wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Việt Nam giáp liền với lục địa và đại dương nào sau đây?

a)

Á-Âu và Bắc Băng Dương.

b)

Á-Âu và Đại Tây Dương.

c)

Á-Âu và Ấn Độ Dương.

d)

Á-Âu và Thái Bình Dương.

2.

Vùng biển của nước ta không tiếp giáp với vùng biển của quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc.

b)

Cam-pu-chia.

c)

Thái Lan.

d)

Mi-an-ma.

3.

Quần đảo nằm cách xa đất liền nhất của nước ta là

a)

Hoàng Sa.

b)

Phú Quốc.

c)

Phú Quý.

d)

Trường Sa.

4.

Lãnh thổ nước ta

a)

có đường bờ biển dài từ Bắc vào Nam.

b)

có vùng đất gấp nhiều lần vùng biển.

c)

nằm hoàn toàn ở trong vùng xích đạo.

d)

chỉ tiếp giáp với các quốc gia trên biển.

5.

Lãnh thổ nước ta

a)

có biên giới chung với nhiều nước.

b)

nằm hoàn toàn trong vùng xích đạo.

c)

có vùng đất rộng lớn hơn vùng biển.

d)

có bờ biển dài theo chiều Đông - Tây.

6.

Vùng đất Việt Nam gồm toàn bộ phần đất liền và các

a)

hải đảo.

b)

đảo ven bờ.

c)

đảo xa bờ.

d)

quần đảo.

7.

Vị trí địa lí nước ta

a)

thuộc khu vực Đông Nam Á hải đảo.

b)

là một bộ phận của bán đảo Tiểu Á.

c)

trong vùng hoạt động gió mùa.

d)

nằm ở phía đông Thái Bình Dương.

8.

Phía tây nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào sau đây?

a)

Lào và Thái Lan.

b)

Campuchia và Trung Quốc.

c)

Lào và Campuchia.

d)

Lào và Trung Quốc.

9.

Hệ toạ độ địa lí phần đất liền nước ta là

a)

23°20′B - 8°30′B và 102°09′Đ - 109°24′Đ.

b)

23°23′B - 8°30′B và 102°09′Đ - 109°28′Đ.

c)

23°23′B - 8°34′B và 102°09′Đ - 109°28′Đ.

d)

23°23′B - 8°34′B và 102°09′Đ - 109°20′Đ.

10.

Phát biểu nào sau đây đúng về vị trí địa lí của nước ta?

a)

Thuộc bán đảo Đông Dương.

b)

Trong vùng ôn đới.

c)

Phía đông của Biển Đông.

d)

Trong vùng ít thiên tai.

11.

Vị trí địa lí nước ta nằm ở

a)

bờ Tây của Địa Trung Hải.

b)

khu vực có nhiều sa mạc.

c)

trong vùng khí hậu ôn đới.

d)

khu vực gió mùa châu Á.

12.

Vùng biển của nước ta

a)

có diện tích nhỏ hơn vùng đất.

b)

ở phía tây Thái Bình Dương.

c)

giáp với vùng biển Mi-an-ma.

d)

có kiểu khí hậu ôn đới gió mùa.

13.

Vùng biển của nước ta

a)

giáp với vùng biển Mi-an-ma.

b)

có diện tích lớn hơn vùng đất.

c)

có khí hậu ôn đới hải dương.

d)

ở phía tây của Ấn Độ Dương.

14.

Vị trí địa lí nước ta

a)

ở trung tâm Đông Nam Á.

b)

tiếp giáp với Ấn Độ Dương.

c)

giáp với nhiều quốc gia.

d)

nằm trên vành đai sinh khoáng.

15.

Việt Nam không có chung đường biên giới với quốc gia nào sau đây?

a)

Lào.

b)

Trung Quốc.

c)

Mi-an-ma.

d)

Cam-pu-chia.

16.

Phần đất liền của nước ta

a)

thu hẹp theo chiều bắc - nam.

b)

giáp với Biển Đông rộng lớn.

c)

rộng gấp nhiều lần vùng biển.

d)

bao gồm cả các đảo ở ven bờ.

17.

Cho thông tin sau: Trên đất liền, lãnh thổ nước ta kéo dài từ 8°34′B đến 23°23′B, mở rộng từ 102°09′Đ đến 109°28′Đ; phía đông, nam và tây nam tiếp giáp với Biển Đông. Nước ta là nơi hội tụ của các luồng di lưu và di cư sinh vật; nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương, liên hệ với các vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải. Chọn các nhận định đúng.

a)

Ở nước ta, khoảng cách từ đông sang tây lớn hơn từ bắc vào nam.

b)

Trên đất liền, nước ta gần xích đạo hơn chí tuyến.

c)

Vị trí địa lí làm cho nước ta có tài nguyên sinh vật đa dạng, tài nguyên khoáng sản khá phong phú.

d)

Lãnh thổ nước ta mỗi năm có hai lần Mặt Trời chuyển động qua thiên đỉnh.

18.

Cho thông tin sau: Việt Nam nằm ở phía đông nam của châu Á, trên bán đảo Đông Dương. Phần đất liền nước ta kéo dài từ vĩ độ 8°34′B đến vĩ độ 23°23′B và từ kinh độ 102°09′Đ đến kinh độ 109°28′Đ. Trên Biển Đông, vùng biển nước ta kéo dài từ khoảng vĩ độ 6°50′B và kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117°20′Đ. Chọn các nhận định đúng.

a)

Nước ta nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc.

b)

Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài trên 17 vĩ độ.

c)

Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho nước ta phát triển tổng hợp kinh tế biển.

d)

Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ đã làm cho sông ngòi nước ta phần lớn là sông nhỏ, nhiều nước, chảy theo chế độ mưa.

19.

Cho thông tin sau: Việt Nam nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền điểm cực Bắc nước ta ở 23°23′B, cực Nam ở 8°34′B; cực Tây ở 102°09′Đ và cực Đông ở 109°28′Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50′B và từ kinh độ 101°Đ đến kinh độ 117°20′Đ. Chọn các nhận định đúng.

a)

Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài khoảng 15 vĩ độ.

b)

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.

c)

Nhờ vị trí địa lí nên nước ta ít chịu ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu.

d)

Nước ta chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á và Tín phong.

20.

Cho thông tin sau: Phần đất liền, phạm vi lãnh thổ Việt Nam được xác định bởi các điểm cực: cực Bắc ở khoảng vĩ độ 23°23′B; điểm cực Nam ở khoảng vĩ độ 8°34′B; điểm cực Tây ở khoảng kinh độ 102°09′Đ; điểm cực Đông ở khoảng kinh độ 109°28′Đ. Nước ta tiếp giáp với các nước láng giềng là Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và có chung Biển Đông với nhiều quốc gia. Chọn các nhận định đúng.

a)

Biên giới trên đất liền nước ta tiếp giáp với bốn quốc gia.

b)

Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu.

c)

Nước ta nằm hoàn toàn ở bán cầu Đông.

d)

Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

21.

Cho thông tin sau: Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm ở vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á. Chọn các nhận định đúng.

a)

Ba quốc gia tiếp giáp với nước ta trên đất liền là Trung Quốc, Lào, Thái Lan.

b)

Nước ta là cửa ngõ thông ra biển của một số quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.

c)

Vị trí địa lí thuận lợi cho nước ta mở rộng giao lưu, phát triển các ngành kinh tế biển.

d)

Vị trí tạo nhiều thuận lợi cho nước ta trong việc bảo vệ an ninh quốc phòng.

22.

Cho thông tin sau: Việt Nam ở gần các nền kinh tế phát triển mạnh và năng động, là động lực tăng trưởng của khu vực. Là cầu nối giữa hai vùng kinh tế biển và kinh tế lục địa của các nước Đông Nam Á và châu Á. Việt Nam có điều kiện thuận lợi để tăng cường kết nối, thúc đẩy hợp tác và phát triển trong khu vực. Việt Nam nằm trên tuyến đường bộ xuyên Á trong dự án xây dựng tuyến đường cao tốc, nối liền các quốc gia khu vực Âu - Á. Việt Nam cũng nằm trong trục chính của hành lang kinh tế Đông - Tây kết nối Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương. Chọn các nhận định đúng.

a)

Việt Nam có vị trí địa lí thuận lợi để phát triển nhiều ngành kinh tế, tăng cường giao lưu hợp tác với khu vực và thế giới.

b)

Việt Nam nằm trong trục chính của hành lang kinh tế Đông – Tây.

c)

Vị trí địa lí mang lại cho nước ta nhiều thuận lợi, nhất là không phải cạnh tranh gay gắt với nhiều nền kinh tế phát triển.

d)

Để phát triển kinh tế - xã hội, nước ta cần chủ động hội nhập, khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế.

23.

Cho hình ảnh sau và trả lời: Sơ đồ mặt cắt khái quát các vùng biển Việt Nam (đường cơ sở, nội thủy, lãnh hải 12 hải lí, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế đến 200 hải lí). Chọn các nhận định đúng.

a)

Vùng biển nước ta bao gồm: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế.

b)

Vùng đặc quyền kinh tế hợp với lãnh hải thành vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường nước cơ sở.

c)

Vai trò chính của đường cơ sở là phân tách vùng nội thủy và vùng lãnh hải.

d)

Trong vùng đặc quyền kinh tế của nước ta, các quốc gia khác có quyền tự do thăm dò và khai thác tài nguyên.

24.

Cho thông tin sau: Vùng biển nước ta có diện tích rộng lớn, gấp 3 lần diện tích phần đất liền. Đặc điểm thiên nhiên vùng biển nước ta có lượng ẩm rất dồi dào, có sự hoạt động thường xuyên của các hoàn lưu gió mùa, Tín phong... Thiên nhiên đa dạng, giàu có, tiêu biểu cho thiên nhiên vùng biển nhiệt đới ẩm gió mùa. Chọn các nhận định đúng.

a)

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của Biển Đông thể hiện rõ qua yếu tố hải văn và sinh vật.

b)

Các khối khí khi di chuyển qua biển vào nước ta làm cho nước ta có lượng mưa hàng năm lớn.

c)

Tài nguyên hải sản rất phong phú bao gồm cả các loài nhiệt đới và các loài ôn đới.

d)

Tài nguyên sinh vật biển giàu thành phần loài chủ yếu do diện tích rộng.

25.

Cho thông tin sau: Phần lãnh thổ trên đất liền của nước ta kéo dài từ 8°34′B đến 23°23′B, mở rộng từ 102°09′Đ đến 109°28′Đ. Phía bắc tiếp giáp với Trung Quốc; phía tây tiếp giáp với Lào và Cam-pu-chia; phía đông, nam và tây nam tiếp giáp với Biển Đông. Nước ta là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo, giữa lục địa Âu - Á và đại dương. Chọn các nhận định đúng.

a)

Nước ta nằm ở trong khu vực Đông Nam Á, tiếp giáp với Ô-xtrây-li-a.

b)

Lãnh thổ nước ta kéo dài theo chiều Bắc – Nam làm cho khí hậu mang tính chất nhiệt đới.

c)

Vị trí của nước ta thuận lợi phát triển kinh tế biển và mở rộng giao lưu với các nước trong khu vực.

d)

Nước ta nằm trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc.

26.

Cho thông tin sau: Trên đất liền, nước ta tiếp giáp với Trung Quốc, Lào và Cam-pu-chia; phía đông mở rộng ra Biển Đông. Vị trí là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa với Đông Nam Á hải đảo, giữa lục địa Âu - Á và đại dương. Việt Nam nằm gần tuyến hàng hải quốc tế quan trọng nối Ấn Độ Dương với Thái Bình Dương và ở vị trí kết nối với các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á. Chọn các nhận định đúng.

a)

Do tiếp giáp Biển Đông nên khí hậu nước ta có sự phân mùa rõ rệt.

b)

Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao lưu quốc tế và thu hút đầu tư nước ngoài.

c)

Vị trí địa lí giúp nước ta thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới bằng đường biển nhưng không thuận lợi giao lưu bằng đường bộ.

d)

Việt Nam là cửa ngõ ra biển của một số nước láng giềng.

27.

Cho thông tin: Nước ta nằm ở phía đông nam của châu Á, có chung Biển Đông với nhiều nước. Vùng Biển Đông rộng lớn là nguồn dự trữ dồi dào về nhiệt và ẩm, có tác dụng điều hòa khí hậu, cung cấp lượng mưa và độ ẩm lớn, vì vậy cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng nhiệt đới ẩm thường xanh. Sinh vật vùng biển nước ta đa dạng và phong phú. Chọn các nhận định đúng.

a)

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của Biển Đông thể hiện rõ qua yếu tố hải văn và sinh vật.

b)

Tài nguyên sinh vật tại biển nước ta giàu thành phần loài và có năng suất sinh học cao chủ yếu do vùng biển có ít thiên tai.

c)

Lãnh thổ hẹp ngang, trải dài nhiều vĩ độ, giáp Biển Đông là những nhân tố quan trọng làm cho nước ta hình thành các đai cao tự nhiên.

d)

Ở nước ta, cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh thay thế cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc của vùng nhiệt đới là do giáp Biển Đông và hoạt động của gió mùa.

28.

Nước ta có 21 tỉnh/thành phố giáp biển. Hãy cho biết số tỉnh/thành phố giáp biển chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng số tỉnh/thành của nước ta (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

a)

Khoảng 58,8%

b)

Khoảng 61,8%

c)

Khoảng 64,8%

d)

Khoảng 67,8%

29.

Lễ duyệt binh Kỷ niệm 80 năm Ngày Chiến thắng trong Chiến tranh Vệ quốc vĩ đại bắt đầu diễn ra vào lúc 10 giờ, ngày 09/5/2025 tại Quảng trường Đỏ, thủ đô Mát-xcơ-va, Liên bang Nga (múi giờ GMT+3). Hãy cho biết thời gian để bắt đầu xem truyền hình trực tiếp sự kiện trên ở Việt Nam (múi giờ GMT+7), lưu ý máy ghi cùng ngày.

a)

10 giờ 00 phút, ngày 09/5/2025

b)

12 giờ 00 phút, ngày 09/5/2025

c)

14 giờ 00 phút, ngày 09/5/2025

d)

16 giờ 00 phút, ngày 09/5/2025

30.

Vùng đặc quyền kinh tế hợp với vùng lãnh hải của nước ta rộng 200 hải lí tính từ đường nước cơ sở (1 hải lí = 1852 m). Hãy cho biết vùng biển đặc quyền kinh tế hợp với lãnh hải của nước ta rộng bao nhiêu km (làm tròn đến hàng đơn vị).

a)

310 km

b)

350 km

c)

370 km

d)

400 km

31.

Biết đường bờ biển nước ta dài 3260 km, đường biên giới trên đất liền dài 4510 km. Tính tỉ lệ đường bờ biển so với đường biên giới nước ta (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

a)

68,3%

b)

72,3%

c)

75,3%

d)

78,3%

32.

Biết đường biên giới của nước ta với Lào dài 2161 km, tổng chiều dài đường biên giới trên đất liền của nước ta là 4510 km. Hãy cho biết, chiều dài đường biên giới của nước ta với Lào chiếm bao nhiêu phần trăm tổng chiều dài đường biên giới trên đất liền của nước ta (làm tròn đến một chữ số thập phân).

a)

45,9%

b)

47,9%

c)

49,9%

d)

51,9%

33.

Vùng lãnh hải của nước ta được xác định rộng 12 hải lí tính từ đường nước cơ sở. Hãy cho biết vùng lãnh hải rộng bao nhiêu km (1 hải lí = 1,852 km), làm tròn đến một chữ số thập phân.

a)

20,0 km

b)

22,2 km

c)

24,0 km

d)

26,4 km

34.

Một tàu cá đang ở trong vùng đặc quyền kinh tế biển của nước ta, cách đường cơ sở 132 hải lí. Hãy cho biết tàu cá cách ranh giới phía ngoài của vùng đặc quyền kinh tế bao nhiêu km (tính từ đường nước cơ sở; 1 hải lí = 1,852 km), làm tròn đến hàng đơn vị.

a)

110 km

b)

120 km

c)

126 km

d)

132 km

35.

Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh

a)

Từ dãy Bạch Mã vào miền Nam.

b)

Từ dãy Bạch Mã ra miền Bắc.

c)

Từ dãy Hoành Sơn ra miền Bắc.

d)

Từ dãy Hoành Sơn vào miền Nam.

36.

Gió mùa đông bắc gặp như bị chặn lại ở dãy núi nào sau đây?

a)

Tam Điệp.

b)

Hoành Sơn.

c)

Bạch Mã.

d)

Hoàng Liên Sơn.

37.

Gió mùa mùa hạ hoạt động ở nước ta vào thời gian nào sau đây?

a)

Tháng 6 đến 10.

b)

Tháng 8 đến 10.

c)

Tháng 1 đến 12.

d)

Tháng 5 đến 10.

38.

Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là

a)

đồng bằng.

b)

miền núi.

c)

ở trũng.

d)

ven biển.

39.

Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là

a)

đất xám bạc màu.

b)

đất mùn thô.

c)

đất phù sa.

d)

đất feralit.

40.

Nước ta có khoảng bao nhiêu con sông dài trên 10km?

a)

2360.

b)

2620.

c)

3260.

d)

3630.

41.

Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu Việt Nam?

a)

Khí hậu có sự phân hoá đa dạng.

b)

Khí hậu mang tính chất nhiệt đới.

c)

Mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng.

d)

Chịu tác động sâu sắc của gió mùa.

42.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi

a)

ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn.

b)

ảnh hưởng sâu sắc hoàn lưu gió mùa.

c)

vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.

d)

chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.

43.

Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do

a)

quá trình tích tụ mùn mạnh.

b)

rửa trôi các chất badơ dễ tan.

c)

tỉ lệ ôxit sắt và ôxit nhôm cao.

d)

quá trình phong hoá mạnh mẽ.

44.

Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là

a)

Tây ôn đới.

b)

Tín phong.

c)

gió phơn.

d)

gió mùa.

45.

Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết

a)

lạnh, ẩm.

b)

ấm, ẩm.

c)

lạnh, khô.

d)

ấm, khô.

46.

Chế độ dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát

a)

hướng các dòng sông.

b)

hướng các dãy núi.

c)

chế độ nhiệt.

d)

chế độ mưa.

47.

Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở khu vực đồi núi nước ta là quá trình gì ở vùng đồng bằng?

a)

Phong hoá.

b)

Bồi tụ.

c)

Bóc mòn.

d)

Rửa trôi.

48.

Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ vào giữa và cuối mùa hạ có hướng chủ yếu là

a)

tây nam.

b)

đông nam.

c)

đông bắc.

d)

tây bắc.

49.

Gió mùa đông bắc xuất phát từ

a)

biển Đông.

b)

Ấn Độ Dương.

c)

áp cao Xi-bia.

d)

vùng núi cao.

50.

Gió mùa đông bắc thổi vào nước ta theo hướng

a)

tây bắc.

b)

đông bắc.

c)

đông nam.

d)

tây nam.

51.

Tính chất của gió mùa mùa hạ là

a)

nóng, khô.

b)

nóng, ẩm.

c)

lạnh, ẩm.

d)

lạnh, khô.

52.

Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?

a)

Cán cân bức xạ quanh năm âm.

b)

Sinh vật cận nhiệt đới chiếm ưu thế.

c)

Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.

d)

Chế độ nước sông không phân mùa.

53.

Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là

a)

rừng nhiệt đới khô.

b)

rừng nhiệt đới mưa nửa rụng lá.

c)

rừng nhiệt đới gió mùa.

d)

rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh.

54.

Đất feralit ở nước ta thường bị chua vì nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Quá trình phong hoá diễn ra mạnh.

b)

Tích tụ ôxít sắt Fe2O3.

c)

Mưa nhiều, rửa trôi các chất badơ.

d)

Tích tụ ôxít nhôm Al2O3.

55.

Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với

a)

gió Tây ôn đới.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

phơn Tây Nam.

d)

Tín phong bán cầu Nam.

56.

Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do

a)

chế độ mưa mùa.

b)

hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.

c)

hoạt động của bão.

d)

sự đa dạng của hệ thống sông ngòi.

57.

Gió nào sau đây gây mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ?

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Gió phơn Tây Nam.

d)

Tín phong bán cầu Nam.

58.

Gió mùa đông bắc hoạt động vào thời gian nào sau đây?

a)

Thu - đông.

b)

Tháng 5 đến tháng 10.

c)

Mùa đông.

d)

Tháng 11 đến tháng 4.

59.

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta biểu hiện ở đặc điểm nào sau đây?

a)

Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, ít phù sa, chế độ nước thất thường.

b)

Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước theo mùa.

c)

Sông ngòi dày đặc, có nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước ổn định.

d)

Sông ngòi dày đặc, chịu yếu hướng tây bắc - đông nam và vòng cung.

60.

Gió phơn Tây Nam làm cho khí hậu vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta có

a)

mưa nhiều vào thu đông.

b)

lượng bức xạ Mặt Trời lớn.

c)

thời tiết đầu hạ khó nóng.

d)

hai mùa khác nhau rõ rệt.

61.

Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương làm cho khí hậu vùng đồng bằng Nam Bộ nước ta có

a)

mưa lớn vào đầu mùa hạ.

b)

lượng bức xạ Mặt Trời lớn.

c)

hai mùa khác nhau rõ rệt.

d)

mưa nhiều vào thu đông.

62.

Vào đầu mùa hạ, gió mùa mùa hạ xuất phát từ đâu?

a)

Áp cao Bắc Ấn Độ Dương.

b)

Biển Đông.

c)

Áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.

d)

Cao áp Xi bia.

63.

Đặc điểm của đất feralit là

a)

có màu đỏ vàng, chua.

b)

có màu đen, xốp thoát nước.

c)

có màu đỏ vàng, mặn.

d)

có màu nâu, khó thoát nước.

64.

Gió mùa hoạt động ở nước ta gồm

a)

gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ.

b)

gió mùa mùa đông và tín phong bán cầu Bắc.

c)

gió mùa mùa hạ và tín phong bán cầu Bắc.

d)

gió mùa mùa hạ và tín phong bán cầu Nam.

65.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?

a)

Mạng lưới dày đặc.

b)

Nhiều nước quanh năm.

c)

Thủy chế theo mùa.

d)

Có trữ lượng phù sa lớn.

66.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đặc điểm gió mùa ở nước ta?

a)

Gió mùa hạ có hướng chính là đông nam.

b)

Gió mùa hạ có nguồn gốc từ cao áp Xibia.

c)

Gió mùa đông thổi liên tục từ tháng 11 đến tháng 4.

d)

Gió mùa mùa đông thổi từng đợt từ tháng 11 đến tháng 4.

67.

Càng vào phía Nam gió mùa Đông Bắc càng

a)

suy yếu.

b)

mạnh.

c)

khô nóng.

d)

mưa nhiều.

68.

Mưa phùn vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ thường diễn ra vào

a)

nửa đầu mùa đông.

b)

nửa sau mùa đông.

c)

nửa sau mùa xuân.

d)

nửa đầu mùa hạ.

69.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm sông ngòi nước ta?

a)

Nhiều sông.

b)

Phần lớn là sông nhỏ.

c)

Giàu phù sa.

d)

Ít phụ lưu.

70.

Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu

a)

cận nhiệt lục địa.

b)

nhiệt đới ẩm.

c)

ôn đới hải dương.

d)

cận cực lục địa.

71.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm sông ngòi nước ta?

a)

Dày đặc.

b)

Ít nước.

c)

Giàu phù sa.

d)

Thủy chế theo mùa.

72.

Địa hình Cac-xtơ được hình thành chủ yếu trên loại đá nào sau đây?

a)

Granit.

b)

Vôi.

c)

Badan.

d)

Sét.

73.

Gió tín phong nửa cầu Bắc chiếm ưu thế từ khu vực dãy Bạch Mã trở vào Nam có hướng

a)

Tây Bắc.

b)

Tây Nam.

c)

Đông Nam.

d)

Đông Bắc.

74.

Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất đến hoạt động sản xuất nào sau đây?

a)

Công nghiệp.

b)

Nông nghiệp.

c)

Du lịch.

d)

Giao thông vận tải.

75.

Thành phần loài nào sau đây không thuộc cây nhiệt đới?

a)

Dầu.

b)

Đỗ Quyên.

c)

Dầu tăm.

d)

Đậu.

76.

Thời kì chuyển tiếp hoạt động giữa gió mùa Đông Bắc và Tây Nam là thời kì hoạt động mạnh của

a)

gió mùa mùa đông.

b)

gió mùa mùa hạ.

c)

gió Mậu dịch.

d)

gió địa phương.

77.

Gió Tín Phong hoạt động mạnh nhất vào thời kì nào sau đây?

a)

Mùa hạ và mùa thu.

b)

Mùa đông và mùa xuân.

c)

Mùa xuân và mùa thu.

d)

Mùa hạ và mùa xuân.

78.

Loại gió nào sau đây gây mưa trên phạm vi cả nước vào mùa hạ?

a)

Gió Đông Nam đa biến tính.

b)

Gió Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Gió Tây Nam từ vịnh Ben gan.

d)

Gió Tín phong bán cầu Nam.

79.

Khu vực nào sau đây chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây Nam?

a)

Đông Nam Bộ.

b)

Nam Trung Bộ.

c)

Tây Bắc.

d)

Bắc Trung Bộ.

80.

Kiểu thời tiết lạnh ẩm xuất hiện vào nửa sau mùa đông ở miền Bắc nước ta là do

a)

gió mùa đông đi qua lục địa phương Bắc.

b)

khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.

c)

khối khí lạnh di chuyển lệch đông qua biển.

d)

ảnh hưởng của gió mùa hạ đến sớm.

81.

Loại gió thịnh hành từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta là

a)

gió mùa Đông Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

gió mùa Tây Nam.

d)

Tín phong bán cầu Nam.

82.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện ở

a)

cân bằng bức xạ luôn dương quanh năm.

b)

lượng nhiệt Mặt Trời nhận được rất lớn.

c)

Mặt Trời luôn cao trên đường chân trời.

d)

Mặt Trời lên thiên đỉnh hai lần trong năm.

83.

Gió Tây Nam hoạt động trong thời kì đầu mùa hạ ở nước ta có nguồn gốc từ

a)

khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.

b)

khối khí chí tuyến Bán cầu Nam.

c)

khối khí nhiệt đới Nam Thái Bình Dương.

d)

khối khí chí tuyến Bán cầu Bắc.

84.

Nguyên nhân chủ yếu làm tăng thêm tính bấp bênh của nông nghiệp nước ta là

a)

khí hậu phân hóa theo Bắc - Nam và theo độ cao.

b)

địa hình, đất trồng, sông ngòi có sự phân hóa rõ.

c)

thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.

d)

đất trồng có nhiều loại và sinh vật rất phong phú.

85.

Loại gió nào sau đây là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ nước ta?

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Gió phơn Tây Nam.

d)

Gió mùa Tây Nam.

86.

Loại gió nào sau đây gây mưa lớn cho Nam Bộ nước ta vào giữa và cuối mùa hạ?

a)

Gió mùa Tây Nam.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Gió phơn Tây Nam.

d)

Gió mùa Đông Bắc.

87.

Sự phân mùa của khí hậu nước ta do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Bức xạ từ Mặt Trời tới.

b)

Hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.

c)

Hoạt động của gió mùa.

d)

Sự phân bố lượng mưa theo mùa.

88.

Nhân tố chủ yếu tạo nên mùa khô ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

gió phơn Tây Nam.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

gió mùa Đông Bắc.

d)

gió mùa Tây Nam.

89.

Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Địa hình chủ yếu là đồng bằng.

b)

Có khí hậu nhiệt đới ẩm, nhiều dơi núi thấp.

c)

Địa hình chủ yếu là dồi núi thấp.

d)

Trong năm có hai mùa mưa và khô rõ rệt.

90.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc tính của đất feralit ở nước ta?

a)

Lớp phong hóa dày.

b)

Đất thong khí thoát nước.

c)

Giàu các chất bazơ.

d)

Nhiều ôxit sắt, ôxit nhôm.

91.

Nơi chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc là

a)

Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ.

b)

Tây Bắc và đồng bằng Bắc Bộ.

c)

Đông Bắc và Bắc Trung Bộ.

d)

Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

92.

Giữa phía đông và phía tây dãy Trường Sơn Nam nước ta có đặc điểm gì nổi bật?

a)

Giống nhau về mùa mưa.

b)

Đối lập nhau về mùa mưa và mùa khô.

c)

Giống nhau về mùa khô.

d)

Đối lập nhau về mùa nóng và mùa lạnh.

93.

Chế độ nước sông ở nước ta phân hóa theo mùa chủ yếu do

a)

địa hình có độ dốc lớn, nước mưa nhiều.

b)

đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

c)

địa hình chủ yếu là dồi núi, mưa nhiều.

d)

khí hậu phân hóa mùa mưa và mùa khô.

94.

Thời tiết nóng và khô ở ven biển Trung bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc nước ta do loại gió nào sau đây gây ra?

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Nam.

c)

Gió Tây Nam đầu mùa.

d)

Tín phong bán cầu Bắc.

95.

Phát biểu nào sau đây không đúng với gió mùa Đông Bắc ở nước ta?

a)

Hầu như kết thúc ở dãy Bạch Mã.

b)

Thổi thành từng đợt khác nhau.

c)

Tạo nên mùa đông lạnh ở miền Bắc.

d)

Thổi liên tục trong mùa đông.

96.

Gió mùa hạ hoạt động gây mưa lớn cho vùng

a)

Bắc Trung Bộ và Nam Bộ.

b)

Nam Bộ và Đông Bắc.

c)

Nam Trung Bộ và Tây Bắc.

d)

Nam Bộ và cao nguyên phía tây Nam Trung Bộ.

97.

Hậu quả của quá trình xâm thực mạnh gây ra ở miền núi là

a)

tạo thành nhiều phụ lưu.

b)

tạo nên các cao nguyên lớn.

c)

địa hình chia cắt, rửa trôi.

d)

tạo thành dạng địa hình mới.

98.

Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và vùng cao nguyên phía tây Nam Trung Bộ vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của khối khí

a)

cận chí tuyến bán cầu Bắc.

b)

Bắc Ấn Độ Dương.

c)

cận chí tuyến bán cầu Nam.

d)

lạnh phương Bắc.

99.

Nhiều động về thời tiết ở nước ta thường xảy ra nhất vào thời gian nào sau đây?

a)

đầu mùa đông và đầu mùa thu.

b)

giữa mùa đông và giữa mùa hạ.

c)

thời gian chuyển tiếp các mùa.

d)

đầu mùa đông và giữa mùa hạ.

100.

Xâm thực mạnh ở miền núi không gây hậu quả trực tiếp nào sau đây?

a)

Bề mặt địa hình bị cắt xẻ.

b)

Đất trượt, đá lở.

c)

Các đồng bằng mở rộng.

d)

Địa hình cac-xtơ.

101.

Khí hậu phân mùa ảnh hưởng như thế nào tới sản xuất nông nghiệp nước ta?

a)

Thuận lợi cho việc đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi.

b)

Thuận lợi cho việc phòng chống sâu hại, dịch bệnh.

c)

Khó khăn cho việc đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp.

d)

Khó khăn cho việc phòng chống sâu hại, dịch bệnh.

102.

Sông ngòi nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Phần lớn sông đều dài doc và dễ bị lũ lụt.

b)

Có lưu lượng lớn, hàm lượng phù sa cao.

c)

Lượng nước phân bố đồng đều ở các hệ thống sông.

d)

Phần lớn sông chảy theo hướng đông nam - tây bắc.

103.

Gió mùa Đông Bắc làm cho thời tiết của miền Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nửa đầu mùa đông mát mẻ, nửa sau mùa đông lạnh.

b)

Mùa đông lạnh mưa nhiều, mùa hạ nóng và ít mưa.

c)

Nửa đầu mùa đông lạnh khô, nửa sau mùa đông lạnh ẩm.

d)

Nửa đầu mùa đông nóng khô, nửa sau mùa đông lạnh ẩm.

104.

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta biểu hiện qua đặc điểm nào sau đây?

a)

Chế độ nước sông thay đổi theo mùa.

b)

Sông ngòi hướng tây bắc – đông nam.

c)

Diện tích lưu vực các sông khác nhau.

d)

Độ dốc lòng sông ở vùng đồi núi lớn.

105.

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta biểu hiện qua đặc điểm nào sau đây?

a)

Sông ngòi có hướng tây - đông.

b)

Sông ở miền núi nhiều thác ghềnh.

c)

Có mạng lưới sông ngòi dày đặc.

d)

Các sông có chiều dài khác nhau.

106.

Cho bảng số liệu: Số giờ nắng các tháng năm 2021 tại trạm quan trắc Quy Nhơn (nay thuộc Gia Lai) (Đơn vị: Giờ). Tháng: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12. Số giờ nắng: 108,4; 203,9; 260,0; 260,7; 312,0; 270,5; 224,1; 283,6; 184,4; 142,1; 78,9; 101,9. Theo bảng số liệu, tháng có số giờ nắng lớn nhất là

a)

tháng 5.

b)

tháng 6.

c)

tháng 8.

d)

tháng 3.

107.

Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về số giờ nắng các tháng tại trạm quan trắc Quy Nhơn, năm 2021?

a)

Tháng 1 thấp hơn tháng 2 và cao hơn tháng 11.

b)

Tháng 7 thấp hơn tháng 12 và cao hơn tháng 10.

c)

Tháng 6 cao hơn tháng 3 và thấp hơn tháng 2.

d)

Tháng 5 cao hơn tháng 7 và thấp hơn tháng 9.

108.

Cho bảng số liệu Nhiệt độ trung bình các tháng năm 2021 tại trạm quan trắc Đà Nẵng (đơn vị °C): tháng 1: 20,3; tháng 2: 22,3; tháng 3: 25,8; tháng 4: 27,5; tháng 5: 29,6; tháng 6: 31,1; tháng 7: 30,9; tháng 8: 30,8; tháng 9: 27,8; tháng 10: 26,8; tháng 11: 25,1; tháng 12: 22,4. Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về nhiệt độ trung bình các tháng tại trạm quan trắc Đà Nẵng, năm 2021?

a)

Tháng 1 thấp hơn tháng 2 và cao hơn tháng 11.

b)

Tháng 7 cao hơn tháng 12 và cao hơn tháng 10.

c)

Tháng 6 cao hơn tháng 3 và thấp hơn tháng 2.

d)

Tháng 5 cao hơn tháng 7 và thấp hơn tháng 9.

109.

Cho bảng số liệu Lượng mưa các tháng năm 2021 tại trạm quan trắc Đà Nẵng (đơn vị mm): tháng 1: 34,7; tháng 2: 32,1; tháng 3: 14,6; tháng 4: 24,1; tháng 5: 2,1; tháng 6: 38,5; tháng 7: 12,5; tháng 8: 93,5; tháng 9: 800,4; tháng 10: 782,8; tháng 11: 271,0; tháng 12: 485,8. Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về lượng mưa trung bình các tháng tại trạm quan trắc Đà Nẵng, năm 2021?

a)

Tháng 5 cao hơn tháng 7 và thấp hơn tháng 9.

b)

Tháng 8 cao hơn tháng 9 và thấp hơn tháng 1.

c)

Tháng 6 cao hơn tháng 3 và thấp hơn tháng 1.

d)

Tháng 12 cao hơn tháng 7 và thấp hơn tháng 10.

110.

Cho biểu đồ cột – đường mô tả lượng mưa và lưu lượng nước sông Hồng tại trạm Sơn Tây (Hà Nội) năm 2022; cột thể hiện lượng mưa từng tháng (mm), đường thể hiện lưu lượng nước (m³/s) với đỉnh lớn nhất vào tháng VIII. Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

a)

Lượng mưa tháng IX lớn nhất.

b)

Tháng đỉnh lũ trùng với tháng có lượng mưa lớn nhất.

c)

Tháng cạn nhất trùng với tháng có lượng mưa thấp nhất.

d)

Diễn biến lượng mưa và lưu lượng nước sông trái ngược nhau.

111.

Quá trình phong hóa hóa học tham gia vào việc làm biến đổi bề mặt địa hình hiện tại của nước ta được biểu hiện ở

a)

Hiện tượng bao mòn, rửa trôi.

b)

Thành tạo địa hình cac-xto.

c)

Đất trượt, đá lở ở sườn dốc.

d)

Hiện tượng xâm thực mạnh.

112.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn?

a)

Mạng lưới sông ngòi dày đặc.

b)

Chế độ nước thay đổi theo mùa.

c)

Tổng lượng dòng chảy lớn.

d)

Xâm thực mạnh ở miền núi.

113.

Loại gió nào sau đây vừa gây mưa cho vùng ven biển Trung Bộ, vừa là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và vùng cao nguyên phía tây Nam Trung Bộ?

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Nam.

c)

Gió mùa Tây Nam.

d)

Tín phong bán cầu Bắc.

114.

Nguyên nhân chủ yếu khiến nước ta có lượng mưa lớn là do

a)

Nhiệt độ cao nên lượng bốc hơi lớn.

b)

Địa hình có nhiều nơi đón gió từ biển.

c)

Các khối khí đi qua biển mang theo ẩm lớn.

d)

Vị trí địa lí nằm trong khu vực nội chí tuyến.

115.

Nhân tố chủ yếu nào sau đây làm cho gió mùa Đông Bắc xâm nhập sâu vào nước ta?

a)

Phía bắc giáp Trung Quốc.

b)

Các dãy núi chủ yếu có hướng tây bắc – đông nam.

c)

Nước ta có nhiều dải núi.

d)

Hướng vòng cung của các dãy núi vùng Đông Bắc.

116.

Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc chủ yếu do

a)

Khí hậu phân mùa, lãnh thổ hẹp ngang.

b)

Xâm thực, bóc mòn mạnh ở miền đồi núi.

c)

Mưa lớn, địa hình đồi núi chia cắt mạnh.

d)

Chế độ nước theo mùa, giáp Biển Đông.

117.

Gió phơn Tây Nam làm cho khí hậu vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta có

a)

Mưa nhiều vào thu đông.

b)

Lượng bức xạ Mặt Trời lớn.

c)

Thời tiết đầu hạ khô nóng.

d)

Hai mùa khác nhau rõ rệt.

118.

Nhân tố chủ yếu tạo nên mùa mưa ở nước ta là

a)

Gió phơn Tây Nam.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Gió mùa Đông Bắc.

d)

Gió mùa Tây Nam.

119.

Tín phong bán cầu Bắc làm cho khí hậu vùng ven biển Trung Bộ nước ta có

a)

Mưa lớn vào đầu mùa hạ.

b)

Lượng bức xạ Mặt Trời lớn.

c)

Hai mùa khác nhau rõ rệt.

d)

Mưa nhiều vào thu đông.

120.

“Gió mùa Đông Nam” hoạt động ở Bắc Bộ có nguồn gốc từ

a)

Áp cao cận chí tuyến bán cầu Bắc.

b)

Áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.

c)

Khối khí cực lạnh đới ôn hòa từ áp cao Xibia.

d)

Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.

121.

Gió phơn tây nam ảnh hưởng sâu sắc đến vùng Bắc Trung Bộ do

a)

Có nhiều thung lũng khuất gió.

b)

Bức chắn Bạch Mã và Tam Điệp.

c)

Bức chắn dãy Trường Sơn Bắc.

d)

Lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang.

122.

Miền Bắc nước ta có gió mùa Đông Nam vào cuối mùa hạ là do ảnh hưởng của

a)

Hướng nghiêng địa hình.

b)

Hướng núi cánh cung.

c)

Áp thấp Bắc Bộ.

d)

Áp thấp I-ran.

123.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?

a)

Chế độ nước theo sát với chế độ mưa.

b)

Sông ngòi dày đặc, nhiều sông nhỏ, dốc.

c)

Chế độ dòng chảy diễn biến thất thường.

d)

Quanh năm đều có lượng phù sa lớn.

124.

Nguyên nhân gây mưa chủ yếu vào mùa hạ cho nước ta là do

a)

Khối khí chí tuyến Bắc Ấn Độ Dương.

b)

Gió mùa Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới.

c)

Địa hình và hoàn lưu khí quyển.

d)

Hoạt động của bão và gió Tín phong.

125.

Nhân tố chủ yếu làm cho đất feralit ở nước ta có lớp đất dày là do

a)

Nhiệt ẩm dồi dào.

b)

Mưa mùa kéo dài.

c)

Mưa khô sâu sắc.

d)

Khí hậu phân mùa.

126.

Phát biểu nào sau đây không đúng với tác động của gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta?

a)

Nửa đầu mùa đông lạnh khô.

b)

Nửa sau mùa đông lạnh ẩm.

c)

Tạo nên một mùa đông lạnh.

d)

Tạo nên một mùa khô sâu sắc.

127.

Sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn chủ yếu do

a)

Địa hình đồi núi thấp chiếm ưu thế và lượng mưa lớn.

b)

Thảm thực vật có độ che phủ cao và lượng mưa lớn.

c)

Lượng mưa lớn trên đồi núi dốc và tỉ lệ phủ thực vật.

d)

Mưa lớn và nguồn nước từ bên ngoài lãnh thổ chảy vào.

128.

Sông nào sau đây có mùa lũ vào thu – đông?

a)

Sông Hồng.

b)

Sông Đà.

c)

Sông Đà Rằng.

d)

Sông Cửu Long.

129.

Sông nào sau đây của nước ta có hàm lượng phù sa nhiều nhất?

a)

Sông Mê Công.

b)

Sông Đồng Nai.

c)

Sông Thái Bình.

d)

Sông Hồng.

130.

Khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa là do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Nằm ở vùng vĩ độ thấp nên nhận được nhiều nhiệt và tiếp giáp Biển Đông nên mưa nhiều.

b)

Nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới bán cầu Bắc, quanh năm nhận lượng bức xạ lớn.

c)

Nằm trong vùng gió mùa, giữa hai đường chí tuyến nên có lượng mưa lớn và góc nhập xạ lớn.

d)

Nằm trong vùng nội chí tuyến, trong khu vực hoạt động của gió mùa Châu Á, giáp Biển Đông.

131.

Hoạt động của gió mùa mùa hạ ở nước ta không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Hoạt động từ tháng V đến tháng X.

b)

Xuất phát từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Bắc.

c)

Đầu mùa hạ gây khô nóng cho Bắc Trung Bộ.

d)

Hoạt động trên phạm vi cả nước.

132.

Mùa khô ở miền Bắc nước ta không sâu sắc như ở miền Nam chủ yếu do ở đây có

a)

Sương muối.

b)

Mưa phùn.

c)

Gió lạnh.

d)

Tuyết rơi.

133.

Gió mùa Đông Bắc không xóa đi tính nhiệt đới của khí hậu và cảnh quan nước ta chủ yếu do

a)

Gió mùa Đông Bắc chỉ hoạt động từng đợt ở miền Bắc.

b)

Nước ta chịu ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ nóng ẩm.

c)

Nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều lớn hơn 20 ^\circ C.

d)

Lãnh thổ nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.

134.

Hai khu vực núi có dạng địa hình cacxtơ phổ biến nhất nước ta là

a)

Đông Bắc và Trường Sơn Nam.

b)

Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.

c)

Đông Bắc và Trường Sơn Bắc.

d)

Tây Bắc và Trường Sơn Nam.

135.

Phần lớn sông ngòi nước ta có đặc điểm ngắn và dốc do các nhân tố chủ yếu sau đây?

a)

Địa hình, sinh vật và thổ nhưỡng.

b)

Khí hậu và sự phân bố địa hình.

c)

Hình dáng lãnh thổ và khí hậu.

d)

Hình dáng lãnh thổ và địa hình.

136.

Đặc điểm nào sau đây của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ít gây khó khăn, trở ngại cho công nghiệp khai thác?

a)

Tính chất thất thường.

b)

Sự phân mùa của khí hậu.

c)

Số giờ nắng năm cao.

d)

Nhiều thiên tai bão, lũ lụt.

137.

Mùa mưa ở miền Trung thường đến muộn chủ yếu là do tác động của

a)

Frông lạnh vào thu đông.

b)

Gió phơn tây nam khô nóng vào đầu mùa hạ.

c)

Các dãy núi lan ra bờ biển.

d)

Bão đến tương đối muộn hơn so với cả nước.

138.

Những kiểu thời tiết đặc biệt nào sau đây thường xuất hiện vào mùa đông ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta?

a)

Sương mù và mưa phùn.

b)

Mưa tuyết và mưa rào.

c)

Mưa đá, dông, lốc xoáy.

d)

Hạn hán và lốc xoáy.

139.

Hiện tượng “nồm” của thời tiết miền Bắc vào cuối mùa đông – đầu mùa xuân chủ yếu do gió nào gây nên?

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Gió phơn.

c)

Tín phong bán cầu Bắc.

d)

Gió mùa Tây Nam.

140.

Sự phân hóa sông ngòi nước ta là kết quả tác động tổng hợp của

a)

Cấu trúc địa chất – địa hình, thực vật, nhiệt độ và hồ đầm.

b)

Cấu trúc địa chất – địa hình, gió mùa, lượng mưa, hồ đầm.

c)

Cấu trúc địa chất – địa hình, khí hậu, thực vật và hồ đầm.

d)

Cấu trúc địa chất – địa hình, thực vật, lượng mưa, hồ đầm.

141.

Đặc điểm địa hình có ý nghĩa lớn trong việc bảo toàn tính nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta là

a)

Đồi núi chiếm phần lớn diện tích và chủ yếu là núi cao.

b)

Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích nằm chủ yếu ở ven biển.

c)

Đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.

d)

Các dãy núi chạy theo hướng tây bắc – đông nam và vòng cung.

142.

Sự hình thành gió phơn Tây Nam ở các đồng bằng ven biển miền Trung nước ta là do tác động kết hợp của

a)

Gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến và dãy Trường Sơn.

b)

Gió mùa Tây Nam từ Nam bán cầu lên và dãy Trường Sơn.

c)

Dải hình núi dôi kéo dài ở phía tây và Tín phong bán cầu Bắc.

d)

Lãnh thổ hẹp ngang và hoạt động của các loại gió vào mùa hạ.

143.

Nước ta nằm trong khu vực gió mùa nên thiên nhiên trên cả nước có đặc điểm rõ nét là

a)

Trong mùa khô và mùa.

b)

Có ảnh hưởng sâu sắc của biển.

c)

Nhiệt đới ẩm dồi dào và phân mùa.

d)

Thực vật bốn mùa đều đa dạng.

144.

Các nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo nên mùa mưa ở Trung Bộ nước ta?

a)

Gió mùa Đông Bắc, gió Tây, áp thấp và dải hội tụ nhiệt đới.

b)

Gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió đông bắc và bão.

c)

Tín phong bán cầu Bắc, gió Tây, bão và dải hội tụ nhiệt đới.

d)

Tín phong bán cầu Bắc, gió tây nam, áp thấp nhiệt đới, bão.

145.

Mưa vào mùa hạ nước ta chủ yếu là do tác động kết hợp của

a)

Tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ nhiệt đới.

b)

Khối khí hướng đông bắc và hoạt động của bão.

c)

Khối khí hướng tây nam và dải hội tụ nhiệt đới.

d)

Gió hướng tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương và bão.

146.

Địa hình nước ta bị xâm thực mạnh ở đồi núi là do

a)

Khí hậu nóng ẩm mưa nhiều.

b)

Địa hình chủ yếu là đồi núi.

c)

Đất feralit nằm ở trên đá bazan.

d)

Khí hậu xích đạo, đất phù sa.

147.

Gió Tây khô nóng tác động như thế nào đến khí hậu nước ta?

a)

Tạo ra sự đối lập giữa Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

b)

Tạo kiểu thời tiết khô nóng, hoạt động từng đợt.

c)

Gây ra mưa vào thu đông cho ven biển Trung Bộ.

d)

Hoạt động vào đầu hạ và gây ra thời tiết nóng ẩm.

148.

Loại gió thường gây mưa lớn và kéo dài cho các vùng đón gió ở Nam Bộ và khu vực cao nguyên phía tây Nam Trung Bộ là

a)

Gió mùa Tây Nam từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.

b)

Gió Tín phong bán cầu Bắc vượt qua biển mang hơi ẩm.

c)

Gió mùa Đông Bắc nửa sau mùa đông từ áp cao Xibia.

d)

Gió mùa Tây Nam từ áp cao ở biển Bắc Ấn Độ Dương.

149.

Lượng cát bùn lớn trong các dòng sông gây nên trở ngại chủ yếu là

a)

Làm ô nhiễm nguồn nước ngọt.

b)

Bồi lắng xuống lòng sông làm cạn các luồng lạch giao thông.

c)

Hạn chế nguồn cung cấp nước.

d)

Bồi lắng nhiều vật liệu cho đồng bằng ở hạ lưu sông vào mùa lũ.

150.

Đặc điểm nào sau đây không phải của gió Tín phong khi hoạt động ở nước ta?

a)

Lấn át hoàn toàn sự hoạt động của gió mùa ở nước ta.

b)

Chi mạnh lên vào thời kỳ chuyển tiếp giữa hai mùa gió.

c)

Gây mưa cho vùng ven biển Trung Bộ, khô ở Nam Bộ.

d)

Gió có nguồn gốc từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Bắc.