóng dừng là
sóng được tạo thành giữa hai điểm cố định trong một môi trường.
sóng được tạo thành do sự giao thoa giữa sóng tới và sóng phản xạ.
sóng được tạo thành do sự giao thoa của hai sóng kết hợp, trên đường thẳng nối giữa hai tâm phát.
sóng không lan truyền được do bị một vật cản chặn lại.
Hình bên là bộ thí nghiệm đo tần số sóng âm. Bộ phận số (4) là
Micro.
Bộ khuếch đại tín hiệu.
Âm thoa và búa cao su.
Dao động kí điện tử và dây đo.
Bài thực hành đo tốc độ truyền âm trong không khí là dựa trên hiện tượng
Sóng dừng.
Giao thoa ánh sáng.
Cộng hưởng cơ.
Giao thoa sóng.
Nguyên nhân gây ra sai số trong quá trình đo của thí nghiệm đo tốc độ truyền âm là
môi trường không đủ ánh sáng.
môi trường thí nghiệm có nhiều tạp âm.
nguồn âm quá xa không đo được.
tính toán.
Cho một sóng cơ có tần số 10 Hz truyền trên một sợi dây đàn hồi dài. Ảnh một phần sợi dây tại một thời điểm cho thấy đồ thị li độ u (cm) theo vị trí x (cm) với biên độ cực đại ở khoảng ±6 cm; trên trục x các mốc 25 cm, 50 cm, 75 cm được ghi và sóng lan theo chiều dương x. Phát biểu: Biên độ sóng là 6 cm. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Cho một sóng cơ có tần số 10 Hz truyền trên một sợi dây đàn hồi dài với hình ảnh cùng mô tả như trên (đồ thị u (cm) theo x (cm) có các mốc 25 cm, 50 cm, 75 cm). Phát biểu: Sóng truyền đi với bước sóng là 75 cm. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Cho một sóng cơ có tần số 10 Hz truyền trên một sợi dây đàn hồi dài với hình ảnh cùng mô tả như trên. Phát biểu: Sóng truyền đi với tốc độ là 5 m/s. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Cho một sóng cơ có tần số 10 Hz truyền trên một sợi dây đàn hồi dài với hình ảnh cùng mô tả như trên. Phát biểu: Khoảng cách ngắn nhất giữa hai phần tử dây dao động ngược pha là 12,5 cm. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Hình bên là đồ thị li độ–khoảng cách của một sóng truyền dọc trên một sợi dây tại một thời điểm xác định. Biên độ sóng bằng 0,40 cm; khoảng cách giữa hai đỉnh sóng liên tiếp trên dây bằng 25 cm; tốc độ truyền sóng trên dây bằng 100 cm/s. Điểm M được đánh dấu trên đồ thị. Phát biểu: Bước sóng bằng 0,25 m. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Cùng đồ thị và các dữ kiện ở câu trên. Phát biểu: Chu kì sóng bằng 0,25 s. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Cùng đồ thị và các dữ kiện ở câu trên. Phát biểu: Sau khoảng thời gian ngắn nhất bằng 0,15 s thì điểm M lại hạ xuống thấp nhất một lần nữa. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Cùng đồ thị và các dữ kiện ở câu trên. Phát biểu: Thời gian ngắn nhất kể từ lúc điểm M hạ xuống thấp nhất đến khi điểm M có li độ bằng 0,2 cm là 0,10 s. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Hình bên là đồ thị li độ–khoảng cách của một sóng truyền dọc trên một sợi dây tại một thời điểm xác định. Trên hình có đánh dấu khoảng cách 25 cm theo phương x. Biết tốc độ truyền sóng trên dây bằng 75 cm/s. Điểm M được đánh dấu trên đồ thị. Phát biểu: Khoảng cách giữa 2 đỉnh sóng liên tiếp tương ứng với 2 bước sóng. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Cùng đồ thị và các dữ kiện ở câu trên. Phát biểu: Bước sóng là λ=25cm . Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Cùng đồ thị và các dữ kiện ở câu trên. Phát biểu: Tần số là f=3Hz . Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Cùng đồ thị và các dữ kiện ở câu trên. Phát biểu: Sau khoảng thời gian ngắn nhất bằng 0,83 s thì điểm M lại hạ xuống thấp nhất một lần nữa. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Chiếu bức xạ đơn sắc bước sóng 0,5μm vào hai khe Young cách nhau 1mm . Màn quan sát đặt cách hai khe 2m . Phát biểu: Vân trung tâm là vân tối. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Với cùng thí nghiệm giao thoa khe Young ở trên. Phát biểu: Khoảng vân trên màn là i=1mm . Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Với cùng thí nghiệm giao thoa khe Young ở trên. Phát biểu: Khoảng cách từ vân sáng bậc 3 đến vân tối thứ 1 ở hai bên vân trung tâm là 3,5mm . Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Với cùng thí nghiệm giao thoa khe Young ở trên. Phát biểu: Tăng khoảng cách từ 2 khe đến màn thêm 50cm thì khoảng vân tăng một lượng 0,5mm . Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng đơn sắc của Young, khoảng vân trên màn là i=0,8 mm . Chọn các phát biểu đúng.
Khoảng cách giữa một vân sáng và một vân tối cạnh nhau là 0,4 mm.
Khoảng cách từ vân sáng trung tâm đến vân tối thứ 5 là 3,6 mm.
Trên màn thu quan sát được các vạch sáng và các vạch tối xen kẽ, cách đều.
Khoảng cách giữa vân tối thứ 5 và vân tối thứ 2 là 2,4 mm.
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng đơn sắc, khe F được chiếu sáng bởi ánh sáng đơn sắc; khoảng cách giữa hai khe F1F2 là a và khoảng cách từ mặt phẳng hai khe đến màn quan sát E là D . Chọn các phát biểu đúng.
Khoảng vân là khoảng cách giữa một vân sáng và một vân tối liền kề.
Khoảng vân giảm khi tăng khoảng cách D từ hai khe đến màn.
Khoảng vân giảm khi tăng khoảng cách a giữa hai khe F1 và F2 .
Khoảng vân thay đổi khi thay đổi bước sóng của ánh sáng đơn sắc.
Đồ thị biểu diễn sự thay đổi thế năng Wt (mJ) theo li độ x của quả cầu khối lượng 0,4 kg trong con lắc lò xo treo thẳng đứng, với mốc thế năng tại vị trí cân bằng. Xác định thế năng của con lắc khi quả cầu có tốc độ 20 cm/s ; trả lời theo đơn vị mJ.
(a)
Đồ thị sau đây biểu diễn sự thay đổi động năng Wđ (mJ) theo li độ x (cm) của một vật nhỏ dao động điều hòa có khối lượng 400 g . Khi vật có li độ 1,5 cm , hãy tính thế năng của vật theo đơn vị mJ và làm tròn đến hàng đơn vị.
(a)
Cho đồ thị thế năng – li độ của một con lắc lò xo như hình vẽ, biết lò xo có độ cứng là 100 N/m. Biên độ dao động của vật có giá trị bao nhiêu mét?
(a)
Một bức xạ ánh sáng đỏ có bước sóng 7,5⋅10−7m trong chân không, tần số ánh sáng đó là y⋅1014Hz . Giá trị của y bằng bao nhiêu?
(a)
Sóng điện từ của kênh VOV5 hệ phát thanh đối ngoại có tần số 105,5MHz , lan truyền trong không khí với tốc độ 3⋅108m/s . Bước sóng của sóng này là bao nhiêu mét? Kết quả lấy sau dấu phẩy một chữ số.
(a)
Để sóng siêu âm có tần số 1,5⋅106Hz có thể truyền xuyên qua mô của cơ thể người và cho hình ảnh rõ nét thì bước sóng của sóng siêu âm này phải nhỏ hơn 1,0mm . Tốc độ tối đa của sóng siêu âm qua các mô của cơ thể là bao nhiêu m/s?
(a)
Cho các phát biểu sau: 1) Tia X mang bản chất là sóng điện từ. 2) Tính chất nổi bật của tia X là tính đâm xuyên. 3) Do tia X mang năng lượng lớn nên tia X được sử dụng để diệt khuẩn và nấm mốc. 4) Trong y học tia X được ứng dụng trong việc chụp X-quang. Có bao nhiêu phát biểu trên là đúng?
(a)
Thang sóng điện từ được biểu diễn như hình; các vùng được đánh dấu A, B, C, D và phần "Sóng vô tuyến"; vùng "Ánh sáng nhìn thấy" nằm giữa thang bước sóng từ 10−12 đến 103 m. Cho các phát biểu: 1) Các loại bức xạ được đánh dấu A, B, C, D lần lượt là: tia X; tia tử ngoại; tia hồng ngoại; sóng vi ba. 2) Tia X bước sóng ngắn có khả năng đâm xuyên mạnh nên được ứng dụng trong chụp X quang chẩn đoán hình ảnh trong y học. 3) Sóng điện từ là sóng dọc, truyền được trong chân không. 4) Tia tử ngoại có bước sóng nhỏ hơn ánh sáng khả kiến. Có bao nhiêu phát biểu trên là đúng?
(a)
Trong thang sóng điện từ, có bao nhiêu bức xạ chủ yếu có tần số lớn hơn tần số của ánh sáng nhìn thấy?
(a)
Hình vẽ mô tả sóng đứng trên một sợi dây có chiều dài 0,9 m, hai đầu cố định. Tính bước sóng λ của sóng trên dây theo đơn vị mét.
0,30 m
0,45 m
0,60 m
0,90 m
Trên dây đàn hồi AB dài 100 cm, với đầu B cố định. Tại đầu A thực hiện một dao động điều hoà có tần số f = 40 Hz làm trên dây AB xuất hiện sóng đứng với tốc độ truyền sóng trên dây là v = 20 m/s. Xác định số nút sóng trên dây (tính cả hai đầu nếu là nút).
3 nút
4 nút
5 nút
6 nút
Trên một sợi dây dài 1,2 m có một hệ sóng đứng; kể cả hai đầu dây thì trên dây có tất cả 4 nút sóng. Biết tốc độ truyền sóng trên dây là 80 m/s. Tính tần số dao động của dây theo đơn vị Hertz.
(a)
