Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc Nghiệm

Total questions: 68

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Một đặc điểm nổi bật của khu vực Đông Nam Á trước khi bị thực dân phương Tây xâm lược là gì?

a)

Có nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh

b)

Các quốc gia độc lập, có nền văn minh lâu đời

c)

Tất cả đều là thuộc địa của Trung Quốc

d)

Kinh tế phát triển đồng đều như nhau

2.

Trước thế kỉ XVI, Đông Nam Á được xem là khu vực:

a)

Có vị trí biệt lập, ít giao thương với bên ngoài

b)

Là trung tâm giao thương lớn giữa Đông và Tây

c)

Có nền công nghiệp phát triển mạnh

d)

Chỉ buôn bán nội địa

3.

Các quốc gia Đông Nam Á trước khi phương Tây xâm lược có nền kinh tế chủ yếu dựa vào:

a)

Công nghiệp nặng

b)

Dịch vụ – ngân hàng

c)

Nông nghiệp và thủ công nghiệp truyền thống

d)

Thương nghiệp quốc tế

4.

Sự kiện nào đánh dấu bước đầu thực dân phương Tây xâm nhập vào Đông Nam Á?

a)

Người Anh đánh chiếm Miến Điện

b)

Người Bồ Đào Nha chiếm giữ cảng Malacca

c)

Hà Lan chiếm In-đô-nê-xi-a

d)

Pháp mở rộng xâm lược Việt Nam

5.

Nhân tố khiến Đông Nam Á trở thành mục tiêu xâm chiếm của các nước phương Tây:

a)

Tài nguyên phong phú, vị trí chiến lược quan trọng

b)

Dân số ít, dễ cai trị

c)

Không có quân đội bảo vệ

d)

Văn hóa lạc hậu

6.

Nhân tố khiến Đông Nam Á trở thành mục tiêu xâm chiếm của các nước phương Tây:

a)

Tài nguyên phong phú, vị trí chiến lược quan trọng

b)

Dân số ít, dễ cai trị

c)

Không có quân đội bảo vệ

d)

Văn hóa lạc hậu

7.

Kết quả chung của quá trình xâm lược Đông Nam Á của các nước phương Tây là:

a)

Các quốc gia đều giữ được độc lập

b)

Hình thành các chế độ thuộc địa

c)

Các nước phương Tây thất bại hoàn toàn

d)

Đông Nam Á bị chia cắt thành hai quốc gia lớn

8.

Quốc gia Đông Nam Á nào sớm trở thành thuộc địa của Hà Lan?

a)

Việt Nam

b)

Campuchia

c)

In-đô-nê-xi-a

d)

Lào

9.

Thực dân phương Tây tiến hành xâm chiếm Đông Nam Á chủ yếu nhằm mục đích:

a)

Truyền bá tôn giáo

b)

Tìm kiếm thị trường và nguồn nguyên liệu

c)

Mở rộng văn hóa phương Tây

d)

Kết bạn với các quốc gia châu Á

10.

Khu vực Đông Nam Á trong thế kỉ XVI–XVIII có hoạt động kinh tế nổi bật nào?

a)

Xuất khẩu dầu mỏ

b)

Buôn bán gia vị và sản vật quý

c)

Khai thác than đá quy mô lớn

d)

Phát triển công nghiệp luyện kim

11.

Việt Nam rơi vào tay thực dân Pháp trong giai đoạn nào của quá trình xâm lược Đông Nam Á?

a)

A. Đầu tiên trong khu vực

b)

B. Cuối thế kỉ XIX

c)

C. Thế kỉ XVI

d)

D. Giữa thế kỉ XV

12.

Biện pháp cải cách nào của vua Rama V ở Xiêm (Thái Lan) mang tính quyết định nhất trong việc bảo vệ chủ quyền quốc gia?

a)

Cải cách kinh tế, khuyến khích phát triển thương mại.

b)

Cải cách hành chính, luật pháp và quân sự theo mô hình phương Tây.

c)

Cải cách giáo dục, mở rộng trường học và đào tạo nhân tài.

d)

Thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo, hòa hiếu với các nước lớn.

13.

Luận điểm nào sau đây phản ánh đúng bản chất của quá trình xâm lược Đông Nam Á của các nước phương Tây?

a)

Quá trình giao lưu văn hóa và kinh tế giữa phương Đông và phương Tây.

b)

Quá trình truyền bá văn minh và khai hóa cho các dân tộc kém phát triển.

c)

Quá trình bóc lột thuộc địa, mở rộng thị trường và phạm vi ảnh hưởng của các nước tư bản.

d)

Quá trình hợp tác và giúp đỡ các nước Đông Nam Á phát triển kinh tế.

14.

Chính sách "chia để trị" của thực dân Pháp ở Việt Nam được thể hiện qua hành động nào sau đây?

a)

Khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân.

b)

Xây dựng hệ thống giáo dục thống nhất trên cả nước.

c)

Chia Việt Nam thành ba xứ (Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam Kỳ) với chế độ cai trị khác nhau.

d)

Sử dụng người Việt cai trị bộ máy hành chính cấp cao.

15.

Từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất, cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á có điểm mới nào sau đây?

a)

Xuất hiện và phát triển theo hai khuynh hướng cách mạng: tư sản và vô sản

b)

Xuất hiện và phát triển theo hai khuynh hướng cách mạng: phong kiến và tư sản

c)

Khuynh hướng vô sản được nổi tiếp sau khi khuynh hướng tư sản đã thất bại

d)

Tận dụng thời cơ chiến tranh thế giới thứ nhất, nhiều nước đã tuyên bố độc lập

16.

Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, nhân dân In-đô-nê-xi-a đấu tranh chống lại thực dân nào sau đây?

a)

Hà Lan

b)

Tây Ban Nha

c)

Anh

d)

Pháp

17.

Từ giữa thế kỷ XVI đến cuối thế kỷ XIX, nhân dân Phi-lip-pin đấu tranh chống lại thực dân nào sau đây?

a)

Tây Ban Nha

b)

Bồ Đào Nha

c)

Mĩ

d)

Hà Lan

18.

Từ nửa sau thế kỉ XIX, nhân dân ba nước Đông Dương đấu tranh chống kẻ thù xâm lược nào sau đây?

a)

A. Anh

b)

B. Pháp

c)

C. Hà Lan

d)

D. Tây Ban Nha

19.

Một trong những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân Cam-pu-chia chống lại thực dân xâm lược cuối thế kỉ XIX là

a)

Khởi nghĩa của Hoàng thân Xi – vô – tha

b)

Khởi nghĩa của nhà vua Nô – rê – đôm

c)

Khởi nghĩa của Hô – xê Ri – dan

d)

Khởi nghĩa của Hoàng tử Đi – pô – nê – gô – rô

20.

Điểm chung trong phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Việt Nam, Lào, Cam – pu – chia cuối thế kỉ XIX là

a)

Khởi nghĩa chống thực dân Pháp

b)

Phong trào yêu nước

c)

Sự tham gia của các tầng lớp nhân dân

d)

Sự hỗ trợ của các nước xã hội chủ nghĩa

21.

Năm 1930, ở Đông Nam Á, quốc gia nào sau đây thành lập Đảng Cộng sản?

a)

Việt Nam.

b)

In-đô-nê-xi-a.

c)

Thái Lan.

d)

Miến Điện.

22.

Năm 1945, quốc gia giành độc lập sớm nhất ở Đông Nam Á là

a)

Inđônêxia.

b)

Lào.

c)

Campuchia.

d)

Việt Nam.

23.

Năm 1945, ở Đông Nam Á, quốc gia nào sau đây đã tuyên bố độc lập?

a)

In-đô-nê-xi-a.

b)

Cam-pu-chia.

c)

Phi-lip-pin.

d)

Mã Lai.

24.

Năm 1975, nhân dân ba nước Đông Dương hoàn thành cuộc đấu tranh lật đổ ách thống trị của

a)

thực dân Pháp.

b)

đế quốc Mĩ.

c)

thực dân Anh.

d)

thực dân Hà Lan.

25.

Nhận xét nào sau đây là đúng về phong trào đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á giai đoạn 1945 – 1975?

a)

Phong trào kháng chiến chống phát xít Nhật diễn ra mạnh mẽ

b)

Hai khuynh hướng cách mạng phong kiến và tư sản song song tồn tại

c)

Khuynh hướng vô sản thắng thế tuyệt đối ở tất cả các nước

d)

Hầu hết các nước hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập

26.

Mục tiêu hàng đầu trong các phong trào đấu tranh của khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

giành độc lập dân tộc.

b)

đòi quyền tự do kinh doanh.

c)

đòi các quyền dân chủ, bình đẳng

d)

đòi quyền tự quyết dân tộc.

27.

Đặc điểm nổi bật của phong trào đấu tranh ở Đông Dương trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975) là

a)

góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

b)

xóa bỏ trật tự "hai cực", "hai phe" sau nhiều thập kỉ.

c)

bảo vệ vững chắc thành quả cách mạng tháng Tám (1945).

d)

đánh dấu bắt đầu hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân mới.

28.

Một trong những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân In-đô-nê-xi-a chống lại thực dân xâm lược cuối thế kỉ XIX là

a)

Khởi nghĩa của La – pu – la – pu

b)

Khởi nghĩa của nhà vua No – rô – đôm

c)

Khởi nghĩa của Hoàng tử Di – pô – nê – gô - rô

d)

Khởi nghĩa của Hô – xê Ri – dan

29.

Từ cuối thế kỉ XIX, nhân dân Đông Nam Á đã chuyển từ đấu tranh chống xâm lược sang đấu tranh

a)

chống chế độ phân biệt chủng tộc.

b)

chống chế độ độc tài quân sự.

c)

chống phát xít, bảo vệ hòa bình

d)

chống thực dân giành độc lập.

30.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

phát triển đồng thời theo hai khuynh hướng tư sản và vô sản

b)

Khuynh hướng tư sản giành được thắng lợi ở tất cả các nước

c)

Khuynh hướng vô sản giành được thắng lợi ở tất cả các nước

d)

Đấu tranh bằng phương pháp hòa bình, kết hợp tác là chủ yếu

31.

Từ năm 1945 đến 1954, nhân dân ba nước Đông Dương đấu tranh chống kẻ thù chung là

a)

thực dân Pháp

b)

đế quốc Mĩ

c)

thực dân Anh

d)

phát xít Nhật

32.

Câu 18. Quốc gia nào đã tận dụng thời cơ Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện (8/1945) để tiến hành cách mạng giành chính quyền?

a)

Lào

b)

Thái Lan

c)

Campuchia

d)

Philippines

33.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Mi-an-ma nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân

a)

A. Anh.

b)

B. Pháp.

c)

C. Tây Ban Nha.

d)

D. Hà Lan.

34.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, một số nước Đông Nam Á bắt đầu quá trình tái thiết đất nước nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Khắc phục hậu quả chiến tranh

b)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội

c)

Xây dựng mô hình kinh tế tập trung

d)

Xóa bỏ chế độ phong kiến

35.

Thời kì đầu sau khi độc lập, để xây dựng và phát triển đất nước, nhóm các nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chính sách

a)

Công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu.

b)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu

c)

Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.

d)

Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng

36.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về chính sách công nghiệp hóa được nhóm 5 nước sáng lập ASEAN thực hiện trong những năm 60 của thế kỉ XX?

a)

Tận dụng tốt nguồn vốn và công nghệ nước ngoài.

b)

Đẩy mạnh xuất khẩu, phát triển ngoại thương.

c)

Mở cửa kinh tế, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

d)

Từng bước giải quyết các vấn đề sắc tộc, tôn giáo.

37.

Các thành viên sáng lập tổ chức ASEAN (1967) gồm

a)

Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Brunây.

b)

Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Việt Nam.

c)

Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Philippin

d)

Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Miama

38.

Trong giai đoạn đầu sau khi giành được độc lập, nhóm các nước sáng lập ASEAN thực hiện chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu với mục tiêu

a)

Nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng kinh tế tự chủ

b)

Nhanh chóng phát triển công nghiệp nặng, hội nhập với thế giới

c)

Phát triển công nghiệp hướng tới xuất khẩu, phát triển ngoại thương

d)

Phát triển công nghiệp nhẹ, lấy thị trường bên ngoài làm chỗ dựa

39.

Chính sách nội địa, áp đặt văn hóa ngoại lai của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á trong nhiều thế kỉ đã

a)

Làm cho các giá trị văn hóa truyền thống ở Đông Nam Á dần bị biến mất hoàn toàn

b)

Khiến văn hóa, giáo dục các nước Đông Nam Á phát triển mạnh mẽ theo hướng Tây hóa

c)

Ảnh hưởng tiêu cực đến việc bảo vệ, phát huy giá trị văn hóa truyền thống Đông Nam Á

d)

Dẫn đến sự chia rẽ sâu sắc giữa các cộng đồng dân cư Đông Nam Á về sắc tộc, tôn giáo

40.

Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò quan trọng:

a)

A. trong việc hình thành và nâng cao lòng tự hào dân tộc.

b)

B. trong việc hình thành và phát triển truyền thống yêu nước.

c)

C. đối với sự sinh tồn và phát triển của quốc gia, dân tộc.

d)

D. khơi dậy và củng cố tinh thần đoàn kết, lòng tự hào dân tộc.

41.

Một trong những cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu của dân tộc Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

kháng chiến chống quân Nam Hán thế kỉ X

b)

kháng chiến chống quân Triệu thế kỉ I TCN

c)

kháng chiến chống quân Minh thế kỉ XV

d)

kháng chiến chống thực dân Pháp thế kỉ XIX

42.

Trận quyết chiến chiến lược trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nam Hán năm 938 diễn ra tại

a)

sông Bạch Đằng.

b)

sông Như Nguyệt.

c)

bến Đông Bộ Đầu.

d)

cửa ải Hàm Tử.

43.

Trận quyết chiến chiến lược trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống thời Lý diễn ra tại

a)

sông Bạch Đằng.

b)

sông Như Nguyệt.

c)

đồn Ngọc Hồi - Đống Đa.

d)

bến Đông Bộ Đầu.

44.

Trận quyết chiến chiến lược trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Thanh năm 1789 diễn ra tại

a)

sông Bạch Đằng.

b)

sông Như Nguyệt.

c)

đồn Ngọc Hồi - Đống Đa.

d)

cửa ải Chi Lăng.

45.

Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán xâm lược năm 938 là

a)

Ngô Quyền.

b)

Trần Hưng Đạo.

c)

Lê Lợi.

d)

Quang Trung - Nguyễn Huệ.

46.

Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Xiêm và Thanh cuối thế kỉ XVIII là

a)

Ngô Quyền.

b)

Trần Hưng Đạo.

c)

Lê Lợi.

d)

Nguyễn Huệ - Quang Trung.

47.

Cuộc khởi nghĩa nào sau đây của quân dân Việt Nam có đặc điểm độc đáo: sự khởi đầu và kết thúc cuộc khởi nghĩa là một hội thề lịch sử?.

a)

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.

b)

Khởi nghĩa Lam Sơn.

c)

Khởi nghĩa của Ngô Quyền.

d)

Khởi nghĩa Tây Sơn.

48.

Dòng sông nào sau đây đã là địa danh gắn liền với Việt Nam chiến thắng quân xâm lược?

a)

Sông Đà

b)

Sông Bạch Đằng

c)

Sông Hồng

d)

Sông Mê – công

49.

Một trong những cuộc kháng chiến không thành công của dân tộc Việt Nam trước cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

kháng chiến chống quân Thanh thế kỉ XVIII

b)

kháng chiến chống quân Tống thế kỉ XI

c)

kháng chiến chống thực dân Pháp thế kỉ XIX

d)

kháng chiến chống quân Nam Hán thế kỉ X

50.

Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược năm 981 là

a)

Lý Thường Kiệt.

b)

Lê Hoàn.

c)

Ngô Quyền.

d)

Trần Quốc Tuấn.

51.

Nội dung nào sau đây là giải không đúng về nhận định: “Với vị trí địa chiến lược quan trọng, trong nhiều thế kỉ, Việt Nam là quốc gia thường xuyên trở thành đối tượng nhòm ngó, can thiệp và xâm lược của các thế lực bên ngoài”?

a)

Mạn trên tuyến đường giao thông, giao thương lối dưới và quan trọng giữa các nước lớn

b)

Là trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất của thế giới, nhiều nước lớn muốn giao thương

c)

Là địa bàn tiền tiêu của Đông Nam Á từ phía bắc, cửa ngõ tiến vào bán đảo Trung Ấn

d)

Liên kết Trung Quốc, ấn tượng biển Đông, là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa với hải đảo

52.

Năm 1258, trong cuộc kháng chiến chống quân Mông Cổ xâm lược, quân dân nhà Trần đã giành thắng lợi vang dội tại

a)

A. Đông Bộ Đầu.

b)

B. sông Bạch Đằng.

c)

C. Chi Lăng - Xương Giang.

d)

D. sông Như Nguyệt.

53.

Trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên xâm lược, quân dân nhà Trần đã tổ chức phản công và giành thắng lợi ở

a)

cửa Hàm Tử

b)

sông Như Nguyệt

c)

ải Chi Lăng

d)

sông Bạch Đằng

54.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước cách mạng Tháng Tám 1945?

a)

Mục đích kháng chiến của ta là chính nghĩa.

b)

Kẻ thù gặp khó khăn trong quá trình xâm lược

c)

Lực lượng quân sự của ta lớn mạnh hơn kẻ thù.

d)

Ta nhận được ủng hộ, giúp đỡ to lớn từ bên ngoài.

55.

Những câu thơ sau của tướng Trần Quang Khải gọi đến cuộc kháng chiến nào sau đây?
"Chương dương cướp giặc...non nước ấy ngàn thu"

a)

Kháng chiến chống quân Nguyên 1258

b)

Kháng chiến chống quân Nguyên 1285

c)

Kháng chiến chống quân Nguyên 1287-1288

d)

Kháng chiến chống quân Tống 1075-1077

56.

Trần Quốc Tuấn đã tổng kết nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên như sau: “Vì vua tôi đồng tâm, anh em hòa mục, cả nước nhà góp sức, giặc phải bị bắt”. Nguyên nhân thắng lợi mà Trần Quốc Tuấn nhắc đến ở đây là

a)

A. Lòng yêu nước và tinh thần đoàn kết của dân tộc

b)

B. Sự chỉ huy tài tình của các tướng lĩnh

c)

C. Những khó khăn của kẻ thù trong quá trình xâm lược

d)

D. Các cuộc kháng chiến của ta đều chính nghĩa

57.

“Người Xiêm từ sau cuộc bại trận năm Giáp Thìn (năm 1785), miệng tuy nói khoác mà lòng thì sợ Tây Sơn như sợ cọp”

a)

A. Chi Lăng – Xương Giang

b)

B. Ngọc Hồi – Đống Đa

c)

C. Rạch Gầm – Xoài Mút

d)

D. Chương Dương, Hàm Tử

58.

Lãnh đạo cuộc kháng chiến của quân dân ta chống quân xâm lược Tống thế kỉ XI là

a)

Lý Thường Kiệt.

b)

Trần Hưng Đạo.

c)

Lê lợi.

d)

Quang Trung.

59.

Cuộc kháng chiến nào sau đây đã mở đầu truyền thống kết thúc chiến tranh một cách mềm dẻo để giữ vững hoà hiếu với nước ngoài của dân tộc ta?

a)

Kháng chiến chống Nam Hán thế kỉ X

b)

Kháng chiến chống Tống thế kỉ XI.

c)

Kháng chiến chống Mông – Nguyên thế kỉ XIII.

d)

Kháng chiến chống Xiêm thế kỉ XVIII

60.

Một trong những nghệ thuật quân sự tiêu biểu của cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý (1075 – 1077) là

a)

vườn không nhà trống

b)

Chớp thời cơ

c)

Đóng cọc trên sông, lợi dụng thủy triều

d)

Tiến phát chế nhân

61.

Một trong những nghệ thuật quân sự tiêu biểu của cuộc kháng chiến chống quân Thanh (1789) là

a)

vườn không nhà trống

b)

Chớp thời cơ

c)

Đóng cọc trên sông, lợi dụng thủy triều

d)

Tiến phát chế nhân

62.

Một trong những nghệ thuật quân sự tiêu biểu của cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán (938) là

a)

Tiến phát chế nhân.

b)

Hành quân thần tốc.

c)

Vườn không nhà trống.

d)

Lợi dụng thủy triều.

63.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên xâm lược dưới thời Trần?

a)

Vua tôi nhà Trần có chính sách tích cực đúng đắn, sáng tạo.

b)

Nhân dân Đại Việt có tinh thần yêu nước và bền bỉ đấu tranh.

c)

Quân giặc yếu, chủ quan, không có người lãnh đạo tài giỏi.

d)

Tinh thần đoàn kết và ý chí quyết chiến của quân dân nhà Trần

64.

Việt Nam nằm trên trục đường giao thông quan trọng, nối liền

a)

châu Á và châu Mỹ

b)

Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương

c)

Thái Bình Dương và Đại Tây Dương

d)

châu Mỹ và châu Đại Dương

65.

Ở khu vực Đông Nam Á, Việt Nam có vị trí địa chiến lược nào sau đây?

a)

Là cầu nối giữa Trung Quốc với khu vực Đông Nam Á.

b)

Nằm trên trục đường giao thông kết nối châu Á và châu Phi.

c)

Là quốc gia có diện tích và dân số lớn nhất Đông Nam Á.

d)

Lãnh thổ gồm cả Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.

66.

Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077), quân và dân nhà Lý đã sử dụng nghệ thuật quân sự nào sau đây?

a)

Đánh nhanh, thắng nhanh.

b)

Chủ động tiến công.

c)

Vây thành, diệt viện.

d)

Vườn không nhà trống.

67.

Nguyên nhân nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến một số cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước năm 1945 bị thất bại?

a)

Giai cấp lãnh đạo không xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân.

b)

Tương quan lực lượng không có lợi cho nhân dân Việt Nam.

c)

Các phong trào đấu tranh diễn ra khi không có giai cấp lãnh đạo.

d)

Sai lầm trong cách tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh.

68.

Cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán (938) của Ngô Quyền có điểm khác biệt nào so với các cuộc đấu tranh khởi nghĩa của nhân dân Việt Nam thời Bắc thuộc?

a)

Lần đầu tiên khởi phục được độc lập dân tộc.

b)

Lãnh đạo khởi nghĩa giành quyền tự trị.

c)

Buộc chính quyền phương Bắc công nhận độc lập.

d)

Mở ra thời kỳ độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.