wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những nội dung của tình hình thế giới khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam nổ ra là

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

b)

Cách mạng Cuba đã giành được thắng lợi.

c)

Sự thể hóa hoàn Đông - Tây đã xuất hiện.

d)

Chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại.

2.

Một trong những nội dung của tình hình Việt Nam khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) nổ ra là

a)

Nhân dân đã giành quyền làm chủ đất nước.

b)

Nạn đói chưa được đẩy lùi, nạn đói chưa được đẩy lùi gây khổ khăn lớn.

c)

Phải đối phó với cả Tưởng, Anh, Mỹ, Pháp.

d)

Mỹ thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

3.

Một trong những khó khăn thử thách mà cách mạng Việt Nam phải đương đầu sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

Các nước đế quốc bao vây, cấm vận kinh tế.

b)

Những hậu quả nặng nề của chiến tranh để lại.

c)

Quân đội các nước Đông miền lũ lượt kéo vào.

d)

Quần chúng hỗ trợ cho Pháp đánh Nam Bộ.

4.

Để mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai, thực dân Pháp đã tấn công

a)

Trụ sở Ủy ban hành chính Nam Bộ.

b)

Cơ quan Trung ương ở miền Nam.

c)

Căn cứ Củ Chi và địa đạo Vịnh Mốc.

d)

Cửa biển Thuận An và kinh đô Huế.

5.

Khi Pháp xâm lược Nam Bộ, nhân dân Việt Nam đã có hành động nào ở đây?

a)

Trả tiền hàn phẩm cho Pháp để Pháp đến Liên hợp quốc.

b)

Kế hoạch tiến hành phòng ngự.

c)

Đưa toàn bộ quân đội vào Nam chiến đấu.

d)

Huy động cả nước để chi viện cho Nam Bộ.

6.

Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là

a)

Đoàn kết kháng chiến.

b)

Vườn không nhà trống.

c)

Toàn dân kháng chiến.

d)

Đánh nhanh thắng nhanh.

7.

Đâu là một trong những thắng lợi mà nhân dân Việt Nam đã giành được trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)?

a)

Chiến thắng An Lão.

b)

Chiến thắng Việt Bắc.

c)

Chiến thắng Gia Việt.

d)

Chiến thắng Vạn Tường.

8.

Hoàn cảnh ra đời của kế hoạch quân sự Nava (1953) là

a)

Việt Nam đang gặp nhiều khó khăn.

b)

Cuộc chiến tranh Triều Tiên bùng nổ.

c)

Quân Pháp thiệt hại hết sức nặng nề.

d)

Mỹ ép Pháp kết thúc nhanh chiến tranh.

9.

Trong giai đoạn một của kế hoạch Nava, Pháp tiến hành phòng ngự ở

a)

Bắc Bộ.

b)

Nam Bộ.

c)

Đà Nẵng.

d)

Trung Bộ.

10.

Một trong những nội dung của phương hướng tiến công chiến lược trong Đông Xuân 1953 - 1954 buộc Pháp phải

a)

Tập trung lực lượng.

b)

Phân tán lực lượng.

c)

Chiếm đất giành dân.

d)

Đánh nhanh rút gọn.

11.

Tháng 11-1953, khi phát hiện hiệp bộ đội Việt Nam tiến lên Tây Bắc, Nava đã điều quân chiếm giữ

a)

Bắc Tây Nguyên.

b)

Đông Nam Bộ.

c)

Điện Biên Phủ.

d)

Tây Trường Sơn.

12.

Một trong những mục tiêu của Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là

a)

Tiêu diệt sinh lực địch.

b)

Kết thúc chiến tranh.

c)

Mở rộng căn cứ địa.

d)

Liên lạc với bên ngoài.

13.

Sau Đại hội đại biểu lần thứ II (2-1951), Đảng Cộng sản Đông Dương có tên gọi là

a)

Đảng Lao động Việt Nam.

b)

Việt Nam quốc dân đảng.

c)

An Nam CS đảng.

d)

Đông Dương CS đảng.

14.

Chiến dịch tấn công tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ diễn ra trong bao nhiêu đợt?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

15.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là

a)

Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.

b)

Viện trợ to lớn của Trung Quốc.

c)

Ba nước Đông Dương đoàn kết.

d)

Phong trào phản đối chiến tranh.

16.

Một trong những nguyên nhân bùng nổ của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (12-1946) là do

a)

Pháp bội ước, buộc Việt Nam đầu hàng.

b)

Nhân dân Việt Nam quyết tâm chiến đấu.

c)

Việt Nam có được giúp đỡ của Liên Xô.

d)

Pháp không chấp nhận ký hiệp định mới.

17.

Một trong những cơ sở để Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra đường lối kháng chiến toàn dân là do

a)

Pháp đã suy yếu, tổn thất.

b)

Truyền thống của dân tộc.

c)

Mỹ đã hỗ trợ cho Pháp.

d)

Tình hình thế giới yêu cầu.

18.

Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã đánh bại chiến thuật đánh nhanh đánh nhanh của Pháp, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài?

a)

Tâm Vu (1948).

b)

Biên Giới (1950).

c)

Việt Bắc (1947).

d)

Hòa Bình (1951).

19.

Quân dân Việt Nam đã giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ sau thắng lợi của chiến dịch nào sau đây?

a)

Tâm Vu (1948).

b)

Biên Giới (1950).

c)

Việt Bắc (1947).

d)

Hòa Bình (1951).

20.

Pháp đề ra kế hoạch Nava (1953) với mục đích chính là

a)

Kết thúc chiến tranh trong danh dự.

b)

Đưa được tù binh Pháp trở về nước.

c)

Tiêu diệt hoàn toàn bộ đội Việt Nam.

d)

Thành lập Liên bang Đông Dương.

21.

Một trong những mục đích của Pháp khi tăng cường phòng ngự ở tuyến phòng thủ Việt Bắc (1947) là

a)

Kết thúc chiến tranh trong danh dự.

b)

Tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến.

c)

Đưa được tù binh Pháp trở về nước.

d)

Thành lập Liên bang Đông Dương.

22.

Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ có hạn chế chủ yếu nào sau đây?

a)

Chỉ có thể tiếp tế bằng đường không.

b)

Quá đông quân trên một địa bàn nhỏ.

c)

Các cứ điểm không bố trí vững chắc.

d)

Hỏa lực chỉ yếu của Pháp rất yếu.

23.

Vì sao các tướng lĩnh Pháp, Mỹ nói "Điện Biên Phủ là bất khả xâm phạm"?

a)

Đây là một căn cứ quân sự lớn nhất ở châu Á.

b)

Có lực lượng đặc nhiệm Mỹ đóng chốt, chi viện.

c)

Quân đông, vũ khí hiện đại, có diện kiến cố.

d)

Mỹ sẵn sàng dùng bom nguyên tử hỗ trợ Pháp.

24.

Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945 - 1954 là

a)

Kháng chiến và kiến quốc.

b)

Kháng chiến và lao động.

c)

Chiến đấu và sản xuất.

d)

Kháng chiến và cải cách.

25.

Âm mưu chính của Pháp - Mỹ khi xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ là nhằm

a)

Thu hút và tiêu diệt bộ đội chủ lực Việt Nam.

b)

Bảo vệ vùng Tây Bắc, khóa chặt biên giới.

c)

Giành lại thế chủ động trên chiến trường.

d)

Ngăn chặn sự liên lạc giữa Việt Nam và Lào.

26.

Một trong những điểm chung của kế hoạch Rơ ve (1949), kế hoạch Đờ Lát Đơ Tátxinhi (1950) và kế hoạch Nava (1953) là đều nhằm

a)

Khóa chặt biên giới Việt - Trung.

b)

Kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược.

c)

Thành lập chính phủ tay sai bù nhìn.

d)

Giành thế chủ động trên chiến trường.

27.

Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của quân và dân Việt Nam là

a)

Củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

b)

Tiêu diệt bộ phận sinh lực địch.

c)

Giải phóng Tây Bắc, Trung Lào.

d)

Để đánh bại kế hoạch bình định.

28.

Một trong những điểm mới trong Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2 - 1951) là

a)

Đã nghe và thông qua Báo cáo chính trị.

b)

Xác định nhiệm cách mạng từng miền.

c)

Đã đưa Đảng ra hoạt động công khai.

d)

Tổng kết kinh nghiệm đấu tranh của Đảng.

29.

Trong năm đầu sau khi được thành lập, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đối mặt với khó khăn nào sau đây?

a)

Chủ nghĩa phát xít xuất hiện.

b)

Nguy cơ chiến tranh thế giới.

c)

Giặc ngoại xâm và nội phản.

d)

Phát xít Nhật còn mạnh.

30.

Rạng ngày 23-9-1945 thực dân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban hành chính Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn, mở đầu cho âm mưu nào sau đây?

a)

Pháp mở rộng đánh chiếm các tỉnh Nam Kỳ.

b)

Pháp chính thức xâm lược Việt Nam lần thứ hai.

c)

Pháp đánh chiếm một số vị trí ở Nam bộ.

d)

Pháp tấn công đòn mít tinh mừng ngày Độc lập ở Sài Gòn.

31.

Một trong những bối cảnh quốc tế thuận lợi tác động đến nước VNDCCH sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Quân Đồng minh đánh bại phát xít.

b)

Lực lượng quân Đồng minh các nước vào Việt Nam.

c)

Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh.

d)

Các nước tư bản phải đối phó khắc phục khó khăn.

32.

Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp trong những năm (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam là

a)

Đoàn kết kháng chiến.

b)

Vườn không nhà trống.

c)

Toàn dân kháng chiến.

d)

Đánh nhanh thắng nhanh.

33.

Một trong những kết quả mà quân dân Việt Nam đã giành được trong cuộc chiến đấu ở các dọc thí Bắc vị tuyến là

a)

Phá rào quan đầu não của địch.

b)

Giành căn cứ dịch ở các đô thị.

c)

Phá hoại cơ sở vật chất của địch.

d)

Đập tan âm mưu đánh nhanh thắng nhanh.

34.

Sau Đại hội II, trong chỉ đạo đường lối, chiến lược của cách mạng Việt Nam đã có hoạt động nào sau đây?

a)

Giành thế chủ động trên chiến trường.

b)

Chủ động bao vây, tiến công, đẩy lùi quân Pháp.

c)

Bảo vệ cơ lập của căn cứ địa Lào.

d)

Ép Pháp kết thúc nhanh chiến tranh.

35.

Văn kiện sự quan trọng nói về đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) do Chủ tịch Hồ Chí Minh viết là

a)

Chủ nghĩa Mác và vấn đề văn hóa Việt Nam.

b)

Đề cương văn hóa Việt Nam.

c)

Vấn đề dân cầy.

d)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

36.

Trong chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950, quân đội Việt Nam mở cuộc tấn công vào cứ điểm nào đầu đây?

a)

Đông Khê.

b)

Thất Khê.

c)

Đường số 4.

d)

Cao Bằng.

37.

Mục tiêu phương hướng tiến công chiến lược trong Đông - Xuân 1953 - 1954 của Bộ Chính trị Trung ương Đảng là buộc Pháp

a)

Tập trung lực lượng.

b)

Phân tán lực lượng.

c)

Thất bại trong kế hoạch Rơ ve.

d)

Đánh nhanh rút gọn.

38.

Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 - 1954) của nhân dân Việt Nam có nội dung nào sau đây?

a)

Kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì.

b)

Kháng chiến dựa vào sức mình và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài.

c)

Phải liên kết với cuộc kháng chiến của Lào và Cam-pu-chia.

d)

Toàn dân, toàn diện, trường kì và tự lực cánh sinh.

39.

Một trong những mục tiêu của Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 là

a)

Tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng Tây Bắc.

b)

Kết thúc chiến tranh, ổn định đời sống nhân dân.

c)

Mở rộng căn cứ địa.

d)

Liên lạc với bên ngoài.

40.

Bước vào thu - đông 1953, thực dân Pháp thực hiện kế hoạch quân sự nào sau đây ở Đông Dương?

a)

Kế hoạch Bôlae.

b)

Kế hoạch Nava.

c)

Kế hoạch Rơve.

d)

Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.

41.

Chiến dịch Biên giới 1950 của quân dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch quân sự nào của thực dân Pháp?

a)

Kế hoạch Bôlae.

b)

Kế hoạch Nava.

c)

Kế hoạch Rơve.

d)

Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.

42.

Ngày 6-3-1946, đại diện Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã kí với đại diện Chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ vì lý do nào sau đây?

a)

Pháp được Anh hậu thuẫn.

b)

Pháp đang phát huy thế chủ động.

c)

Pháp và Tưởng kí Hiệp ước Hoa – Pháp.

d)

Pháp được bọn phản động tay sai giúp đỡ.

43.

Ý nghĩa cơ bản của chiến thắng Việt Bắc thu – đông năm 1947 là gì?

a)

Chứng tỏ sự trưởng thành vượt bậc của quân đội ta.

b)

Buộc Pháp phải thực hiện kế hoạch Đờ-lát- Đờ- tát –xi –ni.

c)

Pháp buộc phải tăng cường điều động quân Âu – Phi lên Việt Bắc.

d)

Làm thất bại hoàn toàn chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

44.

Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954) là chiến dịch nào?

a)

Việt Bắc thu – đông năm 1947.

b)

Biên giới thu – đông năm 1950.

c)

Tây Bắc thu – đông năm 1952.

d)

Hòa Bình đông – xuân 1951–1952.

45.

Chiến dịch Biên Giới thu – đông năm 1950 giành thắng lợi có ý nghĩa lớn đối với quân dân Việt Nam như thế nào?

a)

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ giam chân Pháp.

b)

Chuyển cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta sang giai đoạn mới.

c)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na-va, xoay chuyển cục diện chiến tranh.

d)

Lực lượng kháng chiến giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

46.

Sau chiến thắng Biên Giới năm 1950, tình hình chiến cuộc của Việt Nam đã như thế nào?

a)

Phát triển theo hướng có lợi cho cuộc kháng chiến của Việt Nam.

b)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na-va của thực dân Pháp.

c)

Buộc Pháp phải chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

d)

Bước đầu làm phá sản kế hoạch Na-va của thực dân Pháp.

47.

Cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953–1954 của quân dân Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Làm phá sản kế hoạch Na-va, đưa cuộc kháng chiến sang giai đoạn mới.

b)

Khai thông con đường liên lạc của ta với các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Chuẩn bị vật chất và tinh thần để ta mở chiến dịch vào Điện Biên Phủ.

d)

Tạo điều kiện để quân ta giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

48.

Pháp chấp nhận đàm phán và kí Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương vì lý do nào sau đây?

a)

Do sức ép của Liên Xô.

b)

Pháp sợ Trung Quốc đưa quân sang.

c)

Pháp bị thất bại ở Điện Biên Phủ.

d)

Dư luận nhân dân thế giới phản đối.

49.

Nguyên nhân cơ bản quyết định sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954) là?

a)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

Truyền thống yêu nước, sự đoàn kết và anh hùng bất khuất của dân tộc.

c)

Căn cứ hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân.

d)

Tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân các nước Đông Dương.

50.

Đọc đoạn tư liệu sau và chọn những nhận định đúng về nội dung đoạn tư liệu: “Quân dân Sài Gòn – Chợ Lớn cùng quân dân Nam Bộ nhất tề đứng lên chiến đấu chống quân xâm lược bằng nhiều hình thức như: đốt cháy tàu Pháp vừa cập bến Sài Gòn, đánh phá kho tàng, dựng chướng ngại vật và chiến lũy trên đường phố. Trung ương Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tán thành, kêu gọi nhân dân cả nước ủng hộ cuộc kháng chiến của nhân dân Nam Bộ. Hàng vạn thanh niên gia nhập quân đội, sung vào các đoàn quân “Nam tiến” cùng với nhân dân Nam Bộ và Nam Trung Bộ chiến đấu. Cuộc chiến đấu ở Nam Bộ đã giáng đòn đầu tiên vào âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân Pháp, tạo điều kiện để nhân dân Nam Bộ và cả nước chuẩn bị lực lượng cho cuộc kháng chiến lâu dài.” (Sách giáo khoa Lịch sử 12, Chân trời sáng tạo, trang 39.)

a)

Tư liệu nói về giai đoạn trước khi cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp bùng nổ.

b)

Cuộc kháng chiến ở Nam Bộ đã đánh bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

c)

“Nam tiến” là những đoàn quân từ phía Bắc vào chiến đấu cùng nhân dân Nam Bộ.

d)

Cuộc kháng chiến ở Nam Bộ đã mở đầu cho cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp.

51.

Đọc đoạn tư liệu sau và xác định các nhận định đúng: “Tháng 02/1951, tại chiến khu Việt Bắc, Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương đã họp và quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên mới là Đảng Lao động Việt Nam. Đại hội đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình trưởng thành và lãnh đạo cách mạng của Đảng, là “Đại hội kháng chiến thắng lợi”. Sau đó, Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt hợp nhất thành Mặt trận Liên Việt (3/1951) nhằm củng cố sức mạnh đoàn kết toàn dân; đồng thời, Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào được thành lập (11/3/1951) nhằm tăng cường khối đoàn kết ba nước Đông Dương chống kẻ thù chung.” (Sách giáo khoa Lịch sử 12, Chân trời sáng tạo, trang 41.)

a)

Đại hội lần thứ II, Đảng Cộng sản Đông Dương giành chính quyền.

b)

Sau Đại hội, Đảng Cộng sản Đông Dương đổi tên là Đảng Lao động Việt Nam.

c)

Mặt trận Liên Việt ra đời nhằm đoàn kết toàn thể dân tộc Đông Dương để chống Pháp.

d)

Sau Đại hội đã thành lập Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào nhằm tăng cường đoàn kết của nhân dân.

52.

Phong trào “Đồng khởi” (1959–1960) ở miền Nam Việt Nam đã dẫn tới sự ra đời của mặt trận nào sau đây?

a)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

b)

Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.

c)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

53.

Một trong những cuộc hành quân của Mỹ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965–1968) thực hiện ở miền Nam Việt Nam là đánh vào địa điểm nào?

a)

Vạn Tường (Quảng Ngãi).

b)

An Lão (Bình Định).

c)

Ba Gia (Quảng Ngãi).

d)

Đồng Xoài (Bình Phước).

54.

Lực lượng không ngừng tăng nhanh về số lượng trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965–1968) của Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là lực lượng nào?

a)

Quân đội tay sai Sài Gòn.

b)

Cố vấn Mỹ.

c)

Quân đồng minh Mỹ.

d)

Quân viễn chinh Mỹ.

55.

Mỹ chính thức tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất trong khi đang thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh cục bộ.

b)

Chiến tranh đơn phương.

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Chiến tranh đặc biệt.

56.

Trong chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh (1969–1973) của Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam, lực lượng nào giữ vai trò chủ yếu?

a)

Quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

b)

Quân Mỹ là chủ yếu.

c)

Chỉ quân đội Sài Gòn.

d)

Quân Mỹ đóng vai trò quan trọng.

57.

Việc Mỹ tuyên bố “Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào sau đây?

a)

Chiến tranh cục bộ.

b)

Chiến tranh đơn phương.

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Chiến tranh đặc biệt.

58.

Thắng lợi nào của ba nước Đông Dương góp phần đánh bại âm mưu chia rẽ ba nước Đông Dương của Mĩ trong thời kì 1954–1975?

a)

Ngày 6-6-1969, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam thành lập.

b)

Từ 24–25/4/1970, Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam – Lào – Cam-pu-chia.

c)

Cuộc chiến đấu của quân đội Việt Nam và Cam-pu-chia từ 30/4–30/6/1970.

d)

Cuộc chiến đấu của quân đội Việt Nam và Lào từ ngày 12/2–23/3/1970.

59.

Nội dung nào sau đây không thuộc Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do.

b)

Hoa Kì cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

c)

Các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.

d)

Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt.

60.

Ý nghĩa nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ.

b)

Hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Mĩ cút”, tạo điều kiện cho “Ngụy nhào”.

c)

Kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

d)

Khẳng định miền Nam Việt Nam đã hoàn toàn độc lập.

61.

Thái độ và hành động của Mĩ sau thất bại của quân đội Sài Gòn ở Đường 14 – Phước Long (6/1/1975) là gì?

a)

Tăng viện trợ quân sự khẩn cấp cho chính quyền Sài Gòn.

b)

Tận dụng quân sự và ngoại giao để đe dọa ta.

c)

Phối hợp với chính quyền Sài Gòn đưa quân đánh chiếm lại.

d)

Phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực đe dọa từ xa.

62.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam trải qua ba chiến dịch theo trình tự nào?

a)

Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế – Đà Nẵng.

b)

Tây Nguyên, Huế – Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

c)

Huế – Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.

d)

Tây Nguyên, Hồ Chí Minh, Huế – Đà Nẵng.

63.

Thủ phủ của chính quyền Sài Gòn đặt ở đâu?

a)

Dinh Độc Lập.

b)

Điện Biên Phủ.

c)

Cố đô Huế.

d)

Quảng Trị.

64.

Nguyên nhân khách quan nào dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954–1975) của Việt Nam?

a)

Sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

Truyền thống yêu nước chống giặc ngoại xâm của nhân dân Việt Nam.

c)

Sự ủng hộ của các lực lượng tiến bộ, hòa bình trên thế giới.

d)

Sức mạnh to lớn của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

65.

Ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam là gì?

a)

Kết thúc hoàn toàn cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở ba nước Đông Dương.

b)

Làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ trên toàn thế giới.

c)

Mở ra kỉ nguyên mới của lịch sử dân tộc – độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân mới trên phạm vi toàn thế giới.

66.

Phong trào “Đồng Khởi” (1959–1960) ở miền Nam Việt Nam không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Giáng một đòn mạnh vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

b)

Làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.

c)

Dẫn đến sự ra đời của Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam (20–12–1960).

d)

Đưa cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tấn công.

67.

Trong thời kì 1954–1975, thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh?

a)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.

c)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

68.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968?

a)

Làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ.

b)

Buộc Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh.

c)

Làm Mĩ chấm dứt ném bom, bắn phá miền Bắc.

d)

Buộc Mĩ kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.

69.

Những thắng lợi nào sau đây buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Vận động và cuộc khởi nghĩa của quần chúng.

b)

Thắng lợi chiến lược năm 1972 và trận Điện Biên Phủ trên không.

c)

Tổng tiến công, nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 và trận Điện Biên Phủ trên không.

d)

Tổng tiến công, nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 và cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

70.

Nội dung nào cho thấy có sự thay đổi căn bản trong so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam Việt Nam kể từ đầu năm 1973?

a)

Mĩ tuyên bố ngừng ném bom bắn phá hoàn toàn miền Bắc.

b)

Mĩ kí Hiệp định Pari và rút quân đội về nước.

c)

Mĩ kí Hiệp định Viêng Chăn lập lại hòa bình, hòa hợp dân tộc ở Lào.

d)

Vùng giải phóng của ta được mở rộng và lớn mạnh.

71.

Chiến dịch Hồ Chí Minh có ý nghĩa quyết định đối với thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 vì lí do nào sau đây?

a)

Đánh bại hoàn toàn chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ” của quân đội Sài Gòn.

b)

Đập tan đầu não và sào huyệt cuối cùng của chính quyền và quân đội Sài Gòn.

c)

Mở ra quá trình sụp đổ hoàn toàn của chính quyền và quân đội Sài Gòn.

d)

Làm cho chính quyền Sài Gòn đứng trước nguy cơ sụp đổ hoàn toàn.

72.

Nhận định nào sau đây đúng về chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965–1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?

a)

Được tiến hành bằng những biện pháp thông minh nhất.

b)

Là thời kì chiến tranh ác liệt nhất ở Việt Nam.

c)

Là chiến lược khiến quân Mĩ bị tiêu diệt nhiều nhất.

d)

Là chiến lược được tiến hành trên phạm vi rộng nhất.

73.

Nội dung nào sau đây là điểm giống nhau cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965–1968) và chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969–1973) của Mĩ?

a)

Đều là chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, nằm trong chiến lược toàn cầu của Mĩ.

b)

Sử dụng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

c)

Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.

d)

Sử dụng quân đội Mĩ là chủ yếu.

74.

Một trong những điểm mới về thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969–1973) so với “Chiến tranh cục bộ” (1965–1968) là gì?

a)

Dùng người Việt đánh người Việt.

b)

Trực tiếp đưa quân viễn chinh Mĩ vào Đông Dương.

c)

Sử dụng có viện quân sự, phương tiện chiến tranh của Mĩ.

d)

Quân đội Sài Gòn được sử dụng như lực lượng xung kích ở Đông Dương.

75.

Điểm khác biệt về nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954–1975) so với cuộc kháng chiến chống Pháp (1946–1954) của nhân dân Việt Nam là gì?

a)

Sự lãnh đạo tài tình sáng suốt của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

Truyền thống yêu nước, chống giặc ngoại xâm của nhân dân Việt Nam.

c)

Sự ủng hộ của phong trào dân chủ chống chiến tranh của nhân dân Mĩ tiến bộ.

d)

Sự ủng hộ của Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa.

76.

Đọc đoạn tư liệu: “Ngày 7-4-1975, Đại tướng Võ Nguyên Giáp thay mặt Quân ủy Trung ương và Bộ Tổng Tư lệnh ra mệnh lệnh cho các cánh quân: ‘Thần tốc, thần tốc hơn nữa; táo bạo, táo bạo hơn nữa, tranh thủ từng giờ, từng phút xốc tới mặt trận, giải phóng miền Nam, Quyết chiến và toàn thắng’…”. Theo đoạn trích, nhận định “Tổng hành dinh trong mùa xuân toàn thắng là tác phẩm lịch sử của Đại tướng Võ Nguyên Giáp viết về chiến dịch Điện Biên Phủ” là đúng hay sai?

a)

Đúng.

b)

Sai.

77.

Đọc đoạn tư liệu trên, nhận định “Đại tướng Võ Nguyên Giáp đưa ra mệnh lệnh, khẩu hiệu, phương châm của cuộc Tổng tiến công giải phóng miền Nam năm 1975” là đúng hay sai?

a)

Đúng.

b)

Sai.

78.

Đọc đoạn tư liệu trên, nhận định “Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 chỉ được khởi phục qua tác phẩm Tổng hành dinh trong mùa xuân toàn thắng” là đúng hay sai?

a)

Đúng.

b)

Sai.

79.

Đọc đoạn tư liệu trên, nhận định “Tổng hành dinh trong mùa xuân toàn thắng là tác phẩm có giá trị trên nhiều lĩnh vực” là đúng hay sai?

a)

Đúng.

b)

Sai.

80.

Đọc đoạn tư liệu: “…cuộc chiến tranh của Mĩ dưới thời Ních-xơn cũng được tăng cường và mở rộng ra toàn Đông Dương… Với ‘Việt Nam hóa’ chiến tranh, … những điều kiện vật chất của Mĩ để thực hiện chương trình ‘Việt Nam hóa’ chiến tranh ngày càng lớn.” Theo đoạn trích, nhận định “Cuộc chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam dưới thời Ních-xơn được tăng cường và mở rộng ra toàn Đông Nam Á” là đúng hay sai?

a)

Đúng.

b)

Sai.

81.

Nội dung nào phản ánh đúng bối cảnh trong nước thuận lợi để tiến hành các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4-1975?

a)

Đất nước đã hoàn thành công nghiệp hóa hiện đại hóa.

b)

Đất nước đã đặt quan hệ ngoại giao với tất cả các nước.

c)

Đất nước chuyển sang giai đoạn độc lập và thống nhất.

d)

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra mạnh mẽ.

82.

Điều kiện cơ bản phát huy sức mạnh toàn dân của đất nước để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4-1975 là

a)

Độc lập và thống nhất.

b)

Xóa bỏ được cấm vận.

c)

Nhận giúp đỡ bên ngoài.

d)

Chính trị được ổn định.

83.

Nhiệm vụ hàng đầu phù hợp với bối cảnh đất nước sau chiến tranh để tiến hành các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4-1975 là

a)

Đất nước chuyển sang giai đoạn độc lập và thống nhất.

b)

Khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh tàn phá ác liệt.

c)

Hòa bình thuận lợi để tiến hành bảo vệ Tổ quốc.

d)

Giải quyết triệt để khối lượng tàn dư của chiến tranh.

84.

Bối cảnh nào tạo khó khăn về đối ngoại đối với các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4-1975?

a)

Hậu quả chiến tranh vẫn còn nhẹ.

b)

Hậu quả chiến tranh vẫn còn nặng nề.

c)

Mối quan hệ với Trung Quốc phức tạp.

d)

Xu thế hòa hoãn quốc tế diễn ra mạnh mẽ.

85.

Một trong những khó khăn về bối cảnh lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4-1975 là

a)

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra mạnh mẽ.

b)

Xu thế liên kết hợp tác giữa các quốc gia và khu vực.

c)

Tình trạng bất ổn và xung đột xảy ra ở nhiều nơi.

d)

Đất nước chuyển sang giai đoạn độc lập và thống nhất.

86.

Đâu không nằm trong một trong những cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 ở Việt Nam?

a)

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam (1975 - 1979).

b)

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979 - 1989).

c)

Cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ để thống nhất đất nước.

d)

Cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền của Việt Nam ở Biển Đông.

87.

Sau khi lên nắm chính quyền, tập đoàn Pôn Pốt (Khơ-me Đỏ) ở Campuchia đã có hoạt động nào đối với Việt Nam?

a)

Tiến hành khiêu khích và lấn chiếm lãnh thổ.

b)

Giúp Việt Nam hàn gắn vết thương chiến tranh.

c)

Giúp Việt Nam đánh bại quân Trung Quốc.

d)

Tiến hành cấm vận nền kinh tế của Việt Nam.

88.

Trong giai đoạn 1977 - 1978, quân Pôn Pốt có hành động nào đối với Việt Nam?

a)

Tiến hành xâm lược trên toàn tuyến biên giới Tây Nam.

b)

Tấn công một số tuyến biên giới Tây Nam và tàn sát dân.

c)

Huy động 19 sư đoàn bộ binh tiến đánh tỉnh Tây Ninh.

d)

Điều 32 sư đoàn đồng loạt tấn công biên giới phía Bắc.

89.

Nội dung nào phản ánh đúng về cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam trong giai đoạn 1977 - 1978?

a)

Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.

b)

Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh kinh tế.

c)

Chỉ đấu tranh quân sự để đánh lui quân Pôn Pốt.

d)

Chỉ đấu tranh ngoại giao để đánh lui quân Pôn Pốt.

90.

Trong giai đoạn 1978 - 1979, quân Pôn Pốt có hành động nào xảy ra đối với Việt Nam?

a)

Tiến hành xâm lược trên toàn tuyến biên giới Tây Nam.

b)

Tổ chức phòng ngự trên toàn tuyến biên giới Tây Nam.

c)

Rút quân khỏi toàn bộ khu vực biên giới Tây Nam.

d)

Kêu gọi đàm phán song phương với Việt Nam.

91.

Tính chất của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam (1975 - 1979) là

a)

Giải phóng.

b)

Tự vệ.

c)

Nội chiến.

d)

Cải cách.

92.

Năm 1979, Trung Quốc đồng loạt tấn công vào lãnh thổ Việt Nam dọc biên giới phía Bắc từ

a)

Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu).

b)

Móng Cái (Quảng Ninh) đến Mường Nhé (Điện Biên).

c)

Trung Khánh (Cao Bằng) đến Phong Thổ (Lai Châu).

d)

Móng Cái (Quảng Ninh) đến Đồng Văn (Hà Giang).

93.

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của quân dân Việt Nam (1979 - 1989) diễn ra ác liệt và kéo dài nhất ở

a)

Vị Xuyên (Hà Giang).

b)

Móng Cái (Quảng Ninh).

c)

Trung Khánh (Cao Bằng).

d)

Đồng Văn (Hà Giang).

94.

Tính chất của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của quân dân Việt Nam (1979 - 1989) là

a)

Giải phóng.

b)

Cải lương.

c)

Nội chiến.

d)

Tự vệ.

95.

Về quản lý hành chính trên Biển Đông, Chính phủ Việt Nam có hành động nào vào năm 1982?

a)

Thành lập huyện đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

b)

Tiến hành tổng tuyển cử trên cả nước và ở đảo.

c)

Tiến hành chuyển luồng thuyền ra Hoàng Sa.

d)

Tiến hành phân luồng thực sự ra Trường Sa.

96.

Để thực thi chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, Nhà nước Việt Nam đã

a)

Tăng cường tuần tra, chốt giữ và xây dựng hạ tầng tại các đảo.

b)

Nghiêm cấm nhân dân ra biển để đánh bắt hay buôn bán hải sản.

c)

Tiến hành trồng cây lương thực ở các đảo.

d)

Ngăn cản người dân đóng tàu lớn để đánh bắt hải sản ở biển.

97.

Để tăng cường khả năng đánh bắt hải sản ở biển đảo, Việt Nam đã

a)

Chủ động đầu tư nâng cấp hạ tầng nghề cá và khuyến khích khai thác thủy hải sản.

b)

Thu hẹp đội tàu cá để bảo đảm an ninh quốc phòng.

c)

Cấm ngư dân hoạt động đánh bắt trong vùng biển xa.

d)

Chỉ cho phép khai thác tại vùng ven bờ.

98.

Trung Quốc có hành động nào xâm phạm chủ quyền biển đảo Việt Nam ở Biển Đông?

a)

Đưa giàn khoan Hải Dương - 981 đến hoạt động trong vùng biển Việt Nam.

b)

Xây dựng các chiến lược phát triển kinh tế, trong đó có kinh tế biển.

c)

Tham gia các diễn đàn quốc tế để giải quyết tranh chấp ở Biển Đông.

d)

Tăng cường lực lượng hải quân để thực hiện quyền kinh tế của Trung Quốc.

99.

Nhằm thực hiện quyền tự vệ chính đáng, quân dân Việt Nam đã có hành động gì để quét sạch quân xâm lược của tập đoàn Khơ-me Đỏ?

a)

Tổ chức cuộc tiến công chiến lược.

b)

Đánh phủ vàng bình định lãnh chiếm.

c)

Tổ chức cuộc phòng ngự tiêu diệt.

d)

Đánh phủ vàng sau lưng địch.

100.

Ngày 22-12-1978, tập đoàn Khơ-me Đỏ huy động 19 sư đoàn bộ binh cùng nhiều đơn vị pháo binh, xe tăng tiến đánh Tây Ninh của Việt Nam đã

a)

Kết thúc cuộc chiến tranh xâm lấn biên giới Tây Nam.

b)

Mở đầu cuộc hành quân tìm diệt và bình định Tây Nam.

c)

Mở đầu cuộc chiến tranh xâm lấn biên giới Tây Nam.

d)

Kết thúc cuộc chiến tranh xâm lấn biên giới Tây Bắc.

101.

Trong khoảng thời gian từ năm 1975 đến năm 1979, cuộc chiến đấu ở biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ

a)

Đánh đổ phát xít.

b)

Giải phóng dân tộc.

c)

Đánh đổ tư sản.

d)

Bảo vệ Tổ quốc.

102.

Từ sau 30-4-1975, để bảo vệ và giữ toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, Việt Nam phải đối đầu trực tiếp với những lực lượng nào?

a)

Quân xâm lược Mĩ và quân đội Sài Gòn.

b)

Quân Khơ-me Đỏ và quân Trung Quốc.

c)

Quân viện trợ chính Mĩ và quân Trung Quốc.

d)

Quân đội Sài Gòn và quân Khơ-me Đỏ.

103.

Chiến thắng biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam có ý nghĩa gì?

a)

Tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng Campuchia giành thắng lợi.

b)

Tiêu diệt hoàn toàn chế độ Pôn Pốt thiết lập ở Campuchia.

c)

Tăng cường thắt chặt đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.

d)

Tạo nên sức mạnh tổng hợp của Việt Nam và Campuchia.

104.

Nguyên tắc của Việt Nam trong giải quyết các tranh chấp chủ quyền biển đảo hiện nay là

a)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền và lợi ích quốc gia.

b)

Sử dụng bạo lực vũ trang để chống lại mọi hành vi xâm lược.

c)

Chỉ sử dụng biện pháp ngoại giao trong quá trình giải quyết tranh chấp.

d)

Kêu gọi các nước trên thế giới tiến hành trừng phạt Trung Quốc.

105.

Nội dung nào phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4-1975?

a)

Làm thất bại ý đồ và hành động xâm lược, chống phá của các thế lực thù địch.

b)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.

d)

Giúp Việt Nam có thể đặt quan hệ ngoại giao với tất cả các nước trên thế giới.

106.

Nội dung nào phản ánh đúng ý nghĩa quốc tế của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4-1975?

a)

Làm thất bại ý đồ và hành động xâm lược, chống phá của các thế lực thù địch.

b)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

c)

Góp phần bảo vệ độc lập, hòa bình ở Đông Dương và khu vực Đông Nam Á.

d)

Tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.

107.

Nội dung nào sau đây không phải là bài học lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay?

a)

Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân.

b)

Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.

c)

Tăng cường liên minh nhằm củng cố toàn vẹn lãnh thổ.

d)

Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

108.

Ngày nay, tổ chức chính trị nào có vai trò to lớn trong việc củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc?

a)

Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

c)

Hội Chữ thập đỏ Việt Nam.

d)

Liên minh Hợp tác xã Việt Nam.

109.

Ở Việt Nam, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại là một trong những bài học lớn, xuyên suốt quá trình bảo vệ độc lập dân tộc, trong đó

a)

Sức mạnh dân tộc là yếu tố quyết định.

b)

Sức mạnh thời đại là yếu tố quyết định.

c)

Sức mạnh dân tộc chưa được phát huy.

d)

Sức mạnh quốc tế chưa được phát huy.

110.

Nội dung nào phản ánh không đúng nghệ thuật quân sự nổi bật được Đảng Cộng sản Việt Nam áp dụng trong quá trình lãnh đạo cách mạng từ sau năm 1945?

a)

Tiến hành chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc.

b)

Kết hợp chiến tranh du kích với chiến tranh chính quy.

c)

Phối hợp mặt trận chính diện và mặt trận sau lưng địch.

d)

Chỉ giữ thế phòng ngự, không tổ chức tiến công.

111.

Đọc đoạn tư liệu sau: "Về mặt khó khăn, do thắng lợi nhanh chóng của quân và dân ta, ở miền Nam, nguy quân, nguy quyền tan rã tại chỗ; một phần lớn đang được cải tạo, nhưng một phần nhỏ vẫn nén lại hoạt động phá hoại dưới nhiều hình thức, kể cả hành thức quân sự. Các giai cấp bóc lột, tư sản, địa chủ và tàn lớp trí thức bất mãn ở miền Nam chưa được cải tạo theo chủ nghĩa xã hội. Bọn tay sai của đế quốc bên ngoài đang câu kết với bọn phản cách mạng trong nước, kế đó bọn phản động đội lốt tôn giáo và bọn trùm phồn kiến dân tộc thiểu số, nhằm chống lại ta. Nếu chúng ta không cảnh giác để phòng, thì chúng có thể tập hợp lại để phá hoại cuộc tổng tuyển cử bầu cử tự do nhất chúng ta có hội tổng tuyển cử mà tiến truyền ta". (Văn kiện Đảng toàn tập (Tập 37), Chỉ thị của Bộ Chính trị ngày 3-1-1976 về lãnh đạo cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung của cả nước, NXB Chính trị Quốc gia, 2010, tr.5). Dựa vào đoạn tư liệu, chọn các nhận định đúng.

a)

Sau năm 1975, đất nước Việt Nam gặp nhiều khó khăn và thử thách.

b)

Sau năm 1975, thù trong giặc ngoài tăng cường các hoạt động phá hoại.

c)

Sau năm 1975, đất nước sạch bóng kẻ thù, nhân dân phấn khởi sản xuất.

d)

Sau năm 1975, các thế lực chống phá cách mạng đã gục ngã hoàn toàn.

112.

Đại hội nào của Đảng Cộng sản Việt Nam mở đầu cho công cuộc đổi mới đất nước?

a)

Đại hội V (1982)

b)

Đại hội VI (1986)

c)

Đại hội VII (1991)

d)

Đại hội VIII (1996)

113.

Trọng tâm của công cuộc đổi mới ở Việt Nam được xác định tại Đại hội Đảng lần thứ VI (12-1986) thuộc lĩnh vực nào?

a)

Chính trị

b)

Kinh tế

c)

Văn hóa

d)

Xã hội

114.

Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ tháng 12/1986 trong hoàn cảnh như thế nào?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới đã sụp đổ

b)

Đất nước đang trên đà phát triển rất mạnh mẽ

c)

Đang lâm vào khủng hoảng về kinh tế - xã hội

d)

Tình hình thế giới có rất nhiều điểm thuận lợi

115.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) xác định nhiệm vụ, mục tiêu của Ba chương trình kinh tế lớn là gì?

a)

Lương thực - nông sản, hàng tiêu dùng, hàng nhập khẩu

b)

Lương thực - thực phẩm, hàng xuất khẩu, nông nghiệp

c)

Lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu

d)

Lương thực - thực phẩm, nông nghiệp, hàng xuất khẩu

116.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) đã xác định nhiệm vụ trước mắt của kế hoạch 5 năm 1986 - 1990 là gì?

a)

Xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội

b)

Sở vật chất của chủ nghĩa xã hội

c)

Thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn

d)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa đất nước

117.

Trong đường lối đổi mới (12/1986), chủ trương đổi mới về chính trị là xây dựng Nhà nước như thế nào?

a)

Pháp quyền xã hội chủ nghĩa

b)

Nền chuyên chính của dân tộc

c)

Đa tôn giáo

d)

Dân chủ xã hội chủ nghĩa

118.

Ai là Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng?

a)

Nguyễn Văn Linh

b)

Đỗ Mười

c)

Trường Chinh

d)

Phạm Văn Đồng

119.

Đảng ta nhận định đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà nhằm điều gì?

a)

Làm cho mục tiêu đã được thực hiện có hiệu quả

b)

Làm cho mục tiêu đề ra nhanh chóng được thực hiện

c)

Làm cho chủ nghĩa xã hội ngày càng tốt đẹp hơn

d)

Làm cho mục tiêu đề ra phù hợp với xu thế toàn cầu hóa

120.

Đâu không phải là một trong ba chương trình kinh tế lớn được Đảng xây dựng và tổ chức thực hiện trong giai đoạn đổi mới 1986 - 1995?

a)

Lương thực - thực phẩm

b)

Hàng tiêu dùng

c)

Hàng xuất khẩu

d)

Hàng nhập khẩu

121.

Trong nội dung đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986 - 1995, nội dung nào được coi là quốc sách hàng đầu?

a)

Kinh tế - chính trị

b)

Khoa học - công nghệ

c)

Kinh tế - xã hội

d)

An ninh - quốc phòng

122.

Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được thể hiện trong lĩnh vực nào của đường lối đổi mới của Đảng từ năm 1986?

a)

Chính trị

b)

Kinh tế

c)

Văn hóa

d)

Xã hội

123.

Chuyển từ “hội nhập kinh tế quốc tế” sang “chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng” mở rộng phạm vi, lĩnh vực và tính chất của hội nhập là nội dung đổi mới về lĩnh vực nào?

a)

Đổi mới kinh tế

b)

Đổi mới chính trị

c)

Đổi mới đối ngoại

d)

Đổi mới văn hóa

124.

Điền từ còn thiếu: “Việt Nam muốn ..., với các quốc gia trên thế giới”.

a)

Là bạn

b)

Làm bạn

c)

Kết bạn

d)

Tìm bạn

125.

Đại hội nào của Đảng có chủ trương: “tạo nền tảng để đến năm 2020 Việt Nam cơ bản trở thành một nước công nghiệp hiện đại”?

a)

Đại hội IX (2001)

b)

Đại hội VI (1986)

c)

Đại hội VII (1996)

d)

Đại hội V (1982)

126.

Điền từ còn thiếu trong câu trích Nghị quyết Đại hội Đảng: “Đẩy mạnh công cuộc đổi mới ..., tiếp tục phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần”.

a)

Sâu rộng

b)

Toàn diện và đồng bộ

c)

Trên mọi lĩnh vực

d)

Đất nước

127.

Ngày 11-7-1995, diễn ra sự kiện nào gắn với chính sách đối ngoại của Đảng ta trong thời kì đổi mới?

a)

Việt Nam và Mỹ bình thường hóa quan hệ ngoại giao

b)

Việt Nam chính thức gia nhập Hiệp hội các nước Đông Nam Á

c)

Việt Nam trở thành thành viên của Liên hiệp quốc

d)

Việt Nam thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước EU

128.

Nội dung đổi mới nhưng phải giữ vững mục tiêu của chủ nghĩa xã hội, quá trình đổi mới ở Việt Nam đi từ nhận thức lý luận và thực tiễn là nội dung đổi mới về lĩnh vực nào?

a)

Đổi mới kinh tế

b)

Đổi mới xã hội

c)

Đổi mới chính trị

d)

Đổi mới văn hóa

129.

Thuận lợi cơ bản Việt Nam sẽ nhận được khi mở cửa, hội nhập với thế giới là gì?

a)

Tranh thủ được nguồn vốn, khoa học kĩ thuật

b)

Khai thác có hiệu quả những tiềm năng vốn có của đất nước

c)

Áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất

d)

Nhận được sự giúp đỡ của quốc tế

130.

Một yêu cầu quan trọng của công cuộc đổi mới là gì?

a)

Đồng bộ và toàn diện

b)

Tụt từ Bắc vào Nam

c)

Xây dựng nhà nước Dân quyền

d)

Xây dựng nhà nước dân chủ

131.

Sự kiện nào chính thức mở đầu công cuộc Đổi mới ở Việt Nam?

a)

Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa IV (1979)

b)

Hội nghị Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa V (1986)

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (1986)

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng Cộng sản Việt Nam (1991)

132.

Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước nhằm mục tiêu nào?

a)

Vượt qua sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội trên thế giới

b)

Giải quyết tình trạng khủng hoảng chính trị của đất nước

c)

Thực hiện dân chủ nhân quyền, tiến lên chủ nghĩa xã hội

d)

Khắc phục, sửa làm của đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội

133.

Một trong những nguyên tắc của đường lối đổi mới ở Việt Nam là gì?

a)

Không thay đổi quan niệm về chủ nghĩa xã hội

b)

Không thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa

c)

Chỉ đổi mới kinh tế

d)

Đổi mới triệt để, toàn diện và đồng bộ; đổi mới kinh tế trước tiên

134.

Đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam từ tháng 12/1986 xác định đổi mới trước hết trong lĩnh vực nào?

a)

Chính trị

b)

Kinh tế

c)

Văn hóa - xã hội

d)

Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế cũ

135.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng nào?

a)

Xã hội chủ nghĩa

b)

Kinh tế thị trường

c)

Kinh tế tập trung

d)

Phân phối theo lao động

136.

Nội dung nào sau đây là đường lối đổi mới cơ bản của Đảng Cộng sản Việt Nam về chính trị giai đoạn từ 2006 đến nay?

a)

Tiếp tục hoàn thiện cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

b)

Thực hiện chiến lược hội nhập quốc tế toàn diện

c)

Phấn đấu đưa Việt Nam trở thành nước phát triển

d)

Tăng cường xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh

137.

Một trong những chủ trương được Đảng Cộng sản Việt Nam thực hiện trong công cuộc đổi mới giai đoạn từ 2006 đến nay là gì?

a)

Hội nhập quốc tế sâu rộng

b)

Xóa bỏ cơ chế kinh tế tập trung

c)

Hình thành cơ chế kinh tế thị trường

d)

Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần

138.

Ba chương trình kinh tế lớn được xây dựng và tổ chức thực hiện trong giai đoạn đổi mới 1986 - 1995 là gì?

a)

Lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu

b)

Lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng may mặc

c)

Lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xây dựng, hàng cà phê

d)

Lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng nhập khẩu

139.

Trong nội dung đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006, nội dung nào được coi là quốc sách hàng đầu?

a)

An ninh - quốc phòng

b)

Kinh tế - xã hội

c)

Giáo dục - đào tạo

d)

Kinh tế - văn hóa

140.

Trong đường lối đổi mới đất nước giai đoạn 1986 - 1995, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương phát triển cơ chế kinh tế nào?

a)

Bao cấp

b)

Thị trường

c)

Kế hoạch hóa

d)

Tập trung

141.

Trong những năm 1986 đến nay, nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến

b)

Giành chính quyền về tay nhân dân

c)

Tiến hành đổi mới đất nước

d)

Đánh đổ đế quốc và phát xít

142.

Một trong những nguyên nhân khách quan thúc đẩy Đảng và Nhà nước tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (12-1986) là gì?

a)

Sự hưng tụ phong trào cách mạng thế giới

b)

Các nước Đông Âu đều đã tiến hành đổi mới

c)

Cuộc khủng hoảng rất tăm trong của Liên Xô

d)

Cái cũ ở Liên Xô đã đạt được nhiều thành tựu

143.

Một trong những nguyên nhân trong giai đoạn đầu thời kì đổi mới (1986 - 1990), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn là gì?

a)

Giải quyết các nhu cầu thiết yếu cho Nhân dân

b)

Đáp ứng nhu cầu xuất khẩu hàng hóa

c)

Giải quyết nhu cầu việc làm cho người lao động

d)

Tận dụng các lợi thế nguồn lao động trẻ, giá rẻ

144.

Công cuộc đổi mới giai đoạn 1986 - 1995 của Đảng Cộng sản Việt Nam có ý nghĩa gì?

a)

Tạo cơ sở để đất nước bước vào giai đoạn tiếp theo của sự nghiệp đổi mới toàn diện

b)

Tạo cơ sở để đất nước bước vào giai đoạn tiếp theo của sự nghiệp đổi mới bền vững

c)

Tạo nền tảng cho Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập quốc tế

d)

Tạo nền tảng cho Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập quốc tế

145.

Công cuộc Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam trong giai đoạn 1996 - 2006 có ý nghĩa gì?

a)

Tạo cơ sở để đất nước bước vào giai đoạn tiếp theo của sự nghiệp đổi mới toàn diện

b)

Tạo cơ sở để đất nước bước vào giai đoạn tiếp theo của sự nghiệp đổi mới bền vững

c)

Tạo nền tảng cho Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập quốc tế

d)

Tạo nền tảng cho Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập quốc tế

146.

Nhận thức mới của Đảng Cộng sản Việt Nam về thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội đã được khẳng định như thế nào qua Đại hội VI (12/1986)?

a)

Là một quá trình không khẩn thả và không gian đoạn

b)

Cần có hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp

c)

Cần phải thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội

d)

Là một thời kì lâu dài, khó khăn, nhiều chông gai

147.

Mục tiêu của đường lối đổi mới ở Việt Nam là gì?

a)

Đạt tới chủ nghĩa xã hội

b)

Đạt tới chủ nghĩa tư bản

c)

Mở rộng quan hệ đối ngoại

d)

Khắc phục hậu quả chiến tranh

148.

Nội dung nào sau đây không phải đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986?

a)

Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần có sự quản lí của Nhà nước

b)

Giải quyết tình trạng khủng hoảng kéo dài về chính trị

c)

Khắc phục khủng hoảng kinh tế - xã hội, phát triển theo định hướng tư bản chủ nghĩa

d)

Đổi mới căn bản về chính trị, mở rộng dân chủ

149.

Tình hình thế giới và trong nước những năm 80 thế kỉ XX đặt ra yêu cầu cấp bách nào đối với Việt Nam?

a)

Thành lập tập thể nông nghiệp

b)

Tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện

c)

Hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa

d)

Tập trung phát triển công nghiệp nặng

150.

Nội dung nào sau đây được cụ thể hóa trước đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006?

a)

Xây dựng và tăng cường an ninh - quốc phòng

b)

Xây dựng nền kinh tế mở, hội nhập với khu vực và thế giới

c)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

d)

Chuyển từ đổi mới kinh tế sang đổi mới về chính trị làm trọng tâm