wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm Tra Cuối Kỳ Môn Lịch Sử Lớp 11

Total questions: 124

Worksheet time: 2hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

Sau thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga (1917), nhiệm vụ hàng đầu của Chính quyền Xô viết là

a)

đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng nhà nước mới của những người lao động.

b)

huy động tối đa nhân tài, vật lực để phục vụ cho cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.

c)

khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh và bảo vệ Tổ quốc.

d)

ban hành Hiến pháp mới và chiến đấu chống “thù trong giặc ngoài”.

2.

Đại hội Xô viết toàn Nga lần Thứ hai, khai mạc đêm 25/10/1917 đã

a)

ban hành “Chính sách Cộng sản thời chiến”.

b)

phát động cuộc chiến đấu chống “thù trong giặc ngoài”.

c)

thông qua “Chính sách kinh tế mới” do Lê-nin soạn thảo.

d)

tuyên bố thành lập Chính quyền Xô viết do Lê-nin đứng đầu.

3.

Khi mới thành lập, Liên Xô gồm 4 nước Cộng hoà Xô viết là

a)

Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Lít-va.

b)

Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.

c)

Nga, U-crai-na, Môn-đô-va và Lát-vi-a.

d)

Nga, U-crai-na, Tuốc-mê-nix-tan và Ác-mê-ni-a.

4.

Nội dung nào dưới đâu không phải là tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Sự bình đẳng về mọi mặt giữa các dân tộc.

b)

Quyền dân tộc tự quyết của các dân tộc.

c)

Xây dựng một cộng đồng anh em giữa các dân tộc.

d)

Dùng bạo lực để xây dựng nền chuyên chính vô sản.

5.

Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập vào thời gian nào?

a)

Tháng 3/1921.

b)

Tháng 12/1922.

c)

Tháng 3/1923.

d)

Tháng 1/1924.

6.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu mốc hoàn thành của quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Nước Nga Xô viết thực hiện chính sách kt mới (3/1921)

b)

Bản hiệp ước Liên bang được thông qua (12/1922)

c)

Tuyên ngôn thành lập LBXV được thông qua (12/1922)

d)

Bản hiến pháp đầu tiên của LX được thông qua (1/1924)

7.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu mốc hoàn thành của quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Nước Nga Xô viết thực hiện chính sách kinh tế mới (tháng 3/1921).

b)

Bản Hiệp ước Liên bang được thông qua (tháng 12/1922).

c)

Tuyên ngôn thành lập Liên bang Xô viết được thông qua (tháng 12/1922).

d)

Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua (tháng 1/1924).

8.

Tháng 12/1922 diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua.

b)

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập.

c)

Nước Nga Xô viết tiến hành chính sách Cộng sản thời chiến.

d)

Nước Nga Xô viết tiến hành chính sách Kinh tế mới (NEP).

9.

Mục tiêu của việc thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết là

a)

chống lại sự tấn công của 14 nước đế quốc.

b)

thực hiện hiệu quả Chính sách Kinh tế mới.

c)

hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển.

d)

chống lại cuộc tấn công của phát xít Đức.

10.

Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết có ý nghĩa như thế nào?

a)

Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.

b)

Chứng minh tính khoa học, đúng đắn của học thuyết Mác - Lênin.

c)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân các nước thuộc địa.

d)

Để lại bài học kinh nghiệm về mô hình nhà nước sau khi giành chính quyền.

11.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết đối với Liên Xô?

a)

Giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc trên đất nước Xô viết.

b)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.

c)

Củng cố và tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.

d)

Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.

12.

Đối với quốc tế, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết có ý nghĩa như thế nào?

a)

Làm thất bại ý đồ và hành động chia rẽ của các thế lực thù địch.

b)

Chứng minh tính khoa học, đúng đắn của chủ nghĩa Mác - Lênin.

c)

Củng cố và tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.

d)

Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.

13.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa quốc tế từ sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Làm thất bại ý đồ và hành động chia rẽ của các thế lực thù địch.

b)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc của các nước thuộc địa.

c)

Củng cố và tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.

d)

Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.

14.

Đến năm 1940, Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết bao gồm bao nhiêu nước cộng hòa?

a)

11 nước.

b)

15 nước.

c)

4 nước.

d)

10 nước.

15.

Nhằm thủ tiêu những tàn tích của chế độ phong kiến, đem lại các quyền tự do, dân chủ cho nhân dân, ngày 26/10/1917 (theo lịch Nga), Chính quyền Nga Xô viết đã

a)

thông qua Chính sách kinh tế mới do Lê-nin soạn thảo.

b)

phát động cuộc đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài.

c)

ban hành Sắc lệnh Hòa bình và Sắc lệnh Ruộng đất.

d)

ban hành Chính sách Cộng sản thời chiến.

16.

Dòng chữ trên Quốc huy của Liên Xô là

a)

“Tự do - Bình đẳng - Bác ái”.

b)

“Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”.

c)

“Thống nhất trong đa dạng”.

d)

“Giai cấp vô sản thế giới đoàn kết lại”.

17.

Trước năm 1945, quốc gia duy nhất trên thế giới đi theo con đường xã hội chủ nghĩa là

a)

Liên Xô.

b)

Trung Quốc.

c)

Việt Nam.

d)

Cu-ba.

18.

Trước năm 1945, quốc gia duy nhất trên thế giới đi theo con đường xã hội chủ nghĩa là

a)

Liên Xô

b)

Trung Quốc

c)

Việt Nam

d)

Cu-ba

19.

Trong những năm 1945 -1949, các nước Đông Âu đã hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân thông qua việc tiến hành nhiều chính sách tiến bộ, ngoại trừ việc

a)

tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

b)

quốc hữu hóa các nhà máy, xí nghiệp của tư bản.

c)

ban hành các quyền tự do, dân chủ.

d)

cải cách ruộng đất.

20.

Từ năm 1949 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu

a)

đạt được nhiều thành tựu trong xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân.

c)

lâm vào suy thoái, khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng.

d)

tiến hành cải cách để đưa đất nước thoái khỏi khủng hoảng.

21.

Năm 1949, Trung Quốc đã

a)

Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.

b)

Cộng hòa In-đô-nê-xi-a.

c)

Đại Hàn Dân Quốc.

d)

Nhật Bản.

22.

Từ năm 1961, Cu-ba

a)

bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

phá bỏ được sự bao vây, cấm vận của Mĩ.

c)

bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mĩ.

d)

tiến hành công cuộc đổi mới đất nước.

23.

Từ nửa cuối những năm 70 -đầu những năm 80 của thế kỉ XX, các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô

a)

bước vào giai đoạn phát triển đỉnh cao.

b)

ra đời và bước đầu đạt được nhiều thành tựu.

c)

lâm vào suy thoái, khủng hoảng trên nhiều lĩnh vực.

d)

tiến hành cải cách, đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.

24.

Chế độ xã hội chủ nghĩa sụp đổ ở Liên Xô vào thời gian nào?

a)

1990.

b)

1991.

c)

1992.

d)

1993.

25.

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ sau năm 1991 tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh ở những quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba.

b)

Trung Quốc, Nga, Việt Nam, Lào.

c)

Hàn Quốc, Triều Tiên, Việt Nam, Cu-ba.

d)

Lào, Cu-ba,

26.

m 1991 tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh ở những quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba.

b)

Trung Quốc, Nga, Việt Nam, Lào.

c)

Hàn Quốc, Triều Tiên, Việt Nam, Cu-ba.

d)

Lào, Cu-ba, Hàn Quốc, Nhật Bản.

27.

Từ năm 1978 đến nay, Trung Quốc

a)

tiến hành công cuộc cải cách mở cửa.

b)

tiến hành cuộc Cách mạng Văn hóa vô sản.

c)

thực hiện đường lối Ba ngọn cờ hồng.

d)

lâm vào suy thoái, khủng hoảng nghiêm trọng.

28.

Thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba từ năm 1991 đã chứng minh

a)

sức sống của chủ nghĩa xã hội trong một thế giới có nhiều biến động.

b)

chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới.

c)

chủ nghĩa xã hội ngày càng phát triển và mở rộng về không gian địa lí.

d)

chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống trên phạm vi thế giới.

29.

Những thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách ở các nước châu Á, khu vực Mỹ La-tinh là cơ sở để khẳng định

a)

con đường đi lên chủ nghĩa xã hội phù hợp với xu thế phát triển của thời đại.

b)

chủ nghĩa xã hội ngày càng phát triển và mở rộng về không gian địa lí.

c)

chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới.

d)

chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống trên phạm vi thế giới.

30.

Tình hình thế giới và trong nước từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX đặt ra yêu cầu cấp bách nào đối với Trung Quốc?

a)

Hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp.

b)

Tập trung phát triển công nghiệp nặng.

c)

Hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

d)

Tiến hành công cuộc cải cách đất nước.

31.

Từ khi tiến hành cải cách -mở cửa, nền kinh tế Trung Quốc có điểm gì mới so với giai đoạn 1949 -1978?

a)

Nhà nước nắm độc quyền trong các hoạt động sản xuất và điều tiết nền kinh tế.

b)

Cơ chế quản lí bao cấp, hàng hóa được phân phối theo chế độ tem phiếu.

c)

Kinh tế tư nhân bị xóa bỏ kinh tế nhà nước được tăng cường củng cố

d)

Nền kinh tế hàng hóa vận động theo định hướng xhcn

32.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng những bài học kinh nghiệm được rút ra từ sự sụp của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu?

a)

Cảnh giác trước âm mưu và hành động chống phá của các thế lực thù địch.

b)

Coi trọng việc nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học -công nghệ.

c)

Lấy cải tổ về chính trị - tư tưởng làm trọng tâm của công cuộc đổi mới đất nước.

d)

Thực hiện đường lối lãnh đạo đúng đắn, phù hợp với tình hình đất nước và thế giới.

33.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của mô hình xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô?

a)

Phạm nhiều sai lầm nghiêm trọng trong quá trình thực hiện cải cách, cải tổ.

b)

Chế độ xã hội chủ nghĩa không phù hợp với nguyện vọng của nhân dân.

c)

Không bắt kịp sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học -công nghệ.

d)

Hoạt động chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

34.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978 đến nay?

a)

Chứng tỏ sức sống của chủ nghĩa xã hội.

b)

Nâng cao vị thế quốc tế của Trung Quốc.

c)

Để lại nhiều kinh nghiệm cho các nước khác.

d)

Củng cố tiềm lực cho hệ thống xã hội chủ nghĩa.

35.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Đến năm 1922, nước Nga Xô viết và các nước cộng hòa Xô viết đồng minh có sự phát triển không đồng đều về kinh tế, văn hóa, chính trị. Trong khi Nga là nước có nền kinh tế công nghiệp tương đối phát triển (nhờ thực hiện chính sách Ki

4 lines
36.

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập năm 1922 trong bối cảnh kinh tế nước Nga và các nước Xô viết khác có sự phát triển tương đối đồng đều

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết là do nhu cầu hợp tác, giúp đỡ nhau để cùng phát triển

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Trước khi thành lập Liên bang Xô viết, các nước cộng hòa Xô viết đã có sự thống nhất bước đầu về các chính sách phát triển

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Năm 1922, kinh tế nước Nga phát triển là do thực hiện chính sách Kinh tế mới do lê – nin đề xướng

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết ra đời đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của đế quốc Nga và Chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản.

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết ra đời đã đập tan âm mưu chia rẻ của các thế lực thù địch trong và ngoài nước

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Liên bang Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết ra đời thể hiện sức mạnh lớn của Nga với các nước cộng hòa Xô viết đồng minh

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Sự ra đời của LBCHXHCN Xô Viết là tiền đề quan trọng để phát huy sức mạnh tổng hợp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ đất nước chiến thắng ngoại xâm

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân các nước thực dân phương Tây đẩy mạnh xâm lược Đông Nam Á?

a)

A. Tư bản phương Tây có nhu cầu cao về nguyên liệu, nhân công, thị trường.

b)

B. Đông Nam Á có vị trí quan trọng trong tuyến đường giao thương trên biển.

c)

C. Kinh tế của các nước tư bản phương Tây đang bị Đông Nam Á cạnh tranh.

d)

D. Khu vực Đông Nam Á có tài nguyên phong phú, nguồn nhân công dồi dào.

45.

Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây diễn ra trong bối cảnh phần lớn các nước Đông Nam Á

a)

A. mới được hình thành.

b)

B. đang là thuộc địa của Trung Hoa.

c)

C. đang ở giai đoạn phát triển đỉnh cao.

d)

D. bước vào thời kì suy thoái, khủng hoảng.

46.

Có nhiều nguyên nhân thúc đẩy thực dân phương Tây xâm lược c

4 lines
47.

Có nhiều nguyên nhân thúc đẩy thực dân phương Tây xâm lược các nước Đông Nam Á hải đảo, ngoại trừ việc khu vực này

a)

có nguồn hương liệu và hàng hóa phong phú.

b)

có nguồn tài nguyên phong phú, dân cư đông đúc.

c)

là địa điểm bắt đầu của “con đường tơ lụa trên biển”.

d)

nằm trên tuyến đường biển nối liền phương Đông và phương Tây.

48.

Năm 1511, Bồ Đào Nha đánh chiếm vương quốc nào ở Đông Nam Á?

a)

Ma-lắc-ca.

b)

Đại Việt.

c)

Lan Xang.

d)

Cam-pu-chia.

49.

Trong các thế kỉ XV - XVI, những thế lực thực dân nào đã cạnh tranh ảnh hưởng ở In-đô-nê-xi-a?

a)

Anh và Pháp.

b)

Anh và Mĩ.

c)

Bồ Đào Nha và Hà Lan.

d)

Hà Lan, Anh và Mĩ.

50.

Đến cuối thế kỉ XIX, In-đô-nê-xi-a đã trở thành thuộc địa của

a)

thực dân Pháp.

b)

thực dân Anh.

c)

thực dân Hà Lan.

d)

thực dân Tây Ban Nha.

51.

Từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, nước nào ở Đông Nam Á đã trở thành thuộc địa của thực dân Tây Ban Nha?

a)

Mi-an-ma.

b)

Phi-líp-pin.

c)

In-đô-nê-xi-a.

d)

Cam-pu-chia.

52.

Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á vẫn giữ được độc lập là

a)

Việt Nam.

b)

Xiêm.

c)

Mi-an-ma.

d)

In-đô-nê-xi-a.

53.

Vào giữa thế kỉ XIX, Vương quốc Xiêm

a)

đứng trước sự đe dọa xâm lược của thực dân phương Tây.

b)

phải đối phó với cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Anh.

c)

giành được độc lập và phát triển theo con đường xã hội chủ nghĩa.

d)

phải đối phó với cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp.

54.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng tình hình xã hội của các nước Đông Nam Á dưới tác động từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây?

a)

Trật tự xã hội truyền thống ở Đông Nam Á vẫn được duy trì.

b)

Các giai cấp cũ bị phân hóa, xuất hiện những lực lượng xã hội mới

c)

Các giai cấp cũ bị xóa bỏ trong xh xuất hiện nhiều lực lượng mới

d)

Xh văn minh bắt kịp với trình độ phát triển của phương Tây

55.

Trong quá trình cai trị Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã thi hành chính sách nào trên lĩnh vực nông nghiệp?

a)

Phát triển hệ thống giao thông vận tải.

b)

Chú trọng hoạt động khai thác khoáng sản.

c)

Cướp đoạt ruộng đất để lập đông điền.

d)

Chia ruộng đất cho nông dân nghèo cày cấy.

56.

Trong quá trình cai trị Đông Nam Á, thực dân phương Tây chú trọng phát triển hệ thống giao thông vận tải, nhằm

a)

truyền bá văn hóa, khai hóa văn minh cho cư dân trong khu vực.

b)

hỗ trợ các nước trong khu vực khôi phục và phát triển nền kinh tế.

c)

nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân Đông Nam Á.

d)

phục vụ các chương trình khai thác thuộc địa và mục đích quân sự.

57.

Đến đầu thế kỉ XX, các nước thực dân phương Tây

a)

từng bước chuẩn bị cho quá trình xâm lược Đông Nam Á.

b)

bắt đầu mở rộng quá trình xâm nhập vào Đông Nam Á.

c)

đã hoàn thành quá trình thôn tính Đông Nam Á.

d)

buộc phải trao trả độc lập cho các nước Đông Nam Á.

58.

Trong công cuộc cải cách, Chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào đối với giáo dục?

a)

Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, đường sắt...

b)

Công bố chương trình giáo dục đầu tiên ở Xiêm.

c)

Cắt một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm.

d)

Áp dụng biện pháp miễn trừ và giảm thuế nông nghiệp.

59.

Trong công cuộc cải cách ở Xiêm từ năm 1868, Chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào đối với nông nghiệp?

a)

Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, đường sắt...

b)

Công bố chương trình giáo dục đầu tiên ở Xiêm.

c)

Cắt một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm.

d)

Áp dụng biện pháp miễn trừ và giảm thuế nông nghiệp.

60.

Biện pháp nào về ngoại giao đã giúp Xiêm bảo vệ nền độc lập của nước mình?

a)

Thi hành chính sách liên minh chặt chẽ với Mĩ.

b)

Cắt một số vùng lãnh thổ phụ thuộc vào Xiêm cho Anh, Pháp.

c)

Tiến hành cuộc chiến tranh vũ trang chống xâm lược.

d)

Cải cách bộ máy hành chính theo mô hình phương Tây.

61.

Ở In-đô-nê-xi-a, từ cuối thế kỉ XVI, phong trào đấu tranh chống thực dân Hà Lan bùng nổ mạnh mẽ, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa của

a)

Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô.

b)

Hoàng thân Si-vô-tha.

c)

Đa-ga-hô.

d)

A-cha-xoa.

62.

Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, nhân dân Phi-lip-pin nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của

a)

thực dân Anh.

b)

thực dân Pháp.

c)

thực dân Tây Ban Nha.

d)

thực dân Hà Lan.

63.

Một trong những cuộc đấu tranh tiêu biểu của nhân dân Cam-pu-chia chống lại ách cai trị của thực dân Pháp lag: khởi nghĩa của

a)

Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô.

b)

Hoàng thân Si-vô-tha.

c)

Đa-ga-hô.

d)

A-cha-xoa.

64.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Mi-an-ma nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của

a)

thực dân Anh.

b)

thực dân Pháp.

c)

thực dân Tây Ban Nha.

d)

thực dân Hà Lan.

65.

Để áp đặt được ách độ hộ trên toàn bộ đất nước Việt Nam, thực dân Pháp đã phải mất

a)

30 năm.

b)

28 năm.

c)

26 năm.

d)

24 năm.

66.

guyên nhân quyết định khiến thực dân Pháp không thực hiện được âm mưu đánh nhanh thắng nhanh trong quá trình xâm lược Việt Nam (1858 - 1884) là

a)

quân Pháp từ xa đến, không quen khí hậu, địa hình Việt Nam.

b)

quan quân triều đình nhà Nguyễn có chiến thuật đánh Pháp độc đáo.

c)

triều đình nhà Nguyễn kiến định lãnh đạo nhân dân kháng chiến.

d)

Pháp vấp phải sự kháng cự quyết liệt của nhân dân Việt Nam.

67.

Quá trình đấu tranh chống thực dân phương Tây của nhân dân các nước Đông Nam Á có điểm giống nhau cơ bản về

a)

mục đích đấu tranh.

b)

thời điểm diễn ra.

c)

hình thức đấu tranh.

d)

lực lượng lãnh đạo.

68.

Điểm nổi bật trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1920 là gì?

a)

Phong trào theo khuynh hướng tư sản thay thế phong trào theo ý thức hệ phong kiến.

b)

Phong trào theo ý thức hệ phong kiến thay thế phong trào theo khuynh hướng tư sản.

c)

Tồn tại song song hai khuynh hướng tư sản và vô sản trong phong trào yêu nước.

d)

Phong trào đấu tranh theo khuynh hướng vô sản chiếm ưu thế tuyệt đối.

69.

Vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, tại Đông Nam Á, phong trào giải phóng dân tộc theo xu hướng tư sản diễn ra sớm nhất ở

a)

Việt Nam, Cam-pu-chia, Lào.

b)

Thái Lan, Việt Nam, Lào.

c)

In-đô-nê-xi-a. Mi-an-ma, Phi-líp-pin.

d)

Phi-líp-pin, Thái Lan, Việt Nam.

70.

Từ giữa những năm 60 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã tiến hành chiến lược kinh tế nào sau đây?

a)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.

b)

Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.

c)

Công nghiệp hóa, điện khí hóa toàn quốc.

d)

Quốc hữu hóa các doanh nghiệp nước ngoài.

71.

Đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX, các nước Việt Nam, Lào, cam-pu-chia bắt đầu

a)

lựa chọn con đường phát triển đất nước theo hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

tiến hành công nghiệp hóa, từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường.

c)

đẩy mạnh xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp.

d)

cải cách đất nước một cách toàn diện, trong đó đổi mới chính trị là trọng tâm.

72.

Quốc gia nào ở Đông Nam Á được coi là một trong 4 “con rồng” của kinh tế châu Á?

a)

Việt Nam.

b)

Thái Lan.

c)

Xin-ga-po.

d)

In-đô-nê-xi-a.

73.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hạn chế của chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu được tiến hành ở năm nước sáng lập ASEAN trong những năm 50 - 60 của thế kỉ XX?

a)

Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.

b)

Chi phí sản xuất cao dẫn đến tình trạng thua lỗ.

c)

Phụ thuộc nhiều vào vốn và thị trường bên ngoài.

d)

Thiếu nguồn vốn, nguyên liệu và công nghệ sản xuất.

74.

Từ giữa những năm 50 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã tiến hành chiến lược kinh tế nào sau đây?

a)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.

b)

Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.

c)

Công nghiệp hóa, điện khí hóa toàn quốc.

d)

Quốc hữu hóa các doanh nghiệp nước ngoài.

75.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động tích cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến khu vực Đông Nam Á?

a)

Kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, quy mô lớn.

b)

Gắn kết Đông Nam Á với thị trường thế giới.

c)

Đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống.

d)

Giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội.

76.

Thực dân phương Tây cũng đưa đến một số tác động tích cực đối với khu vực Đông Nam Á, ngoại trừ việc

a)

du nhập nền sản xuất công nghiệp.

b)

gắn kết khu vực với thị trường thế giới.

c)

thúc đẩy phát triển một số yếu tố về văn hóa.

d)

các mâu thuẫn xã hội được giải quyết triệt để.

77.

Năm 1945, những quốc gia nào ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập?

a)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.

b)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Cam-pu-chia.

c)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Phi-lip-pin.

d)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Ma-lai-xi-a.

78.

Đoạn trích cung cấp thông tin về cải cách của vua Ra – ma V trên tất cả mọi lĩnh vực

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Cuộc cải cách hành chính của vua Ra – ma V bắt đầu được tiến hành từ cuối thế kỉ XVIII

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Thể chế nhà nước quân chủ lập hiến mà Xiêm xây dựng từ cuộc cải cách của vua Ra – ma V là học tập theo mô hình của phương Tây

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Với cải cách của vua Ra- ma V, Hội đồng nhà nước đóng vai trò lập pháp, còn Hội đồng Chính phủ đóng vai trò hành pháp

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Đoạn trích tóm tắt quá trình thực dân Anh xâm lược một số quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

“Chính quyền thực dân thường chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau....” là biểu hiện rõ nét của chính sách “chia để trị”

4 lines
84.

Chính quyền thực dân chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau nhằm mục đích chia rẽ khối đoàn kết dân tộc ở các nước thuộc địa

4 lines
85.

“Chia để trị” là chính sách cai trị độc đáo, khác biệt của thực dân Anh so với các nước thực dân khác trong quá trình cai trị Đông Nam Á.

4 lines
86.

Thời kỳ đầu sau khi giành độc lập, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN tiến hành chiến lược kinh tế hướng nội nhằm xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.

4 lines
87.

Khi thực hiện chiến lược kinh tế công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu, hầu hết các nước ASEAN đều có mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh.

4 lines
88.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vị trí địa lí chiến lược của Việt Nam?

a)

Là cầu nối giữa Trung Quốc với khu vực Đông Nam Á.

b)

Nằm trên các trục đường giao thông quốc tế.

89.

Trong quá trình đấu tranh giành độc lập, nhân dân các nước Đông Nam Á đã thành lập được nhiều tổ chức chính trị và đảng phái theo các khuynh hướng khác nhau.

4 lines
90.

Trong quá trình đấu tranh giành độc lập từ 1920 – 1945, Đảng Cộng sản đã được thành lập ở tất cả các nước Đông Nam Á.

4 lines
91.

Đảng Dân tộc là một trong những chính đảng cách mạng tiêu biểu của nhân dân Việt Nam và Đông Dương.

4 lines
92.

Việt Nam Quốc dân đảng, Đảng Tha – khin, Đại hội toàn Mã Lai là những đảng phái và tổ chức chính trị tiêu biểu đại diện cho khuynh hướng dân chủ tư sản ở Đông Nam Á.

4 lines
93.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vị trí địa lí chiến lược của Việt Nam?

a)

A. Là cầu nối giữa Trung Quốc với khu vực Đông Nam Á.

b)

B. Nằm trên các trục đường giao thông quốc tế huyết mạch.

c)

C. Là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa với Đông Nam Á hải đảo.

d)

D. Kiểm soát tuyến đường thương mại giữa Ấn Độ và Đông Nam Á.

94.

Việt Nam được coi là “cầu nối” giữa Trung Quốc với khu vực nào?

a)

A. Đông Bắc Á.

b)

B. Đông Nam Á.

c)

C. Tây Nam Á.

d)

D. Nam Á.

95.

Trong lịch sử Việt Nam, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò quyết định đối với

a)

A. sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam.

b)

B. chính sách đối nội, đối ngoại của đất nước.

c)

C. chiều hướng phát triển kinh tế của đất nước.

d)

D. tình hình văn hóa - xã hội của quóc gia.

96.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến sự thất bại của một số cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam?

a)

A. Tương quan lực lượng quá chênh lệch.

b)

B. Những sai lầm trong đường lối kháng chiến.

c)

C. Không xây dựng được khối đoàn kết toàn dân.

d)

D. Không có tướng lĩnh tài giỏi, thành lũy kiên cố.

97.

Nguyên nhân nào dưới đây dẫn đến sự thất bại của một số cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam?

a)

A. Không xây dựng được khối đoàn kết toàn dân.

b)

B. Không có tướng lĩnh tài giỏi, quân đội mạnh.

c)

C. Không có vũ khí hiện đại, thành lũy kiên cố.

d)

D. Nhân dân bị khuất phục trước sức mạnh của giặc.

98.

Nguyên nhân khách quan nào dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam?

a)

Kế sách đánh giặc đúng đắn linh hoạt nghệ thuật quân sự độc đáo sáng tạo

b)

Các cuộc bảo vệ độc lập dân tộc của Việt Nam mang tính chính nghĩa

c)

Các cuộc chiến tranh xâm của ngoại bang mang tính phi nghĩa

d)

Tinh thần yêu nước đoàn kết ý chí bất khịa của người việt

99.

Cuối năm 1991 Xô viết tan rã

a)

Đúng

b)

Sai

100.

Sự tan rã của chỉ nghĩa xã hội ở LX là sự sụp đổ của một lí tưởng xhcn

a)

Đúng

b)

Sai

101.

Chủ nghĩa tư bản hiện nay trở thành một cực duy nhất trong quan hệ quốc tế

a)

Đúng

b)

Sai

102.

Những thành tựu trong công cuộc đổi mới cải cách hiện nay của các nước ở Châu Á khu vực Mỹ Latinh là cơ sở vững chắc chứng minh cnxh có sức sống triển vọng thực sự trên thế giới

a)

Đúng

b)

Sai

103.

Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và liên Xô do nguyên nhân chủ quan và khách quan

a)

Đúng

b)

Sai

104.

Sự sụp đổ của CNXH ở đông Âu và liên Xô là sự sụp đổ của hệ thống CNXH trên toàn thế giới

a)

Đúng

b)

Sai

105.

Các nhà lãnh đạo Đảng và nhà nước LX và các nước Đông Âu phạm nhiều thiếu sót và sai lầm trong quá trình xây dựng CNXH

a)

Đúng

b)

Sai

106.

Mô hình CNXH ở LX và Đông Âu ngay từ khi mới hình thành đã chứa đựng nhiều thiếu sót và sai lầm

a)

Đúng

b)

Sai

107.

Nguyên nhân chủ quan nào dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc trong lịch sử việt nam

a)

Quân giặc gặp nhiều khó khăn trong quá trình xâm lược

b)

Tinh thần yêu nước đoàn kết ý chí bất khuất của người việt

c)

Các cuộc chiến tranh xâm lược của ngoại bang mang tính phi nghĩa

d)

Quân giặc không quen địa hình và điều kiện tự nhiên của đại việt

108.

Nội dung không phản ánh đúng nét độc đáo trong cách đánh của quân Tây Sơn khi chiến đấu với quân mãn thanh câm lược

a)

Rút lui nhắm trạng s thế giặc mạnh và bảo toàn lực lượng

b)

Chú trọng xây dựng phòng tuyến tại tam điệp biện sơn

c)

Chú trọng tấn công để chặn trc thế mạnh của giặc thanh

d)

Tiến công bí mật thần tốc táo bạo vào các căn cứ của giặc

109.

Kế sách nào của Ngô quyền đã được quân dân nhà tiền Lê kế thừa vận dụng để đánh đuổi quân tống xâm lược?

a)

Tiên chế phát nhân

b)

Đánh thành diệt viện

c)

Vườn không nhà trống

d)

Đóng cọc trên sông bạch đằng

110.

Phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống tống năm 981

a)

Nền độc lập của đất nước đại cồ việt được giữ vững

b)

Nền đất nước được thống nhất thoát ra khỏi chiến tranh loạn lạc

c)

Khiến cho nhà tống sợ hãi từ bỏ tham vọng xâm lược nước ta

d)

Chấm dứt thời Bắc thuộc mở ra thời kì độc lập tự chủ cho dân tộc

111.

Lý thường kiệt chọn khúc sông như Nguyệt làm phòng tuyến chặn quân tống xâm lược vì dòng sông này

a)

Nằm ở ven biển có thể chặn giặc từ biển vào

b)

Là biên giới tự nhiên ngăn cách địa việt và tống

c)

Chặn ngang con đường bộ để tiến vào thăng long

d)

Là con đường thủy duy nhất để tiến vào đại việt

112.

Khi quân Mông cổ tiến vào thăng long vua Trần đã chỉ đạo nhân dân thực hiện chủ trương

a)

Kiên quyết chống trả để bảo vệ kinh đô

b)

Vườn không nhà trống

c)

Tấn công trước để chặn thế mạnh của giặc

d)

Đầu hàng quân giặc để tránh tổn thất

113.

Trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc việt nam hiện nay chúng ta có thể vận dụng bài học kinh nghiệm nào từ thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông nguyên dưới thời trần

a)

Tiến công giặc một cách thần tốc bất ngờ

b)

Tập trung vào việc xây dựng thành lũy kiên cố

c)

Bồi dưỡng sức dân cũng cố khối đoàn kết dân tộc

d)

Chủ động tấn công để chặn trước thế mạnh của giặc

114.

Nguyễn Huệ lựa chọn đoạn sông tiền từ rạch rầm đến xoài mút làm nơi quyết chiến với quân xiêm vì

a)

Nơi này là biên giới tự nhiên ngăn cách lãnh thổ việt xiêm

b)

Đoạn sông này chắn ngang mọi con đường tiến vào thăng long

c)

Quân xiêm chỉ tiến sang xâm lược đại việt theo con đường thuỷ

d)

Nơi này có địa thế hiểm trở phù hợp cho bố trí trận địa mai phục

115.

Trận bạch năm 938 với trận bạch đằng năm 1288 đều

a)

Diễn ra khi giặc từ ngoài biển tiến vào

b)

Diễn ra khi quân giặc rút lui về nước

c)

Giết chết được chủ tướng của quân giặc

d)

Đều sử dụng kế sách đóng cọc gỗ

116.

Nội dung không thể hiện chính xác ba lần giặc Mông nguyên thất bại trong cuộc xâm lược đại việt

a)

Đường lối quân sự của đại việt rất độc đáo linh hoạt sáng tạo

b)

Lực lượng quân Mông nguyên ít khí thế chiến đấu kém cỏi

c)

Đại việt có đội ngũ tướng lĩnh tài giỏi với nhiều danh kiệt xuất

d)

Nhân dân đại việt có lòng yêu nước đoàn. Kết chống ngoại xâm

117.

Việt Nam có vị trí chiến lược quan trọng trên cả đất liền và trên biển nằm trên các trục giao thông quốc tế ở khu vực đông nam á

a)

Đúng

b)

Sai

118.

Vì có điều kiện thuận lợi về vị trí địa lí và khí hậu bên Việt Nam trở thành nơi để đất cả các nước trên thế giới chú trọng và đầu tư phát triển kinh tế

a)

Đúng

b)

Sai

119.

Việt Nam là quốc gia phải thường xuyên đối mặt với những cuộc xâm lược của các nước từ Bắc xuống phía nam từ phía đông và lục địa

a)

Đúng

b)

Sai

120.

Với điều kiện tự nhiên và vị trí chiến lược thuận lợi đã giúp Việt Nam phát triển vững mạnh tránh khỏi nguy cơ xâm lược của các nước lớn trên thế giới

a)

Đúng

b)

Sai

121.

Cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc giành thắng lợi là nhờ sự đoàn kết toàn dân trên dưới một lòng yêu nước đây là nhân tố quyết định vận mệnh của dân tộc qua các thời kì đấu tranh

a)

Đúng

b)

Sai

122.

Cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc chỉ thắng lợi khi có sự đầu tư chiến thuật đúng đắn sáng tạo của các tướng lĩnh tài giỏi

a)

Đúng

b)

Sai

123.

Giá trị độc lập tự do được dành lại từ tay kẻ thù là tất yếu vì chúng là kẻ xâm lược chỉ cần có sự Dũng cảm kiên cường thì sẽ đánh bại mọi kẻ thù

a)

Đúng

b)

Sai

124.

Dân tộc ta có truyền thống yêu nước và giá trị độc lập tự do có được từ những hy sinh lớn lao của các thế hệ cha ông hình thành nên một dân tộc chiến binh toàn dân đánh giặc

a)

Đúng

b)

Sai