Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I NĂM HỌC 2025-2026 MÔN: SINH HỌC 12
Total questions: 61
Worksheet time: 42mins
Một đoạn của phân tử DNA mang thông tin mã hóa cho một chuỗi polypeptide hay một phân tử RNA được gọi là
codon
gene
anticodone
mã di truyền
Việc phân tách phân tử DNA dựa trên trọng lượng phân tử của chúng trong kỹ thuật sinh học phân tử có thể sử dụng phương pháp điện di trên gel agarose. Theo đó, bản gel đóng vai trò là thể nền để phân tách các phân tử, đồng thời giúp phát hiện vị trí các phân tử đã tách trên gel sau khi điện di. Hình 10 là bản gel điện di các mẫu DNA ở hai locus khác nhau của 6 người gồm một đứa bé (Con), một người mẹ (Mẹ) và một trong bốn người đàn ông (ký hiệu là A, B, C và D). Cha của đứa bé (con) là:
Ông A
Ông B
Ông C
Ông D
Hình 1.3 mô tả một số bước của quy trình tách chiết DNA. Việc sử dụng dung dịch nước rửa bát ở bước 3 có tác dụng gì?
Làm biến tính protein, loại bỏ tạp chất là protein và lipid…
Tách các protein histone và giải phóng DNA ra khỏi tế bào.
Phá vỡ màng tế bào và giải phóng DNA ra khỏi tế bào.
Kết tủa DNA trong dung dịch và tinh sạch DNA đã kết tủa.
Quan sát sơ đồ sau, số (1) mô tả quá trình nào?
Tái bản DNA
Phiên mã ngược
Phiên mã
Dịch mã
Quan sát sơ đồ sau, số (2) mô tả quá trình nào?
Tái bản DNA
Phiên mã ngược
Phiên mã
Dịch mã
Các loài sinh vật đều sử dụng chung mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ. Đây là đặc điểm nào của mã di truyền?
Tính thoái hoá
Tính phổ biến
Tính đặc trưng
Tính đặc hiệu
Theo Jacob và Monod, các thành phần cấu tạo của operon Lac gồm
gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng điều hoà (P).
vùng khởi động (P), vùng vận hành (O), nhóm gene cấu trúc.
gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O).
gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng điều hoà (P)
Một quần thể sinh vật có gene A bị đột biến thành gene a, gene B bị đột biến thành gene b. Biết các cặp gene tác động riêng rẽ và gene trội là trội hoàn toàn. Các kiểu gene nào sau đây là của thể đột biến?
A. AABb, AaBB.
B. AABB, AaBb.
C. AaBb, AABb.
D. aaBb, Aabb.
Vị trí của gene trên NST được gọi là
locus.
tâm động.
allele.
đầu mút.
Cơ thể có kiểu gene nào sau đây được gọi là thể đồng hợp 2 cặp gene?
. AAbb
. AaBb
AABb
AaBB
Loại đột biến điểm nào sau đây không làm thay đổi chiều dài của gen nhưng làm gene bị đột biến tăng thêm một liên kết hydrogen so với ban đầu?
Mất một cặp nucleotide
Thêm một cặp nucleotide
Thay thế một cặp A-T bằng một cặp G-C
Thay thế một cặp G-C bằng một cặp A-T
Một cặp vợ chồng bình thường nhưng khi sinh được một bé gái đầu lòng thì thấy có nhiều bất thường về ngoại hình và đã đưa bé đến bệnh viện để kiểm tra. Khi quan sát tế bào của bé gái đó có đặc điểm về bộ nhiễm sắc thể như hình dưới đây. Đứa bé bị dạng đột biến gì?
Thể một (2n-1)
Thể ba (2n+1)
Thể bốn (2n+2)
Thể bậc kép (2n+1+1)
Đối tượng nghiên cứu di truyền của Mendel là
A. Đậu Hà lan
B. Ruồi giấm
C. Hoa mõm sói
D. Ngô
Phép lai thuận nghịch là phép lai:
Thay đổi vị trí bố mẹ.
Thay đổi tính trạng đem lai
Thay đổi dòng thuần chủng
Thay đổi kiểu gene bố, giữ nguyên kiểu gene của mẹ
Trong thí nghiệm lai một tính trạng của Mendel ở đậu Hà lan, khi cho Ptc Cây hoa tím lai với cây hoa trắng thu được thế hệ F1, cho các cây F1 tự thụ phấn thu được thế hệ F2. Kiểu hình thu được ở F2 theo tỉ lệ nào?
1/2 cây hoa tím: 1/2 cây hoa trắng.
3/4 cây hoa tím: 1/4 cây hoa trắng.
100% cây hoa tím
100% cây hoa trắng
Trên cơ sở lai một tính trạng ở đậu Hà lan, Mendel đã đưa ra giả thuyết như thế nào?
Mỗi tính trạng do một cặp allele quy định, hai allele trong cặp luôn giống nhau.
Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, một nhân tố có nguồn gốc từ bố, một nhân tố có nguồn gốc từ mẹ.
Mỗi tính trạng do một cặp nhiễm sắc tương đồng thể quy định.
Mỗi tính trạng do một nhân tố di truyền quy định, có nguồn gốc từ bố hoặc mẹ.
Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là do sự phân li
A. đồng đều của cặp NST tương đồng trong giảm phân dẫn đến sự phân li đồng đều của cặp allele về các giao tử
B. ngẫu nhiên, đồng đều của cặp NST tương đồng trong giảm phân dẫn đến sự phân li ngẫu nhiên, đồng đều của cặp allele về các giao tử
C. ngẫu nhiên của cặp NST tương đồng trong nguyên phân dẫn đến sự phân li ngẫu nhiên của cặp allele.
D. đồng đều của cặp NST tương đồng trong nguyên phân dẫn đến sự phân li đồng đều của cặp allele.
Theo thí nghiệm của Mendel khi lai phân tích các kiểu hình trội ở F2, nhận định nào đúng về F3:
100% cá thể F3 có kiểu gene giống nhau.
F3 có kiểu gene giống P hoặc có kiểu gene giống F1
2/3 cá thể F3 có kiểu gene giống P : 1/3 cá thể F3 có kiểu gene giống F1.
1/3 cá thể F3 có kiểu gene giống P : 2/3 cá thể F3 có kiểu gene giống F1.
Trong thí nghiệm lai hai tính trạng của Mendel ở đậu hà lan, khi cho Ptc Cây hạt vàng, vỏ hạt trơn lai với cây hạt xanh, vỏ hạt nhăn thu được thế hệ F1, cho các cây F1 tự thụ phấn thu được thế hệ F2. Kiểu hình thu được ở F2 theo tỉ lệ nào?
1/4 vàng, trơn; 1/4 vàng, nhăn; 1/4 xanh, trơn; 1/4 xanh, nhăn.
9/16 vàng, trơn; 3/16 vàng, nhăn; 3/16 xanh, trơn; 1/16 xanh, nhăn.
1/2 vàng, trơn; 1/2 xanh, nhăn.
100% vàng, trơn.
Cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập là do các cặp gene nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau, nên khi giảm phân, các cặp nhiễm sắc thể phân li
đồng đều với nhau dẫn đến phân li đồng đều các cặp gene tương ứng.
độc lập với nhau dẫn đến phân li độc lập các cặp gene tương ứng.
phụ thuộc với nhau dẫn đến phân li phụ thuộc các cặp gene tương ứng.
đồng đều có trao đổi chéo với nhau dẫn đến phân li đồng đều các cặp gene tương ứng.
Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập là gì?
Giúp xác định giới tính sớm ở vật nuôi để ứng dụng vào chăn nuôi theo mục đích.
Tầm bảo con sinh ra mang đặc điểm di truyền giống bố mẹ.
Tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống.
Hạn chế nguồn biến dị tổ hợp tạo ra qua sinh sản, đảm bảo sự di truyền từng nhóm tính trạng.
Ở một loài thực vật giao phấn, người ta nghiên cứu 3 cặp tính trạng được quy định bởi 3 locus nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau, mỗi locus có 2 allele, mỗi quan hệ trội lặn hoàn toàn, trong đó: A – thân cao, a – thân thấp; B – hoa đỏ, b – hoa trắng; D – quả tròn, d – quả dài. Số loại kiểu gene và kiểu hình khác nhau ở đời sau của phép lai AaBbDd × AaBbDd là:
27 kiểu gene và 4 kiểu hình
27 kiểu gene và 8 kiểu hình
12 kiểu gene và 8 kiểu hình
12 kiểu gene và 4 kiểu hình
Theo quy luật phân ly độc lập của Mendel, về mặt lý thuyết cây AaBbCcDd khi tự thụ phấn sẽ cho bao nhiêu phần trăm số cá thể đời con có kiểu hình trội về 3 trong 4 tính trạng?
10,55%
42,19%
12,50%
0,39%
Ở người, nhóm máu trong hệ thống ABO được quy định bởi các allele IA (máu A) trội hoàn toàn so với IO (máu O), IB (máu B) trội hoàn toàn so với IO (máu O), IA đồng trội với IB. Từ đó chia làm 4 nhóm máu A, B, O, AB. Những người có nhóm máu nào chắc chắn biết được kiểu gene?
AB và O.
AB và A
A và B
B và O
Tính trạng màu lông của chuột nhảy Meriones unguiculatus có kiểu di truyền được mô tả bởi hình sau. Khi cho chuột lông đen thuần chủng hai cặp gene lai với chuột lông trắng có kiểu gene đồng hợp lặn, thu được F1, cho các cá thể chuột F1 giao phối với nhau thu được F2. Kết quả phân li kiểu hình ở F2 như thế nào?
Ghi chú: A-B-: Lông đen; aaB-: Lông nâu A-bb, aabb: Lông trắng
9/16 lông đen : 4/16 lông nâu: 3/16 lông trắng
9/16 lông đen : 3/16 lông nâu: 4/16 lông trắng
1/4 lông đen : 2/4 lông nâu: 1/4 lông trắng
1/4 lông đen : 1/4 lông nâu: 2/4 lông trắng
Một loài thực vật có 6 nhóm gene liên kết. Theo lí thuyết, bộ NST lưỡng bội của loài này là
2n = 12
2n = 24
2n = 36
2n = 6
Xét 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST, không có đột biến. Cách viết kiểu gene nào sau đây là đúng?
aa/bb
AaBb.
AB/ab.
bb/BB.
Hoán vị gene xảy ra trong giảm phân là do:
Sự trao đổi chéo giữa hai chromatid trong cùng một nhiễm sắc thể kép tương đồng xảy ra ở kỳ đầu của giảm phân I
Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST khác nhau.
Sự trao đổi chéo giữa hai chromatid khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng xảy ra ở kỳ đầu của giảm phân I
Sự trao đổi đoạn giữa hai chromatid thuộc các NST không tương đồng.
Câu 30. Quan sát hình bên về diễn biến một giai đoạn của một cặp NST tương đồng trong quá trình giảm phân. Hãy cho biết các phát biểu sau đúng?
Cặp nhiễm sắc thể của tế bào tham gia giảm phân có kiểu gene là AB/ab
Quá trình trao đổi chéo giữa 2 chromatid xảy ra ở kì đầu giảm phân II.
Kết thúc quá trình giảm phân tạo ra 4 loại giao tử AB, Ab, ab, aB.
Giao tử AB, ab là giao tử sinh ra do liên kết gene; giao tử aB, Ab là giao tử sinh ra do hoán vị gene.
Khoảng cách giữa 2 gene A và B là 30cM. Có thể có kiểu gene AB/ab sẽ cho những loại giao tử nào chiếm tỉ lệ 15%?
Ab và aB
AB và Ab
AB và ab
ab và ab
Sinh vật nào sau đây giới tính được xác định bởi kiểu nhiễm sắc thể XX và XY?
Ong mật.
Gà.
Châu chấu.
Ruồi giấm.
Câu 33. Mù màu hay rối loạn sắc giác là biểu hiện của tình trạng mắt không thể phân biệt được màu sắc một vật xung quanh, có thể là màu đỏ, xanh dương, xanh lục hoặc pha trộn giữa các màu này. Trong đó đa số trường hợp thường thấy là bệnh mù màu đỏ và xanh lục. Ở người, bệnh mù màu do-lục do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Xm gây nên, gene trội M tương ứng quy định mắt thường. Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái mù màu. Kiểu gene của cặp vợ chồng này là:
A. XMXm×XmY
B. XMXm×XMY
C. XMXM×XmY
D. XmXm×XmY
Họ gia đình anh Quân đã nhiều năm nuôi tằm nhưng sản lượng tơ thu được luôn thấp hơn so với họ gia đình chị Nhi mặc dù số lượng con tằm và cách chăm sóc là như nhau. Thông qua tìm hiểu, anh Quân đã biết số lượng tơ phụ thuộc vào giới tính, ở tằm đực (XX) cho số lượng tơ nhiều hơn ở tằm cái (XY) và để phân biệt giới tính người ta dựa vào gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có allele trên Y, trong đó allele A quy định trứng có màu sẫm, a quy định trứng có màu sáng nằm trên NST giới tính X không có allele tương ứng trên Y. Nếu là anh Quân, em sẽ chọn phép lai nào sau đây để chọn ra tằm đực ngay từ giai đoạn trứng cho lần nuôi tới?
Phép lai 1: XAXa × XaY
Phép lai 2: XAXa × XaY
Phép lai 3: XaXa×XAY
Phép lai 4: XAXa × XAY
Năm 1909, Coren (Correns) đã tiến hành phép lai thuận nghịch trên cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) :
P thuận: ♂ Cây lá đốm × ♀ Cây lá xanh, F1: 100% cây lá xanh
P nghịch: ♂ Cây lá xanh × ♀ Cây lá đốm, F1: 100% cây lá đốm
Nếu cho hạt phấn cây F1 ở phép lai thuận thụ phấn với cây F1 ở phép lai nghịch thì theo lí thuyết, đời F2 có:
100% cây lá xanh.
75% cây lá đốm: 25% cây lá xanh.
50% cây lá đốm: 50% cây lá xanh.
100% cây lá đốm.
Ở người, bệnh động kinh do đột biến điểm ở một gene nằm trong ti thể gây ra. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh này?
Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới.
Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con trai của họ đều bị bệnh
Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bị bệnh
Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh.
Sự khác nhau cơ bản trong đặc điểm di truyền qua tế bào chất và di truyền qua nhân thể hiện ở đặc điểm nào?
Di truyền qua tế bào chất không phân tính các tỉ lệ đặc thù như gene trong nhân và luôn luôn di truyền theo dòng mẹ
Di truyền qua tế bào chất cho kết quả giống nhau trong lai thuận nghịch, gene trong nhân luôn cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch
Di truyền qua tế bào chất cho hiện tượng phân tính theo giới tính còn gene trong nhân luôn luôn cho kết quả giống nhau ở cả 2 giới
Trong di truyền qua tế bào chất vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể mẹ còn gene trong nhân vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể bố
Câu 38. Thỏ Himalaya bình thường có lông trắng, riêng chòm tai, chóp đuôi, đầu bàn chân và mõm màu đen. Nếu cạo ít lông trắng ở lưng rồi chườm nước đá vào đó liên tục thì:
Lông mọc lại ở đó có màu trắng.
Lông mọc lại ở đó có màu đen.
Lông ở đó không mọc lại nữa.
Lông mọc lại đổi màu khác.
Khái niệm nào dưới đây về mức phản ứng là đúng?
Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gene tương ứng với các điều kiện môi trường khác nhau.
Tập hợp các kiểu gene phản ứng giống nhau trước các điều kiện môi trường khác nhau.
Tập hợp các kiểu gene phản ứng không giống nhau trước các điều kiện môi trường khác nhau.
Tập hợp các kiểu gene phản ứng không giống nhau trước các điều kiện môi trường giống nhau.
Để xác định mức phản ứng của 1 kiểu gene ở cây trồng, người ta thường
Dùng phép lai phân tích.
Tạo nhiều cây có kiểu gene giống nhau rồi đem trồng trong các điều kiện môi trường khác nhau
Tạo nhiều cây có kiểu gene khác nhau rồi đem trồng trong các điều kiện môi trường khác nhau
Tạo nhiều cây có kiểu gene khác nhau rồi đem trồng trong các điều kiện môi trường giống nhau
Trong thực tiễn sản xuất, vì sao các nhà khuyên nông khuyên “không nên trồng một giống lúa duy nhất trên diện rộng”?
Vì khi điều kiện thời tiết không thuận lợi có thể bị mất trắng, do giống có cùng một kiểu gene nên có mức phản ứng giống nhau.
Vì khi điều kiện thời tiết không thuận lợi giống có thể bị thoái hoá, nên không còn đồng nhất về kiểu gene làm năng suất bị giảm.
Vì quá nhiều vụ canh tác giống có thể bị thoái hoá, nên không còn đồng nhất về kiểu gene làm năng suất bị sụt giảm.
Vì quá nhiều vụ canh tác, đất không còn đủ chất dinh dưỡng cung cấp cho cây trồng, từ đó làm năng suất bị sụt giảm.
Giống lúa X khi trồng ở đồng bằng Bắc Bộ cho năng suất 8 tấn/ha, ở vùng Trung Bộ cho năng suất 6 tấn/ha, ở đồng bằng sông Cửu Long cho năng suất 10 tấn/ha. Nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng,... thay đổi đã làm cho kiểu gene của giống lúa X bị thay đổi theo.
B. Giống lúa X có nhiều mức phản ứng khác nhau về tính trạng năng suất.
C. Năng suất thu được ở giống lúa X hoàn toàn do môi trường sống quy định.
D. Tập hợp tất cả các kiểu hình thu được về năng suất được gọi là mức phản ứng của kiểu gene quy định tính trạng năng suất của giống lúa X.
Trường hợp nào sau đây là ví dụ về mức phản ứng?
Trên cây hoa giấy màu đỏ xuất hiện cành hoa màu trắng
Tập hợp các kiểu hình màu sắc hoa khác nhau của cây cẩm tú cầu ở các môi trường có độ pH khác nhau khi có cùng một kiểu gene
Màu sắc lông của Cáo Bắc cực có màu trắng vào mùa đông và có màu nâu vào mùa hè
Cây xoan có hiện tượng rụng lá vào mùa đông
Hệ gene là toàn bộ
A. lượng vật chất di truyền trong tế bào của sinh vật
B. các bào quan trong tế bào của sinh vật
C. RNA trong tế bào của sinh vật
D. plasmid trong tế bào của sinh vật
Quy trình kĩ thuật dựa trên nguyên lí tái tổ hợp DNA và nguyên lí biểu hiện gene, tạo ra các phân tử DNA tái tổ hợp và protein tái tổ hợp được gọi là:
Công nghệ DNA tái tổ hợp
Công nghệ sinh học
Công nghệ tế bào
Công nghệ vi sinh vật
Trong kĩ thuật chuyển gene, người ta thường sử dụng plasmid làm vector chuyển gene. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về plasmid?
1. Là phân tử DNA nhỏ, mạch đơn và mạch vòng.
2. Tồn tại trong tế bào chất của vi khuẩn.
3. Mỗi tế bào vi khuẩn chỉ có một plasmid.
4. Plasmid có khả năng tự nhân đôi độc lập với hệ gene trong nhân của tế bào.
2 phát biểu (1,2)
2 phát biểu (2,4)
3 phát biểu (1,2,4)
3 phát biểu (2,3,4)
Phương pháp chủ yếu để tạo ra biến dị tổ hợp trong chọn giống vật nuôi, cây trồng là
Sử dụng các tác nhân hóa học.
Thay đổi môi trường
Sử dụng các tác nhân vật lí
Lai giống.
Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là:
Thoái hóa giống
Ưu thế lai
Bất thụ
Siêu trội
Ứng dụng của tạo giống dựa bằng lai hữu tính là:
Tạo giống cà chua tự bội
Tạo giống lúa lai IR8
Cừu Dolly
Tạo ra những con bò có kiểu hình giống hệt nhau từ một phôi ban đầu
Trong các phép lai khác dòng dưới đây, ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở đời con của phép lai nào sau đây?
AABbddEe × aaBBddEE
AAbbDDEE × aaBBDDee
AAbbddEe × AAbbDDEE
aaBBDDEE × AAbbddee
Ở một loài thực vật, màu sắc hoa có hai trạng thái là hoa đỏ và hoa trắng. Trong phép lai giữa hai cây hoa trắng thuần chủng (P), thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng. Theo lý thuyết, các nhận định nào sau đây là đúng?
a) Kiểu gen của F1 là dị hợp về hai cặp gene
b) Các cây hoa đỏ có 4 loại kiểu gene.
c) Các cây hoa trắng có 5 loại kiểu gene.
Các cây hoa trắng thuần chủng có 2 loại kiểu gene.
Các Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gene, môi trường sống và kiểu hình?
Kiểu hình chỉ phụ thuộc vào kiểu gene mà không chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường.
Kiểu gene quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường.
Bố mẹ truyền cho con những tính trạng đã hình thành sẵn.
Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gene và môi trường.
Các phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nguyên lí và thành tựu của công nghệ DNA tái tổ hợp?
Kĩ thuật tái tổ hợp DNA gồm 3 bước: Thu nhận đoạn DNA, ghép nối đoạn DNA ngoại lai vào vector để tạo vector tái tổ hợp, biến nạp vector tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Cắt đoạn DNA ngoại lai và vector tại những vị trí nhận biết đặc hiệu nhờ enzyme cắt giới hạn
Gắn DNA ngoại lai vào vector nhờ enzyme cắt giới hạn để tạo vector tái tổ hợp
Sử dụng vi khuẩn E.Coli để sản xuất insulin chữa bệnh đái tháo đường ở người
Một gene ở sinh vật nhân sơ có cấu trúc được thể hiện ở hình bên; trong đó, ATG và TAG lần lượt là mã mở đầu và mã kết thúc của gene. Một đột biến thay thế cặp nucleotide làm biến đổi bộ ba CAG thành TAG, dẫn đến xuất hiện mã kết thúc sớm và làm số lượng amino acid của chuỗi polypeptide hoàn chỉnh bị giảm 532 amino acid. Biết rằng, đột biến chỉ xảy ra tại một vị trí duy nhất, amino acid mở đầu (formylmethionine) của chuỗi polypeptide bình thường và chuỗi polypeptide đột biến đều bị cắt khỏi chuỗi sau khi được tổng hợp, quá trình phiên mã và dịch mã diễn ra bình thường. Đột biến xảy ra tại nucleotide ở vị trí số bao nhiêu trong vùng mã hóa của gene (tính từ nucleotide ở vị trí số 1)?
(a)
Câu 3. Hình dưới đây mô tả cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể. Quan sát hình và cho biết đơn vị cấu trúc nền nhiễm sắc thể là sợi nhiễm sắc tương ứng với kí hiệu số mấy trên hình?
(2)
(1)
(3)
(4)
Khi tự thụ phấn các cá thể mang 4 cặp gene dị hợp phân li độc lập, số dòng thuần chủng được tạo ra là bao nhiêu?
(a)
Câu 5. Những thành tựu nào dưới đây: (1) Chuột nhắt mang gene tổng hợp hormon tăng trưởng của chuột cống. (2) Giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn dạng lưỡng bội. (3) Thu được protein huyết thanh của người trong sữa của cừu biến đổi gene. (4) Giống dưa hấu tam bội quả to, không có hạt và có hàm lượng đường cao. (5) Giống “lúa gạo vàng” có khả năng tổng hợp β-caroten trong hạt. Công nghệ gene tạo bao nhiêu thành tựu?
3
2
4
1
Ở hoa anh thảo (Primula sinensis), allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng.
- Thí nghiệm 1: Đem cây có kiểu gene AA trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C thì ra hoa đỏ, khi trồng ở môi trường có nhiệt độ 35°C thì ra hoa trắng. Thế hệ sau của cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C thì lại ra hoa đỏ.
- Thí nghiệm 2: Đem cây có kiểu gene aa trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C hay 35°C đều ra hoa trắng. Trong các kết luận sau được rút ra khi phân tích kết quả của các thí nghiệm trên, có bao nhiêu kết luận đúng?
Nhiệt độ cao làm cho allele quy định hoa đỏ bị đột biến thành allele quy định hoa trắng, nhiệt độ thấp làm cho allele quy định hoa trắng bị đột biến thành allele quy định hoa đỏ.
Cây có kiểu gene AA khi trồng ở môi trường có nhiệt độ 35°C ra hoa trắng. Thế hệ sau của cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C thì lại ra hoa đỏ, điều này chứng tỏ bố mẹ không truyền cho con tính trạng đã hình thành sẵn
Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến sự biểu hiện của kiểu gen AA.
Kiểu gene quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường, kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường.
Hiện tượng thay đổi màu hoa của cây có kiểu gene AA trước các điều kiện môi trường khác nhau gọi là sự mềm dẻo kiểu hình (thường biến).
Câu 1. Ở một loài thực vật giao phấn, người ta nghiên cứu 3 cặp tính trạng được quy định bởi 3 locus nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau, mỗi locus có 2 allele, mỗi quan hệ trội lặn hoàn toàn, trong đó: A – thân cao, a – thân thấp; B – hoa đỏ, b – hoa trắng; D – quả tròn, d – quả dài. Xác định số loại kiểu gene và số loại kiểu hình khác nhau ở đời con của phép lai AaBBdd x AaBBDd. Số loại kiểu gene và kiểu hình ở đời con là bao nhiêu?
8 kiểu gene, 4 kiểu hình
6 kiểu gene, 4 kiểu hình
12 kiểu gene, 6 kiểu hình
4 kiểu gene, 2 kiểu hình
Câu 2. Chọn đáp án đúng về sự khác biệt giữa hoán vị gene và đột biến chuyển đoạn giữa 2 NST khác nhau.
Hoán vị gene là sự trao đổi đoạn giữa các NST tương đồng, còn đột biến chuyển đoạn là sự trao đổi đoạn giữa các NST không tương đồng.
Hoán vị gene là sự trao đổi đoạn giữa các NST không tương đồng, còn đột biến chuyển đoạn là sự trao đổi đoạn giữa các NST tương đồng.
Hoán vị gene và đột biến chuyển đoạn đều là sự trao đổi đoạn giữa các NST tương đồng.
Hoán vị gene và đột biến chuyển đoạn đều là sự trao đổi đoạn giữa các NST không tương đồng.
Đặc điểm di truyền của gene ngoài nhân và ứng dụng là gì?
Di truyền theo dòng mẹ và ứng dụng trong xác định nguồn gốc di truyền.
Di truyền theo dòng bố và ứng dụng trong điều trị bệnh.
Di truyền theo kiểu Mendel và ứng dụng trong chọn giống cây trồng.
Di truyền không liên quan đến nguồn gốc và không có ứng dụng thực tiễn.
Bản chất của mức phản ứng là gì và sự khác biệt giữa thường biến với đột biến?
Mức phản ứng là khả năng biến đổi kiểu hình của một kiểu gen trước các điều kiện môi trường; thường biến là biến đổi không di truyền còn đột biến là biến đổi di truyền.
Mức phản ứng là sự thay đổi kiểu gen do môi trường; thường biến là biến đổi di truyền còn đột biến là biến đổi không di truyền.
Mức phản ứng là sự thay đổi kiểu hình do di truyền; thường biến và đột biến đều là biến đổi di truyền.
Mức phản ứng là khả năng biến đổi kiểu gen do môi trường; thường biến và đột biến đều không di truyền.
