Font size
WorksheetsQuiz về Lịch sử Việt Nam
Total questions: 86
Worksheet time: 45mins
Vấn đề dân tộc như “ngàn cân treo sợi tóc” là tình hình đất nước ta trong thời gian nào?
Từ cuối năm 1944 đến tháng Tám năm 1945.
Từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 19/12/1946.
Khi thực dân Pháp mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam lần thứ hai.
Khi thực dân Pháp rút khỏi Hà Nội để giao lại Hà Nội cho chúng.
Sau Cách mạng tháng Tám, ở Việt Nam có mặt quân đội của những nước nào sau đây?
Mỹ, Anh, Pháp, Nhật.
Mỹ, Anh, Nhật, Đức.
Trung Hoa Dân Quốc, Anh, Pháp, Nhật.
Trung Hoa Dân Quốc, Mỹ, Pháp, Nhật.
Đảng xác định kế thừa chính của ta sau Cách mạng tháng Tám là:
Trung Hoa Dân Quốc.
Anh.
Nhật.
Pháp.
Pháp dựa vào thế lực nào để thực hiện âm mưu quay trở lại xâm lược Việt Nam?
Thực dân Anh.
Đế quốc Mỹ.
Phát xít Nhật.
Bọn phản động tay sai.
Lần đầu tiên trong lịch sử, nhân dân Việt Nam được thực hiện quyền công dân là:
Tham gia vào Hội Phản đế Đông minh Đông Dương.
Tham gia vào các Hội Phản đế của Mặt trận Phản đế Đông Dương.
Tham gia vào các Hội Cứu quốc của Mặt trận Việt Minh.
Tham gia bầu cử đại biểu vào cơ quan quyền lực cao nhất của Nhà nước.
Sự kiện có ý nghĩa giáng đòn mạnh vào âm mưu chia rẽ, lật đổ của đế quốc và tay sai là:
Cuộc bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp ở Bắc và Trung Bộ.
Thành lập Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
Hơn 90% cử tri cả nước tham gia tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa I.
Thông qua Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Chính phủ đã đề ra những biện pháp cấp thiết nhằm giải quyết nạn đói là:
Tăng gia sản xuất, giảm tô thuế, chia ruộng đất công.
Tổ chức quyên góp, điều hòa thóc gạo giữa các địa phương.
Thực hiện cách mạng ruộng đất, làm cho người cày có ruộng.
Tịch thu ruộng đất của đế quốc và Việt gian chia cho dân cày nghèo.
Biện pháp để giải quyết căn bản nạn đói là:
Chia ruộng đất cho nông dân.
Thực hiện khẩu hiệu “Người cày có ruộng”.
Tổ chức quyên góp, điều hòa thóc gạo.
Thực hiện “tăng gia sản xuất”.
Cơ quan chuyên trách chống “giặc dốt” là:
Trường Quốc học.
Nhà Bình dân học vụ.
Trường học các cấp.
Hội khuyến học Việt Nam.
Chính phủ đã giải quyết khó khăn về tài chính tạm thời bằng cách:
Kêu gọi tinh thần tự nguyện đóng góp.
Phát hành tiền Việt Nam mới.
Cho lưu hành tiền Việt Nam.
Sử dụng tiền tệ của nước ngoài.
Để chủ động về tài chính, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã quyết định:
Quản lý ngân hàng và sử dụng đồng tiền Đông Dương của Pháp.
Nhận tiền của loại tiền Trung Hoa Dân quốc mang vào Việt Nam.
Cho lưu hành tiền Việt Nam thay cho tiền Đông Dương của Pháp.
Chỉnh đốn chế độ thuế, xây dựng nền tài chính, ngân hàng.
Khó khăn lớn nhất của nước ta sau Cách mạng tháng Tám là:
Nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính.
Ruộng đất bị địa chủ chiếm đoạt.
Phải chống lại nhiều kẻ thù cùng một lúc.
Tệ nạn xã hội: mê tín dị đoan, rượu chè, cờ bạc….
Sự kiện đánh dấu Pháp chính thức xâm lược Việt Nam lần thứ hai là:
Quân Pháp nổ súng vào nhân dân Sài Gòn – Chợ Lớn.
Quân Pháp chiếm đóng những nơi quan trọng ở Sài Gòn.
Quân Pháp đánh úp ở Trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.
Pháp giữ lại hậu thuẫn đội quân trật tự ở Hà Nội.
Khi quay lại xâm lược Việt Nam lần thứ hai, thực dân Pháp thực hiện kế hoạch:
Đánh chiếm tiền chắc.
Đánh nhanh thắng nhanh.
Chiến dịch gom Nam Bộ.
Chiếm nhanh Nam Bộ.
Quân đội Đồng minh có nhiệm vụ giải giáp phát xít Nhật ở phía Bắc vĩ tuyến 16 là:
quân Anh
quân Mỹ
Hồng quân Liên Xô
Trung Hoa Dân Quốc
Sau Cách mạng tháng Tám, quân Trung Hoa Dân Quốc vào VN có âm mưu gì?
lật đổ chính quyền cách mạng, tiêu diệt Đảng Cộng sản
cấu kết với bọn phản động để dựng nên chính phủ tay sai
làm hậu thuẫn cho quân Mỹ vào chiếm Đông Dương
giúp đỡ thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam
Các tổ chức phản động của quân THDQ là:
Chính phủ Trần Trọng Kim
VN Quốc dân đảng
Việt Quốc và Việt Cách
Chính phủ Bảo Đại
Chủ trương của Đảng nhằm đối phó với quân Trung Hoa Dân Quốc là:
tạm thời hòa hoãn, nhân nhượng
tấn công bằng vũ lực
liên kết với các nước Đồng minh để đối phó
trấn áp tất cả những hành động của kẻ thù
Đảng chỉ trương hòa hoãn với quân Trung Hoa Dân Quốc vì:
Trung Hoa Dân Quốc có quân sự mạnh
lực lượng vũ trang của ta còn yếu
tránh đối phó với nhiều kẻ thù cùng một lúc
chờ thời cơ tấn công lại kẻ thù
Chính phủ quyết định phát động toàn quốc chống Pháp vào ngày 19/12/1946 vì:
biện pháp đàm phán không hiệu quả, khả năng hòa hoãn không còn
cả chủ động trong cuộc chiến vì trước sau cũng sẽ nổ ra
phát huy truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc
đây là hành động tự vệ chính đáng để bảo vệ độc lập
Sau khi kí kết Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước, thái độ của Pháp là:
thi hành nghiêm chỉnh những điều khoản đã kí kết
thực hiện những hành động gây chiến tranh xâm lược
tiếp tục dùng thủ đoạn đàm phán bằng hòa bình
dựa vào các văn kiện kí kết để thu lợi
Hành động trắng trợn nhất của Pháp trước ngày toàn quốc kháng chiến là:
khiêu khích, tấn công ở Hải Phòng, Lạng Sơn
gây ra nhiều vụ thảm sát ở Hà Nội
chiếm một số cơ quan của Chính phủ ta
gửi tối hậu thư cho Chính phủ ta
Ngày 12/12/1946, Đảng đã ra chỉ thị:
Kháng chiến, kiến quốc
Toàn quốc kháng chiến
Toàn dân kháng chiến
Phải phá tan cuộc tiến công của giặc Pháp
“Chúng ta muốn hòa bình chúng ta phải nhân nhượng”, là khẳng định của chủ tịch HCM về:
nguyên nhân kháng chiến là do Pháp có tính xâm lược
khẳng định kháng chiến sẽ gian khổ nhưng sẽ thắng lợi
khẳng định mục tiêu kháng chiến vì độc lập, tự do
khẳng định thiện chí hòa bình của nhân dân Việt Nam
Chủ tịch HCM viết: “Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm... Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước...” đó là sự phát thảo về:
yêu cầu bức thiết đặt ra cho cách mạng Việt Nam
những nét cơ bản về đường lối kháng chiến toàn dân
những nét cơ bản về cách đánh của nhân dân
những loại vũ khí của nhân dân trong kháng chiến
Nội dung đường lối kháng chiến toàn quốc chống Pháp của Đảng là:
làm tư sản dân quyền cách mạng tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua thời kì TBCN
làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi đến xã hội cộng sản
kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ quốc tế
làm cuộc cách mạng dân tộc dân chủ, thực hiện hòa bình thống nhất đất nước
Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 đã hoàn thành nhiệm vụ:
giam chân địch trong thành phố, tạo điều kiện cho cả nước kháng chiến
bảo vệ được căn cứ địa cách mạng, xây dựng hậu phương vững chắc
bảo vệ được Trung ương Đảng, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
là cuộc tập dượt tốt nhất của bộ đội chủ lực trong cuộc kháng chiến
Sự kiện đánh dấu sự thất bại của kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp là:
Cuộc chiến đấu của quân dân ta ở Sài Gòn – Chợ Lớn.
Cuộc chiến đấu của quân dân ta ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.
Cuộc chiến đấu của quân dân ta ở các tỉnh Nam Bộ.
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.
Sau khi rút khỏi Hà Nội, Chính phủ của ta chuyển đến:
Ấn cứ Thanh Hóa.
Các tỉnh đồng bằng sông Hồng.
Căn cứ địa Việt Bắc.
Căn cứ địa Cao Bằng.
Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh, năm 1947 thực dân Pháp tấn công ta ở:
Nam Trung Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Thủ đô Hà Nội.
Căn cứ địa Việt Bắc.
Pháp vạch ra kế hoạch tấn công lên Việt Bắc năm 1947 nhằm:
Đánh phá căn cứ địa, ngăn chặn sự chi viện bên ngoài vào VN.
Tiêu diệt chính phủ và quân chủ lực của ta.
Đối phó với phong trào phản chiến của nhân dân Pháp đang dâng cao.
Giải quyết những khó khăn về chính trị và kinh tế của nước Pháp.
Âm mưu của thực dân Pháp tấn công lên Việt Bắc năm 1947 để:
Nắm quyền chỉ đóng trên chiến trường Đông Dương.
Nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
Cắt đường liên lạc giữa Việt Nam và Trung Quốc.
Chuẩn bị một kế hoạch tấn công quy mô lớn.
Pháp sử dụng lực lượng tấn công Việt Bắc năm 1947 là:
Không quân, bộ binh, đường thủy
Lục quân, hải quân Pháp.
Lực quân Pháp và quân đội tay sai.
Không quân, quân đội các nước đồng minh.
Khi tấn công Việt Bắc năm 1947, Pháp sử dụng chiến thuật là:
Dựng hàng không quân ném bom vào Việt Bắc.
Sử dụng các chiến thuật mới do Mỹ viện trợ.
Tạo thành thế hai gọng kìm từ hướng Đông và Tây.
Dựa vào ưu thế quân sự mở cuộc tiến công đồng loạt.
Khi Pháp vừa tiến công lên Việt Bắc, Đảng ta có chỉ thị:
Kháng chiến kiến quốc.
Rút lui để bảo toàn lực lượng.
Toàn dân kháng chiến.
“Phải phá tan cuộc tấn công mùa Đông của giặc Pháp”.
Chiến dịch làm thất bại chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp là:
Chiến dịch ở đô thị Bắc vĩ tuyến 16.
Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.
Âm mưu mới của Pháp – Mỹ ở Đông Dương trong đông – xuân 1953 – 1954 thể hiện qua:
Kế hoạch Bôlae.
Kế hoạch Rơve.
Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.
Kế hoạch Na va.
Âm mưu của Mỹ khi thực hiện kế hoạch Na va ở Đông Dương là:
Ép Pháp kéo dài và mở rộng chiến tranh, chuẩn bị thay thế Pháp.
Giúp Pháp mở rộng ảnh hưởng của tư bản chủ nghĩa.
Giúp Pháp giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
Muốn giúp Pháp kết thúc chiến tranh trong danh dự.
Kế hoạch Na va là cuộc kháng chiến của ta gặp nhiều khó khăn, vì:
Thể hiện sự cắt kết chặt chẽ của Pháp – Mỹ.
Hàm chứa dư thừa yếu tố quân sự.
Mang tính toàn diện và quy mô lớn.
Ra đời khi thế lực quân Pháp đang mạnh.
Nội dung nào lúc đầu không có trong kế hoạch Nava?
Xây dựng Điện Biên thành tập đoàn cứ điểm mạnh.
Tập trung lực lượng quân đội ở đồng bằng Bắc Bộ.
Mở rộng hệ thống quân sự ở vùng rừng núi, biên giới.
Mở cuộc tiến công lớn vào vùng Nam Bộ.
“Tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công lớn vào những hướng quan trọng mà địch tương đối yếu”, là phương hướng chiến lược của ta trong:
Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.
Chiến dịch Đông Xuân 1953 – 1954.
Thực hiện phương hướng chiến lược trong đông – xuân 1953 – 1954 có tác dụng làm cho ta điều gì?
Dịch bị động, phải phân tán lực lượng để đối phó với ta.
Làm cho địch tập trung lực lượng, giúp ta tiêu diệt toàn bộ lực lượng chủ lực.
Dịch phải tập trung vào vùng đồng bằng, giúp ta sử dụng lối đánh du kích.
Đánh lùi từng tiểu công của địch, tạo so sánh lực lượng có lợi cho ta.
Chiến thắng của cuộc Tiến công chiến lược đông – xuân 1953 – 1954 có ý nghĩa gì?
Tạo thế và lực cho quân ta mở chiến dịch quyết định tại Điện Biên Phủ.
Phá sản kế hoạch Nava, đưa cuộc kháng chiến chuyển sang giai đoạn mới.
Khai thông con đường liên lạc của ta với các nước xã hội chủ nghĩa.
Tạo điều kiện để quân ta giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
Xây dựng tập đoàn cứ điểm mạnh tại Điện Biên Phủ, Pháp – Mỹ có âm mưu là gì?
Giành lại thế chủ động tại chiến trường Tây Bắc.
Bảo vệ Tây Bắc, ngăn liên lạc của ta với bên ngoài.
Thu hút và tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta.
Uy hiếp tinh thần của nhân dân trong cuộc kháng chiến.
Các tướng lĩnh Pháp – Mỹ đã coi tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ là gì?
Tập đoàn quân chủ lực.
Pháo đài bất khả xâm phạm.
Sở chỉ huy vùng Tây Bắc.
Pháo đài bất khả chiến bại.
Ta phải tiêu diệt tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ vì lý do gì?
Điện Biên Phủ trở thành tâm điểm của kế hoạch Nava.
Đánh địch ở đây sẽ phá huỷ được những lợi thế của quân đội.
Điện Biên Phủ ở Tây Bắc Việt Nam, nơi có vị trí quan trọng.
Thắng lợi ở ĐBP có ý nghĩa với thế giới sâu sắc.
Đối với thế giới, chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) có ý nghĩa gì?
Mở đầu thời kì tan rã của chủ nghĩa thực dân cũ, có ví dụ cuộc đấu tranh của nhân dân thuộc địa trên thế giới.
Đánh dấu bước phát triển của phong trào đấu tranh của nhân dân thuộc địa trên thế giới.
Đập tan âm mưu của kết cấu các thế lực phản động quốc tế, góp phần giữ gìn hoà bình thế giới.
Là chiến thắng to lớn của nhân dân thuộc địa, đánh dấu sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân cũ.
Chiến thắng quân sự buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ là gì?
Chiến thắng chiến dịch Hòa Bình đông 1950.
Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954).
Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Những thắng lợi buộc Pháp phải chấm dứt chiến tranh xâm lược Đông Dương là gì?
Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khoá I và bầu Hội đồng nhân dân các cấp.
Hiệp định sơ bộ (1946) và thắng lợi Việt Bắc thu – đông 1947.
Thắng lợi Biên giới thu – đông 1950 và Đại hội toàn quốc lần thứ II của Đảng.
Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) và Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương.
Quyền dân tộc cơ bản của VN được ghi nhận trong Hiệp định Giơnevơ là gì?
Một quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện riêng.
Độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
Độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
Chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
Sau khi hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) được ký kết, âm mưu cơ bản của Mỹ đối với miền Nam Việt Nam là gì?
thuộc địa
kiểu mới của Mỹ.
Trung tâm hàng không của Mỹ.
Trung tâm thương mại - tài chính mới.
Nơi cung cấp nhân lực cho Mỹ.
Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954-là gì?
Đất nước chưa được thống nhất
Cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
Cả nước độc lập, thống nhất.
Miền Nam được hoàn toàn giải phóng.
Trong giai đoạn 1954-1960, nhân dân miền Nam Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mỹ.
Hoàn thành cải cách ruộng đất, phát triển kinh tế - xã hội.
Chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ.
Đấu tranh đòi Mỹ-Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975), thắng lợi nào đã chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Hiệp định Pari ký kết.
Phong trào phá ấp chiến lược.
Phong trào Đồng khởi.
Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) đã quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng con đường nào sau đây để đánh đổ chính quyền Mỹ - Diệm?
Đấu tranh ngoại giao.
Phát triển kinh tế.
Bạo lực cách mạng.
Cải cách dân chủ.
Trong những năm 1965 - 1968, Mỹ tiến hành chiến lược chiến tranh nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?
Chiến tranh đơn phương.
Chiến tranh cục bộ.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Chiến tranh đặc biệt.
Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968 có tác động nào sau đây đối với tiến trình cách mạng miền Nam Việt Nam?
Đòi mở ra nguyên đạt nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
Buộc Mỹ xuống thang chiến tranh và chấp nhận đàm phán tại Hội nghị Pari.
Khẳng định bạo lực cách mạng là con đường duy nhất giải phóng miền Nam.
Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
Trong giai đoạn 1954 – 1975, thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam đã buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam?
Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960).
Cuộc Tiến công chiến lược (1972).
Trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972).
Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975).
Năm 1975, quân dân Việt Nam giành thắng lợi trong chiến dịch nào sau đây?
Chiến dịch Hồ Chí Minh
Chiến dịch Việt Bắc
Chiến dịch Đồng Xoài
Chiến dịch An Lão
Nét nổi bật trong nghệ thuật chỉ đạo cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 của Đảng Lao động Việt Nam là gì?
Kết hợp tiến công quân sự với nổi dậy của các lực lượng vũ trang.
Bám sát tình hình, ra quyết định chính xác, linh hoạt, đúng thời cơ.
Kết hợp tiến công và nổi dậy thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng.
Quyết định tổng công kích, tạo bộ đội để tổng khởi nghĩa thắng lợi.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) kết thúc với thắng lợi của chiến dịch nào sau đây?
Chiến dịch Biên giới
Chiến dịch Việt Bắc
Chiến dịch Hồ Chí Minh
Chiến dịch Điện Biên Phủ
Ở Việt Nam, các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau năm 1975 diễn ra trong bối cảnh nào?
Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh.
Đất nước thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
Mỹ dựng lên chính quyền tay sai ở miền Nam.
Trật tự thế giới mới đa cực đã xác lập ổn định.
Trong những năm 1975 - 1986, nhân dân Việt Nam không thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc.
Phát triển kinh tế đất nước.
Kháng chiến chống Pháp.
Xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975, công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam có thuận lợi cơ bản nào sau đây?
Đất nước đã phát triển, Việt Nam trở thành nước có thu nhập cao.
Xu thế hòa hoãn Đông – Tây diễn ra, thế giới không còn xung đột.
Đất nước đã thống nhất, cùng tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Các nước đế quốc đã từ bỏ âm mưu chống phá dân tộc Việt Nam.
Sau năm 1975, nhân dân ta vẫn tiếp tục chiến đấu để bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ ở đâu?
Biên giới.
Nông thôn.
Đô thị.
Đồng bằng.
Cuối năm 1978, Pôn Pốt đã huy động nhiều sư đoàn bộ binh để làm gì?
Tiến đánh Tây Ninh, mở đường tiến sâu vào lãnh thổ Việt Nam.
Tiến đánh Tây Nguyên, mở đường tiến sâu vào lãnh thổ Việt Nam.
Đánh chiếm đảo Thổ Chu và khu vực Đông Nam Bộ Việt Nam.
Đánh chiếm đảo Phú Quốc, đảo Hòn Mê thuộc lãnh thổ Việt Nam.
Trong việc tiến công truy kích quân đội Khơ-me Đỏ đến Thu đô Phnôm Pênh (Cam-pu-chia), quân dân Việt Nam đã thực hiện điều gì?
Chủ trương đánh chắc, tiến chắc.
Quyền tự vệ chính đáng.
Chủ trương đánh diệt viện.
Quyền phòng thủ trên biển.
Sau khi lên nắm quyền (4/1975), chính quyền Khơ-me Đỏ đã có hành động nào sau đây?
Giúp đỡ nhân dân Việt Nam tái thiết đất nước sau chiến tranh.
Phát động chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam của Việt Nam.
Liên kết với các nước Đông Nam Á để chống lại Trung Quốc.
Nhận sự viện trợ của Liên Xô, Trung Quốc để chống lại Việt Nam.
Tháng 2-1979, quân đội Trung Quốc có hành động nào sau đây?
Đánh chiếm đảo Phú Quốc, đảo Thổ Chu.
Tuyến bộ rút quân khỏi lãnh thổ Việt Nam.
Tấn công dọc biên giới phía Bắc Việt Nam.
Huy động lực lượng tấn công vào Tây Ninh.
Trong cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc giai đoạn 1984 - 1989, địa bàn nào sau đây tiếp tục là chiến trường ác liệt giữa quân đội Việt Nam và Trung Quốc?
Một số huyện ở các tỉnh Lào Cai, Điện Biên.
Khu vực biên giới thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Cao Bằng.
Khu vực huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai.
Khu vực biên giới thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
Năm 1975, nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quản lý toàn bộ lãnh thổ đất nước, bao gồm những khu vực nào?
Tất cả các đảo trên vùng Biển Đông.
Tất cả các đảo và quần đảo thuộc vịnh Thái Lan.
Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
Các đảo khu kinh tế trên bán đảo Đông Dương.
Trong quá trình bảo vệ chủ quyền ở Biển Đông, Việt Nam luôn kiên định con đường nào?
Bảo vệ vững chắc chủ quyền và lợi ích dân tộc bằng bạo lực.
Đấu tranh bằng mọi biện pháp, không tiến hành đàm phán.
Đấu tranh bằng các biện pháp phù hợp với luật pháp quốc tế.
Đàm phán chỉ dựa nhất giữa hai bên Việt Nam và Trung Quốc.
Chiến dịch nào sau đây là chiến dịch chủ động tấn công lớn đầu tiên của ta trong kháng chiến chống Pháp?
Chiến dịch Thượng Lào (1953).
Chiến dịch Việt Bắc thu-đông (1947).
Chiến dịch Hòa Bình đông-xuân (1951-1952).
Chiến dịch Biên giới thu-đông (1950).
Hội nghị lần thứ 15 Bna chấp hành TRung ương Dảng Lao động Việt Nam (1-1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng con đường nào sau đây để đánh đổ chính quền Mỹ-Diệm?
các lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển
Mỹ và chính quyền Sài Gòn phá hoại hiệp định Giơ-ne-vơ
không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hòa bình được nữa
đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn
Trong thời kỳ 1954-1975, hoạt động quân sự nào sau đây của quân dân Việt Nam đã buộc chính quyền Mỹ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam?
Chiến dịch Đường 14-Phước Long(1974-1975)
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968
Trận Vạn Tường ở Quảng Ngãi (tháng 8-1965)
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng điểm tương đồng giữa chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 và chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972 ở Việt Nam?
Có tác động trở lại đối với mặt trận ngoại giao và mặt trận chính trị.
Diễn ra khi thế giới đang diễn ra xu thế hòa hoãn giữa các nước lớn.
Là những chiến dịch tiến công quy mô lớn của quân dân Việt Nam.
Là đòn quyết định để buộc kẻ thù kí hiệp định chấm dứt chiến tranh.
Trong những năm 1965 - 1973, thắng lợi nào sau đây của quân dân Việt Nam buộc Mỹ Nam phải kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?
Chiến dịch Việt-Bắc
Chiến dịch "Điện Biên Phủ trên không"
Chiến dịch Trung Lào
Chiến dịch Thượng Lào
Chiến thắng Đường 14 - Phước Long (từ ngày 22-12-1974 đến ngày 6-1-1975) của quân dân miền Nam cho thấy
so sánh lực lượng thay đổi có lợi cho cách mạng.
khả năng Mỹ can thiệp trở lại bằng quân sự rất cao.
so sánh lực lượng thay đổi bất lợi cho cách mạng.
nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút” đã cơ bản hoàn thành.
: Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ ở Miền Nam Việt Nam?
Cuộc Tiến công chiến lược (1972).
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân (1975).
Hiệp định Pari về Việt Nam kí kết (1973).
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân (1968).
Kế hoach Na-va khi mới ra đời đã có dấu hiệu thất bại vì
Pháp – Mĩ bất đồng vì ý đồ của Mĩ muốn thay Pháp ở Đông Dương.
Pháp không đủ quân để xây dựng lực lượng chiến lược như trong kế hoạch.
Pháp mất hoàn toàn quyền chủ động trên chiến trường Đông Dương.
ra đời trong tình thế bị động, mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán
: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Mặc dầu không đạt được mục tiêu ban đầu đề ra, cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968 “đã làm cho ý chí xâm lược của bọn cầm quyền Mỹ lung lay một bước nghiêm trọng”, “đã giáng một đòn quyết định vào chiến lược "chiến tranh cục bộ" của Mỹ", buộc chúng phải “bắt đầu quá trình xuống thang chiến tranh". Bộ Chính trị kết luận: “Tết Mậu Thân thắng rất lớn, không phải chỉ ở chiến thuật mà nhất là đã đánh bại được ý chí xâm lược của Mỹ, tạo nên bước ngoặt quyết định của chiến tranh”.”
(Vũ Dương Ninh, Lịch sử quan hệ đối ngoại Việt Nam 1945-2000, Hà Nội, 2022, tr.216)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968 của quân dân miền Nam đã làm lung lay ý chí xâm lược của Mỹ.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968 đã tạo nên bước ngoặt đầu tiên trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) của Việt Nam.
Ngừng ném bom miền Bắc, chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán ở Pari là biểu hiện xuống thang chiến tranh của Mỹ sau đòn tiến công năm 1968 của ta.
Kể từ năm 1968, cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam đã diễn ra với cục diện nổi bật là cục diện “vừa đánh, vừa đàm”.
“Thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Báo cáo chính trị tại Đại hội lần thứ IV, năm 1976)
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) có tầm quan trọng quốc tế vì nó làm thất bại hoàn toàn chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên toàn thế giới.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước thắng lợi là trang sử chói lọi trong sự nghiệp đấu tranh chống lại giai cấp bóc lột trong nước.
Thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mang tầm vóc thời đại vì có tác động mạnh mẽ đến cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhiều nước trên thế giới.
Đoạn tư liệu trên đề cập đến ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam.
“Cách mạng nước ta đang phát triển với nhịp độ “một ngày bằng hai mươi năm”. Do vậy, Bộ Chính trị quyết định: Chúng ta phải nắm vững thời cơ chiến lược, quyết tâm thực hiện tổng tiến công và nổi dậy, kết thúc thắng lợi chiến tranh giải phóng trong thời gian ngắn nhất. Tốt hơn cả là bắt đầu và kết thúc trong tháng 4 năm nay, không để chậm. Phải hành động “thần tốc, táo bạo, bất ngờ”. Phải tiến công ngay lúc địch hoang mang, suy sụp. Tập trung lực lượng lớn hơn nữa vào những mục tiêu chủ yếu trên từng hướng, trong từng lúc”.
(Văn kiện Đảng toàn tập (Tập 36), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2001, tr.95)
Quá trình đề ra và hoàn thiện chủ trương giải phóng miền Nam Việt Nam cho thấy sự kịp thời, đúng đắn, sáng tạo và nhân văn của Đảng trong việc giải quyết vấn đề thời cơ.
Thời cơ chiến lược của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 chính thức xuất hiện ngay sau phong trào Đồng khởi năm 1960.
Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về phương châm tác chiến của chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 là “thần tốc, táo bạo, bất ngờ”.
Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là đều có quá trình vận động, phát triển thời cơ cách mạng.
“Do sự can thiệp của đế quốc Mỹ vào miền Nam, nước ta bị tạm thời chia làm hai miền: miền Bắc đã được giải phóng và độc lập hoàn toàn, còn miền Nam vẫn là một thuộc địa (kiểu mối) của đế quốc Mỹ. Nhưng nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một. Nhân dân Việt Nam chẳng những phải củng cố và phát huy thắng lợi đã giành được, phải củng cổ miền Bắc đã được độc lập, mà còn phải giải phóng miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà trên cơ sở độc lập và dân chủ bằng con đường hoà bình”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, NXB Hà Nội, 2000, tr.59)
Khát vọng thống nhất non sông của nhân dân Việt Nam được thể hiện qua tinh thần “nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một”.
Trong những năm 1954 - 1975, do đế quốc Mỹ là kẻ thù gián tiếp, nên nhân dân Việt Nam phải đấu tranh nhằm đánh đổ chính quyền tay sai.
Xuất phát từ mong muốn giành độc lập và dân chủ bằng con đường hòa bình, nên trong những năm đầu sau khi Hiệp định Giơ – ne – vơ được ký kết, Việt Nam luôn nhân nhượng mọi điều kiện.
) Thực tiễn thời kỳ 1954 - 1975 cho thấy cách mạng là con đường duy nhất để nhân dân miền Nam cứu nước và cứu mình khỏi sự thống trị của thực dân và phong kiến.
Chúng ta cần nhận rõ nhiệm vụ cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc là nhiệm vụ quyết định nhất [...] đồng thời nhận rõ tác dụng quyết định trực tiếp của cách mạng miền Nam trong công cuộc giải phóng miền Nam, thực hiện hòa bình, thống nhất nước nhà.”
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 21 (1960)
Tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền trong kháng chiến chống Mỹ là sự kế tục và phát triển đường lối kháng chiến chống Pháp trong điều kiện lịch sử mới.
Đường lối kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của Đảng Lao động Việt Nam thể hiện mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng miền Bắc Việt Nam trong giai đoạn 1945-1975 là tiến hành cách mạng ruộng đất.
Đoạn tư liệu đề cập một phần nội dung đường lối kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của Đảng Lao động Việt Nam trong giai đoạn 1954 – 1975.
“Năm tháng sẽ trôi qua, nhưng thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng về chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, trích trong: Văn kiện Đảng, Toàn tập, tập 37)
Đoạn tư liệu trên đề cập đến ý nghĩa thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) của dân tộc Việt Nam.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ của quân dân Việt Nam đánh dấu sự sụp đổ chế độ thực dân kiểu mới của Mỹ trên toàn thế giới.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) là thắng lợi vẻ vang nhất trong lịch sử đấu tranh chống xâm lược của nhân dân Việt Nam.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ của quân dân Việt Nam đã hoàn toàn chấm dứt sự chia cắt lãnh thổ và nhà nước Việt Nam từ sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954.
