Font size
WorksheetsĐề cương kiểm tra cuối kì Địa lí 10 (NH: 2025–2026)
Total questions: 84
Worksheet time: 1hrs 5mins
Nội lực là lực phát sinh từ
bên trong Trái Đất.
bên ngoài Trái Đất.
bức xạ của Mặt Trời.
nhân của Trái Đất.
Ngoại lực có nguồn gốc từ
bên trong Trái Đất.
lực hút của Trái Đất.
bức xạ của Mặt Trời.
nhân của Trái Đất.
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở
bán cầu Tây.
đại dương.
lục địa.
bán cầu Đông.
Nhiệt độ trung bình năm thấp nhất ở
bán cầu Đông.
lục địa.
đại dương.
bán cầu Tây.
Khí áp là sức nén của
không khí xuống mặt Trái Đất.
luồng gió xuống mặt Trái Đất.
không khí xuống mặt nước biển.
luồng gió xuống mặt nước biển.
Các vành đai khí áp nào sau đây là áp thấp?
Xích đạo, chí tuyến.
Chí tuyến, ôn đới.
Ôn đới, xích đạo.
Cực, chí tuyến.
Nguyên nhân sinh ra gió là
áp cao và áp thấp.
frông và đai hội tụ.
lục địa và đại dương.
hai sườn của dãy núi.
Gió Tây ôn đới thổi từ áp cao
chí tuyến về áp thấp ôn đới.
cực về áp thấp ôn đới.
chí tuyến về áp thấp xích đạo.
cực về áp thấp xích đạo.
Gió Mậu dịch thổi từ áp cao
chí tuyến về áp thấp ôn đới.
cực về áp thấp ôn đới.
chí tuyến về áp thấp xích đạo.
cực về áp thấp xích đạo.
Tính chất của gió Mậu dịch là
nóng ẩm.
khô.
lạnh khô.
ẩm.
Tính chất của gió Tây ôn đới là
nóng ẩm.
lạnh khô.
khô.
ẩm.
Đặc điểm của gió mùa là
hướng gió thay đổi theo mùa.
tính chất không đổi theo mùa.
nhiệt độ các mùa giống nhau.
độ ẩm các mùa tương tự nhau.
Các khu khí áp thấp có nhiều mưa là do
Luôn có gió từ trung tâm thổi đi.
Luôn có gió quanh rìa thổi ra ngoài.
Không khí ẩm được đẩy lên cao.
Không khí ẩm không được bốc lên.
Nơi nào sau đây có mưa ít?
Giữa các khối khí nóng và khối khí lạnh.
Giữa khu vực áp cao và khu vực áp thấp.
Khu vực có nhiều loạn mảnh không khí.
Khu vực thường xuyên có gió lớn thổi đi.
Nơi nào sau đây có mưa ít?
Nơi có dòng biển lạnh đi qua.
Nơi có dòng biển nóng đi qua.
Nơi có rông hoạt động nhiều.
Nơi có đai hội tụ nhiệt đới.
Tại một dãy núi, thường có mưa nhiều ở
sườn khuất gió.
sườn núi cao.
đỉnh núi cao.
sườn đón gió.
Trên Trái Đất, mưa nhiều nhất ở vùng
xích đạo.
ôn đới.
chí tuyến.
cực.
Phát biểu nào sau đây đúng với phân bố lượng mưa trên Trái Đất?
Mưa không nhiều ở vùng xích đạo.
Mưa tương đối ít ở vùng chí tuyến.
Mưa không nhiều ở hai vùng ôn đới.
Mưa tương đối nhiều ở hai vùng cực.
Các nhân tố làm cho vùng xích đạo có mưa rất nhiều là
áp thấp, đai hội tụ nhiệt đới, dòng biển nóng.
áp thấp, đai hội tụ nhiệt đới, dòng biển lạnh.
đai hội tụ nhiệt đới, frông nóng, gió Mậu dịch.
đai hội tụ nhiệt đới, các núi cao, gió Mậu dịch.
Dựa vào biểu đồ cột về lượng mưa và lượng bốc hơi tại Hà Nội, Huế, Thành phố Hồ Chí Minh năm 2018, địa điểm có lượng mưa lớn nhất là
Hà Nội.
Huế.
Thành phố Hồ Chí Minh.
Cả ba địa điểm bằng nhau.
Quan sát biểu đồ lượng mưa và lượng bốc hơi năm 2018 tại Hà Nội, Huế, Thành phố Hồ Chí Minh, nơi có lượng bốc hơi lớn nhất là
Hà Nội.
Huế.
Thành phố Hồ Chí Minh.
Huế và TP. Hồ Chí Minh bằng nhau.
Theo biểu đồ lượng mưa và lượng bốc hơi năm 2018 ở ba địa điểm, nơi có chênh lệch giữa lượng mưa và lượng bốc hơi lớn nhất là
Hà Nội.
Huế.
Thành phố Hồ Chí Minh.
Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh bằng nhau.
Thủy quyển là lớp nước trên Trái Đất bao gồm nước ở
biển, đại dương; nước ngầm; băng tuyết; nước sông, suối, hồ.
biển, đại dương; nước trên lục địa; hơi nước trong khí quyển.
sông, suối, hồ; nước ngầm; nước trong các biển và đại dương.
sông, suối, hồ; băng tuyết; nước trong các đại dương, hơi nước.
Độ muối trung bình của nước biển là
33‰.
34‰.
35‰.
36‰.
Độ muối nước biển lớn nhất ở vùng
xích đạo.
chí tuyến.
cực.
ôn đới.
Nhiệt độ trung bình của đại dương thế giới là
15,5∘ C.
16,5∘ C.
17,5∘ C.
18,5∘ C.
Càng xuống sâu, nhiệt độ nước biển càng
thấp.
cao.
tăng.
không thay đổi.
Nước trên lục địa gồm nước ở
trên mặt, nước ngầm.
trên mặt, hơi nước.
nước ngầm, hơi nước.
băng tuyết, sông, hồ.
Nước băng tuyết ở thể nào sau đây?
Rắn.
Lỏng.
Hơi.
Khí.
Băng hà có tác dụng chính trong việc
dự trữ nguồn nước ngọt.
điều hoà khí hậu.
hạ thấp mực nước biển.
nâng độ cao địa hình.
Nước ngầm được gọi là
kho nước mặn của Trái Đất.
nền tảng nâng đỡ địa hình.
nguồn gốc của sông suối.
kho nước ngọt của Trái Đất.
Giải pháp nào sau đây được xem là quan trọng hàng đầu trong bảo vệ nguồn nước ngọt trên Trái Đất?
Nâng cao sự nhận thức.
Sử dụng nước tiết kiệm.
Giữ sạch nguồn nước.
Xử phạt, khen thưởng.
Ở những vùng đất, đá thấm nước nhiều, nhân tố nào sau đây có vai trò đáng kể trong việc điều hoà chế độ nước của sông?
Nước ngầm.
Băng tuyết.
Địa hình.
Thực vật.
Ý nghĩa của hồ đầm đối với sông là
điều hoà chế độ nước sông.
giảm lưu lượng nước sông.
nhiều thung lũng.
địa hình dốc.
Ở miền núi, nước sông chảy nhanh hơn đồng bằng là do có
địa hình phức tạp.
nhiều thung lũng.
nhiều đỉnh núi cao.
địa hình dốc.
Yếu tố nào sau đây góp phần chủ yếu làm cho chế độ nước sông điều hoà?
Nước mưa chảy trên mặt.
Các mạch nước ngầm.
Địa hình đồi núi dốc nhiều.
Bề mặt đất đồng bằng rộng.
Sông nằm trong khu vực xích đạo thường có nhiều nước
vào mùa hạ.
vào mùa xuân.
quanh năm.
theo mùa.
Nguồn cung cấp nước cho sông ở hoang mạc chủ yếu là
nước mặt.
nước ngầm.
băng tuyết.
nước mưa.
Hình thức dao động của sóng biển là theo chiều
thẳng đứng.
xoay tròn.
chiều ngang.
xô vào bờ.
Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sóng biển là do
mưa.
núi lửa.
động đất.
gió.
Nguyên nhân gây ra sóng thần chủ yếu là do
gió.
bão.
động đất.
núi lửa.
Nguyên nhân gây ra thuỷ triều là do
sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời.
sức hút của hành tinh từ thiên hà.
hoạt động của các dòng biển lớn.
hoạt động của núi lửa, động đất.
Ở vùng chí tuyến, bờ tây lục địa có khí hậu
ấm, mưa nhiều.
khô, ít mưa.
lạnh, ít mưa.
nóng, mưa nhiều.
Ở vùng ôn đới, bờ đông của đại dương có khí hậu
lạnh, ít mưa.
ấm, mưa nhiều.
lạnh, khô hạn.
nóng, ẩm ướt.
Ở vùng chí tuyến, bờ đông của lục địa có mưa nhiều chủ yếu là do hoạt động của
gió mùa.
áp cao.
Tín phong.
dòng biển.
Ở vùng ôn đới, bờ tây của lục địa có khí hậu ấm, mưa nhiều chủ yếu là do hoạt động của
áp thấp ôn đới.
dòng biển nóng.
frông ôn đới.
gió địa phương.
Nơi nào sau đây có khí hậu ấm, mưa nhiều?
Bờ đông đại dương ở vùng ôn đới.
Bờ tây đại dương ở vùng ôn đới.
Bờ tây lục địa ở vùng chí tuyến.
Bờ đông lục địa ở vùng ôn đới.
Đặc trưng của đất (thổ nhưỡng) là
tơi xốp.
độ phì.
độ ẩm.
vụn bở.
Đất (thổ nhưỡng) là lớp vật chất
tơi xốp ở bề mặt lục địa.
rắn ở bề mặt vỏ Trái Đất.
mềm bở ở bề mặt lục địa.
vụn ở bề mặt vỏ Trái Đất.
Thứ tự từ bề mặt đất xuống sâu là
lớp vỏ phong hoá, lớp phủ thổ nhưỡng, đá gốc.
lớp phủ thổ nhưỡng, lớp vỏ phong hoá, đá gốc.
đá gốc, lớp vỏ phong hoá, lớp phủ thổ nhưỡng.
đá gốc, lớp phủ thổ nhưỡng, lớp vỏ phong hoá.
Nhân tố nào sau đây có tác động đến việc tạo nên thành phần vô cơ cho đất?
Khí hậu.
Sinh vật.
Địa hình.
Đá mẹ.
Nhân tố nào sau đây có tác động đến việc tạo nên thành phần hữu cơ cho đất?
Khí hậu.
Sinh vật.
Địa hình.
Đá mẹ.
Các yếu tố khí hậu nào sau đây có ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành đất?
Nhiệt và ẩm.
Ẩm và khí.
Khí và nhiệt.
Nhiệt và nước.
Vai trò quan trọng của vi sinh vật trong việc hình thành đất là
cung cấp vật chất hữu cơ.
góp phần làm phá huỷ đá.
hạn chế sự xói mòn, rửa trôi.
phân giải, tổng hợp chất mùn.
Tác động quan trọng nhất của sinh vật đối với việc hình thành đất là
Vai trò của địa hình trong việc hình thành đất là
cung cấp chất hữu cơ.
cung cấp chất vô cơ.
tạo các vành đai đất.
làm phá huỷ đá gốc.
Phát biểu nào sau đây đúng với hoạt động của các nhân tố hình thành đất?
Không đồng thời tác động.
Tác động theo các thứ tự.
Có mối quan hệ với nhau.
Không ảnh hưởng nhau.
Sinh quyển là một quyển của Trái Đất có
toàn bộ sinh vật sinh sống.
tất cả sinh vật và thổ nhưỡng.
toàn bộ động vật và vi sinh vật.
toàn bộ thực vật và vi sinh vật.
Phát biểu nào sau đây đúng với ảnh hưởng của đất tới sự phát triển và phân bố của sinh vật?
Loài cây ưa nhiệt thường phân bố ở nhiệt đới, xích đạo.
Những nơi khô hạn như hoang mạc có ít loài sinh vật ở.
Những cây chịu bóng thường sống trong các bóng râm.
Cây lá rộng sinh sôi trên đất đỏ vàng ở rừng xích đạo.
Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng tới độ cao xuất hiện và kết thúc của các vành đai thực vật?
Độ cao.
Hướng nghiêng.
Hướng sườn.
Độ dốc.
Độ cao ảnh hưởng tới sự phân bố vành đai thực vật thông qua
nhiệt độ và độ ẩm.
độ ẩm và lượng mưa.
lượng mưa và gió.
độ ẩm và khí áp.
Nhân tố sinh học quyết định đối với sự phát triển và phân bố của động vật là
nhiệt độ.
độ ẩm.
thức ăn.
nơi sống.
Cho thông tin sau: "Trên Trái Đất, lượng mưa phân bố không đều, có nơi mưa nhiều, nơi mưa ít, có nơi thậm chí nhiều năm không có mưa. Đó là do nhiều nhân tố khác nhau ảnh hưởng đến lượng mưa từng khu vực." Hãy chọn các phát biểu đúng.
Khu vực mưa nhiều thường có áp thấp và dòng biển nóng đi qua.
Khu vực mưa ít thường có hoạt động của gió mùa, vùng áp cao và nằm ven biển.
Ở sườn đón gió biên lượng mưa nhiều hơn sườn khuất gió.
Càng vào sâu trong lục địa lượng mưa càng ít.
Dựa vào bảng số liệu sau đây về "Lượng mưa các tháng trong năm 2021 tại trạm khí tượng Đà Nẵng", hãy chọn các phát biểu đúng.
Tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 9.
Mùa mưa kéo dài từ tháng 1 đến tháng 5.
Lượng mưa trung bình năm của Đà Nẵng là 2492,1 mm.
Lượng mưa lớn vào thu đông chủ yếu do hoạt động của gió mùa và dải hội tụ nhiệt đới.
Cho đoạn thông tin sau: "Biển, đại dương có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội; là nơi cung cấp tài nguyên sinh vật, tài nguyên khoáng sản, nguồn năng lượng; có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành hàng hải, du lịch; là môi trường sống có nhiều tác động tích cực đối với sức khoẻ con người". Hãy chọn các phát biểu đúng theo đoạn.
Khoáng sản quý giá do biển mang lại là dầu khí.
Biển và đại dương cho phép phát triển ngành đánh bắt, nuôi trồng hải sản.
Về mặt môi trường, biển và đại dương giúp điều hoà khí hậu.
Năng lượng tái tạo từ biển là mặt trời và địa nhiệt.
Cho thông tin sau: "Đất là lớp vật chất mỏng bao phủ bề mặt các lục địa và đảo, được tạo thành do quá trình phong hoá của đá. Đất được cấu tạo bởi các thành phần chính bao gồm chất khoáng, chất hữu cơ, không khí và nước. Đặc trưng cơ bản của đất là độ phì." Hãy chọn các phát biểu đúng.
Đất là một thành phần cấu tạo nên vỏ Trái Đất.
Đất là tư liệu sản xuất không thể thay thế của nông nghiệp.
Thành phần cấu tạo nên đất chủ yếu là nước.
Đặc trưng cơ bản nhất của đất là chất khoáng.
Cho đoạn thông tin sau: "Để tránh nóng, động vật thường nấp vào bóng râm, vùi thân vào cát sâu, chui xuống hang, leo lên cây cao,... Để tránh lạnh, động vật ẩn mình trong các hốc cây sống qua mùa lạnh, một số loài thay đổi chỗ ở theo mùa. Động vật ở xứ lạnh thường có lông dày, ở xứ nóng có ít lông". Hãy chọn các phát biểu đúng theo đoạn.
Mỗi loài sinh vật thích nghi với giới hạn nhiệt độ nhất định.
Khí hậu ảnh hưởng đến sinh vật qua nhiệt độ và ánh sáng.
Đối với động vật ánh sáng ảnh hưởng không đáng kể đến sự phát triển.
Động vật đa dạng do khí hậu phân hoá đa dạng.
Căn cứ vào bảng số liệu "Nhiệt độ trung bình tháng tại Lạng Sơn năm 2021" (đơn vị: °C), tính nhiệt độ trung bình năm tại Lạng Sơn (làm tròn đến hàng đơn vị của °C).
Dựa vào bảng số liệu về nhiệt độ trung bình tháng I và tháng VII của Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, hãy tính biên độ nhiệt năm của Hà Nội.
Căn cứ vào bảng số liệu "Nhiệt độ trung bình tháng tại Lạng Sơn năm 2021" (đơn vị: °C), hãy tính biên độ nhiệt độ năm tại Lạng Sơn (làm tròn đến hàng đơn vị của °C).
Tại độ cao 1000m trên dãy núi Hoàng Liên Sơn nhiệt độ là 15∘C , hỏi nhiệt độ tại chân núi ( 0m ) cùng thời điểm là bao nhiêu ∘C ?
Tại độ cao 1000 m trên dãy núi Cap-ca có nhiệt độ là 34∘C , cùng thời điểm này nhiệt độ ở độ cao 2500 m là bao nhiêu ∘C ? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của ∘C )
22∘C
25∘C
27∘C
29∘C
Tại độ cao 1000 m trên dãy núi Hoàng Liên Sơn có nhiệt độ là 18∘C , cùng thời điểm này nhiệt độ ở độ cao 2800 m là bao nhiêu ∘C ? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của ∘C )
5∘C
7∘C
9∘C
11∘C
Tính nhiệt độ tại chân núi của sườn đón gió biết nhiệt độ tại đỉnh núi là 10∘C , ngọn núi cao 2800 m (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của ∘C )
23∘C
25∘C
27∘C
29∘C
Dựa vào bảng số liệu: Lượng mưa các tháng tại Huế năm 2021 (Đơn vị: mm), cho biết lượng mưa tháng 9 là bao nhiêu mm?
143,8 mm
490,5 mm
535,6 mm
825,9 mm
Cho bảng số liệu: LƯỢNG MƯA CÁC THÁNG NĂM 2021 TẠI TRẠM QUAN TRẮC ĐÀ NẴNG (Đơn vị: mm). Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng lượng mưa của Đà Nẵng năm 2021 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm).
2168 mm
2437 mm
2592 mm
2810 mm
Cho bảng số liệu: Lượng mưa các tháng tại Hà Nội năm 2022 (Đơn vị: mm). Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng lượng mưa của Hà Nội năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm).
1980 mm
2075 mm
2205 mm
2380 mm
Cho bảng số liệu: Lượng mưa trung bình năm các tháng trong tại Cà Mau, năm 2022 (Đơn vị: mm). Tính tổng lượng mưa trong năm tại Cà Mau (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm).
2685 mm
2799 mm
2919 mm
3050 mm
Cho bảng số liệu: Lưu lượng dòng chảy tại trạm Đồng Tâm trên sông Gianh (Đơn vị: m3/s ). Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính lưu lượng dòng chảy trung bình năm tại trạm Đồng Tâm trên sông Gianh (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của m3/s ).
52 m3/s
58 m3/s
62 m3/s
68 m3/s
Cho bảng số liệu: Lưu lượng dòng chảy tháng tại trạm Yên Thượng trên sông Cả (Đơn vị: m3/s ). Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính lưu lượng dòng chảy trung bình năm tại trạm Yên Thượng trên sông Cả (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của m3/s ).
482 m3/s
504 m3/s
516 m3/s
528 m3/s
Tự luận (3,0 điểm): Nêu các giải pháp bảo vệ nguồn nước ngọt và giải thích vì sao cần bảo vệ nguồn nước ngọt.
Ở địa phương em đã có những biện pháp nào để bảo vệ nguồn nước? Trình bày cụ thể.
Dựa vào bảng số liệu lưu lượng dòng chảy trung bình tháng nhiều năm tại trạm thủy văn Tà Lài trên sông Đồng Nai ở nước ta (đơn vị: m^3/s), hãy trình bày chế độ nước của sông Đồng Nai tại trạm Tà Lài.
Lấy ví dụ ở địa phương em về tác động của con người đến sự phát triển và phân bố của thực vật, động vật.
