wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn tập Địa lí 12 cuối kỳ I năm học 2025-2026

Total questions: 92

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Đông Nam Bộ.

2.

Dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia

a)

Inđônêxia và Philippin.

b)

Inđônêxia và Malaixia.

c)

Inđônêxia và Thái Lan.

d)

Inđônêxia và Mianma.

3.

Phát biểu nào sau đây đúng về mật độ dân số nước ta?

a)

Ngày càng giảm.

b)

Ngày càng tăng.

c)

Ít biến động.

d)

Mật độ thấp.

4.

Lao động nước ta hiện nay

a)

Có sự thích nghi với xu thế hội nhập.

b)

Hầu hết có trình độ cao đẳng, đại học.

c)

Phần lớn làm việc trong ngành nông nghiệp.

d)

Chủ yếu phân bố ở trung du, núi cao.

5.

Lao động nước ta hiện nay

a)

Làm việc ngày càng đông trong dịch vụ.

b)

Chủ yếu tham gia các nghề truyền thống.

c)

Có trình độ tay nghề tương đương nhau.

d)

Chưa được nâng cao trình độ ngoại ngữ.

6.

Lao động nước ta hiện nay

a)

Không thay đổi trước xu thế hội nhập.

b)

Hầu hết có trình độ cao đẳng, đại học.

c)

Được đào tạo trong nhiều ngành nghề.

d)

Không được tiếp cận công nghệ mới.

7.

Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu do

a)

Cơ sở hạ tầng đô thị phát triển.

b)

Quá trình công nghiệp hóa.

c)

Gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao.

d)

Di dân từ nông thôn ra thành thị.

8.

Đô thị hóa nước ta hiện nay

a)

Tỉ lệ dân thành thị không thay đổi.

b)

Số đô thị giống nhau ở các vùng.

c)

Số dân ở đô thị nhỏ hơn nông thôn.

d)

Trình độ đô thị hóa còn rất thấp.

9.

Các thành phố ở nước ta hiện nay

a)

Có tỉ lệ dân cư ngày càng tăng.

b)

Không còn người thất nghiệp.

c)

Có môi trường luôn sạch đẹp.

d)

Hình thành các dải siêu đô thị.

10.

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay

a)

Chú trọng hình thành các khu kinh tế ven biển.

b)

Làm thay đổi tỉ trọng các ngành kinh tế.

c)

Tập trung những ngành có hiệu quả thấp.

d)

Không có quan hệ với công nghiệp hóa.

11.

Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ nước ta hiện nay

a)

Giảm tỉ trọng kinh tế ngoài Nhà nước.

b)

Hình thành nhiều khu kinh tế ven biển.

c)

Có tỉ trọng bằng nhau giữa các ngành.

d)

Tăng tỉ trọng của công nghiệp, dịch vụ.

12.

Chuyển dịch cơ cấu ngành thủy sản nước ta có xu hướng

a)

Giảm sản phẩm chế biến.

b)

Tập trung đánh bắt ven bờ.

c)

Không nâng cấp ngư cụ.

d)

Khai thác hợp lí nguồn lợi.

13.

Chuyển dịch cơ cấu ngành dịch vụ ở nước ta có xu hướng

a)

Hình thành khu công nghệ cao.

b)

Phát triển đa dạng ngành nghề.

c)

Tăng sản phẩm chất lượng thấp.

d)

Tập trung du lịch nông nghiệp.

14.

Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta có xu hướng

a)

Tăng xuất khẩu sản phẩm thô.

b)

Giảm sản phẩm chất lượng cao.

c)

Ít thu hút đầu tư nước ngoài.

d)

Tăng tỉ trọng chế biến, chế tạo.

15.

Ngành chăn nuôi nước ta hiện nay có sự thay đổi theo hướng gia tăng các sản phẩm qua chế biến, có nguồn gốc rõ ràng nhằm mục đích chủ yếu là

a)

Đảm bảo an toàn, tăng nguồn đầu tư.

b)

Phục vụ xuất khẩu, tạo thương hiệu.

c)

Mở rộng trang trại, phát triển thủy.

d)

Đáp ứng thị trường, nâng cao giá trị.

16.

Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp nước ta hiện nay

a)

Mở rộng các trung tâm kinh tế.

b)

Tăng sản phẩm có thương hiệu.

c)

Tăng tỉ trọng khai thác thủy sản.

d)

Giảm tỉ trọng cây công nghiệp.

17.

Chuyển dịch cơ cấu ngành chăn nuôi nước ta có xu hướng

a)

Tăng tỉ trọng sản phẩm chất lượng thấp.

b)

Xuất khẩu sản phẩm chưa qua chế biến.

c)

Mở rộng chăn nuôi nhỏ lẻ và phân tán.

d)

Phát triển gắn với chế biến và tiêu thụ.

18.

Chuyển dịch cơ cấu ngành chăn nuôi nước ta có xu hướng

a)

Không sản xuất theo hướng hàng hóa.

b)

Tăng tỉ trọng sản phẩm có chất lượng.

c)

Không xuất khẩu sản phẩm chăn nuôi.

d)

Tăng rất nhanh tỉ trọng của tôm nuôi.

19.

Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp nước ta có xu hướng

a)

Phát triển theo hướng quảng canh.

b)

Giảm tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp.

c)

Tăng sản phẩm có chất lượng thấp.

d)

Tăng tỉ trọng nuôi trồng thủy sản.

20.

Hướng chuyển dịch công nghiệp chế biến của nước ta hiện nay là

a)

Hoàn toàn dành cho việc xuất khẩu.

b)

Tăng tỉ trọng sản phẩm có giá trị cao.

c)

Phân bố rất đồng đều giữa các vùng.

d)

Giảm tỉ do sở hữu ngoài Nhà nước.

21.

Giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta là

a)

Phát huy thế mạnh của vùng, thu hút lao động.

b)

Thu hút các nguồn đầu tư, hoàn thiện cơ sở hạ tầng.

c)

Tăng cường hội nhập, nâng cao vị thế trung chuyển.

d)

Tăng cường các cảng, phát triển tổng hợp kinh tế biển.

22.

Ở khu vực I, tỉ trọng ngành thủy sản tăng phản ánh xu hướng tích cực của việc

a)

Đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản có giá trị.

b)

Phát triển sản xuất hàng hóa tập trung.

c)

Tăng cường chuyển đổi hóa sản xuất.

d)

Xây dựng cơ cấu ngành kinh tế hợp lí.

23.

Việc hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa ở nước ta là biểu hiện của

a)

Ứng dụng kĩ thuật mới trong sản xuất.

b)

Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

c)

Mở cửa và hội nhập quốc tế sâu rộng.

d)

Phát triển kinh tế nhiều thành phần.

24.

Ngành dịch vụ ở nước ta đang chuyển dịch theo hướng

a)

Hạn chế các ngành mà thị trường không có nhu cầu.

b)

Ưu tiên phát triển các lĩnh vực thuộc kết cấu hạ tầng.

c)

Tập trung nguồn vốn cho phát triển giáo dục đào tạo.

d)

Phát triển các sản phẩm có chất lượng cao và giá rẻ.

25.

Biện pháp chủ yếu để trồng cây lương thực theo hướng bền vững ở nước ta là

a)

Mở rộng thị trường, thúc đẩy chế biến.

b)

Canh tác hữu cơ, ứng dụng công nghệ.

c)

Sản xuất theo vùng, hoàn thiện hạ tầng.

d)

Liên kết nhiều vùng, hội nhập quốc tế.

26.

Biện pháp chủ yếu để nâng cao năng suất cây lương thực nước ta là

a)

Mở rộng chế biến, đẩy mạnh xuất khẩu.

b)

Đẩy mạnh thâm canh, áp dụng công nghệ.

c)

Sản xuất hữu cơ, nâng cấp cơ sở hạ tầng.

d)

Phát triển thị trường, thu hút vốn đầu tư.

27.

Nông nghiệp nước ta hiện nay có xu hướng phát triển

a)

Với quy mô rất nhỏ.

b)

Theo hướng bền vững.

c)

Đẩy mạnh quảng canh.

d)

Cơ cấu ít đa dạng.

28.

Giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả ngành nuôi tôm ở nước ta là

a)

Phát triển thú y, ngăn ngừa mặn.

b)

Sản xuất quảng canh, tăng vốn.

c)

Tăng chế biến, mở rộng đầu ra.

d)

Tăng diện tích, đảm bảo đê điều.

29.

Khai thác thủy sản biển nước ta đang giảm dần hoạt động khai thác ven bờ, kém hiệu quả nhằm mục đích chủ yếu là

a)

Nâng cao hiệu quả sản xuất các chuyến tàu.

b)

Bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản biển.

c)

Bảo vệ môi trường nước, tăng xuất khẩu.

d)

Thúc đẩy kinh tế hàng hóa, giảm ô nhiễm.

30.

Điều kiện thuận lợi chủ yếu cho việc trồng, tái sinh các hệ sinh thái rừng ở nước ta là

a)

Nhiều vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển.

b)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt ẩm cao.

c)

Tổng số giờ nắng lớn, sông ngòi nhiều nước.

d)

Thổ nhưỡng đa dạng, phân bố trên núi thấp.

31.

Điều kiện chủ yếu để phát triển khai thác hải sản nước ta là

a)

Ngư trường rộng lớn, nguồn lợi phong phú.

b)

Đội tàu đánh bắt hiện đại, công nghệ cao.

c)

Nguồn lao động dồi dào, chi phí thấp.

d)

Thị trường tiêu thụ ổn định, giá cao.

32.

Điều kiện chủ yếu để nuôi trồng thủy sản ở đồng bằng nước ta là

a)

nhiều sông ngòi, đầm phá ven bờ

b)

thị trường lớn, gia tăng chế biến

c)

vịnh nước sâu, nhiều ngư trường

d)

bãi tôm, bãi cá, nhiều đảo xa bờ

33.

Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả ngành nuôi cá nước ngọt ở nước ta là

a)

phát triển gắn với thị trường tiêu thụ

b)

thu hút nhiều lao động từ vùng khác

c)

bổ sung các thức ăn đã qua chế biến

d)

tăng lai tạo giống mới năng suất cao

34.

Biện pháp chủ yếu nâng cao sản lượng thủy sản nuôi trồng nước ta là

a)

tăng quy mô các trang trại, đào tạo nhân lực

b)

áp dụng các công nghệ mới, đào tạo lao động

c)

đa dạng hóa thị trường, đổi mới thương hiệu

d)

tăng thâm canh, sử dụng khoa học và kĩ thuật

35.

Đối tượng nuôi trồng của ngành thủy sản nước ta đa dạng chủ yếu do tác động của

a)

thị trường xuất khẩu, vùng biển rộng

b)

công nghiệp chế biến, công nghệ mới

c)

vốn đầu tư nước ngoài, dịch vụ thú y

d)

nhu cầu thị trường, điều kiện tự nhiên

36.

Ý nghĩa của việc phát triển rừng phòng hộ ở nước ta là

a)

nâng độ che phủ, hạn chế sạt lở đất

b)

giảm nhẹ thiên tai, cân bằng sinh thái

c)

điều hòa khí hậu, ngăn ngừa hạn hán

d)

mở rộng xuất khẩu, giảm trượt lở đất

37.

Ý nghĩa chủ yếu của việc nâng cấp công suất tàu thuyền đối với ngành thủy sản ở nước ta là

a)

góp phần phát triển kinh tế, đẩy mạnh chế biến

b)

tăng sản lượng thủy sản, bảo tồn tài nguyên

c)

tăng hiệu quả khai thác, đáp ứng thị trường

d)

mở rộng khai thác xa bờ, thu hút nguồn vốn

38.

Nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta hiện nay

a)

sản phẩm không ổn định, khó bền vững

b)

phát triển mạnh ở các tỉnh ven biển

c)

tập trung ở các đầm lợ ven bờ

d)

chưa gắn với thị trường tiêu thụ

39.

Nền công nghiệp nước ta hiện nay đã xuất khẩu khá nhiều sản phẩm nhưng còn phụ thuộc mạnh vào

a)

ổn định đầu ra và thúc đẩy hội nhập kinh tế

b)

nâng cao chất lượng và mở rộng thị trường

c)

tăng cường công thức sản xuất và công nghệ mới

d)

gia tăng chế biến và dịch vụ liên quan

40.

Ý nghĩa của việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở nước ta là

a)

mở rộng sản xuất, tăng công chế biến

b)

nâng cao mức sống, tăng trưởng kinh tế

c)

tăng thêm thu nhập, mở rộng trang trại

d)

thúc đẩy công nghệ, giải quyết việc làm

41.

Nước ta có điều kiện tự nhiên nào để có thể phát triển ngành khai thác thủy sản?

a)

ngư dân có kinh nghiệm đánh bắt

b)

phương tiện đánh bắt hiện đại

c)

nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ

d)

bờ biển dài, ngư trường trọng điểm

42.

Tiềm năng để phát triển nhiệt điện ở nước ta là

a)

sức gió

b)

than đá

c)

thác nước

d)

thủy triều

43.

Trong hoạt động khai thác dầu khí ở thềm lục địa nước ta, vấn đề quan trọng nhất được đặt ra là

a)

khai thác triệt để nguồn tài nguyên

b)

tránh để xảy ra các sự cố môi trường trên biển

c)

tránh xung đột với các nước chung Biển Đông

d)

theo dõi các thiên tai thường có ở Biển Đông

44.

Nhận định nào sau đây đúng với tình hình phát triển của ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta hiện nay?

a)

là ngành còn non trẻ, chiếm tỉ trọng còn thấp trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp

b)

phát triển nhờ lợi thế nguồn lao động phổ thông dồi dào, nhiều kinh nghiệm sản xuất

c)

phân bố và phát triển mạnh ở những vùng thu hút nhiều dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài

d)

sản phẩm chủ yếu phục vụ nhu cầu trong nước và hỗ trợ các ngành kinh tế trong nước

45.

Nhận định nào sau đây không đúng với thế mạnh để phát triển ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta hiện nay?

a)

nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú

b)

nguồn lao động dồi dào, có trình độ chuyên môn

c)

thu hút được nguồn vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài

d)

các thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư

46.

Nhận định nào sau đây đúng với tình hình phát triển của ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm và sản xuất đồ uống ở nước ta hiện nay?

a)

là ngành công nghiệp mới, dựa vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu từ nước ngoài

b)

phát triển mạnh nhất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, cao nguyên Trung Bộ

c)

sản phẩm chủ yếu phục vụ nhu cầu trong nước, chưa tạo ra mặt hàng xuất khẩu

d)

ưu tiên chế biến các sản phẩm nông nghiệp, thủy sản chủ lực, có tính cạnh tranh cao

47.

Nhận định nào sau đây đúng với sự phát triển của ngành công nghiệp sản xuất điện ở nước ta hiện nay?

a)

là ngành được phát triển từ lâu đời và có nguồn năng lượng phong phú để sản xuất

b)

đã xây dựng được mạng lưới điện quốc gia, khắc phục tình trạng mất cân đối giữa các vùng

c)

thủy điện luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta

d)

chú trọng phát triển mạnh các nguồn năng lượng hóa thạch và thủy điện là xu hướng của ngành điện

48.

Tác động chủ yếu của việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến đến sản xuất nông nghiệp nước ta là

a)

ổn định và phát triển các vùng chuyên canh

b)

nâng cao chất lượng lao động của nông thôn

c)

mở rộng thị trường trong nước và quốc tế

d)

đa dạng hóa các mặt hàng nông sản quan trọng

49.

Chế biến lương thực thực phẩm là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta chủ yếu do

a)

sản phẩm phong phú, hiệu quả kinh tế cao, phân bố rộng khắp

b)

cơ cấu đa dạng, thúc đẩy công nghiệp phát triển, tăng thu nhập

c)

tỉ trọng lớn nhất, đáp ứng nhu cầu rộng, thu hút nhiều lao động

d)

thế mạnh lâu dài, hiệu quả cao, thúc đẩy các ngành khác phát triển

50.

Thế mạnh lớn nhất của ngành công nghiệp dệt may nước ta là

a)

vốn đầu tư không nhiều và sử dụng nhiều lao động nữ

b)

hệ thống máy móc không cần hiện đại và chi phí thấp

c)

nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn

d)

truyền thống lâu đời với kinh nghiệm rất phong phú

51.

Phát biểu nào sau đây đúng về ngành công nghiệp điện lực nước ta hiện nay?

a)

có thế mạnh phát triển lâu dài, các vùng đều có nhà máy điện khí

b)

mang lại hiệu quả kinh tế cao, các vùng đều có nhà máy thủy điện

c)

có thế mạnh phát triển lâu dài, điện gió đang được đầu tư phát triển

d)

mang lại hiệu quả kinh tế cao, phía Bắc đã phát triển điện nguyên tử

52.

Nhân tố chủ yếu nào sau đây tác động mạnh mẽ tới sự phân bố các cơ sở năng lượng ở nước ta?

a)

thị trường tiêu thụ và chính sách phát triển

b)

nguồn nguyên nhiên liệu và cơ sở vật chất kĩ thuật

c)

nguồn nguyên nhiên liệu và lao động có trình độ cao

d)

nguồn lao động có nhiều kinh nghiệm và thị trường tiêu thụ

53.

Sự phát triển của công nghiệp dệt và giày chịu tác động mạnh mẽ của nhân tố nào sau đây?

a)

nguồn lao động và cơ sở vật chất – kĩ thuật

b)

nguồn lao động và thị trường tiêu thụ

c)

thị trường tiêu thụ và nguồn vốn đầu tư

d)

vị trí địa lí và nguồn lao động

54.

Dựa vào bảng số liệu Diện tích một số cây công nghiệp lâu năm ở nước ta năm 2010 và 2020 (đơn vị: nghìn ha), hãy chọn tất cả nhận định đúng. Bảng cho biết: tổng diện tích cây CN lâu năm (2010: 2010,5; 2020: 2185,8), chè (2010: 129,9; 2020: 121,3), cà phê (2010: 554,8; 2020: 695,5), cao su (2010: 748,7; 2020: 932,4), hồ tiêu (2010: 51,3; 2020: 131,8).

a)

Năm 2020 diện tích cây cao su lớn nhất.

b)

Diện tích cây cà phê có tốc độ tăng nhanh hơn hồ tiêu.

c)

Tỉ lệ diện tích các cây công nghiệp lâu năm đều tăng.

d)

Diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng là do mang lại giá trị kinh tế cao.

55.

Dựa vào thông tin: Nước ta có 3/4 diện tích là đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp; một số vùng có các cao nguyên (Trung du và miền núi Bắc Bộ, cao nguyên Trường Sơn). Khu vực này có đất feralit là chủ yếu, thuận lợi cho trồng cây công nghiệp, cây ăn quả; có các đồng cỏ lớn thích hợp để phát triển chăn nuôi gia súc lớn. Hãy chọn tất cả nhận định đúng.

a)

Bịa hình là một trong các thế mạnh để ngành nông nghiệp nước ta phát triển.

b)

Địa hình đồi núi với đất feralit chiếm diện tích lớn thuận lợi cho phát triển các loại cây lâu năm.

c)

Chăn nuôi gia súc lớn tập trung chủ yếu ở vùng núi trên cơ sở các đồng cỏ rộng, phân bố chủ yếu ở các cao nguyên.

d)

Cao su là cây công nghiệp phát triển chủ yếu trên đất feralit đỏ vàng và đất phù sa ở nước ta.

56.

Dựa vào thông tin: Khu vực đồng bằng chiếm 1/4 diện tích với đồng bằng châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long và các đồng bằng ven biển. Đất ở các đồng bằng châu thổ chủ yếu là đất phù sa có độ phì cao, màu mỡ, rất thích hợp cho việc trồng cây lương thực, thực phẩm, tạo thuận lợi cho chăn nuôi lợn và gia cầm. Hãy chọn tất cả nhận định đúng.

a)

Đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng là hai vùng trọng điểm lương thực thực phẩm của nước ta.

b)

Đất đai màu mỡ, địa hình bằng phẳng là điều kiện chủ yếu nhất cho các đồng bằng phát triển nông nghiệp hữu cơ.

c)

Các đồng bằng là nơi tập trung đàn gia súc nhỏ và gia cầm qui mô lớn do thị trường rộng, nguồn thức ăn dồi dào.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có qui mô đàn vịt lớn nhất cả nước do có diện tích mặt nước vùng khí hậu thuận lợi.

57.

Dựa vào thông tin: Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều hồ, đầm tự nhiên và nhân tạo, lượng nước hằng năm tương đối lớn, nguồn nước ngầm phong phú, cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp. Hãy chọn tất cả nhận định đúng.

a)

Nước là yếu tố đặc biệt quan trọng trong sản xuất nông nghiệp hàng hóa của nước ta.

b)

Nguồn nước dồi dào cho phép nước ta đảm bảo cung cấp cho các vùng chuyên canh cây trồng.

c)

Vào mùa khô, ở miền Nam nước ta thiếu nước nghiêm trọng nên bất lợi là giải pháp quan trọng hàng đầu.

d)

Việc sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn nước là yêu cầu cần thiết để duy trì và phát triển các vùng chăn nuôi qui mô lớn.

58.

Dựa vào thông tin: Nước ta có hệ động, thực vật phong phú, đa dạng về giống và chủng loại, là cơ sở để thuần dưỡng, lai tạo nhiều giống cây trồng, vật nuôi, tạo ra các loại đặc sản vùng miền, có giá trị kinh tế cao. Hãy chọn tất cả nhận định đúng.

a)

Sản phẩm nông nghiệp của nước ta phong phú, có cả các loài nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới.

b)

Đa dạng các giống vật nuôi nông nghiệp do nhiều yếu tố mang lại như khí hậu, vị trí, con người.

c)

Mỗi vùng nông nghiệp có những sản phẩm chuyên môn hóa dựa trên tự nhiên khác nhau.

d)

Việc phát triển đa dạng các sản phẩm nông nghiệp giúp mang lại hiệu quả kinh tế cao cho các vùng lãnh thổ của nước ta.

59.

Dựa vào bảng số liệu Trị giá một số mặt hàng xuất khẩu của nước ta giai đoạn 2018 – 2021 (đơn vị: triệu đô la Mỹ). Cà phê: 2018: 3536,4; 2019: 2863,8; 2020: 2742,0; 2021: 3072,6. Gạo: 2018: 3060,2; 2019: 2806,4; 2020: 3120,0; 2021: 3287,5. Hãy chọn tất cả nhận định đúng.

a)

Trị giá xuất khẩu của gạo và cà phê đều tăng liên tục từ năm 2018 đến 2021.

b)

Tốc độ tăng của mặt hàng gạo xuất khẩu nhanh hơn so với mặt hàng cà phê.

c)

Trị giá xuất khẩu hai mặt hàng có biến động do biến động của thị trường tiêu thụ.

d)

Để thể hiện tốc độ tăng trưởng trị giá xuất khẩu gạo và cà phê, biểu đồ đường thích hợp nhất.

60.

Dựa vào bảng số liệu Diện tích lúa cả năm phân theo mùa vụ của nước ta giai đoạn 2018 – 2022 (đơn vị: nghìn ha): tổng số (2018: 7570,9; 2020: 7278,9; 2022: 7238,9); lúa đông xuân (2018: 3102,8; 2020: 3024,0; 2022: 3006,8); lúa hè thu và thu đông (2018: 2784,8; 2020: 2669,1; 2022: 2673,5); lúa mùa (2018: 1683,3; 2020: 1585,8; 2022: 1558,5). Hãy chọn tất cả nhận định đúng.

a)

Tổng diện tích lúa, diện tích lúa đông xuân tăng, lúa hè thu và thu đông giảm.

b)

Diện tích lúa mùa giảm nhiều nhất và nhanh nhất trong các vụ lúa ở nước ta.

c)

Tỉ trọng diện tích lúa đông xuân luôn lớn nhất và có xu hướng tăng lên.

d)

Để thể hiện cơ cấu diện tích theo mùa vụ lúa, biểu đồ tròn thích hợp nhất.

61.

Dựa vào bảng số liệu Số lượng lợn và sản lượng thịt lợn nước ta, giai đoạn 2015 – 2021. Số lượng lợn (nghìn con): 2015: 28864; 2017: 29110,7; 2019: 20208,3; 2020: 22028,1; 2021: 23533,4. Sản lượng thịt lợn (nghìn tấn): 2015: 3907,1; 2017: 4564,2; 2019: 4104,5; 2020: 4036,7; 2021: 4190,6. Hãy chọn tất cả nhận định đúng.

a)

Số lượng đàn lợn của nước ta có sự biến động trong giai đoạn 2015 – 2021.

b)

Số lượng lợn giảm từ 2019 đến 2021 do tác động của thị trường, dịch bệnh.

c)

Sản lượng thịt lợn tăng do áp dụng khoa học kĩ thuật mới trong chăn nuôi.

d)

Năm 2021 sản lượng thịt lợn tăng gấp 1,5 lần so với năm 2015.

62.

Dựa vào bảng số liệu Số lượng đàn gia súc của nước ta giai đoạn 2010 – 2020 (đơn vị: nghìn con): trâu (2010: 2877,0; 2015: 2524,0; 2018: 2425,1; 2020: 2410,0), bò (2010: 5808,3; 2015: 5367,2; 2018: 5802,9; 2020: 5875,3), lợn (2010: 27373,3; 2015: 27750,7; 2018: 28151,9; 2020: 26170,0). Hãy chọn tất cả nhận định đúng.

a)

Số lượng đàn gia súc của nước ta tăng nhanh và tăng liên tục giai đoạn 2010 – 2020.

b)

Đàn lợn có số lượng lớn nhất, tăng nhanh nhất và tăng gấp 2 lần đàn bò, 1,5 lần đàn trâu.

c)

Đàn gia súc của nước ta có sự biến động chủ yếu do tác động của biến động thị trường, dịch bệnh.

d)

Để thể hiện tốc độ tăng trưởng đàn gia súc nước ta, biểu đồ cột, đường, kết hợp là thích hợp.

63.

Dựa vào bảng số liệu Số lượng trâu, bò và gia cầm của nước ta giai đoạn 2010 – 2020 (đơn vị: triệu con): trâu (2010: 2,9; 2015: 2,6; 2021: 2,3), bò (2010: 5,9; 2015: 5,7; 2021: 6,4), gia cầm (2010: 301,9; 2015: 369,5; 2021: 524,1). Hãy chọn tất cả nhận định đúng.

a)

Số lượng các loại vật nuôi ở nước ta đều tăng qua các năm.

b)

Đàn bò có số lượng tăng mạnh và liên tục qua các năm.

c)

Đàn trâu giảm mạnh và giảm liên tục qua các năm.

d)

Đàn gia cầm tăng nhanh qua các năm.

64.

Dựa vào bảng số liệu Số lượng một số vật nuôi của nước ta giai đoạn 2010 – 2021 (đơn vị: nghìn con): trâu (2010: 2,9; 2015: 2,6; 2021: 2,3), bò (2010: 5,9; 2015: 5,7; 2021: 6,4), lợn (2010: 27,3; 2015: 28,9; 2021: 23,1). Hãy chọn tất cả nhận định đúng.

a)

Số lượng trâu giảm liên tục qua các năm.

b)

Số lượng bò và lợn tăng nhanh và liên tục.

c)

Số lượng trâu giảm do thức ăn không đảm bảo.

d)

Để thể hiện tốc độ tăng trưởng số vật nuôi, biểu đồ đường là thích hợp nhất.

65.

Dựa vào bảng số liệu Diện tích và sản lượng cà phê của nước ta giai đoạn 2015 – 2021: diện tích (nghìn ha) 2015: 643,3; 2017: 664,6; 2019: 688,7; 2021: 710,6; sản lượng (nghìn tấn) 2015: 1473,4; 2017: 1575,3; 2019: 1684; 2021: 1845. Hãy chọn tất cả nhận định đúng.

a)

Diện tích và sản lượng cà phê nước ta tăng nhanh và liên tục từ 2015 đến 2021.

b)

Diện tích cà phê có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn so với sản lượng trong giai đoạn trên.

c)

Diện tích cà phê tăng do phát triển các vùng chuyên canh, đáp ứng nhu cầu thị trường.

d)

Để thể hiện mối liên hệ giữa diện tích và sản lượng cà phê của nước ta, biểu đồ đường là thích hợp nhất.

66.

Cho thông tin sau: Về bể than sông Hồng, theo đánh giá tổng thể tiềm năng than phần đất liền là rất lớn, mặt độ chứa than cao ở chiều sâu từ 330 – 1 200 m. Diện phân bố kéo dài từ Khoái Châu Hưng Yên đến Tiền Hải – Thái Bình, Hải Hậu – Nam Định. Kết quả bước đầu đã xác định than có chất lượng tốt cho việc sử dụng làm than năng lượng. Chọn các nhận định đúng.

a)

Than nâu ở nước ta phân bố tập trung ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long, trữ lượng lớn.

b)

Việc khai thác than khó khăn do phân bố ở địa bàn đông dân cư, nằm ở độ sâu lớn trong lòng đất.

c)

Do nằm ở độ sâu lớn nên vấn đề đặt ra khi đẩy mạnh khai thác than nâu là tình trạng sụt lún bề mặt địa hình đồng bằng.

d)

Khó khăn chủ yếu về mặt xã hội của việc khai thác nguồn than nâu là thu hẹp diện tích đất canh tác nông nghiệp, đất chuyên dùng.

67.

Cho thông tin sau: Ngành công nghiệp dầu khí có lịch sử phát triển muộn hơn công nghiệp khai thác than. Sản lượng dầu thô và khí tự nhiên khai thác trong những năm gần đây có biến động. Chọn các nhận định đúng.

a)

Mỏ dầu đầu tiên được khai thác trên thềm lục địa của nước ta năm 1986.

b)

Vùng thềm lục địa nước ta có nhiều vỉa trầm tích chứa dầu, trong đó lớn nhất là bể Nam Côn Sơn và bể Cửu Long.

c)

Vùng Đông Nam Bộ có hoạt động khai thác dầu khí phát triển mạnh nhất do có tài nguyên phong phú, kinh tế phát triển.

d)

Sản lượng dầu khí nước ta gần đây có biến động chủ yếu do tác động của dịch bệnh và nhu cầu của thị trường trong nước.

68.

Cho thông tin sau: Công nghiệp chế biến thực phẩm đang phát triển nhanh, đáp ứng nhu cầu trong nước và hướng tới xuất khẩu. Chọn các nhận định đúng.

a)

Nhu cầu sử dụng các mặt hàng chế biến thực phẩm ở trong nước ngày càng tăng lên.

b)

Vấn đề đặc biệt quan trọng trong chế biến thực phẩm cần quan tâm là đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

c)

Việc ứng dụng tiến bộ kĩ thuật, đẩy mạnh chế biến sâu góp phần nâng cao chất lượng và giá trị sản xuất của ngành chế biến thực phẩm.

d)

Nhiều công nghệ mới được áp dụng góp phần cải thiện chất lượng, tăng thời gian sử dụng, giảm tình trạng lãng phí nguồn nguyên liệu.

69.

Cho thông tin sau: Định hướng phát triển của ngành sản xuất, chế biến thực phẩm là khuyến khích phát triển vùng nguyên liệu quy mô lớn để đảm bảo nguyên liệu đầu vào đủ tiêu chuẩn cho công nghiệp chế biến, ưu tiên chế biến các sản phẩm nông nghiệp và thuỷ sản chủ lực có khả năng cạnh tranh cao, xây dựng và phát triển thương hiệu đặc trưng cho nông nghiệp và thuỷ sản nước ta. Chọn các nhận định đúng.

a)

Nước mắm là sản phẩm chế biến của ngành chăn nuôi ở nước ta.

b)

Các vùng chuyên canh về trồng trọt, chăn nuôi và thuỷ sản đã được nhà nước quy hoạch nhằm gắn nông nghiệp với công nghiệp chế biến.

c)

Công nghiệp chế biến góp phần nâng cao chất lượng và giá trị cho sản phẩm nông sản của nước ta, tạo sản phẩm hàng hoá, đẩy mạnh nông nghiệp công nghệ cao.

d)

Các cơ sở chế biến thực phẩm thường phân bố ở các thành phố lớn chủ yếu do thị trường tiêu thụ rộng và chất lượng cuộc sống cao.

70.

Cho thông tin sau: Công nghiệp sản xuất đồ uống là một trong những ngành có truyền thống lâu đời ở nước ta. Những năm gần đây, công nghệ mới đã được áp dụng trong sản xuất (công nghệ chiết lạnh vô trùng, tự động hoá,...) nên chất lượng sản phẩm đồ uống được cải thiện, giữ được thị phần trong nước và bước đầu xuất khẩu ra thị trường nước ngoài. Chọn các nhận định đúng.

a)

Ngành công nghiệp sản xuất đồ uống của nước ta có điều kiện thuận lợi là nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú, đa dạng, giá rẻ.

b)

Hàng năm công nghiệp sản xuất đồ uống giải quyết số lượng việc làm lớn cho người lao động, góp phần nâng cao đời sống người dân.

c)

Sản xuất rượu, bia, nước giải khát phân bố chủ yếu ở vùng ven thành phố lớn do có nguồn nguyên liệu dồi dào, lao động đông, không gian rộng.

d)

Sản lượng các sản phẩm đồ uống tăng nhanh do chất lượng cuộc sống nâng cao, nhu cầu sản phẩm nước có ga, rượu, bia lớn.

71.

Cho thông tin sau: Các cơ sở sản xuất đồ uống phân bố tập trung ở các đô thị lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hạ Long,... Định hướng phát triển của ngành là sản xuất theo hướng bền vững như: sử dụng các nguồn nguyên liệu hữu cơ, tái chế chất thải hoặc sản phẩm dư thừa từ quá trình sản xuất của ngành,... Chọn các nhận định đúng.

a)

Sản lượng các sản phẩm đồ uống ở nước ta thời gian gần đây đang tăng lên.

b)

Trong nhóm sản phẩm đồ uống, các sản phẩm có cồn như rượu, bia chiếm tỉ trọng lớn do nhu cầu trong nước cao.

c)

Các cơ sở chế biến sữa và sản phẩm từ sữa phân bố chủ yếu ở các đô thị do nhu cầu tiêu thụ cao, lực lượng lao động có trình độ.

d)

Thị trường đồ uống nội địa ở nước Việt Nam đã hình thành và chịu sức ép cạnh tranh lớn từ các sản phẩm của nước ngoài.

72.

Cho thông tin sau: Ngành công nghiệp dệt, sản xuất trang phục ở nước ta được hình thành từ sớm và trở thành một trong những ngành công nghiệp quan trọng của nước ta hiện nay. Các sản phẩm chính của ngành là sợi, vải, quần áo,... có sản lượng tăng liên tục. Chọn các nhận định đúng.

a)

Nước ta có nguồn nguyên liệu phong phú để phát triển ngành dệt và sản xuất trang phục.

b)

Các khu vực sản xuất của ngành dệt, may thường phân bố ở nơi có lực lượng lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ lớn.

c)

Việc mở rộng sản xuất ngành dệt may chủ yếu do thu hút được nguồn vốn đầu tư lớn cả trong và ngoài nước.

d)

Các sản phẩm xuất khẩu dệt may có giá trị kinh tế cao chủ yếu do chi phí sản xuất thấp, xây dựng được thương hiệu lớn, chất lượng sản phẩm cao.

73.

Cho thông tin sau: Nhiều sản phẩm đã đáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng trong và ngoài nước về chất lượng và mẫu mã nhờ công nghệ và kĩ thuật hiện đại. Đặc biệt công nghệ in 3D đã được áp dụng vào quá trình sản xuất từ phương pháp kéo sợi, nguyên liệu sợi đến hiệu ứng dệt, công nghệ nhuộm, may mặc, đóng gói,... Chọn các nhận định đúng.

a)

Nhà máy dệt Nam Định là nhà máy dệt đầu tiên ở nước ta.

b)

Nguồn nguyên liệu trong nước cho ngành dệt ở nước ta được khai thác từ các sản phẩm cây công nghiệp hàng năm.

c)

Thị trường lớn nhất của ngành dệt may nước ta là lao động dồi dào, nguồn vốn đầu tư nước ngoài lớn.

d)

Giải pháp nhằm nâng cao giá trị sản phẩm hàng dệt may xuất khẩu của nước ta là áp dụng công nghệ, chú trọng nguyên liệu, xây dựng thương hiệu sản phẩm.

74.

Cho bảng số liệu: GDP theo giá hiện hành của nước ta giai đoạn 2010–2021 (đơn vị: nghìn tỉ đồng). Năm 2010: 2 739,8; năm 2015: 51 913,2; năm 2018: 70 090,4; năm 2021: 84 874,8. Dựa vào bảng, GDP cả nước năm 2021 gấp bao nhiêu lần so với năm 2010 (làm tròn đến hàng đơn vị của lần)?

(a)  

75.

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê: Năm 2021, quy mô GDP của nước ta theo ngành kinh tế đạt 7 592 323 tỉ đồng; trong đó khu vực công nghiệp, xây dựng là 2 955 806 tỉ đồng. Tính tỉ trọng (%) của khu vực công nghiệp, xây dựng năm 2021 (làm tròn đến một chữ số thập phân).

(a)  

76.

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê: Năm 2021, quy mô GDP của nước ta theo ngành kinh tế đạt 7 592 323 tỉ đồng; trong đó khu vực dịch vụ chiếm 44,3%. Tính giá trị GDP khu vực dịch vụ năm 2021 (làm tròn đến hàng đơn vị của nghìn tỉ đồng).

a)

3210 nghìn tỉ đồng

b)

3295 nghìn tỉ đồng

c)

3363 nghìn tỉ đồng

d)

3440 nghìn tỉ đồng

77.

Cho bảng số liệu: GDP của nước ta giai đoạn 2010–2020 (đơn vị: tỉ đồng). Năm 2010: tổng cộng 3 142 752; năm 2015: 4 464 289; năm 2018: 5 935 027; năm 2020: 6 546 055 (tổng từ các khu vực: nông–lâm–thủy sản; công nghiệp–xây dựng; dịch vụ; thuế). a) GDP cả nước năm 2020 tăng gấp bao nhiêu lần so với năm 2010 (làm tròn đến hai chữ số thập phân của lần)?

a)

2,65 lần

b)

2,77 lần

c)

2,89 lần

d)

3,01 lần

78.

Cho bảng số liệu: GDP của nước ta giai đoạn 2010–2020 (đơn vị: tỉ đồng). Năm 2010: tổng cộng 3 142 752; năm 2020: tổng cộng 6 546 055 (tổng từ các khu vực: nông–lâm–thủy sản; công nghiệp–xây dựng; dịch vụ; thuế). b) GDP cả nước năm 2020 tăng bao nhiêu phần trăm so với năm 2010 (làm tròn đến hàng đơn vị của %)?

a)

165%

b)

171%

c)

177%

d)

183%

79.

Cho bảng số liệu: Sản lượng lương thực có hạt của nước ta phân theo lãnh thổ năm 2022 (đơn vị: triệu tấn). Trung du và miền núi Bắc Bộ: 5,1; Đồng bằng sông Hồng: 6,2; Nam Trung Bộ: 10,2; Đông Nam Bộ: 1,8; Đồng bằng sông Cửu Long: 23,7. Tính tổng sản lượng lương thực có hạt của cả nước năm 2022 (làm tròn đến hàng đơn vị của triệu tấn).

a)

45 triệu tấn

b)

46 triệu tấn

c)

47 triệu tấn

d)

48 triệu tấn

80.

Cho bảng số liệu: Diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp nước ta năm 2021 (đơn vị: nghìn ha). Cây cà phê: 710,6; cây mía: 165,9; cây điều: 314,4; cây chè: 123,6. Tính tổng diện tích gieo trồng cây công nghiệp lâu năm ở nước ta năm 2021 (làm tròn đến hàng đơn vị của nghìn ha).

a)

1 129 nghìn ha

b)

1 139 nghìn ha

c)

1 149 nghìn ha

d)

1 159 nghìn ha

81.

Năm 2022, tổng diện tích lúa của nước ta là 7 109,0 nghìn ha; sản lượng lúa đạt 47 085,3 nghìn tấn. Tính năng suất lúa năm 2022 (làm tròn đến một chữ số thập phân của tạ/ha).

a)

62,8 tạ/ha

b)

64,5 tạ/ha

c)

66,2 tạ/ha

d)

67,9 tạ/ha

82.

Cho bảng số liệu: Diện tích gieo trồng và sản lượng lúa của nước ta năm 2010 và năm 2021. Năm 2010: diện tích 7,5 triệu ha, sản lượng 40,0 triệu tấn; năm 2021: diện tích 7,2 triệu ha, sản lượng 43,9 triệu tấn. Tính năng suất lúa năm 2021 tăng thêm bao nhiêu tạ/ha so với năm 2010 (làm tròn đến hàng đơn vị của tạ/ha).

a)

6 tạ/ha

b)

7 tạ/ha

c)

8 tạ/ha

d)

9 tạ/ha

83.

Cho bảng số liệu: Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của nước ta giai đoạn 2015–2021 (đơn vị: nghìn tấn). Khai thác: 2015: 3 176,5; 2017: 3 463,9; 2019: 3 829,3; 2020: 3 896,5; 2021: 3 937,1. Nuôi trồng: 2015: 3 550,7; 2017: 3 938,7; 2019: 4 592,0; 2020: 4 739,2; 2021: 4 855,4. Tính tổng sản lượng thủy sản của nước ta năm 2021 (làm tròn đến hàng đơn vị của nghìn tấn).

a)

8 700 nghìn tấn

b)

8 750 nghìn tấn

c)

8 793 nghìn tấn

d)

8 820 nghìn tấn

84.

Cho bảng số liệu: Sản lượng thủy sản nước ta giai đoạn 2010–2021 (đơn vị: nghìn tấn). Khai thác: 2010: 2 414,4; 2014: 2 920,4; 2016: 3 237,0; 2021: 3 937,1. Nuôi trồng: 2010: 2 728,3; 2014: 3 412,8; 2016: 3 658,0; 2021: 4 855,4. Tính tỉ trọng (%) sản lượng thủy sản khai thác của nước ta năm 2021 (làm tròn đến một chữ số thập phân).

a)

42,6%

b)

44,8%

c)

46,3%

d)

48,1%

85.

Cho bảng số liệu sau về thủy sản năm 2022. Dựa vào bảng, cho biết số lượng tàu, thuyền khai thác thủy sản của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2022 gấp bao nhiêu lần Đông Nam Bộ (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

a)

3,9 lần

b)

4,0 lần

c)

4,2 lần

d)

5,0 lần

86.

Năm 2021, sản lượng thủy sản khai thác đạt 3,9 triệu tấn và nuôi trồng đạt 4,9 triệu tấn. Tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta năm 2021 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn đến một chữ số thập phân).

a)

52,6%

b)

55,7%

c)

56,5%

d)

57,3%

87.

Năm 2022, sản lượng thủy sản nuôi trồng đạt 9,1 triệu tấn và chiếm 56,0% tổng sản lượng thủy sản. Sản lượng thủy sản khai thác năm 2022 đạt bao nhiêu triệu tấn (làm tròn đến một chữ số thập phân).

(a)  

88.

Dựa vào bảng số liệu sau về giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh tế ở nước ta năm 2010 và 2021, tỉ trọng giá trị sản xuất của khu vực kinh tế Nhà nước năm 2021 đã giảm đi bao nhiêu phần trăm so với năm 2010 (làm tròn đến một chữ số thập phân).

a)

12,8%

b)

14,4%

c)

16,0%

d)

17,5%

89.

Dựa vào bảng số liệu về giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh tế ở nước ta năm 2010 và 2021, tỉ trọng giá trị sản xuất của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài năm 2021 đã tăng bao nhiêu phần trăm so với năm 2010 (làm tròn đến một chữ số thập phân).

a)

6,2%

b)

7,7%

c)

9,1%

d)

10,5%

90.

Dựa vào bảng số liệu về giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh tế ở nước ta năm 2010 và 2021, tổng giá trị sản xuất công nghiệp của nước ta năm 2021 tăng bao nhiêu lần so với năm 2010 (làm tròn đến một chữ số thập phân).

a)

3,8 lần

b)

4,0 lần

c)

4,3 lần

d)

4,8 lần

91.

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê Việt Nam: Năm 2021, giá trị sản xuất công nghiệp cả nước là 13 026,8 nghìn tỉ đồng; trong đó giá trị sản xuất công nghiệp khu vực kinh tế ngoài Nhà nước là 4 481,2 nghìn tỉ đồng. Tỉ lệ giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực kinh tế ngoài Nhà nước năm 2021 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn đến một chữ số thập phân).

a)

32,1%

b)

33,7%

c)

34,4%

d)

36,0%

92.

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê Việt Nam: Năm 2021, giá trị sản xuất công nghiệp cả nước là 13 026,8 nghìn tỉ đồng, trong đó khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 59,1%. Giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài năm 2021 là bao nhiêu nghìn tỉ đồng (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

a)

7 490 nghìn tỉ đồng

b)

7 699 nghìn tỉ đồng

c)

7 850 nghìn tỉ đồng

d)

8 000 nghìn tỉ đồng