NEW
Font size
WorksheetsBài tập Vật lý về mô hình động học phân tử và nhiệt học
Total questions: 55
Worksheet time: 28mins
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mô hình động học phân tử?
Vật chất được cấu tạo từ một số lượng rất lớn các phân tử.
Các phân tử chuyển động nhiệt không ngừng.
Các phân tử chuyển động nhiệt càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Giữa các phân tử chỉ có lực tương tác hút.
Vật chất ở thể rắn
các phân tử chuyển động nhiệt hỗn loạn, không có vị trí cân bằng xác định.
có thể tích xác định nhưng không có hình dạng xác định.
có lực tương tác giữa các phân tử rất mạnh giữa các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng cố định.
có khoảng cách giữa các phân tử khá xa nhau.
Vật chất ở thể lỏng
A. thì các phân tử rất gần nhau, sắp xếp trật tự chặt chẽ tạo thành mạng.
B. rất khó nén.
C. có thể tích và hình dạng riêng xác định.
D. có các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn loạn.
Nội dung nào dưới đây không phải là sự thể hiện của hiện tượng bay hơi của vật chất?
Sản xuất muối của các diêm dân.
Sử dụng khí gas (R-32) trong các thiết bị làm lạnh của máy điều hoà không khí.
Bật quạt sau khi lau sàn nhà.
Xuất hiện các giọt nước ở thành ngoài cốc nước giải khát có đá khi để trong không khí.
Biết nhiệt nóng chảy riêng của thiếc là 0,61.10^5 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp cho một cuộn thiếc có khối lượng 800 g nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy là
48800 J
4880 J
4,88.10^7 J
76250 J
Nội năng của một vật
là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
không phụ thuộc vào nhiệt độ của vật, chỉ phụ thuộc vào thể tích của vật.
không phụ thuộc vào thể tích của vật, chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật.
phụ thuộc cả thể tích và nhiệt độ của vật.
Biểu thức nào sau đây mô tả định luật 1 của nhiệt động lực học?
U = A + Q.
U = A - Q.
ΔU = A + Q.
ΔU = A - Q.
Hệ thức nào dưới đây là phù hợp với quá trình một khối khí trong bình kín bị nung nóng?
ΔU = A; A > 0.
ΔU = Q; Q > 0.
ΔU = A; A < 0.
ΔU = Q; Q < 0.
Nội năng của một vật là
tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
tổng thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
năng lượng nhiệt của vật.
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Phát biểu nào sau đây về nhiệt lượng là không đúng?
Một vật lúc nào cũng có nội năng do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng.
Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội năng.
Nhiệt lượng không phải là nội năng.
Nhiệt lượng là phần nội năng vật tăng thêm hoặc giảm đi khi nhận được từ vật khác hoặc truyền cho vật khác.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Độ biến thiên nội năng của một vật là độ biến thiên nhiệt độ của vật đó.
Nội năng được gọi là nhiệt lượng.
Nội năng là phần năng lượng vật nhận được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.
Có thể làm thay đổi nội năng của vật bằng cách thực hiện công.
Câu 12. Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng của vật không phải do thực hiện công?
Mài dao.
Đóng đinh.
Khuấy nước.
Nung đồng trong lò.
Đặt thanh gỗ A đứng yên, cọ xát thanh gỗ B lên thanh gỗ A thì
nhiệt độ thanh gỗ A không đổi, nhiệt độ thanh gỗ B tăng lên.
nhiệt độ thanh gỗ A tăng lên, nhiệt độ thanh gỗ B không đổi.
nhiệt độ cả hai thanh gỗ đều tăng.
nhiệt độ cả hai thanh gỗ đều không đổi.
Hệ thức nào sau đây phù hợp với quá trình khối khí được làm lạnh và giữ nguyên thể tích?
ΔU =A, A > 0.
ΔU =Q, Q > 0.
ΔU =A, A < 0.
ΔU =Q, Q < 0.
Đặc điểm nào sau đây không phải đặc điểm của chất khí?
A. Các phân tử chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
B. Nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh.
C. Lực tương tác giữa các phân tử rất nhỏ.
D. Các phân tử sắp xếp một cách có trật tự.
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất khí?
Có hình dạng và thể tích riêng.
Có các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Có thể nén được dễ dàng.
Có khối lượng riêng nhỏ so với chất rắn và chất lỏng.
Khi nói về khí lý tưởng, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Là khí mà thể tích các phân tử khí có thể bỏ qua.
Là khí mà khối lượng các phân tử khí có thể bỏ qua.
Là khí mà các phân tử chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
Khi va chạm với thành bình tạo nên áp suất.
Chuyển động nào sau đây không được coi là chuyển động Brown?
Chuyển động của hạt phấn hoa trên mặt nước.
Chuyển động của các hạt bụi lơ lửng trong không khí khi quan sát dưới ánh nắng mặt trời vào buổi sáng.
Chuyển động của các hạt mực khi nhỏ các giọt mực vào nước.
Chuyển động của các hạt bụi nhỏ trong ống khói của nhà máy xi măng đang vận hành.
Xét một khối khí chứa trong bình kín. Khi nhiệt độ tăng, áp suất khối khí trong bình tăng lên là do
số lượng phân tử tăng nên số va chạm vào thành bình tăng lên, làm áp suất tăng.
các phân tử khí chuyển động nhanh hơn, va chạm vào thành bình mạnh hơn, làm áp suất tăng.
khối lượng phân tử khí tăng nên va chạm với thành bình mạnh hơn, làm áp suất tăng.
các phân tử khí chuyển động chậm hơn, va chạm vào thành bình yếu hơn, làm áp suất tăng.
Số phân tử oxygen chứa trong 16 g khí là bao nhiêu. Biết khối lượng mol của oxygen là 32 g/mol.
3,01.10^23.
6,02.10^23.
12,04.10^23.
1,51.10^23.
Hệ thức nào sau đây không thỏa mãn định luật Boyle?
pV = const.
p1V1 = p2V2.
p1/V2 = p2/V1.
p1/p2 = V1/V2.
Xét một khối lượng khí lí tưởng xác định. Trong các phát biểu sau, em hãy chọn phát biểu đúng.
Trong hệ tọa độ (VOT), đường đẳng nhiệt là đường hyperbol.
Trong hệ tọa độ (VOT), đường đẳng nhiệt là đường thẳng vuông góc với trục OT.
Trong hệ tọa độ (VOT), đường đẳng nhiệt là đường thẳng đi qua gốc tọa độ O.
Trong hệ tọa độ (pOT), đường đẳng nhiệt là đường thẳng vuông góc với trục Op.
Xét một khối khí lí tưởng xác định thực hiện quá trình biến đổi đẳng áp. Hình nào sau đây diễn tả không đúng dạng đường đẳng áp trong hệ tọa độ tương ứng?
Hình B.
Hình B.
Hình A.
Hình A.
Hình D.
Hình D.
Hình C.
Hình C.
Khi một lượng khí lí tưởng xác định dãn nở đẳng nhiệt thì mật độ phân tử khí sẽ
tăng tỉ lệ nghịch với áp suất.
giảm tỉ lệ thuận với áp suất.
không thay đổi.
tăng, không tỉ lệ với áp suất.
Một khối khí lí tưởng xác định thực hiện quá trình biến đổi đẳng nhiệt ở hai nhiệt độ khác nhau T₁ và T₂ (trong đó T₂ > T₁). Hình nào sau đây diễn tả không đúng dạng đường đẳng nhiệt trong hệ tọa độ tương ứng?
Hình C.
Hình C.
Hình A.
Hình A.
Hình D.
Hình D.
Hình B.
Hình B.
Trong quá trình biến đổi đẳng nhiệt của một khối khí lí tưởng, khi thể tích của khối khí giảm đi 2 lít thì áp suất của nó tăng lên 1,2 lần. Thể tích ban đầu của khối khí là
10 lít.
4 lít.
12 lít.
2,4 lít.
Một khối khí lí tưởng thực hiện quá trình biến đổi đẳng tích ở hai thể tích khác nhau được biểu diễn như Hình 7.1. Quan hệ giữa V1 và V2 là:
V1 > V2
V1 < V2
V1 = V2
không so sánh được.
Gọi p, V, T là các thông số trạng thái, m là khối lượng khí, M là khối lượng mol của khí và R là hằng số của khí lí tưởng. Phương trình Clapeyron
pVT = m/M R
pV/T = m/M R
pV/T = M/m R
pV/T = 1/Mm R
Ở một thể tích và nhiệt độ nhất định, áp suất của một chất khí
thay đổi tỉ lệ nghịch với khối lượng của nó.
thay đổi tỉ lệ nghịch với bình phương khối lượng của nó.
thay đổi tỉ lệ thuận theo khối lượng của nó.
không phụ thuộc vào khối lượng của nó.
Một lít khí Helium ở áp suất 76 cm Hg và nhiệt độ 27°C được đun nóng cho đến khi áp suất và thể tích của nó tăng gấp đôi. Nhiệt độ cuối cùng mà khí đạt được là
927°C
900°C
627°C
327°C
Một lượng khí H2 dựng trong bình có V1 = 2 lít ở áp suất 1,5 atm, t1 = 27°C. Đun nóng khí đến t2 = 127°C do bình hở nên một nửa lượng khí thoát ra ngoài. Áp suất khí trong bình lúc này bằng
3 atm
1 atm
4 atm
2,25 atm
Áp suất chất khí ở trạng thái (3) là 2,8 atm.
Áp suất chất khí ở trạng thái (3) là 1 atm.
Áp suất chất khí ở trạng thái (3) là 4 atm.
Áp suất chất khí ở trạng thái (3) là 0,5 atm.
0,7 atm.
2,8 atm.
2 atm.
1,4 atm.
Hai bình kín có thể tích bằng nhau đều chứa khí lí tưởng ở cùng một nhiệt độ. Khối lượng khí trong hai bình bằng nhau nhưng khối lượng một phân tử khí của bình 1 lớn gấp hai lần khối lượng một phân tử khí ở bình 2. Áp suất khí ở bình 1
bằng áp suất khí ở bình 2.
gấp bốn lần áp suất khí ở bình 2.
gấp hai lần áp suất khí ở bình 2.
bằng một nửa áp suất khí ở bình 2.
Nếu tốc độ chuyển động nhiệt trung bình của phân tử khí tăng gấp 2 lần so với lúc đầu thì nhiệt độ của khối khí sẽ
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
không thay đổi.
giảm 2 lần.
Khi tốc độ chuyển động nhiệt trung bình của phân tử khí tăng 4 lần và thể tích khối khí giảm còn một nửa thì áp suất của khối khí tác dụng lên thành bình sẽ
giảm 4 lần.
tăng 8 lần.
tăng 16 lần.
tăng 32 lần.
Một bình chứa nitrogen ở nhiệt độ 27 °C. Cho hằng số Boltzmann là 1,38.10⁻²³ J/K. Động năng tính tiến trung bình của một phân tử nitrogen là
6,21.10⁻²¹J.
2,1.10⁻²¹J.
5,59.10⁻²²J.
6,21.10⁻²⁰J.
Một khối khí helium có động năng tính tiến trung bình của mỗi phân tử là 0,1 eV. Nhiệt độ của khối khí khi đó là
500 °C
500 K
737 K
773 °C
Một hộp hình lập phương có cạnh 10 cm chứa khí lí tưởng đơn nguyên tử ở nhiệt độ 20 °C và áp suất 1,2.10⁶ Pa. Cho số Avogadro Nₐ=6,02.10²³ mol⁻¹. Số phân tử khí chuyển động áp vào một mặt hộp là
9,89.10²²
1,23.10²³
4,95.10²²
4,34.10²⁴
Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và
tác dụng lực hút lên các vật.
tác dụng lực điện lên điện tích.
tác dụng lực từ lên nam châm và dòng điện.
tác dụng lực đẩy lên các vật đặt trong nó.
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Mọi nam châm đều có hai cực: cực âm (–) và cực dương (+).
(2) Một số loài vật có thể sử dụng từ trường để tạo ra dòng điện làm tê liệt con mồi.
(3) Khi đặt một kim la bàn gần một dây dẫn có dòng điện chạy qua, kim la bàn sẽ bị lệch so với vị trí ban đầu.
(4) Trái Đất là một nam châm khổng lồ, cực Bắc nam châm Trái Đất chính là cực Bắc địa lí và ngược lại.
(5) Cảm ứng từ là đại lượng đặc trưng cho từ trường về mặt năng lượng.
1.
2.
3.
4.
Một học sinh đặt 4 nam châm thử tại 4 vị trí khác nhau trong từ trường gây ra bởi thanh nam châm thẳng. Một học sinh khác mô tả sự định hướng của các nam châm thử này như Hình 9.1. Trong hình này có bao nhiêu nam châm thử được mô tả đúng sự định hướng?
1.
2.
3.
4.
Các đường sức từ quanh dây dẫn thẳng có dòng điện không đổi chạy qua có dạng
các đường thẳng song song với dòng điện.
các đường thẳng vuông góc với dòng điện như những nan hoa xe đạp.
những vòng tròn đồng tâm với tâm nằm tại vị trí nối dòng điện chạy qua.
những đường xoắn ốc đồng trục với trục là dòng điện.
Các đường sức từ xung quanh một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện I có hình dạng nào sau đây?
Các đường thẳng từ trái qua phải.
Các đường thẳng từ phải qua trái.
Các vòng tròn theo chiều kim đồng hồ.
Các vòng tròn ngược chiều kim đồng hồ.
Câu 42: Cho sơ đồ mạch điện và kim nam châm được treo như hình. Khi đóng công tắc K thì kim nam châm sẽ
Bị lệch khỏi vị trí ban đầu do tác động của từ trường sinh ra bởi dòng điện.
Không bị ảnh hưởng gì và giữ nguyên vị trí ban đầu.
Quay liên tục quanh trục treo do lực điện.
Bị hút mạnh về phía công tắc K.
Quan sát hình vẽ bên dưới. Một nam châm đặt gần một cuộn dây dẫn như hình. Nếu dòng điện chạy qua cuộn dây theo chiều như hình vẽ, thì cuộn dây sẽ:
bị hút sang trái.
bị đẩy sang phải.
vẫn đứng yên.
bị đẩy sang trái rồi bị đẩy sang phải.
Mặt phẳng khung dây tròn trùng với mặt phẳng giấy của chúng ta. Nếu cho dòng điện chạy vào khung dây theo chiều ngược chiều quay của kim đồng hồ thì cảm ứng từ tại tâm khung dây sẽ có hướng
vuông góc với mặt giấy, chiều từ ngoài đi vào trong mặt phẳng giấy.
thẳng đứng song song với mặt phẳng giấy, chiều từ trên xuống.
vuông góc với mặt giấy, chiều từ mặt phẳng giấy đi ra.
thẳng đứng song song với mặt phẳng giấy, chiều từ dưới lên.
Chiều của vectơ cảm ứng từ tại một điểm là
chiều của dòng điện sinh ra từ trường đó.
chiều của đường sức từ đi qua điểm đó.
chiều của lực điện tác dụng lên điện tích bay qua điểm đó.
chiều của dòng điện trong dây dẫn đi qua điểm đó.
Để đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực, người ta dùng
vectơ cảm ứng từ.
đường sức từ.
nam châm thử.
phương pháp từ phổ.
Từ phổ là
hình ảnh các đường mạt sắt cho ta hình ảnh của các đường sức từ của từ trường
hình ảnh tương tác của hai nam châm với nhau.
hình ảnh tương tác giữa dòng điện và nam châm.
Trong hệ SI, đơn vị đo độ lớn cảm ứng từ là
fara (F)
henry (H)
tesla (T)
ampe (A)
Cho các phát biểu sau đây:
(1) Từ trường có thể tác dụng lực từ lên các điện tích đứng yên đặt trong nó. (2) Từ trường có khả năng tác dụng lực từ lên dòng điện đặt trong nó. (3) Từ trường có khả năng tác dụng lực từ lên nam châm đặt trong nó. (4) Đường sức từ luôn là những đường cong khép kín. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Xét đoạn dây dẫn thẳng, dài mang dòng điện đặt trong từ trường đều theo phương vuông góc với đường sức từ. Hình vẽ nào dưới đây biểu diễn đúng phương, chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn?
(hình vẽ A)
(hình vẽ A)
(hình vẽ B)
(hình vẽ B)
(hình vẽ C)
(hình vẽ C)
(hình vẽ D)
(hình vẽ D)
Chọn hình vẽ đúng.
(Hình 1)
(Hình 1)
(Hình 2)
(Hình 2)
(Hình 3)
(Hình 3)
(Hình 4)
(Hình 4)
Đặt bàn tay trái sao cho các đường cảm ứng từ xuyên vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến các ngón tay là chiều dòng điện, khi đó chiều lực từ tác dụng lên dòng điện
ngược chiều từ cổ tay đến ngón tay.
cùng chiều với đường sức từ.
ngược chiều của ngón cái chòi ra 90 độ.
là chiều của ngón cái chòi ra 90 độ.
