Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I - MÔN ĐỊA LÍ - BÀI 8: ĐÔ THỊ HÓA
Total questions: 88
Worksheet time: 46mins
Các thành phố nước ta hiện nay
đều là các trung tâm du lịch khá lớn.
có số dân nhỏ và mật độ dân cư thấp.
có lao động trình độ kĩ thuật cao.
chỉ duy nhất phát triển công nghiệp.
Đô thị ở nước ta hiện nay
có lực lượng lao động dồi dào.
đều có cùng một cấp phân loại.
chất lượng cuộc sống thấp.
tập trung chủ yếu ở miền núi.
Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hóa tới sự phát triển kinh tế nước ta là
làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
tạo việc làm cho người lao động.
tăng thu nhập cho người dân.
gây sức ép đến môi trường đô thị.
Tác động tích cực của đô thị hóa đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là
thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển.
các đô thị ở nước ta có qui mô không lớn.
các đô thị tập trung chủ yếu ở đồng bằng.
ở nước ta có tỉ lệ dân thành thị tăng.
Quá trình đô thị hóa làm nảy sinh hậu quả xã hội nào dưới đây?
Sự phân hóa giàu nghèo tăng lên.
Trình độ đô thị hóa thấp.
Sự phát triển đô thị hiện đại.
Tỉ lệ thiếu việc ở nông thôn cao.
Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu do
quá trình công nghiệp hóa.
quá trình đô thị hóa.
gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao.
di dân từ nông thôn ra thành thị.
Đô thị hóa ở nước ta hiện nay
tỉ lệ dân thành thị không thay đổi.
số đô thị giống nhau ở các vùng.
số dân ở đô thị nhỏ hơn nông thôn.
trình độ đô thị hóa còn rất thấp.
Đô thị nước ta hiện nay
chỉ có lao động công nghiệp.
có sức hút ít đối với đầu tư.
có trình độ phát triển hiện đại.
đóng góp lớn vào tổng GDP.
Câu 1 (Đọc thông tin sau): Chất lượng lao động nước ta ngày càng được nâng cao, nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển, tạo ra nhiều việc làm mới, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu cho xã hội do lao động tăng thêm hàng năm.
a) Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo liên tục tăng, đặc biệt là lao động có trình độ cao ngày càng chiếm tỉ lệ lớn.
b) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế kéo theo chuyển dịch cơ cấu sử dụng lao động, vấn đề việc làm được giải quyết tốt hơn.
c) Nguồn lao động nước ta dồi dào, lực lượng lao động chiếm trên 50% dân số, mỗi năm tăng thêm khoảng 3 triệu lao động.
d) Trên phạm vi cả nước, tỉ lệ thất nghiệp ở nông thôn luôn cao hơn ở thành thị, điều này đòi hỏi kinh tế nông thôn cần chuyển dịch mạnh mẽ hơn.
Năm 2021, tỉ lệ dân thành thị của nước ta là 37,1%. Kinh tế phát triển, nhiều đô thị được đầu tư qui hoạch đồng bộ về cơ sở hạ tầng làm xuất hiện ngày càng nhiều đô thị hiện đại, đô thị thông minh. Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh trở thành cực tăng trưởng kinh tế và trung tâm đổi mới sáng tạo của cả nước.
a) Tỉ lệ dân thành thị của nước ta có xu hướng tăng, tuy nhiên còn thấp so với các nước trong khu vực.
b) Quá trình đô thị hóa nhanh là nguyên nhân khiến tỉ lệ dân thành thị của nước ta có xu hướng tăng lên.
c) Tỉ lệ dân thành thị có sự khác nhau giữa các khu vực trong cả nước chủ yếu do trình độ công nghiệp hóa khác nhau.
d) Các đô thị lớn, tập trung đông dân cư và lao động nên có khả năng tăng trưởng kinh tế cao, kinh tế phát triển nhanh
Những yếu tố nào sau đây đúng với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta hiện nay?
Đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Tốc độ chuyển dịch cơ cấu ngành trong GDP diễn ra rất nhanh.
Tỉ lệ phát triển các ngành công nghiệp khai thác tài nguyên.
Đáp ứng được hoàn toàn yêu cầu phát triển của đất nước hiện nay.
Yếu tố nào mạnh hội nhập quốc tế ở nước ta góp phần
giúp Nhà nước quản lí các lĩnh vực kinh tế then chốt.
nâng cao vai trò của khu vực kinh tế ngoài Nhà nước.
thu hút nhiều thành phần kinh tế khác nhau tham gia.
hình thành các khu công nghiệp tập trung quy mô lớn.
Giá trị GDP và tốc độ tăng trưởng GDP của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn hiện nay chủ yếu là do
sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động đông, nhiều kinh nghiệm.
lao động được nâng cao, cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển, quan hệ quốc tế.
nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có, cơ sở hạ tầng rất hiện đại, lao động đông đảo.
định hướng phát triển đúng đắn của nhà nước, khai thác nhiều tài nguyên thiên nhiên.
Vấn đề có ý nghĩa chiến lược quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước là
ưu tiên công nghiệp công nghệ cao.
ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật.
khai thác lãnh thổ theo chiều rộng.
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Kết quả nào sau đây là lớn nhất của quá trình đẩy mạnh phát triển kinh tế ở nước ta?
Hình thành các vùng chuyên canh và khu công nghiệp.
Hình thành các vùng động lực và khu công nghệ cao.
Chuyển dịch cơ cấu ngành, hình thành các khu chế xuất.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phân hóa các vùng sản xuất.
Nhân tố nào sau đây là chủ yếu nhằm đảm bảo cho sự tăng trưởng bền vững của nền kinh tế nước ta hiện nay?
Xác định cơ cấu kinh tế hợp lí, đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.
Giảm tỉ trọng khu vực nông - lâm - ngư nghiệp, tăng công nghiệp - xây dựng.
Chuyển dịch cơ cấu ngành sản xuất, tiến hành đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm.
Hình thành các vùng động lực phát triển và các vùng trọng điểm về kinh tế.
Các vùng kinh tế của nước ta có sự phân hóa sản xuất cho thấy nước ta
A. có sự phát triển đồng đều giữa các vùng.
B. đã phát huy thế mạnh của từng vùng kinh tế.
C. có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa các vùng.
D. đã hình thành nhiều khu công nghiệp tập trung.
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Cải thiện chất lượng tăng trưởng kinh tế.
Đảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững.
Nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế.
Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Việc hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế ở nước ta nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Thu hút các nguồn đầu tư, thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế.
Tăng cường chất lượng nguồn lao động và hội nhập quốc tế.
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài, sản xuất các hàng xuất khẩu.
Tập trung phát triển công nghiệp, mở rộng thị trường tiêu thụ.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho nước ta thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài?
Vị trí thuận lợi, xu hướng toàn cầu hóa và khu vực hóa.
Có lợi thế về tài nguyên, lao động, chính sách phát triển.
Cơ sở hạ tầng được cải thiện, an ninh chính trị ổn định.
Chính sách phát triển, cơ sở vật chất kĩ thuật cải thiện.
Biện pháp chủ yếu để trồng cây lương thực theo hướng bền vững ở nước ta là
mở rộng thị trường, thúc đẩy chế biến.
canh tác hữu cơ, ứng dụng công nghệ.
sản xuất trang trại, hoàn thiện hạ tầng.
liên kết nhiều vùng, hội nhập quốc tế.
Biện pháp chủ yếu nâng cao năng suất cây lương thực nước ta là
mở rộng chế biến, đẩy mạnh xuất khẩu.
đẩy mạnh thâm canh, áp dụng công nghệ.
sản xuất hữu cơ, nâng cấp cơ sở hạ tầng.
phát triển thị trường, thu hút vốn đầu tư.
Nông nghiệp nước ta hiện nay có xu hướng phát triển
với quy mô rất nhỏ.
theo hướng bền vững.
đẩy mạnh quang canh.
cơ cấu ít đa dạng.
Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả ngành chăn nuôi ở nước ta là
tăng chất lượng sản phẩm, mở rộng chăn nuôi.
phát triển thị trường, tạo nhiều giống mới.
phát triển chế biến, nâng cấp cơ sở hạ tầng.
tăng cường ứng dụng công nghệ, liên kết các vùng.
Sản xuất cây lâu năm nước ta hiện nay
phát triển theo hướng sản xuất nhỏ, phân tán.
liên kết nhiều vùng cây ăn quả có xu hướng tăng.
tỉ lệ diện tích cây công nghiệp lâu năm nhỏ.
sản xuất gắn với chế biến và thị trường.
Sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở nước ta
phân lớn làm thức ăn cho nội địa.
chủ yếu để xuất khẩu.
sản xuất nhỏ lẻ, phân tán.
chủ yếu phục vụ thị trường trong nước.
Biện pháp thúc đẩy xuất khẩu và nâng cao giá trị sản phẩm cây chè nước ta là
tăng cường chế biến, mở rộng thị trường.
đẩy mạnh chuyên canh, nâng cao kĩ thuật.
tăng vốn, hiện đại hóa giao thông vận tải.
hoàn thiện hạ tầng, phát triển quảng canh.
Biện pháp thúc đẩy xuất khẩu và nâng cao giá trị sản phẩm cây chè nước ta là
phân bố gắn liền với đất đỏ vàng.
đầu tư máy móc trong thu hoạch.
xây dựng thương hiệu sản phẩm.
tập trung vào thị trường khu vực.
Biện pháp nâng cao hiệu quả của sản phẩm ngành trồng trọt ở nước ta là
sản xuất tập trung ở cao nguyên.
tăng áp dụng công nghệ sinh học.
mở rộng các vùng chuyên canh.
xây dựng thương hiệu sản phẩm.
Biện pháp chủ yếu thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm cây ăn quả nước ta là
hoàn thiện mẫu mã, phát triển giao thông.
phát triển chế biến, xây dựng thương hiệu.
nâng cao chất lượng, đẩy mạnh quảng bá.
mở rộng thị trường, đa dạng hóa cây trồng.
Sản xuất cây hàng năm ở nước ta hiện nay
được thúc đẩy theo hướng hàng hóa.
chỉ dùng làm thức ăn để chăn nuôi.
tập trung phân lớn ở khu vực đồi núi.
hoàn toàn tập trung cho cây lúa gạo.
Sản xuất cây công nghiệp ở nước ta hiện nay
tăng chất lượng sản phẩm xuất khẩu chủ lực.
phát triển mạnh ở khắp các vùng trên cả nước.
tập trung đầu tư nhiều hơn cho cây hàng năm.
các vùng đều có công nghệ chế biến hiện đại.
Điều kiện thuận lợi về tự nhiên để đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp nước ta là
các vùng đều nóng quanh năm, mưa nhiều.
ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh.
đất feralit có diện tích lớn ở một số vùng.
khí hậu nóng ẩm, nhiều loại đất thích hợp.
Đặc điểm ngành chăn nuôi gia súc lớn của nước ta hiện nay là
đã kiểm soát tốt vật tư đầu vào dịch bệnh.
tỉ trọng nhỏ trong ngành nông nghiệp.
thường xuyên đối vùng trung du, miền núi.
chi phân bố chủ yếu ở các đồng bằng.
Câu 1: Cho thông tin sau: Nước ta có 3/4 diện tích là đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp, một số vùng có các cao nguyên (Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên). Khu vực này có đất feralit là chủ yếu, thuận lợi cho trồng cây công nghiệp, cây ăn quả; có các đồng cỏ lớn thích hợp để phát triển chăn nuôi gia súc lớn.
a) Địa hình là một trong các thế mạnh tự nhiên để phát triển nông nghiệp nước ta.
b) Địa hình đồi núi với đất feralit chiếm diện tích lớn thuận lợi cho phát triển các loại cây lâu năm.
c) Chăn nuôi gia súc lớn tập trung chủ yếu ở vùng núi trên cơ sở các đồng cỏ rộng, phân bố chủ yếu ở các cao nguyên.
d) Che là cây công nghiệp phát triển chủ yếu trên đất feralit đỏ vàng và đất xám trên phù sa cổ ở nước ta.
Câu 2: Cho thông tin sau: Một số cây công nghiệp lâu năm có giá trị ngày càng được mở rộng, hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn như: cà phê, cao su, hồ tiêu, điều ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ; chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên. Việt Nam là quốc gia xuất khẩu cà phê, hồ tiêu và điều hàng đầu thế giới.
Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu có nguồn gốc nhiệt đới.
Nước ta đứng đầu thế giới về xuất khẩu cà phê và cao su.
Giải pháp để giảm thiểu rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm cây công nghiệp là đa dạng cơ cấu cây trồng, đẩy mạnh chế biến.
Việc phát triển cây công nghiệp cận nhiệt ở Tây Nguyên chủ yếu do khí hậu có một mùa đông lạnh.
Cho thông tin sau: Khu vực đồng bằng chiếm 1/4 diện tích tự nhiên, bao gồm châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long và các đồng bằng ven biển. Ở các đồng bằng, đất phù sa màu mỡ thích hợp với lúa và đa số có khí hậu gió mùa, mưa nhiều, rất thích hợp cho việc trồng cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày.
a) Đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng là hai vùng trọng điểm lương thực thực phẩm lớn của nước ta.
b) Đất đai màu mỡ, địa hình bằng phẳng là điều kiện chủ yếu nhất cho các đồng bằng phát triển nông nghiệp hữu cơ.
c) Các đồng bằng là nơi tập trung đàn gia súc nhỏ và gia cầm qui mô lớn do thị trường rộng, nguồn thức ăn dồi dào.
d) Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có qui mô đàn vịt lớn nhất cả nước do có diện tích mặt nước lớn, khí hậu thuận lợi.
Giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả ngành nuôi tôm ở nước ta là
phát triển thủy, ngăn ngập mặn.
sản xuất quặng canh, tăng vốn.
tăng chế biến, mở rộng đầu ra.
tăng diện tích, đảm bảo thức ăn.
Câu 2: Khai thác thủy sản biển nước ta đang giảm dần hoạt động khai thác ven bờ, kém hiệu quả nhằm mục đích chủ yếu là
nâng cao hiệu quả sản xuất các thủy sản.
bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản biển.
bảo vệ môi trường nước, tăng xuất khẩu.
thúc đẩy kinh tế hàng hóa, giảm ô nhiễm.
Điều kiện thuận lợi chủ yếu cho việc trồng, tái sinh các hệ sinh thái rừng ở nước ta là
nhiều vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt ẩm cao.
tổng số giờ nắng lớn, sông ngòi nhiều nước.
thổ nhưỡng đa dạng, phân bố trên núi thấp.
Điều kiện chủ yếu phát triển khai thác hải sản nước ta là
vùng biển rộng lớn, nguồn lợi sinh vật.
sông ngòi dày đặc, rừng ngập mặn rộng.
tàu thuyền hiện đại, đầm phá ven biển.
bãi biển rộng, nhiều rạn san hô ven bờ.
Điều kiện chủ yếu để nuôi trồng thủy sản ở đồng bằng nước ta là
nhiều sông ngòi, đầm phá ven bờ.
thị trường lớn, gia tăng chế biến.
nguồn nước sâu, nhiều rừng ngập mặn.
bãi tôm, bãi cá, nhiều đảo xa bờ.
Giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả ngành nuôi cá nước ngọt ở nước ta là
phát triển giống mới, tăng diện tích nuôi.
thu hút nhiều lao động và vốn đầu tư.
bổ sung các thức ăn đã qua chế biến.
tăng tỉ lệ ao lắng nâng suất cao.
Biện pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả ngành thủy sản nước ta là
áp dụng các trang thiết bị, đào tạo nhân lực.
áp dụng các công nghệ mới, đào tạo lao động.
đa dạng hóa thị trường, đổi mới thương hiệu.
tăng thâm canh, sử dụng khoa học kỹ thuật.
Đối tượng nuôi trồng của ngành thủy sản nước ta đa dạng chủ yếu do tác động của
A. thị trường xuất khẩu, vùng biển rộng.
B. công nghiệp chế biến, công nghệ mới.
C. vốn đầu tư nước ngoài, dịch vụ kỹ thuật.
D. nhu cầu thị trường, điều kiện tự nhiên.
Ý nghĩa của việc phát triển rừng phòng hộ ở nước ta là
nâng độ che phủ, hạn chế sụt lún đất.
giảm nhẹ thiên tai, cân bằng sinh thái.
điều hòa khí hậu, ngăn ngừa hạn hán.
mở rộng xuất khẩu, giảm trượt lở đất.
Ý nghĩa chủ yếu của việc nâng cấp công suất tàu thuyền đối với ngành thủy sản ở nước ta là
góp phần phát triển kinh tế, đầu tư chế biến.
tăng sản lượng thủy sản, bảo tồn tài nguyên.
tăng hiệu quả khai thác, đáp ứng thị trường.
mở rộng khai thác xa bờ, thu hút nguồn vốn.
Rừng phòng hộ là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, sạt lở, lũ quét, lũ ống, chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, góp phần bảo vệ môi trường, quốc phòng, an ninh, kết hợp du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; cung ứng dịch vụ môi trường.
Rừng phòng hộ chiếm diện tích lớn nhất trong cơ cấu diện tích rừng ở nước ta.
Rừng phòng hộ của nước ta được trồng ở vùng thường nguồn sông, suối, ven biển.
Việc phát triển rừng đầu nguồn ở các vùng đồi núi giúp hạn chế thiên tai, bảo vệ môi trường sinh thái.
Để tăng diện tích rừng phòng hộ, cần tích cực trồng rừng, khai thác hợp lí rừng, giao đất giao rừng cho người dân.
Cho đoạn thông tin sau:
Năm 2022, sản lượng thủy sản nước ta đạt 9 108 nghìn tấn, tăng 3,2% so năm 2021. Sản lượng thủy sản nuôi trồng đạt 5 233,8 nghìn tấn; trong đó sản lượng cá nuôi trồng đạt 3 503,4 nghìn tấn; sản lượng tôm nuôi trồng đạt 1 145,4 nghìn tấn. Khai thác thủy sản đạt 3 874,4 nghìn tấn, giảm 65,9 nghìn tấn so với năm 2021. Trong sản lượng khai thác, thủy sản biển đạt 3 670,6 nghìn tấn.
(Nguồn: Sách Niên giám thống kê năm 2022)
a) Năm 2022, sản lượng thủy sản khai thác nhỏ hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng.
b) Trong sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2022, sản lượng cá nuôi chiếm dưới 60%.
c) Cơ cấu sản lượng thủy sản của nước ta từ năm 2021 đến năm 2022 có sự chuyển dịch theo hướng giảm dần tỉ trọng thủy sản nuôi trồng, tăng tỉ trọng thủy sản khai thác.
d) Sản lượng thủy sản nước ta hiện nay tăng chủ yếu do đẩy mạnh đánh bắt xa bờ và nuôi trồng thủy sản, phát triển công nghiệp chế biến và dịch vụ.
Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng nông nghiệp Đồng bằng sông Hồng?
Có đường bờ biển dài và ngư trường cá lớn.
Người dân có nhiều kinh nghiệm thâm canh lúa nước.
Hạn hán xảy ra nghiêm trọng vào nửa sau mùa đông.
Trồng và phát triển rau, cây ăn quả nhiệt đới.
Cà phê, cao su, hồ tiêu là sản phẩm chuyên môn hóa của vùng nào sau đây?
Đồng bằng sông Hồng.
Tây Nguyên.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Chè, cây ăn quả, cây dược liệu là sản phẩm chuyên môn hóa của vùng nào sau đây?
Đồng bằng sông Hồng.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Tây Nguyên.
Bắc Trung Bộ.
Vùng nào sau đây có điều kiện sinh thái nông nghiệp thuận lợi nhất cho sản xuất lúa nước?
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Vùng nào sau đây có nhiều đất phèn, đất mặn và nhiều diện tích rừng ngập mặn hơn các vùng khác?
A. Đồng bằng sông Cửu Long.
B. Duyên hải Nam Trung Bộ.
C. Đồng Nam Bộ.
D. Đồng bằng sông Hồng.
Yếu tố chính tạo ra sự khác biệt trong cơ cấu sản phẩm nông nghiệp giữa Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên là
Trình độ thâm canh.
Điều kiện về địa hình.
Đặc điểm về đất đai và khí hậu.
Truyền thống sản xuất của dân cư.
Điểm khác nhau trong điều kiện sinh thái nông nghiệp giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long?
Địa hình.
Đất đai.
Khí hậu.
Nguồn nước.
Lúa chất lượng cao, cây ăn quả, ong, chim yến, vịt là sản phẩm chuyên môn hóa của vùng nào sau đây?
A. Đồng bằng sông Hồng.
B. Duyên hải miền Trung.
C. Đồng Nam Bộ.
D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Xét về điều kiện sinh thái nông nghiệp, vùng nào sau đây ít chịu khô hạn và thiếu nước về mùa khô?
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng Nam Bộ.
Tây Nguyên.
Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về điều kiện kinh tế - xã hội của vùng nông nghiệp Tây Nguyên?
Có mặt độ dân số cao
Công nghệ chế biến phát triển mạnh
Có nhiều dân tộc ít người sinh sống.
Điều kiện giao thông rất khó khăn.
Cho thông tin sau: Trang trại ở nước ta được bắt đầu phát triển gắn liền với nền kinh tế sản xuất hàng hóa. Đến năm 2021, cả nước có 23 771 trang trại. Cùng với xu hướng chuyển dịch của ngành nông nghiệp, số lượng và cơ cấu trang trại theo lĩnh vực hoạt động cũng có sự thay đổi.
a) Hiện nay, ở nước ta có nhiều loại trang trại khác nhau, chiếm tỉ lệ cao nhất là các trang trại chăn nuôi.
b) Phát triển các trang trại góp phần tận dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường và có hiệu quả kinh tế cao.
c) Các trang trại mang lại ý nghĩa lớn cho các vùng nông thôn là giải quyết phần lớn việc làm cho lao động.
d) Đẩy mạnh phát triển mô hình trang trại góp phần tăng cường cơ sở hạ tầng và điều kiện sống ở nông thôn.
Công nghiệp nước ta hiện nay
tăng trưởng rất chậm.
được đầu tư nhiều.
rất ít công nghệ.
chưa có xuất khẩu.
Công nghiệp nước ta hiện nay
phát triển chế biến.
tăng việc khai thác.
ngành kém đa dạng.
có ít sản phẩm.
Công nghiệp nước ta hiện nay
tăng tỉ trọng khai thác.
có cơ cấu thay đổi.
số lượng ngành rất ít.
chưa có chế biến.
Công nghiệp của nước ta hiện nay
chỉ có ở ven biển.
phân bố nhiều nơi.
tập trung ở núi cao.
ít loại sản phẩm.
Công nghiệp ở vùng núi nước ta phát triển
tập trung cao.
rất nhanh.
còn chậm.
rất đa dạng.
Tiềm năng để phát triển nhiệt điện ở nước ta là
sức gió.
than đá.
thác nước.
thủy triều.
Hoạt động công nghiệp ở nước ta hiện nay
phát triển mạnh công nghiệp hiện đại.
phân bố đồng đều trên toàn lãnh thổ.
trung tâm công nghiệp chỉ ở đồng bằng.
có nhiều thành phần kinh tế tham gia.
Ở nước ta, ngành công nghiệp thuộc nhóm ngành công nghiệp chế biến là
phân phối điện.
điện tử - tin học.
khai thác dầu.
khai thác than.
Ngành công nghiệp năng lượng của nước ta là
dầu mỏ.
than nâu.
sóng biển.
than đá.
Ngành công nghiệp dầu khí nước ta hiện nay
đáp ứng đầy đủ nhu cầu trong nước.
thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
cơ sở vật chất kỹ thuật chưa tiến bộ.
tập trung ở thêm khu địa phía Bắc.
Các trung tâm công nghiệp nước ta hiện nay
chủ yếu có quy mô lớn.
phân bố không đồng đều.
có cơ cấu ngành hiện đại.
tập trung ở miền núi.
Công nghiệp nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng
A. chỉ tập trung tiêu dùng ở trong nước.
B. phù hợp hơn với yêu cầu thị trường.
C. tăng tỉ trọng các ngành khai khoáng.
D. ưu tiên đầu tư cho các vùng núi cao.
Câu 1. Cho thông tin sau: Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay tương đối đa dạng, có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng công nghiệp khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo. Xu hướng này phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, kinh tế tri thức của nước ta.
Giảm tỉ trọng công nghiệp khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo.
Tỉ trọng của nhóm ngành chế biến, chế tạo tăng là do có sự phát triển theo hướng tiếp cận công nghệ tiên tiến, hiện đại.
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu trong nhóm ngành công nghiệp nước ta chỉ trú trọng phát triển các ngành mũi nhọn để đáp ứng nhu cầu trong nước.
Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành hiện nay là kết quả của việc chú trọng phát triển các ngành công nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với an ninh quốc phòng.
Dựa vào bảng số liệu sau:
a) Tỉ trọng ngành khai khoáng có xu hướng giảm, công nghiệp chế biến, chế tạo tăng.
b) Ngành chế biến, chế tạo chiếm tỉ trọng chủ yếu do cơ cấu đa dạng, hiệu quả cao.
c) Tỉ trọng khai khoáng giảm thấp do chính sách phát triển bền vững, tiết kiệm tài nguyên.
d) Để thể hiện qui mô và cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo ngành, biểu đồ cột là thích hợp nhất.
Cho thông tin sau:
Cơ cấu trong nội bộ nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo có sự chuyển dịch theo hướng vừa đa dạng hóa, vừa chú trọng phát triển các ngành mũi nhọn nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, khai thác được các nguồn lực của nền kinh tế, gia tăng xuất khẩu, tạo tích lũy và tăng sức cạnh tranh.
a) Ngành công nghiệp dệt may và giày, dép là ngành công nghiệp thế mạnh và truyền thống, phát triển dựa vào nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thu rộng lớn.
b) Hiện nay, các ngành trọng điểm của nước ta thu hút được nguồn vốn đầu tư lớn của nước ngoài, mang lại hiệu quả kinh tế cao.
c) Việc chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành đã khiến cho hoạt động công nghiệp tập trung với mức độ cao ở Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận.
d) Việc phân chia thành 24 ngành trong cơ cấu nhóm chế biến, chế tạo chủ yếu dựa trên cơ sở lực lượng lao động và nhu cầu của thị trường tiêu thụ.
Nguồn năng lượng biển có tiềm năng cao ở nước ta là
A. mặt trời.
B. sinh khối
C. thủy triều.
D. địa nhiệt.
Cơ sở để phát triển năng lượng tái tạo ở nước ta là
A. than đá.
B. dầu mỏ.
C. than nâu
D. gió.
Năng lượng nào sau đây mở ra sự phát triển mới cho ngành năng lượng xanh ở Việt Nam?
A. Mặt Trời.
B. Gió.
C. Sức nước.
D. Hydrogen.
Công nghiệp nước ta hiện nay
A. không phát thải khí.
B. có nhiều nguyên liệu.
C. sản phẩm đơn điệu.
D. không được đầu tư.
Cơ sở để phát triển công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở nước ta là
A. nguồn nước ngầm.
B. khoáng sản quý.
C. nguồn nguyên liệu.
D. năng lượng gió.
Điều kiện thuận lợi để phát triển năng lượng mặt trời ở nước ta là
A. có gió Mậu Dịch.
B. số giờ nắng lớn
C. vùng biển rộng lớn.
D. có nhiều than đá.
Công nghiệp cơ khí nước ta hiện nay
A. có ít sản phẩm.
B. thúc đẩy công nghiệp.
C. chưa có công nghệ.
D. phân bố đồng đều.
Nguồn năng lượng mới đang được phát triển ở nước ta là
A. than đá.
B. khí đốt.
C. dầu mỏ.
D. điện rác thải.
Các nhà máy điện ở nước ta phân bố gắn với
A. vùng biển rộng.
B. thành phố lớn.
C. nguồn nhiên liệu
D. vùng nông nghiệp.
Công nghiệp chế biến ở nước ta hiện nay
A. có tỉ trọng giảm.
B. có nhiều sản phẩm.
C. cơ cấu đơn điệu
D. có thị trường hep
Thủy điện ở nước ta hiện nay
A. tập trung ven biển.
B. có sản lượng lớn.
C. hầu hết ở đồng bằng.
D. phân bố đồng đều.
Cho thông tin sau:
Than trên phần đất liền Việt Nam phân bố ở 6 bể than chính là Đông Bắc, An Châu (Bắc Giang), Lạng Sơn, Sông Hồng, Nông Sơn (Quảng Nam), sông Cửu Long; trong đó bể than Đông Bắc có trữ lượng 5,1 tỉ tấn, bể than sông Hồng có trữ lượng 41,9 tỉ tấn.
a) Nước ta có trữ lượng than lớn , tập trung chủ yếu ở tỉnh Quảng Ninh.
b) Than được khai thác trên lãnh thổ nước ta từ lâu đời phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa.
c) Trong các loại than, than Ăng – tra – xit có giá trị cao nhất do nhiệt lượng tỏa ra khi đốt lớn, sử dụng làm nhiên liệu trong các nhà máy hóa chất.
d) Việc khai thác than gây ra nhiều vấn đề về môi trường nên đòi hỏi áp dụng khoa học công nghệ cao trong khai thác, vận chuyển và chế biến.
Cho thông tin sau:
Khu công nghệ cao là nơi tập trung, liên kết hoạt động nghiên cứu và phát triển, ứng dụng công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đào tạo nhân lực công nghệ cao; sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch vụ công nghệ cao.
a) Khu công nghệ cao ở vùng Đông Nam Bộ là Đà Nẵng.
b) Ý nghĩa của các khu công nghệ cao là xây dựng,nghiên cứu,phát triển công nghệ cao,thu hút đầu tư nước ngoài
c) Nhằm đáp ứng nhu cầu của các khu công nghệ cao,giải pháp quan trọng là hoàn thiện chính sách,tăng cường nhân lực có trình độ
d) Sự khác biệt trong việc hình thành các khu công nghệ cao so với khu công nghiệp là do Chính Phủ quyết định thành lập
