Font size
WorksheetsÔN TẬP PHẦN TIẾN HÓA
Total questions: 95
Worksheet time: 48mins
Cặp cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương đồng?
Cánh chim và cánh côn trùng.
Chân đào của chuột chũi và chân đào của dễ trũi.
Vây cá mập và vây cá voi.
Tay người và cánh dơi.
Các cơ quan tương đồng có
cùng nguồn gốc và chức năng
cùng nguồn gốc nhưng khác chức năng
cùng chức năng nhưng khác nguồn gốc
cùng chức năng và khác cấu trúc
Chân của báo và cánh của chim có cấu tạo xương giống nhau là do
chúng được chọn lọc theo cùng một hướng
chúng thích nghi với cùng một chức năng
chúng được hình thành từ một cơ quan ở loài tổ tiên
hai loài cùng sống trong một sinh cảnh
Cơ quan nào dưới đây là cơ quan thoái hóa?
Răng khôn ở người
Ruột già ở người
Gai xương rồng
Tua cuốn đậu Hà Lan
Cơ quan thoái hóa bị tiêu giảm về cấu trúc, nguyên nhân là do
chọn lọc tự nhiên đào thải.
chúng bị mất chức năng
chúng thích nghi với chức năng mới
chúng mất khả năng thích nghi
Cặp cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương tự?
Đuôi cá voi và đuôi cá heo.
Cánh dơi và cánh côn trùng
Tay người và chân bò
Giai xương rồng và tua cuốn đậu Hà Lan
Các cơ quan tương tự có
cùng cấu trúc và chức năng
nguồn gốc khác nhau và chức năng khác nhau
cùng chức năng nhưng khác nguồn gốc
cùng chức năng và cùng nguồn gốc
Sự tiến hóa phân li sẽ dẫn đến kết quả
hình thành nhiều loài khác nhau từ một loài tổ tiên
hình thành nhiều loài có hình thái giống nhau
làm giảm sự đa dạng sinh học
từ các tổ tiên khác nhau tạo ra các loài con cháu giống nhau
Hiện tượng nào sau đây minh họa cho sự tiến hóa hội tụ?
Lá xương rồng biến thành gai, lá đậu Hà Lan biến thành tua cuốn
Tay người có thể cầm nắm, tay vượn có thể leo trèo
Cá hô hấp bằng mang, chim hô hấp bằng phổi
Cá voi và cá heo đều có hình dạng cơ thể thon, dài.
Khái niệm trung tâm của thuyết tiến hóa Đac Uyn là
Chọn lọc tự nhiên
Chọn lọc nhân tạo
Biến dị cá thể
Biến dị xác định
Một trong những cuốn sách nổi tiếng của Đac Uyn có tên là
Đường cách mệnh
Nguồn gốc các loài
Tôi tài giỏi, bạn cũng thế
Tôi thấy hoa vàng trên cỏ xanh
Theo quan điểm của Đac Uyn, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên
cá thể
quần thể
kiểu gen
alen
Theo Đac Uyn, sự đa dạng của các giống vật nuôi, cây trồng là kết quả của quá trình
Chọn lọc tự nhiên
Đột biến
Chọn lọc nhân tạo
Sinh sản hữu tính
Theo quan điểm Đac Uyn, loại biến dị nào có ý nghĩa đối với tiến hóa?
Đột biến NST
Đột biến gen
Biến dị xác định
Biến dị không xác định
Đặc tính nào của sinh vật tạo tiền đề quan trọng cho sự tiến hóa?
Di truyền và biến dị
Khả năng tự điều chỉnh
Mỗi sinh vật là một hệ mở
Cấu tạo theo nguyên tắc thứ bậc
Theo lí thuyết chọn lọc tự nhiên, các sinh vật ngày nay đều thích nghi với môi trường của nó, sự thích nghi này có được là do
sinh vật luôn phải biến đổi để thích nghi với môi trường.
sinh vật không ngừng hoàn thiện cấu trúc cơ thể
chọn lọc tự nhiên đã đào thải những dạng kém thích nghi
chúng được lập trình sẵn trong hệ gen
Quá trình tiến hóa sẽ không xảy ra nếu
con người không xuất hiện
sinh vật không có các biến dị tập nhiễm.
sinh vật không có các biến dị di truyền.
con người không tác động vào sinh vật.
Sinh giới ngày nay rất đa dạng, nguyên nhân của tính đa dạng là do
chọn lọc tự nhiên tác động theo nhiều hướng khác nhau, trong thời gian dài.
tổ tiên của sinh vật rất đa dạng
các loài tiến hóa theo cùng một hướng
đấng tạo hóa sinh ra
Bức tranh biếm họa này ám chỉ nội dung nào trong thuyết tiến hóa Đac Uyn?
Đac Uyn được tiến hóa từ khỉ
Loài người có chung tổ tiên với khí
Khỉ ngày nay là tổ tiên của loài người.
Khỉ ngày nay có thể tiến hóa thành người.
Tiến hóa nhỏ là gì?
Hình thành loài mới
Hình thành chi mới
hình thành bộ mới
Hình thành một giới sinh vật
hãy chọn các nhân tố là nhân tố tiến hóa ?
đột biến
chọn lọc nhân tạo
chọn lọc tự nhiên
giao phối ngẫu nhiên
giao phối không ngẫu nhiên
tiến hóa nhỏ là gì ?
là hình thành các nòi sinh vật
là quá trình hình thành các quần thể sinh vật
là quá trình biến đổi cấu trúc quần thể để hình thành loài mới
nhân tố qui định chiều hướng và nhịp điệu tiến hóa ?
đột biến
di nhập gen
chọn lọc tự nhiên
giao phối không ngẫu nhiên
nhân tố tiến hóa có thể tạo ra các alen mới trong quần thể là ?
đột biến
chọn lọc tự nhiên
giao phối không ngẫu nhiên
yếu tố ngẫu nhiên
di nhập gen tác động đến vốn gen của quần thể như thế nào ?
thay đổi tần số alen, không làm thay đổi thành phần kiểu gen
thay đổi thành phần kiểu gen, không làm thay đổi tần số alen
làm thay đổi cả thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể
không làm thay đổi vốn gen của quần thể
chọn lọc tự nhiên là gì ?
phân hóa khả năng sinh sản của quần thể
cá thể thích nghi thì tồn tại, cá thể không thích nghi bị loại bỏ
thực chất là phân hóa khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể
loại bỏ các trạng thái bất lợi của quần thể
trong chọn lọc tự nhiên, kiểu chọn lọc nào có thể loại bỏ hoàn toàn 1 alen ra khỏi quần thể?
chọn lọc chống lại alen trội
chọn lọc chống lại alen trung tính
chọn lọc chống lại alen lặn
chọn lọc chống lại cả alen trội và lặn
nguyên liệu sơ cấp của tiến hóa là gì ?
đột biến gen
đột biến NST
biến dị tổ hợp
chọn lọc tự nhiên
Nguyên liệu thứ cấp của tiến hóa là gì ?
đột biến gen
đột biến NST
di nhập gen
Biến dị tổ hợp
nhân tố làm thay đổi vốn gen của quần thể không theo một hướng xác định là ?
chọn lọc tự nhiên
yếu tố ngẫu nhiên
giao phối không ngẫu nhiên
đột biến gen cung cấp các alen mới cho quần thể, nhưng đột biến gen.....
xảy ra với tần số rất cao
xảy ra với tần số rất thấp
xảy ra với tần số trung bình
xảy ra với tần số thấp
di nhập gen là gì ?
là hiện tượng trao đổi vốn gen giữa các quần thể
là hiện tượng trao đổi cá thể hoặc giao tử của các quần thể với nhau
là hiện tượng di cư các thể
là hiện tượng nhập cư cá thể
Quá trình hình thành quần thể thích nghi diễn ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào bao nhiêu yếu tố sau đây?
1 - Quá trình phát sinh và tích luỹ các gen đột biến ở mỗi loài.
2 - Áp lực chọn lọc tự nhiên.
3 - Hệ gen đơn bội hay lưỡng bội.
4 - Tốc độ sinh sản của loài
4
3
2
1
Quá trình hình thành quần thể thích nghi diễn ra nhanh đối với những loài nào?
Những loài có khả năng sinh sản thấp, thời gian thế hệ dài.
Những loài có khả năng sinh sản thấp, thời gian thế hệ ngắn.
Những loài có khả năng sinh sản cao, thời gian thế hệ ngắn.
Những loài có khả năng sinh sản cao, thời gian thế hệ dài.
Các nhân tố chủ yếu chi phối sự hình thành đặc điểm thích nghi ở cơ thể sinh vậttrong tiến hoá nhỏ là
Đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên.
Đột biến, di nhập gen và chọn lọc tự nhiên.
Đột biến, giao phối và di nhập gen.
Đột biến, giao phối và các nhân tố ngẫu nhiên.
Sự hình thành một đặc điểm thích nghi ở sinh vật liên quan với gen như thế nào?
Không chỉ liên quan đến một alen nào đó mà còn là kết quả của sự kiên định một tổ hợp gen thích nghi.
Chỉ liên quan với một alen lặn.
Chỉ liên quan với sự kiên định một tổ hợp gen thích nghi.
Chỉ liên quan với một alen trội.
Vì sao có hiện tượng nhiều loại vi khuẩn tỏ ra “quen thuốc” kháng sinh?
Vì vi khuẩn có khả năng thích ứng trực tiếp bằng các biến đỏi sinh hoá.
Vì đột biến kháng thuốc có trong vốn gen của quần thể.
Vì vi khuẩn có khả năng thích ứng trực tiếp bằng các đột biến mới xuất hiện.
Vì vi khuẩn vốn có khả năng thích ứng trước sự thay đổi của điều kiện môi trường.
Sau 20 thế hệ chịu tác động của thuốc trừ sâu, tỉ lệ cá thể mang gen kháng thuốc trong quần thể sau có thể tăng lên gấp 500 lần, do đó để hạn chế tác hại cho môi trường, người ta cần nghiên cứu theo hướng
Chuyển gen gây bệnh cho sâu.
Chuyển gen kháng sâu bệnh cho cây trồng.
Hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu sinh học.
Nuôi nhiều chim ăn sâu.
Tính chất biểu hiện của đặc điểm thích nghi như thế nào?
Hợp lí (hoàn hảo) một cách tuyệt đối.
Hợp lí (hoàn hảo) một cách tương đối.
Luôn phù hợp với sự thay đổi của điều kiện sống.
Đặc trưng cho mỗi quần thể.
Điều nào không đúng đối với sự hợp lí (hoàn hảo) tương đối của các đặc điểm thích nghi?
Trong lịch sử, những sinh vật xuất hiện sau mang nhiều đặc điểm thích nghi hơn những sinh vật xuất hiện trước.
Ngay trong hoàn cảnh sống ổn định thì đột biến và biến dị tổ hợp không ngừng sinh, do đó các đặc điểm thích nghi luôn được hoàn thiện.
Khi hoàn cảnh thay đổi, một đặc điểm vốn có lợi có thể trở thành bất lợi và bị thay thế bởi đặc điểm khác thích nghi hơn.
Mỗi đặc điểm thích nghi là sản phẩm của chọn lọc tự nhiên trong hoàn cảnh nhất định nên chỉ có ý nghĩa trong hoàn cảnh phù hợp
Thích nghi là khả năng của sinh vật có thể biến đổi
Hình thái cơ thể
Giải phẫu cơ thể
Sinh lí cơ thể
Tất cả các đáp án trên
Nhân tố tiến hóa tác động trực tiếp lên sự hình thành quần thể thích nghi là
Giao phối
Đột biến
Chọn lọc tự nhiên
Di nhập gen
Phát biểu không đúng về quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi theo thuyết tiến hoá hiện đại là:
Quá trình đột biến làm cho một gen biến đổi thành nhiều alen, đột biến phát sinh vô hướng, không tương ứng với ngoại cảnh.
Quá trình giao phối tạo ra những tổ hợp alen mới, trong đó có những tổ hợp có tiềm năng thích nghi với những điều kiện mới.
Quá trình chọn lọc tự nhiên đào thải các kiểu gen bất lợi, tăng tần số tương đối của các alen và các tổ hợp gen thích nghi.
Các cơ chế cách ly đã củng cố các đặc điểm mới được hình thành vốn có lợi trở thành các đặc điểm thích nghi.
Khi dùng một loại thuốc trừ sâu mới, dù với liều lượng cao cũng không hy vọng tiêu diệt được toàn bộ số sâu bọ cùng một lúc vì:
Quần thể giao phối đa hình về kiểu gen.
Thuốc sẽ tác động làm phát sinh những đột biến có khả năng thích ứng cao.
Ở sinh vật có cơ chế tự điều chỉnh phù hợp với điều kiện mới.
Khi đó quá trình chọn lọc tự nhiên diễn ra theo một hướng
Trong việc sử dụng DDT để diệt ruồi muỗi, khi liều lượng DDT sử dụng càng tăng nhanh sẽ dẫn đến:
Áp lực chọn lọc càng mạnh, các cơ thể mang kiểu gen có sức đề kháng dù cao hay thấp đều sẽ bị đào thải.
Áp lực chọn lọc càng mạnh, các cơ thể mang kiểu gen có sức đề kháng cao sẽ bị đào thải.
Áp lực chọn lọc càng mạnh làm cho kiểu gen có sức đề kháng cao hơn nhanh chóng thay thế các kiểu gen có sức đề kháng kém hơn.
Áp lực chọn lọc càng mạnh, kiểu gen có sức đề kháng thấp sẽ thay thế các kiểu gen có sức đề kháng cao hơn.
Hiện tượng “quen thuốc” của vi khuẩn gây bệnh đối với các loại kháng sinh xảy ra do:
Liên quan tới việc phát sinh những đột biến mới giúp chúng ta có khả năng kháng thuốc phát sinh khi bắt đầu sử dụng phát sinh.
Liên quan tới việc phát sinh những đột biến giúp chúng có khả năng kháng thuốc phát sinh khi sử dụng kháng sinh với liều lượng lớn hơn so với quy định.
Liên quan tới việc phát sinh những đột biến giúp chúng có khả năng kháng thuốc phát sinh sau khi bắt đầu sử dụng kháng sinh một thời gian.
Liên quan tới việc củng cố những đột biến hoặc tổ hợp đột biến giúp chúng có khả năng kháng thuốc đã phát sinh từ trước khi sử dụng kháng sinh.
Cho các phát biểu sau:
1. Quần thể không có vốn gen đa hình khi hoàn cảnh sống thay đổi sinh vật sẽ dễ dàng bị tiêu diệt hàng loạt.
2. Áp lực chọn lọc càng lớn thì quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi diễn ra càng chậm.
3. Mỗi đặc điếm thích nghi chỉ hợp lý tương đối.
4. Vi khuẩn có khả năng kháng thuốc nhanh vì gen được biểu hiện ra ngay kiểu hình và sinh sản nhanh.
5. Chọn lọc tự nhiên đóng vai trò sàng lọc và làm tăng số lượng cá thể có kiểu hình thích nghi tồn tại sẵn trong quần thể.
6. Chọn lọc tự nhiên tăng cường mức độ thích nghi của các đặc điểm bằng cách tích lũy các alen tham gia quy định các đặc điểm thích nghi.
7. Trong môi trường không có thuốc trừ sâu DDT thì dạng ruồi đột biến có kháng DDT sinh trưởng nhanh hơn dạng ruồi bình thường.
Số phát biểu đúng:
3
4
5
7
Để tìm hiểu hiện tượng kháng thuốc ở sâu bọ, người ta đã làm thí nghiệm dùng DDT để xử lí các dòng ruồi giấm được tạo ra trong phòng thí nghiệm. Ngay từ lần đầu xử lí, tỉ lệ sống sót của các dòng rất khác nhau (thay đổi từ 0% đến 100% tùy dòng). Kết quả thí nghiệm chứng tỏ khả năng chống DDT:
Chỉ xuất hiện tạm thời do tác động trực tiếp của DDT
Liên quan đến những đột biến và tổ hợp đột biến phát sinh ngẫu nhiên từ trước
Là sự biến đổi đồng loạt đế thích ứng trực tiếp với môi trường chứa DDT
Không liên quan đến những đột biến và tổ hợp đột biến đã phát sinh trong quần thể
Vi khuẩn có khả năng kháng thuốc nhanh vì
(1) bộ nhiễm sắc thể đơn bội
(2) sinh sản nhanh, thời gian sống dài
(3) có các hình thức chuyển gen như biến nạp,tải nạp,tiếp hợp
1,2
2,3
1,3
1,2,3
Vai trò của điều kiện địa lí trong quá trình hình thành loài mới là:
nhân tố tạo điều kiện cho sự cách li sinh sản và cách li di truyền.
nhân tố tác động trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật
nhân tố chọn lọc những kiểu gen thích nghi theo những hướng khác nhau
nhân tố tạo ra những kiểu hình thích nghi với những điều kiện địa lí khác nhau
Khi nói về cách li địa lí, có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Những loài ít di động hoặc không có khả năng di động và phát tán ít chịu ảnh hưởng của dạng cách li này.
(2) Các quần thể trong loài bị ngăn cách nhau bởi khoảng cách bé hơn tầm hoạt động kiếm ăn và giao phối của các cá thể trong loài.
(3) Cách li bởi sự xuất hiện các vật cản địa lí như núi, sông, biển.
(4) Các động vật ở cạn hoặc các quần thể sinh vật ở nước bị cách li bởi sự xuất hiện dải đất liền.
1
2
3
4
Trong phương thức hình thành loài bằng con đường địa lí, nhân tố nào sau đây là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật?
Sự thay đổi điều kiện địa lí
Sự cách li địa lí
Đột biến
Chọn lọc tự nhiên
Trong các phương thức hình thành loài, phương thức tạo ra kết quả nhanh nhất là bằng con đường
cách li tập tính
lai xa kết hợp đa bội hóa
cách li sinh thái
cách li địa lí
Khi nói về con đường hình thành loài bằng lai xa kèm đa bội hóa, có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định dưới đây?
(1) Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa xảy ra chủ yếu ở các loài thực vật.
(2) Diễn ra 1 cách tương đối nhanh chóng và qua nhiều bước trung gian chuyển tiếp.
(3) Góp phần hình thành loài mới trong cùng khi vực địa lí vì sự sai khác và NST nhanh chóng dẫn đến sự cách li sinh sản.
(4) Con lai xa sau khi đa bội hóa được gọi là thể tứ bội hữu thụ.
1
2
3
4
Nhận định nào dưới đây không đúng?
Những cá thể thuộc các quần thể cùng loài khác nhau khi sống trong những sinh cảnh khác nhau thường không thể giao phối với nhau dẫn đến cách li sinh sản. Đây là đặc điểm của cơ chế cách li sinh thái.
Trong quá trình hình thành loài mới, điều kiện sinh thái có vai trò thúc đẩy sự phân hóa kiểu gen của quần thể gốc.
Quá trình hình thành loài thường gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi.
Ở các loài sinh sản vô tính và đơn tính, việc phân biệt 2 loài thân thuộc là không dễ dàng.
Phát biểu nào dưới đây liên quan đến quá trình hình thành loài mới là không đúng?
Quá trình hình thành loài mới có thể diễn ra từ từ trong hàng vạn, hàng triệu năm hoặc có thể diễn ra tương đối nhanh chóng trong một thời gian không dài lắm.
Loài mới không xuất hiện với một cá thể duy nhất mà phải là 1 quần thể hay mọt nhóm quần thể tồn tại và phát triển như một mắt xích trong hệ sinh thái và đứng vững qua thời gian dưới tác dụng của CLTN.
Lai xa và đa bội hóa là con đường hình thành loài mới thường gặp ở thực vật, ít gặp ở động vật vì ở động vật, cơ chế cách li sinh sản giữa 2 loài rất phức tạp và việc đa bội hóa thường gây chết.
Quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí và con đường sinh thái luôn luôn diễn ra hoàn toàn độc lập với nhau.
Sự xuất hiện loài mới được đánh dấu bằng
cách li cơ học
cách li sinh sản
cách li tập tính
cách li sinh thái
Quần đảo là nơi lý tưởng cho quá trình hình thành loài mới vì:
các đảo cách xa nhau nên các sinh vật giữa các đảo không trao đổi vốn gen cho nhau.
rất dễ xảy ra hiện tượng di nhập gen
giữa các đảo có sự cách li địa lí tương đối và khoảng cách giữa các đảo lại không quá lớn.
chịu ảnh hưởng rất lớn của các yếu tố ngẫu nhiên.
tiêu chuẩn hoá sinh hoặc hình thái khuẩn lạc
Sự sống trên trái đất được phát sinh và phát triển lần lượt qua các giai đoạn:
tiến hoá hoá học - tiến hoá tiền sinh học - tiến hoá sinh học
tiến hoá hoá học - tiến hoá sinh học - tiến hoá tiền sinh học
tiến hoá tiền sinh học - tiến hoá hoá học - tiến hoá sinh học
tiến hoá sinh học à tiến hoá tiền sinh học à tiến hoá hoá học
Trong khí quyển nguyên thuỷ chưa có hoặc rất ít khí
CO2
NH3
H2O
O2
Đặc điểm cơ bản của giai đoạn tiến hoá hoá học là
có sự tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học
từ các dạng tiền tế bào đã tiến hoá cho ra tất cả các sinh vật nhân sơ và nhân thực hiện nay
có sự hình thành các giọt côaxecva
có sự tương tác giữa các đại phân tử hữu cơ trong một tổ chức nhất định là tế bào
Kết quả của tiến hoá tiền sinh học là
tạo nên các cơ thể đa bào đơn giản
tạo nên các tế bào sơ khai đầu tiên
tạo nên thực vật bậc thấp
tạo nên động vật bậc thấp
Câu 1: Quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất chia thành 3 giai đoạn là
A. Tiến hóa hóa học, tiến hóa lí học và tiến hóa sinh học.
B. Tiến hóa tiền sinh học, tiến hóa lí học, tiến hóa sinh học.
C. Tiến hóa hóa học, tiến hóa lí học và tiến hóa tiền sinh học.
D. Tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học.
Tiến hóa hóa học là quá trình:
A. Tổng hợp từ chất hữu cơ đơn giản từ chất vô cơ.
B. Hình thành những dạng sống đơn giản đầu tiên.
C. Hình thành các đại phân tử hữu cơ từ chất vô cơ.
D. Hình thành các tế bào đầu tiên.
Đặc điểm nổi bật nhất của đại Trung sinh là?
Sự xuất hiện thực vật hạt kín, chim và thú
Sự xuất hiện loài người
Sự hưng thịnh của côn trùng và sâu bọ.
Sự phát triển của thực vật hạt trần và bò sát.
Thứ tự nào dưới đây của các đại là hợp lý?
Thái cổ, nguyên sinh, cổ sinh, trung sinh, tân sinh
Thái cổ, cổ sinh, nguyên sinh, trung sinh, tân sinh
Cổ sinh, nguyên sinh, thái cổ, trung sinh, tân sinh
Nguyên sinh, thái cổ, cổ sinh, trung sinh, tân sinh
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG có ở đại Trung sinh?
Bò sát thống trị ở cả ba môi trường
Xuất hiện Loài người.
Chim và thú phát triển mạnh
Cây hạt kín xuất hiện và phát triển nhanh.
Sự kiện nổi bật nhất trong đại cổ sinh là sự kiện nào?
Sự xuất hiện của lưỡng cư.
Sự xuất hiện thực vật hạt kín.
Sự di chuyển của sinh vật từ dưới nước lên cạn.
Sự xuất hiện đầy đủ các đại diện trong ngành ĐV có xương sống.
Mã 201 – THPTQG 2021: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, sự kiện nào sau đây xảy ra ở đại Tân sinh?
Phát sinh bò sát.
Phân hóa cá xương.
Phát sinh các nhóm linh trưởng
Phát sinh côn trùng.
Trong lịch sử phát triển của sinh vật trên trái đất, cây có mạch dẫn và động vật đầu tiên chuyển lên sống trên cạn vào đại?
Cổ sinh
Nguyên sinh
Trung sinh
Tân sinh
Loài người hình thành vào kỉ
đệ tam
đệ tứ
jura
tam điệp
Bò sát chiếm ưu thế ở kỉ nào của đại trungsinh?
. kỉ phấn trắng
kỉ jura
tam điệp
đêvôn
Ý nghĩa của hoá thạch là
bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển sinh giới
bằng chứng gián tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.
xác định tuổi của hoá thạch có thể xác định tuổi của quả đất.
xác định tuổi của hoá thạch bằng đồng vị phóng xạ.
Trường hợp nào sau đây không phải là hóa thạch?
Than đá có vết lá dương xỉ
Dấu chân khủng long trên than bùn
Mũi tên đồng,trống đồng Đông sơn
Xác côn trùng trong hổ phách hàng nghìn năm
Để xác định độ tuổi của các hóa thạch hay đất đá còn non, ngươi ta thường dùng:
Cacbon 12
Cacbon 14
Urani 238
Phương pháp địa tầng
