wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương Vật Lý Khối 12

Total questions: 115

Worksheet time: 2hrs 20mins

Name
Class
Date
1.

Vật chất ở thể rắn

a)

thì các phân tử chuyển động nhiệt hỗn loạn, không có vị trí cân bằng xác định.

b)

có thể tích xác định nhưng không có hình dạng xác định.

c)

có lực tương tác giữa các phân tử rất mạnh giữ cho các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng cố định.

d)

có khoảng cách giữa các phân tử khá xa nhau.

2.

Vật chất ở thể khí

a)

thì các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng xác định

b)

không có thể tích và hình dạng xác định.

c)

có khoảng cách giữa các phân tử rất gần nhau.

d)

rất khó nén.

3.

Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng vì

a)

phân tử khí không có khối lượng.

b)

khoảng cách giữa các phân tử khí quá gần nhau.

c)

lực tương tác giữa các phân tử quá nhỏ.

d)

các phân tử khí luôn đẩy nhau.

4.

Hãy tìm ý không đúng với mô hình động học phân tử trong các ý sau:

a)

Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.

b)

Các phân tử chuyển động không ngừng.

c)

Tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì thể tích của vật càng lớn.

d)

Giữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực liên kết phân tử.

5.

Nội năng của một vật là

a)

tổng động năng và thế năng của vật.

b)

tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

c)

nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.

d)

tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.

6.

Điều gì xảy ra với nội năng của phần nước còn lại trong cốc khi nước đang bay hơi?

a)

Nội năng tăng vì số lượng phân tử giảm và nhiệt độ tăng.

b)

Nội năng giảm vì số lượng phân tử giảm và nhiệt độ tăng.

7.

xảy ra với nội năng của phần nước còn lại trong cốc khi nước đang bay hơi?

a)

Nội năng tăng vì số lượng phân tử giảm và nhiệt độ tăng.

b)

Nội năng giảm vì số lượng phân tử giảm và nhiệt độ tăng.

c)

Nội năng tăng vì số lượng phân tử giảm và nhiệt độ giảm.

d)

Nội năng giảm vì số lượng phân tử giảm và nhiệt độ giảm

8.

Trong quá trình chất khí nhận nhiệt và sinh công thì các đại lượng A và Q trong biểu thức ΔU=A +푄 phải thỏa mãn

a)

Q<0 và A>0.

b)

Q>0 và A<0.

c)

Q<0 và A<0.

d)

Q>0 và A>0.

9.

Người ta cung cấp nhiệt lượng 500 J cho một lượng khí trong xi lanh, khí thực hiện một công 200 J để đẩy pit-tông lên. Nội năng của khí

a)

giảm 300 J.

b)

tăng 700 J.

c)

giảm 700 J.

d)

tăng 300 J.

10.

Thực hiện công 170 J lên khối khí trong xilanh làm nội năng khối khí tăng thêm 170 J. Chọn kết luận đúng?

a)

Khối khí nhận nhiệt lượng 170 J.

b)

Khối khí tỏa nhiệt lượng 340 J.

c)

Khối khí nhận nhiệt lượng 340 J.

d)

Khối khí không trao đổi nhiệt lượng với môi trường.

11.

Kết luận nào dưới đây là không đúng với thang nhiệt độ Xen-xi-út?

a)

Kí hiệu của nhiệt độ là t.

b)

Chọn mốc nhiệt độ nước đá đang tan ở áp suất 1 atm là 0 0 C.

c)

1 0 C tương ứng với 273 K.

d)

Đơn vị đo nhiệt độ là 0 C.

12.

Một vật được làm lạnh từ 50 0 C xuống 0 0 C. Theo thang nhiệt độ Kelvin, vật này đã giảm đi bao nhiêu độ?

a)

273 K.

b)

136,5 K.

c)

32 K.

d)

50 K

13.

Nhiệt độ nóng chảy của thuỷ ngân là –39 o C. Nhiệt độ này trong thang đo Kelvin là

a)

313 K.

b)

234 K.

c)

324 K.

d)

–313 K.

14.

Nhiệt dung riêng c của một chất là nhiệt lượng cần thiết để

a)

1 m3 chất đó tăng thêm 1 K (hoặc 1°C).

b)

1 mol chất đó tăng thêm 1 K (hoặc 1°C).

c)

1 kg chất đó tăng thêm 1 K (hoặc 1°C).

d)

1 phân tử chất đó tăng thêm 1 K (hoặc 1°C).

15.

Câu 14: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nhiệt dung riêng của một chất?

a)

Được đo bằng đơn vị J/kg.K.

b)

Nhiệt dung riêng được kí hiệu là Q.

c)

Nhiệt lượng trong quá trình truyền nhiệt để làm thay đổi nhiệt độ của vật là: Q = mcΔt.

d)

Vật làm bằng chất có nhiệt dung riêng nhỏ thì dễ nóng lên và cũng dễ nguội đi.

16.

Câu 15: Nhiệt lượng mà một vật đồng chất thu vào để tăng nhiệt độ thêm 40°C là 17,6 kJ. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường. Biết khối lượng của vật là 500 g, nhiệt dung riêng của chất làm vật là

a)

380 J/kg. K.

b)

880 J/kg. K.

c)

460 J/kg. K.

d)

112,5 J/kg. K.

17.

Câu 16: Biết nhiệt dung riêng của sắt là 440 J/kg.K, của đồng là 380 J/kg.K. Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Nhiệt lượng cần truyền cho một khối sắt để nhiệt độ của nó tăng thêm 1°C là 440 J.

b)

Nhiệt lượng cần để làm nóng 1 kg sắt lên thêm 1 0 C nhỏ hơn nhiệt lượng cần để làm nóng 1 kg đồng lên thêm 1 0 C.

c)

Nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg sắt để nóng chảy hoàn toàn là 440 J.

d)

Nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg sắt để nhiệt độ của nó tăng thêm 1°C là 440 J.

18.

Câu 17: Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là

a)

nhiệt độ nóng chảy riêng của chất rắn

b)

nhiệt lượng cần cung cấp cho vật để làm vật nóng chảy

c)

là nhiệt lượng cần để làm cho một đơn vị khối lượng chất đó nóng chảy hoàn toàn.

d)

là nhiệt lượng cần để làm cho một đơn vị khối lượng chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy mà không làm thay đổi nhiệt độ.

19.

Câu 18: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nhiệt nóng chảy riêng của một chất rắn?

a)

Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là J/kg.K.

b)

Hai chất khác nhau nhưng có cùng khối lượng thì nhiệt nóng

20.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nhiệt nóng chảy riêng của một chất rắn?

a)

Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là J/kg.K.

b)

Hai chất khác nhau nhưng có cùng khối lượng thì nhiệt nóng chảy riêng là như nhau.

c)

Các chất rắn khác nhau có nhiệt nóng chảy riêng khác nhau.

d)

Nhiệt nóng chảy riêng càng lớn thì năng lượng cần cung cấp để nóng chảy hoàn toàn chất đó càng nhỏ.

21.

Gọi Q là nhiệt lượng cần truyền cho vật có khối lượng m để làm vật nóng chảy hoàn toàn vật ở nhiệt độ nóng chảy mà không thay đổi nhiệt độ của vật. Thì nhiệt nóng chảy riêng λ của chất đó được tính theo công thức

a)

λ = Q.m.

b)

λ = Q + m.

c)

λ = Q - m.

d)

λ = Q/m

22.

Nhiệt hóa hơi riêng của nước ở nhiệt độ 100oC là 2,3.10^6 J/kg có nghĩa là

a)

1 kg nước sẽ tỏa ra một lượng nhiệt là 2,3.10^6 J để hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ 100oC.

b)

1 kg nước cần thu một lượng nhiệt là 2,3.10^6 J để hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ 100oC.

c)

1 m^3 nước sẽ tỏa ra một lượng nhiệt là 2,3.10^6 J để hóa hơi hoàn toàn.

d)

1 m^3 nước cần thu một lượng nhiệt là 2,3.10^6 J để hóa hơi hoàn toàn.

23.

Một chất lỏng có khối lượng m, nhiệt hóa hơi riêng L và nhiệt độ sôi là t. Hệ thức tính nhiệt lượng trong quá trình truyền nhiệt để làm chất đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi là

a)

Q = 1/mL.

b)

Q = mL/t.

c)

Q = m.L.t.

d)

Q = mL.

24.

Biết nhiệt hóa hơi riêng của rượu là 8,57.10^5 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm hóa hơi hoàn toàn 1 kg rượu ở 78oC là

a)

8,57.10^5 J.

b)

4,95.10^5 J.

c)

1,65.10^5 J.

d)

9,9.10^5 J.

25.

Tìm nhiệt lượng để hóa hơi hoàn toàn 2 lít nước ở nhiệt độ 30oC. Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 100oC là 2,3.10^6 J/kg, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K.

a)

9,9.10^6 J

b)

1,2.10^7 J

c)

2,8.10^6 J

d)

5,2.10^6 J

26.

Nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 100 o C là 2,3.10 6 J/kg, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K.

a)

9,9.10 6 J

b)

1,2.10 7 J

c)

2,8.10 6 J

d)

5,2.10 6 J

27.

Nhiệt hóa hơi riêng không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

a)

Áp suất.

b)

Bản chất của chất lỏng.

c)

Nhiệt độ môi trường.

d)

Khối lượng chất lỏng.

28.

Theo mô hình động học phân tử chất khí nguyên nhân nào sau đây gây ra áp suất của chất khí?

a)

Do chất khí có khối lượng riêng nhỏ.

b)

Do chất khí thường có thể tích lớn.

c)

Do các phân tử khí khi chuyển động va chạm vào nhau.

d)

Do các phân tử khí khi chuyển động va chạm vào thành bình.

29.

Theo mô hình động học phân tử chất khí, phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Chuyển động của các phân tử càng nhanh thì nhiệt độ chất khí càng thấp.

b)

Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng.

c)

Chất khí được cấu tạo từ các phân tử riêng rẽ.

d)

Khi chuyển động hỗn loạn, các phân tử khí va chạm vào nhau và va chạm vào thành bình.

30.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về khí lí tưởng?

a)

Các phân tử luôn tương tác với nhau bằng lực hút và lực đẩy.

b)

Các phân tử có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.

c)

Các phân tử chuyển động càng nhanh thì số lượng phân tử càng tăng.

d)

Tuân theo đúng các định luật Boyle và Charles.

31.

Đâu là nhóm các thông số trạng thái của một lượng khí xác định?

a)

Khối lượng, nhiệt độ, thể tích.

b)

Áp suất, nhiệt độ, khối lượng.

c)

Áp suất, nhiệt độ, thể tích.

d)

Khối lượng, áp suất, thể tích.

32.

Hiện tượng nào sau đây các thông số trạng thái liên hệ nhau theo định luật Charles?

a)

Săm xe đạp để ngoài nắng có thể bị nổ.

b)

Mở lọ nước hoa và mùi nước hoa lan tỏa khắp phòng.

c)

Nhúng từ từ đầu kín của xi lanh chứa khí vào nước nóng, pittong di chuyển lên phía đầu hở.

d)

Quả bóng bay lâu ng

33.

Cho một quá trình được biểu diễn bới đường cong hypebol trong đồ thị như hình vẽ. Các thông số trạng thái p, V, T của hệ đã thay đổi như thế nào khi đi từ trạng thái 1 sang trạng thái 2?

a)

T không đổi, p tăng, V giảm.

b)

V không đổi, p tăng, T giảm.

c)

T giảm, p tăng, V giảm.

d)

T tăng, p tăng, V giảm.

34.

Một khối khí lí tưởng xác định thực hiện quá trình biến đổi đẳng nhiệt ở hai nhiệt độ khác nhau T1 và T2 (trong đó T1 > T2). Hình nào sau đây diễn tả không đúng dạng đường đẳng nhiệt trong hệ toạ độ tương ứng?

a)

Hình 1

b)

Hình 2

c)

Hình 3

d)

Hình 4

35.

Nén khí đẳng nhiệt từ thể tích 10 lít đến thể tích 4 lít thì áp suất của khí tăng lên bao nhiêu lần?

a)

2,5 lần.

b)

2 lần.

c)

1,5 lần.

d)

4 lần.

36.

Một xilanh chứa 150 cm3 khí ở 2.10^5 Pa. Pít-tông nén khí trong xilanh xuống còn 75 cm3. Nếu coi nhiệt độ không đổi thì áp suất khí trong xilanh bằng

a)

10^5 Pa.

b)

4.10^5 Pa.

c)

2.10^5 Pa.

d)

5.10^5 Pa.

37.

Cho đồ thị hai đường đẳng áp của cùng một khối khí xác định như hình vẽ. Đáp án nào đúng:

a)

p1 > p2.

b)

p1 ≥ p2.

c)

p1 < p2.

d)

p1 = p2.

38.

Cho p là áp suất, V là thể tích, T(K) là nhiệt độ tuyệt đối của một lượng khí lí tưởng xác định. Hình nào dưới đây biểu diễn quá trình biển đổi trạng thái của lượng khí đó khác với các hình còn lại?

a)

Hình 2.

b)

Hình 1.

c)

Hình 3.

d)

Hình 4.

39.

Một quả bóng bàn đang bị bẹp (không thủng), thả vào trong nước nóng thì quả bóng lại phồng lên như cũ. Các thông số trạng thái của khối khí bên trong trái bóng bị thay đổi là

(a)  

40.

Câu 36: Một quả bóng bàn đang bị bẹp (không thủng), thả vào trong nước nóng thì quả bóng lại phồng lên như cũ. Các thông số trạng thái của khối khí bên trong trái bóng bị thay đổi là

a)

thể tích, nhiệt độ và áp suất.

b)

nhiệt độ, thể tích.

c)

áp suất, nhiệt độ.

d)

áp suất, thể tích.

41.

Câu 37: Một người đang bơm xe đạp, mỗi động tác đẩy pit-tông xuống ứng với một lượng không khí đang được đưa vào trong săm xe. Trong quá trình bơm, tất cả các thông số trạng thái: thể tích, áp suất, nhiệt độ và cả lượng không khí trong săm xe thay đổi. Sự thay đổi của các thông số này tuân theo quy luật nào?

a)

Định luật Boyle

b)

Phương trình trạng thái của khí lí tưởng

c)

Định luật I nhiệt động lực học

d)

Định luật Charles

42.

Câu 38: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về phương trình trạng thái của một lượng khí xác định?

a)

Quá trình chuyển trạng thái không phụ thuộc cách chuyển trạng thái mà chỉ phụ thuộc trạng thái đầu và trạng thái cuối.

b)

Độ lớn hằng số pV = nRT không phụ thuộc vào lượng khí ta xét.

c)

Phương trình pV = nRT là phương trình trạng thái của một lượng n mol khí lí tưởng.

d)

R = 8,31 J/mol.K là hằng số khí lí tưởng.

43.

Câu 39: Cho một khối lượng khí lí tưởng xác định biến đổi trạng thái. Phương trình trạng thái về mối liên hệ giữa ba thông số trạng thái: thể tích (V), áp suất (p), nhiệt độ Kelvin (T) của khối khí là

a)

pV/T = hằng số.

b)

pT/V = hằng số.

c)

VT/p = hằng số.

d)

p/VT = hằng số.

44.

Câu 40: Một xilanh của một động cơ có thể tích 4,0 dm³ chứa hỗn hợp khí ở nhiệt độ 25°C và áp suất 1,2 atm. Khi động cơ hoạt động, pittong nén xuống làm cho thể tích của hỗn hợp khí chỉ còn 0,5 dm³ và áp suất tăng lên tới 64,43 atm. Nhiệt độ của hỗn hợp khí khi động cơ hoạt động lúc này bằng

a)

2008°C

b)

2000°C

c)

1727°C

d)

1994°C

45.

Câu 41: Một khối khí có nhiệt độ

4 lines
46.

Nhiệt độ của hỗn hợp khí khi động cơ hoạt động lúc này bằng

a)

2008 C

b)

2000 C

c)

1727 C

d)

1994 C

47.

Một khối khí có nhiệt độ 27 0 C. Để giảm đi 1/3 thể tích so với ban đầu khi áp suất không đổi thì phải

a)

giảm nhiệt độ đến 73 0 C

b)

giảm nhiệt độ đến -173 0 C

c)

giảm nhiệt độ đến -73 0 C

d)

tăng nhiệt độ đến 200 0 C

48.

Một khối khí lí tưởng ở nhiệt độ 47C được nung nóng đến khi áp suất tăng lên 3 lần và thể tích giảm 2 lần. Xác định nhiệt độ của khối khí sau khi nung?

a)

70,5 0 C

b)

480 0 C

c)

207 0 K

d)

207 0 C

49.

Trong động học phân tử chất khí, gọi R là hằng số của chất khí lí tưởng, N A là số Avogadro, k là hằng số Boltzmann. Hệ thức đúng là

a)

A R k N .=

b)

A k R N.=+

c)

A R k N .=

d)

A k R N..=

50.

Áp suất khí tác dụng lên thành bình không được xác định bằng biểu thức nào?

a)

푝= 1 3 휇푚푣 2 ̅̅̅ .

b)

푝=휇푘푣 2 ̅̅̅ .

c)

푝= 1 3 휌⋅푣 2 ̅̅̅ .

d)

푝= 2 3 휇푊 đ .

51.

Phát biểu nào sau đây không phù hợp với bản chất của mối quan hệ giữa động năng trung bình của phân tử và nhiệt độ?

a)

Động năng trung bình của các phân tử khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

b)

Động năng trung bình của các phần tử khí càng lớn thì nhiệt độ khí càng thấp.

c)

Nhiệt độ của khí càng cao thì động năng trung bình của các phân tử khí càng lớn.

d)

Nhiệt độ tuyệt đối của khí tỉ lệ với động năng trung bình của các phân tử khí.

52.

Hằng số Boltzmann có giá trị bằng

a)

1,38.10 22 J/K

b)

1,38.10 -22 J/K

c)

1,38.10 -23 J/K

d)

1,38.10 23 J/K

53.

Hệ quả nào sau đây không đúng khi nói về mối quan hệ giữa động năng phân tử và nhiệt độ?

a)

Các khí có bản chất khác nhau, khối lượng khác nhau nhưng nhiệt độ như nhau thì động năng trung bình của các phân tử bằng nhau.

b)

Động năng

c)
d)
54.

nói về mối quan hệ giữa động năng phân tử và nhiệt độ?

a)

Các khí có bản chất khác nhau, khối lượng khác nhau nhưng nhiệt độ như nhau thì động năng trung bình của các phân tử bằng nhau.

b)

Động năng trung bình của phân tử khí càng lớn thì nhiệt độ của khí càng cao.

c)

Người ta coi nhiệt độ tuyệt đối là số đo động năng trung bình của phân tử theo một đơn vị khác.

d)

Các phân tử chuyển động hỗn loạn nên tốc độ của các phân tử bằng nhau.

55.

Động năng trung bình của phân tử được xác định bằng hệ thức:

a)

퐸đ̅̅̅ = 3/2 kT.

b)

퐸đ̅̅̅ = 1/2 kT.

c)

퐸đ̅̅̅ = 2/3 kT.

d)

퐸đ̅̅̅ = 2kT.

56.

Động năng trung bình của phân tử khí lí tưởng ở 25 0 C có giá trị là:

a)

5,2.10-22 J.

b)

6,2.10-21 J.

c)

6,2.10 23 J.

d)

3,2.10 23 J.

57.

Một bình chứa khí lí tưởng neon (Ne) có khối lượng riêng là 1,4 kg/m3. Biết căn bậc hai giá trị trung bình của các bình phương tốc độ phân tử khí (2v) là 450 m/s. Áp suất khí trong bình là

a)

967300 Pa.

b)

94500 Pa.

c)

65200 Pa.

d)

632800 Pa.

58.

Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8.10 5 J/Kg, nhiệt nóng chảy của đồng là 1084 0 C và nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K. Trong mỗi phát biểu sau, em hãy chọn đúng hoặc sai.

a)

Mỗi kilogam đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.10 5 J để hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.

b)

Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 500 g đồng ở nhiệt độ nóng chảy của nó là 3,6.10 5 J.

c)

Một miếng đồng có khối lượng 2kg đang ở nhiệt độ ban đầu 30 0 C cần thu nhiệt lượng là 1172,44 kJ.

d)

Dùng lò nung có công suất 2000 W hiệu suất 75% thì mất 240s để làm nóng chảy hoàn toàn 2kg đồng ở nhiệt độ nóng chảy của nó

59.

Cho miếng nhôm khối lượng 100 g ở nhiệt độ 20 o C, nó hóa lỏng ở nhiệt độ 658 o C. Nhôm có nhiệt dung riêng là 896 J/(kg.K), nhiệt

4 lines
60.

Chảy hoàn toàn 2kg đồng ở nhiệt độ nóng chảy của nó.

4 lines
61.

Cho miếng nhôm khối lượng 100 g ở nhiệt độ 20oC, nó hóa lỏng ở nhiệt độ 658oC. Nhôm có nhiệt dung riêng là 896 J/(kg.K), nhiệt nóng chảy riêng là 3,9.10^5 J/kg. Trong mỗi phát biểu sau, em hãy chọn đúng hoặc sai.

a)

Nhiệt nóng chảy riêng 휆 của một chất là nhiệt lượng cần để làm cho một 1kg chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy mà không làm thay đổi nhiệt độ.

b)

Nhiệt lượng cần cung cấp để 100 g nhôm đang ở nhiệt độ 658oC hóa lỏng hoàn toàn là 3,9.10^4 J/kg.

c)

Nhiệt lượng cần cung cấp để miếng nhôm tăng nhiệt độ từ độ 20oC đến 658oC là 8960 J.

d)

Để hoá lỏng hoàn toàn miếng nhôm trên cần cung cấp nhiệt lượng là 3,9.10^5 J.

62.

Một khối khí khi đặt ở điều kiện tiêu chuẩn (trạng thái A). Nén khí và giữ nhiệt độ không đổi đến trạng thái B. Đồ thị áp suất theo thể tích được biểu diễn như hình vẽ.

a)

Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí xác định, áp suất tỉ lệ thuận thể tích.

b)

Thể tích khí ở trạng thái B là 1,12 lít.

c)

Đường biểu diễn quá trình nén đẳng nhiệt trên là một cung hypebol AB.

d)

Khi thể tích của khối khí là 1,4 lít thì áp suất là 1,5 atm.

63.

Một khối khí khi đặt ở điều kiện nhiệt độ không đổi thì có sự biến thiên của thể tích theo áp suất như hình vẽ.

a)

Đường biểu diễn sự thiến thiên của thể tích theo áp suất khi nhiệt độ không đổi gọi là đường đẳng nhiệt.

b)

Hệ thức liên hệ giữa áp suất và thể tích của lượng khí trên là p1V2 = p2V1.

c)

Khi áp suất khối khí có giá trị 0,50 kN/m2 thì thể tích khối khí là 4,8 m3.

d)

Khi áp suất khối khí thay đổi từ 0,5 kN/m2 đến 1,5 kN/m2 thì thể tích của khối khí tăng một lượng 3,2 m3.

64.

Một khối khí lý tưởng thực hiện quá trình được biểu diễn trên đồ.

4 lines
65.

Khi áp suất khối khí thay đổi từ 0,5 kN/m2 đến 1,5 kN/m2 thì thể tích của khối khí tăng một lượng 3,2 m3.

4 lines
66.

Biết áp suất của khối khí ở cuối quá trình là 1,2atm.

4 lines
67.

Đồ thị biểu diễn sự biến thên của thể tích một khối khí lí tưởng xác định theo nhiệt độ như hình vẽ.

4 lines
68.

Trong quá trình biến đổi trên, áp suất của khối khí không đổi.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Trong hệ tọa độ (V, T) đường đẳng áp là đường kéo dài đi qua gốc tọa độ.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Khối khí có thể tích bằng 1503 cm khi nhiệt độ khối khí bằng 1300C.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Tại điểm B cho giá trị thể tích bằng 100cm3.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Quá trình biến đổi từ trạng thái 1 đến trạng thái 2 là là quá trình đẳng nhiệt.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Thể tích và áp suất của khối khí biến đổi thông qua định luật Boyle.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Áp suất của khối khí ở trạng thái 1 là 2,4 atm.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Khi áp suất có giá trị 2,4 atm thì thể tích khí là 3,6l.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Ở trạng thái (1), khi nhiệt độ bằng 27oC, khối khí có thể tích 6 lít; thể tích của khối khí đó ở trạng thái (2) là 10 lít.

4 lines
77.

Đo thi hì nh trê n biê u diê n qua trì nh nung no ng đa ng a p.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Trong hệ tọa độ (p, T) đường đẳng áp có dạng là đường thẳng song song với trục op.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Trong qua trì nh đa ng a p cu a mo t lượ ng khì xa c đi nh, khi ta ng nhiê t đo khì lê n ga p đo i thì a p sua t khì cu ng ta ng lê n ga p đo i.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Nhiê t đo cu a khì ợ tra ng tha i (2) ba ng 227oC.

4 lines
81.

Chuyến đi bắt đầu vào sáng sớm khi nhiệt độ là 3,0°C.

4 lines
82.

Thể tích khí chứa trong mỗi lốp xe là 1,50 m³ và áp suất trong các lốp xe là 3,42. 10^5 Pa.

4 lines
83.

Trong quá trình biến đổi trên cả ba thông số của lượng khí trong lốp xe đều thay đổi

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Phương trạng thái của lượng khí trong lốp xe là p.V=m/M.R.T

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Sáng sớm, trong mỗi lốp xe có 164 mol khí.

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Khi đến giữa trưa, áp suất trong lốp là 3,9.10^5 Pa.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Trong quá trình biến đổi trên cả ba thông số của lượng khí trong cylinder đều thay đổi

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Mối liên hệ giữa các thông số trạng thái của lượng khí là p1.V1/t1=p2.V2/t2.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Khối lượng không khí trong cylinder xấp xỉ 58,6 mg.

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Áp suất khí cuối cùng trong chu kì nén xấp xỉ 27,4.10^5 Pa.

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Phương trạng thái của lượng khí trong bình là p.V=m/M.R.T

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Khối lượng của bình là 62 g.

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Khối lượng riêng của khí trong bình xấp xỉ 1,8 g/lít.

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Tính nhiệt lượng cần thiết để làm cho 10 kg nước ở 250C chuyển hoàn toàn thành hơi ở 1000C. Cho nhiệt dung riêng là 4200J/kg.K; nhiệt hoá hơi riêng của nước là 2,26.106 J/kg. (tính theo đơn vị MJ và làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

4 lines
95.

Một học sinh thực hiện thí nghiệm để đo nhiệt hóa hơi riêng của nước. Học sinh cung cấp nhiệt lượng 150000 J để đun nóng hoàn toàn 400 g nước từ 20°C đến nhiệt độ sôi (100°C), và có thể làm bay hơi nước. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg·°C) và nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2260 kJ/kg. Hãy tính phần trăm (%) khối lượng nước đã bay hơi so với khối lượng nước ban đầu? Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm.

4 lines
96.

Cần cung cấp một nhiệt lượng bằng bao nhiêu theo đơn vị kJ và làm tròn đến hàng đơn vị để làm cho m = 200 g nước lấy ở t1 = 10 oC sôi ở t2 = 100 oC và 10 % khối lượng của nó đã hóa hơi khi sôi. Biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4190 J/kg.K và nhiệt hóa hơi của nước là L = 2,26.10^6 J/kg.

4 lines
97.

Một học sinh làm thí nghiệm đo nhiệt hóa hơi riêng của nước bằng các dụng cụ: cân điện tử, ấm đun siêu tốc, đồng hồ đo thời gian, chai nước. Biết ấm đun có công suất P=1500 W Khi nước bắt đầu sôi, khối lượng nước trong ấm đo được bằng cân điện tử là m0=300 g, lúc này học sinh mở nắp ấm để nước bay hơi, sau khoảng thời gian 77 giây thì thấy số chỉ trên cân điện tử còn m=250 g. Từ đó học sinh xác định được nhiệt hóa hơi riêng của nước bằng x.10^6 (J/kg) Xác định x (làm tròn kết quả đến chữ số h).

4 lines
98.

Từ đó học sinh xác định được nhiệt hóa hơi riêng của nước bằng x.10^6 (J/kg) Xác định x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

4 lines
99.

Khối lượng hơi nước là bao nhiêu gam? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).

4 lines
100.

Hỏi áp suất của không khí trong quả bóng sau 20 lần bơm, theo đơn vị 10^5 Pa? Biết trong thời gian bơm, nhiệt độ của không khí không đổi. (kết quả lấy 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân)

4 lines
101.

Sau 60 lần bơm quả bóng có dung tích 2 lít, coi quá trình bơm nhiệt độ không đổi, áp suất khí trong quả bóng sau khi bơm là bao nhiêu atm? (kết quả lấy 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân)

4 lines
102.

Phải bơm bao nhiêu lần để áp suất của quả bóng tăng gấp 3 lần áp suất khí quyển? Ban đầu quả bóng mới không có không khí, coi nhiệt độ trong quá trình bơm là không thay đổi. (kết quả lấy 0 chữ số sau dấu phẩy thập phân)

4 lines
103.

Coi quá trình là quá trình đẳng.

4 lines
104.

Ở áp suất 2 atm thì khối lượng riêng của không khí là bao nhiêu kg/m3? (kết quả lấy 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân)

4 lines
105.

Xác định nhiệt độ ban đầu của lượng khí, biết quá trình trên là đẳng áp. (Kết quả được làm tròn đến phần nguyên)

4 lines
106.

Xác định nhiệt độ của khí sau khi được đun nóng?

4 lines
107.

Nhiệt độ ban đầu của lượng không khí là bao nhiêu °K?

4 lines
108.

Khối lượng riêng của không khí trong phòng ở nhiệt độ 27 C lớn hơn khối lượng riêng của không khí ngoài sân nắng ở nhiệt độ 42 C bao nhiêu lần?

4 lines
109.

Nhiệt độ sau cùng của khối khí là bao nhiêu 0 C?

4 lines
110.

Hỏi khối lượng riêng của không khí ở nhiệt độ 80 0C và có áp suất 2,5.10 5 Pa là bao nhiêu kg/m3? (kết quả lấy đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân).

4 lines
111.

Sử dụng một cái bơm để bơm không khí vào một quả bóng đá, mỗi lần bơm được 0,4 g vào bóng. Sau 35 lần bơm, quả bóng có bán kính 11 cm, ở nhiệt độ 30oC. Khối lượng mol của không khí bằng 29 g/mol. Áp suất của khí trong bóng sau bơm bằng bao nhiêu atm (kết quả làm tròn lấy 2 số sau dấu phẩy thập phân)?

4 lines
112.

Cho biết khối lượng riêng của không khí ở điều kiện chuẩn (áp suất 1atm và nhiệt độ 0°C) là 3.1, 29 kg/m. Biết áp suất p, thể tích V và nhiệt độ T của khí thỏa mãn hệ thức pV = nRT với n là số mol của khí và R là một hằng số, R = 8,31 J/mol.K. Coi không khí như một chất khí thuần nhất, khối lượng mol của không khí bằng kg/mol? (kết quả làm tròn lấy 1 số sau dấu phẩy thập phân)?

4 lines
113.

Một khối khí có động năng tịnh tiến trung bình của phân tử bằng 1,0 eV. Nhiệt độ tuyệt đối của khối khí là x.10^3 K. Biết 1 eV = 1,6.10^-19 J; k = 1,38.10^-23 J/K. Tìm x. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

4 lines
114.

Tính tốc độ căn quân phương (đơn vị m/s) trong chuyển động nhiệt của phân tử khí Helium có khối lượng mol là 4g/mol ở nhiệt độ 320 K. Coi các phân tử khí là giống nhau. (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)

4 lines
115.

Một khối khí lí tưởng ở nhiệt độ 30°C thì động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí bằng bao nhiêu eV? Biết 1 eV = 1,6.10^-19 J. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

4 lines