NEW
Font size
WorksheetsCHƯƠNG 4: VI SINH – KÝ SINH TRÙNG
Total questions: 49
Worksheet time: 25mins
Đặc điểm vách tế bào vi khuẩn
Quyết định nên hình thể vi khuẩn
Quyết định tính chất gây bệnh của vi khuẩn
Được cấu tạo bởi phức hợp lipopolysacchairt (LPS)
Bao bền ngoài vỏ của vi khuẩn
Đặc điểm cấu tạo của tế bào vi khuẩn
Có nhân điển hình
Không có nhân
Không có màng nhân
Có bộ máy phân bào
Câu 3. Liên cầu (Streptococcus)
Là cầu khuẩn gram(-)
Có oxidase
Là cầu khẩn gram (+)
Có catalase
Mỗi loại vi khuẩn có một hình thể, kích thước nhất định, đó là nhờ yếu tố sau của vi khuẩn quyết định:
Vỏ
Vách
Nhân
Nha bào
Khái niệm về trực khuẩn
Bacteria: Là những trực khuẩn hiếu khí sinh nha bào uốn ván
Clostridia: là những trực khuẩn hiếu khí sinh nha bào
Bacilli: là những trực khuẩn hiếu khí sinh nha bào
Bacilli: là những trực khuẩn kỵ khí sinh nha bào
Khái niệm xoắn khuẩn:
Là những vi khuẩn lượn xoắn, di động được nhờ có lông
Là những vi khuẩn lượn xoắn, di động
Di động hoặc không, nếu di động thì có lông quanh thân
Không di động
Đặc điểm nào không phải là đặc điểm nhân của vi khuẩn:
Có chức năng di truyền
Không chứa ribosom
là 1 sợi RNA dạng vòng kép khép kín
Nhiễm sắc thể của vi khuẩn có đặc điểm:
Là một đại phân tử ADN dạng vòng, mạch kép.
Là một đại phân tử ADN dạng vòng, mạch đơn.
Là hai đại phân tử ADN dạng vòng, mạch kép.
Là hai đại phân tử ADN dạng vòng, mạch đơn.
Đặc điểm chất nguyên sinh của vi khuẩn:
Là lớp màng mỏng bao bên ngoài nhân
Có các enzym ngoại bào
Chứa đựng tới 50% là nước
Ribosom có nhiều trong chất nguyên sinh
Đặc điểm màng nguyên sinh của tế bào vi khuẩn:
Có tính thấm thấu chọn lọc và vận chuyển điện tử...
Là nơi tổng hợp nhân của vi khuẩn
Là nơi tổng hợp các Ribosom cho tế bào
Là nơi bám của các lông của vi khuẩn
Một trong những tính chất sau không phải là đặc điểm của màng nguyên sinh chất của tế bào vi khuẩn:
Màng nguyên sinh chất nằm trong vách tế bào
Chứa các enzym hô hấp
Là hàng rào thực sự giữa bên trong và bên ngoài tế bào
Cho mọi phân tử chất dinh dưỡng thấm qua tự do
Đặc điểm vách tế bào vi khuẩn:
Quyết định hình thể của vi khuẩn
Quyết định tính chất gây bệnh của vi khuẩn
Được cấu tạo bởi phức hợp lipopolysaccharit (LPS)
Bao bên ngoài vỏ của vi khuẩn
Chức năng của vách vi khuẩn:
Thẩm thấu chọn lọc và vận chuyển các chất hòa tan
Là nơi tập trung của các men chuyển hóa và hô hấp
Tham gia vào quá trình phân bào
Có tính co dãn, đàn hồi để biến đổi hình thể được
Đặc điểm vách của vi khuẩn Gram (+):
Gồm nhiều lớp peptidoglycan, có tính vững chắc
Gồm một lớp peptidoglycan, tính vững chắc thấp
Peptidoglycan bản chất hóa học là lipid và acid amin
Đặc điểm của vỏ vi khuẩn:
Là một phức hợp peptidoglycan
Luôn luôn có cấu tạo là polypeptid
Chủ yếu giúp vi khuẩn bám dính
Bảo vệ vi khuẩn khỏi sự thực bào
Đặc điểm cấu tạo vỏ của vi khuẩn:
Là một lớp vỏ cứng bao ngoài vách, có vai trò bảo vệ vi khuẩn
Là một lớp nhầy, lỏng lẻo, không rõ rệt bao quanh vi khuẩn
Mọi loại vi khuẩn đều có vỏ khi gặp điều kiện không thuận lợi
Chỉ những trực khuẩn Gram (-) mới có vỏ
Đặc điểm cấu tạo và chức năng của lông của vi khuẩn:
Là những sợi protein dài và xoắn
Xuất phát từ màng tế bào xuyên qua vách tế bào
Giúp vi khuẩn tồn tại được trong những điều kiện không thuận lợi
Giúp vi khuẩn truyền giới tính từ vi khuẩn này sang vi khuẩn khác
Cơ quan di động của vi khuẩn là:
Pili
Lông
Vách
Vỏ
Đặc điểm lông của vi khuẩn:
Không cần cho sự di chuyển của vi khuẩn.
Có tác dụng giúp vi khuẩn chống lại các vi khuẩn khác loài.
Được gắn vào bề mặt vách tế bào vi khuẩn.
Cấu tạo bởi những sợi protein xoắn.
Thành phần liên quan đến kháng nguyên H của vi khuẩn là:
Vách tế bào.
Vỏ tế bào.
Pili.
Lông.
Đặc điểm cấu tạo và chức năng của nha bào của vi khuẩn:
Mọi loại vi khuẩn trong điều kiện sống không thuận lợi đều có khả năng sinh nha bào.
Màng nha bào bao bền ngoài thể nguyên sinh.
Màng nha bào bao bền ngoài nhân AND.
Nha bào có hai lớp vách trong và ngoài.
Đặc điểm chuyển hóa và dinh dưỡng của vi khuẩn:
Tất cả vi khuẩn gây bệnh đều là vi khuẩn tự dưỡng.
Vi khuẩn chuyển hóa được là nhờ các enzym nội và ngoại bào.
Vi khuẩn chuyển hóa được nhờ có các enzym ngoại bào.
Chỉ những vi khuẩn ký sinh trong tế bào mới gây được bệnh.
Vi khuẩn chỉ dùng oxy phân tử làm chất nhận điện tử cuối cùng được gọi là:
Kỵ khí tuyệt đối.
Hiếu khí tuyệt đối.
Tự dưỡng.
Dị dưỡng.
Kháng sinh có đặc điểm:
Có nguồn gốc cơ bản từ các chất hóa học.
Có nguồn gốc cơ bản từ thực vật.
Mỗi loại kháng sinh chỉ tác động lên một nhóm hay một loại vi khuẩn nhất định.
Kháng sinh có hoạt phổ rộng là kháng sinh tiêu diệt được nhiều loại vi khuẩn gây bệnh khác nhau.
Chất sát khuẩn là những chất:
Ức chế sự phát triển của vi sinh vật ở mức độ phân tử.
Gây độc hại cho mô sống của cơ thể.
Thường chỉ dùng để tẩy uế đồ vật hay sát trùng ngoài da.
Độc tính cao nên không thể dùng tại chỗ như bôi ngoài da.
Chất tẩy uế có đặc điểm:
Có nguồn gốc từ các chất hóa học hay từ động vật, thực vật.
Chỉ dùng để tẩy uế đồ vật.
Có khả năng tiêu diệt các vi sinh vật nên có thể dùng tại chỗ như bôi ngoài da.
Có tác động mạnh đối với vi khuẩn, làm ngưng sự phát triển của vi khuẩn.
Đặc điểm sự đề kháng kháng sinh của vi khuẩn:
Có bốn dạng đề kháng: đề kháng thật, đề kháng giả, đề kháng tự nhiên, đề kháng thu được.
Đề kháng giả được chia thành hai nhóm: đề kháng tự nhiên và đề kháng thu được.
Đề kháng thật được chia thành hai nhóm: đề kháng tự nhiên và đề kháng thu được.
Đề kháng tự nhiên là đề kháng nhưng không phải là bản chất, không do nguồn gốc di truyền.
Đất là một môi trường thích hợp cho sự phát triển của vi sinh vật vì:
trong đát có nước, KO KHÍ, có chất vô ơ và hữu cơ
Đất có chất bài tiết
Đất luôn ẩm và không sạch sẽ
Đất có nhiều lớp khác nhau
Những vi khuẩn nào có thể tồn tại được lâu ở trong đất:
các vi khuẩn gây bệnh do người và động vật bài tiết ra.
các vi khuẩn không sinh nha bào.
các vi khuẩn có khả năng sinh nha bào, chịu được khô hanh.
các vi khuẩn gây bệnh đường tiêu hoá.
Nước ở gần chỗ dân cư đông đúc, đô thị thì nhiều vi sinh vật gây bệnh do:
nhiều chất thải do của người và động vật.
không khí và đất bẩn.
thiếu ánh sáng mặt trời.
thiếu nước sinh hoạt.
Các vi khuẩn trên da là:
các khuẩn chí bình thường và các khuẩn chí tạm thời.
khuẩn chí bình thường.
khuẩn chí tạm thời.
đa số là các vi khuẩn gây bệnh.
Khuẩn chí bình thường:
vô hại với cơ thể mà còn có lợi cho cơ thể.
có lợi đối với cơ thể.
gây bệnh cho cơ thể.
có lợi cho cơ thể nhưng có thể gây bệnh cơ hội.
Nơi nào sau đây có số lượng khuẩn chí bình thường nhiều nhất:
dạ dày.
miệng.
phổi.
đường tiết niệu.
Đường lây truyền của các bệnh đường hô hấp:
do thức ăn nước uống.
do tiêm chích.
do tiếp xúc.
do côn trùng tiết túc.
Nguồn gốc bên trong của bệnh nhiễm trùng là:
Người bệnh và người lành mang trùng
Các bệnh dịch hạch và bệnh dại
Người nhiễm vi khuẩn đào thải ra môi trường bên ngoài
Các vi sinh vật sống ở trên da, niêm mạc hay các ổ tự nhiên chúng phát triển mạnh mẽ và gây nên bệnh khi gặp điều kiện thuận lợi
Loại ký sinh trùng nào ở thể tư dưỡng trẻ không làm biến đổi hình thái hồng cầu?
P. falciparum
P. vivax
P. malariae
P. ovale
Sự trao đổi thông tin di truyền giữa 2 tế bào vi khuẩn sống gọi là gì?
Biến nạp
Tải nạp
Giao bào
Tiếp hợp
Vì sao không sử dụng kháng sinh trong điều trị bệnh do virus gây ra?
Virus không nhạy cảm với các kháng sinh thông thường
Virus không bị khống chế bởi kháng sinh
Virus sử dụng kháng sinh làm dinh dưỡng
Virus có thể sinh trưởng trong môi trường có chứa kháng sinh
Người chứa kí sinh trùng nhưng không có biểu hiện bệnh lý được gọi là gì?
Ký chủ vĩnh viễn
Ký chủ chính
Kí chủ cơ hội
Người lành mang trùng
Đường xâm nhiễm của virus SAR-Cov là gì?
Hô hấp
Da
Máu
Tiêu hóa
Bệnh sốt xuất huyết là do nguyên nhân nào?
Nhiễm ký sinh trùng Plasmodium vivax
Nhiễm virus dengue
Nhiễm vi khuẩn clostridium
Nhiễm virus hepanda
Ký sinh trùng trên người thuộc giới nào?
Động vật và nấm
Nấm và thực vật
Động vật và thực vật
Nấm và vi khuẩn
Vi khuẩn e.coli gây bệnh đường ruột là vi khuẩn có tính chất nào sau đây
Hiếu khí tuỳ ý
Kị khí tuỳ ý
Kị khí bắt buộc
Hiếu khí bắt buộc
Sốt dengue thuộc nhóm virus nào?
Rhino virus
Arbo virus
Tonga virus
Rota virus
Virus gây bệnh tả thuộc nhóm nào sau đây?
Rhinovirus
Arbovirus
Tongavirus
Rotavirus
Enzyme nào giúp vi khuẩn phát triển xâm lấn và tràn lan được vào cơ thể người?
Coagulase
Protease
Fibrinolysin
Catalase
Nào mô cầu gây bệnh:
Viêm màng não mủ.
Gây viêm đường tiết niệu.
Gây các nhiễm khuẩn ngoài da.
Gây viêm dạ dày, ruột cấp
Nguyên nhân chính gây tử vong trong bệnh tả là:
Do chảy máu nội tạng.
Sốc do nội độc tố.
Do ngoại độc tố tả gây liệt cơ tim và các cơ hô hấp.
Kiệt nước và điện giải nhanh chóng.
Chẩn đoán vi sinh vật phẩy khuẩn tả bằng:
Soi tươi bệnh phẩm.
Cấy máu.
Cấy nước tiểu.
Cấy phân.
