wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

hpt chuong 13

Total questions: 95

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Trong phân tích von-ampe, đại lượng được đo trực tiếp là:

a)

Điện thế

b)

Dòng điện

c)

Điện trở

d)

Công suất

2.

Phương pháp von-ampe dựa trên mối quan hệ giữa dòng điện và:

a)

Thời gian

b)

Nhiệt độ

c)

Điện thế đặt vào điện cực

d)

Thể tích dung dịch

3.

Điện cực thường dùng làm điện cực làm việc trong von-ampe là:

a)

Điện cực calomel

b)

Điện cực thủy tinh

c)

Điện cực giọt thủy ngân

d)

Điện cực Ag/AgCl

4.

Điện cực so sánh trong hệ von-ampe có nhiệm vụ:

a)

Sinh dòng điện

b)

Đáp ứng với chất phân tích

c)

Cung cấp điện thế không đổi

d)

Khuếch đại tín hiệu

5.

Trong phép đo von-ampe, điện ly hỗ trợ được thêm vào nhằm:

a)

Tạo kết tủa

b)

Tăng độ nhạy

c)

Giảm điện trở dung dịch và dòng di chuyển

d)

Thay đổi pH

6.

Dòng khuếch tán trong von-ampe phụ thuộc chủ yếu vào:

a)

Điện thế điện cực

b)

Nhiệt độ

c)

Nồng độ chất phân tích

d)

Diện tích điện cực

7.

Trong phép đo von-ampe, nếu không có điện ly hỗ trợ thì đường cong đo sẽ:

a)

Không đổi

b)

Có dòng khuếch tán rõ

c)

Bị méo do dòng di chuyển

d)

Có đỉnh cao hơn

8.

Dòng giới hạn khuếch tán là dòng điện khi:

a)

Điện thế bằng 0

b)

Tốc độ phản ứng điện cực vô hạn

c)

Tốc độ khuếch tán quyết định

d)

Dòng điện đạt cực đại

9.

Trong von-ampe cổ điển, dạng đường cong thu được thường là:

a)

Đường thẳng

b)

Đường cong chữ S

c)

Đường parabol

d)

Đường gấp khúc

10.

Thế nửa sóng E1/2 trong von-ampe có ý nghĩa là:

a)

Thế khi dòng bằng 0

b)

Thế khi dòng đạt cực đại

c)

Thế khi dòng bằng một nửa dòng khuếch tán

d)

Thế khi bắt đầu phản ứng

11.

Thế nửa sóng E1/2 đặc trưng cho:

a)

Nồng độ chất phân tích

b)

Bản chất chất điện hoạt

c)

Thể tích dung dịch

d)

Nhiệt độ đo

12.

Trong von-ampe, dòng khuếch tán tỉ lệ thuận với:

a)

Log nồng độ

b)

Nồng độ chất phân tích

c)

Thế điện cực

d)

Thời gian đo

13.

Ưu điểm của phương pháp von-ampe là:

a)

Thiết bị đơn giản, độ nhạy cao

b)

Không cần điện cực

c)

Không cần điện ly hỗ trợ

d)

Áp dụng cho mọi chất

14.

Hạn chế lớn của phương pháp von-ampe cổ điển là:

a)

Độ nhạy thấp

b)

Dễ bị nhiễu bởi ion khác

c)

Không đo được dòng

d)

Không dùng được điện cực thủy ngân

15.

Trong hệ von-ampe, điện cực phụ có nhiệm vụ:

a)

Đo dòng điện

b)

Đo điện thế

c)

Dẫn dòng điện, khép kín mạch

d)

Làm chuẩn

16.

Điện cực giọt thủy ngân có ưu điểm là:

a)

Diện tích không đổi

b)

Bề mặt luôn mới, sạch

c)

Giá thành thấp

d)

Không độc hại

17.

Trong phân tích von-ampe, chất phân tích phải là:

a)

Chất có màu

b)

Chất bay hơi

c)

Chất điện hoạt

d)

Chất không tan

18.

Dòng di chuyển (migration current) xuất hiện do:

a)

Khuếch tán

b)

Đối lưu

c)

Chuyển động của ion trong điện trường

d)

Phản ứng hóa học

19.

Để loại bỏ dòng di chuyển trong von-ampe, người ta thường:

a)

Giảm điện thế

b)

Tăng nhiệt độ

c)

Thêm điện ly hỗ trợ

d)

Thay điện cực

20.

Phân tích von-ampe thường được ứng dụng để xác định:

a)

Các chất không điện hoạt

b)

Kim loại nặng ở hàm lượng vết

c)

Hợp chất hữu cơ không phân cực

d)

Khí trơ

21.

Trong phân tích von-ampe, điện cực làm việc thường được sử dụng phổ biến nhất là:

a)

Điện cực calomel bão hòa

b)

Điện cực giọt thủy ngân treo (HMDE)

c)

Điện cực bạc–bạc clorua

d)

Điện cực than thủy tinh

22.

Dung dịch điện ly hỗ trợ trong von-ampe có tác dụng chính là:

a)

Tăng tốc độ khuếch tán của chất phân tích

b)

Giảm ảnh hưởng của dòng đối lưu và hạn chế dòng di chuyển ion

c)

Tạo màu cho dung dịch để dễ quan sát

d)

Tăng độ nhớt của dung dịch

23.

Trong giản đồ von-ampe, dòng khuếch tán đạt giá trị không đổi ở vùng:

a)

Vùng trước sóng

b)

Vùng đỉnh sóng

c)

Vùng plateau (bàn sóng)

d)

Vùng sau sóng

24.

Phương trình Ilkovič mô tả mối liên hệ giữa dòng khuếch tán và nồng độ được áp dụng cho:

a)

Điện cực tĩnh

b)

Điện cực thủy ngân rơi (DME)

c)

Điện cực màng ion chọn lọc

d)

Điện cực quang học

25.

Điện thế nửa sóng E1/2E_{1/2} trong von-ampe phụ thuộc chủ yếu vào:

a)

Diện tích điện cực

b)

Bản chất chất phân tích và môi trường

c)

Nồng độ chất phân tích

d)

Độ nhớt dung môi

26.

Đơn vị của dòng khuếch tán trong phân tích von-ampe là:

a)

mol/L

b)

mV

c)

µA hoặc nA

d)

S/cm

27.

Phân tích von-ampe có thể xác định được:

a)

Chỉ định tính

b)

Chỉ định lượng

c)

Cả định tính và định lượng

d)

Không thể xác định định lượng

28.

Ưu điểm nổi bật của phương pháp von-ampe so với nhiều phương pháp điện hóa khác là:

a)

Không cần dung dịch điện ly hỗ trợ

b)

Độ nhạy rất cao, có thể đến mức 10810^{-8}10910^{-9} M

c)

Không cần điện cực làm việc

d)

Không phụ thuộc vào pH

29.

Trong phương pháp von-ampe hòa tan anot, quá trình làm giàu chất phân tích diễn ra bằng cách:

a)

Kết tủa trên bề mặt điện cực

b)

Hòa tan vào dung dịch

c)

Điện phân khử và lắng đọng lên điện cực

d)

Bay hơi khỏi dung dịch

30.

Chất tạo phức trong dung dịch điện ly hỗ trợ có thể làm:

a)

Tăng hoặc giảm E1/2E_{1/2}

b)

Chỉ tăng E1/2E_{1/2}

c)

Chỉ giảm E1/2E_{1/2}

d)

Không ảnh hưởng đến E1/2E_{1/2}

31.

Trong phân tích von-ampe, khi tăng điện thế đặt vào điện cực làm việc, dòng điện tăng chủ yếu do:

a)

Dòng đối lưu

b)

Dòng di chuyển

c)

Dòng khuếch tán

d)

Dòng nền

32.

Điều kiện để dòng khuếch tán chiếm ưu thế trong phép đo von-ampe là:

a)

Không có điện ly hỗ trợ

b)

Có điện ly hỗ trợ với nồng độ lớn

c)

Khuấy dung dịch mạnh

d)

Dùng điện cực diện tích nhỏ

33.

Trong von-ampe cổ điển, dạng đường cong chữ S thu được là do:

a)

Dòng di chuyển tăng dần

b)

Phản ứng điện cực không thuận nghịch

c)

Sự hình thành dòng khuếch tán giới hạn

d)

Sự thay đổi diện tích điện cực

34.

Dòng giới hạn khuếch tán phụ thuộc không trực tiếp vào yếu tố nào sau đây?

a)

Nồng độ chất phân tích

b)

Diện tích điện cực

c)

Hệ số khuếch tán

d)

Thế điện cực

35.

Thế nửa sóng E1/2E_{1/2} trong von-ampe có đặc điểm là:

a)

Phụ thuộc nồng độ chất phân tích

b)

Phụ thuộc dòng khuếch tán

c)

Đặc trưng cho bản chất chất điện hoạt

d)

Phụ thuộc diện tích điện cực

36.

Trong von-ampe, việc thêm điện ly hỗ trợ nhằm mục đích chính là:

a)

Tăng độ nhạy

b)

Giảm điện trở dung dịch và dòng di chuyển

c)

Tăng dòng đối lưu

d)

Ổn định điện cực

37.

Nếu không có điện ly hỗ trợ, đường cong von-ampe sẽ bị ảnh hưởng do:

a)

Dòng nền tăng

b)

Dòng đối lưu

c)

Dòng di chuyển của ion

d)

Dòng khuếch tán giảm

38.

Trong phương pháp von-ampe, điện cực so sánh có vai trò:

a)

Sinh dòng điện

b)

Đo dòng điện

c)

Cung cấp điện thế không đổi

d)

Tăng diện tích điện cực

39.

Trong von-ampe cổ điển, dòng khuếch tán tỉ lệ thuận với:

a)

Log nồng độ

b)

Nồng độ chất phân tích

c)

Thế điện cực

d)

Thời gian đo

40.

Trong hệ von-ampe, điện cực phụ (điện cực đối) có nhiệm vụ:

a)

So sánh điện thế

b)

Đáp ứng với chất phân tích

c)

Khép kín mạch điện

d)

Đo dòng khuếch tán

41.

Ưu điểm nổi bật của điện cực giọt thủy ngân trong von-ampe là:

a)

Không độc hại

b)

Bề mặt điện cực luôn mới và sạch

c)

Dễ chế tạo

d)
42.

Trong von-ampe, yếu tố làm tăng dòng đối lưu là:

a)

Tăng điện ly hỗ trợ

b)

Khuấy dung dịch mạnh

c)

Giảm nhiệt độ

d)

Giảm điện thế

43.

Để hạn chế dòng đối lưu trong phép đo von-ampe, người ta thường:

a)

Khuấy liên tục

b)

Để dung dịch đứng yên khi đo

c)

Tăng nhiệt độ

d)

Giảm nồng độ điện ly hỗ trợ

44.

Trong von-ampe, dòng di chuyển xuất hiện do:

a)

Sự khuếch tán nồng độ

b)

Chuyển động ion trong điện trường

c)

Sự đối lưu dung dịch

d)

Phản ứng điện cực

45.

Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến dòng khuếch tán?

a)

Nồng độ chất phân tích

b)

Diện tích điện cực

c)

Hệ số khuếch tán

d)

Thế nửa sóng

46.

Trong von-ampe, dòng nền (residual current) chủ yếu do:

a)

Chất phân tích

b)

Phản ứng của dung môi và tạp chất

c)

Dòng di chuyển

d)

Dòng đối lưu

47.

Trong phép đo von-ampe, điều kiện đo tốt nhất là khi:

a)

Dòng đối lưu lớn

b)

Dòng di chuyển chiếm ưu thế

c)

Dòng khuếch tán chiếm ưu thế

d)

Dòng nền lớn

48.

Thế nửa sóng E1/2E_{1/2} thường được dùng để:

a)

Định lượng chất phân tích

b)

Nhận biết chất điện hoạt

c)

Xác định diện tích điện cực

d)

Tính dòng khuếch tán

49.

Trong phân tích von-ampe, độ nhạy của phép đo phụ thuộc nhiều nhất vào:

a)

Thế nửa sóng

b)

Dòng khuếch tán

c)

Điện thế so sánh

d)

Thời gian đo

50.

Phương pháp von-ampe đặc biệt thích hợp để xác định:

a)

Các chất không điện hoạt

b)

Kim loại nặng ở nồng độ thấp

c)

Hợp chất khí

d)

Các chất không tan

51.

Trong von-ampe cổ điển, khi điện thế tăng vượt quá giá trị nhất định mà dòng không tăng thêm nữa, dòng điện khi đó gọi là:

a)

Dòng nền

b)

Dòng di chuyển

c)

Dòng giới hạn khuếch tán

d)

Dòng đối lưu

52.

Yếu tố nào làm tăng dòng giới hạn khuếch tán trong von-ampe?

a)

Giảm nồng độ chất phân tích

b)

Giảm diện tích điện cực

c)

Tăng hệ số khuếch tán

d)

Giảm nhiệt độ

53.

Trong phương pháp von-ampe, thế nửa sóng E1/2 không phụ thuộc vào:

a)

Bản chất chất điện hoạt

b)

Bản chất dung môi

c)

Nồng độ chất phân tích

d)

Phản ứng điện cực

54.

Trong von-ampe cổ điển, dòng điện đo được gồm các thành phần:

a)

Dòng khuếch tán và dòng nền

b)

Dòng khuếch tán, dòng di chuyển và dòng đối lưu

c)

Dòng nền và dòng đối lưu

d)

Chỉ dòng khuếch tán

55.

Điện ly hỗ trợ trong von-ampe thường được dùng với nồng độ:

a)

Nhỏ hơn nồng độ chất phân tích

b)

Xấp xỉ nồng độ chất phân tích

c)

Lớn hơn nhiều so với nồng độ chất phân tích

d)

Bằng 0

56.

Trong von-ampe, dòng nền tăng sẽ dẫn đến:

a)

Độ nhạy tăng

b)

Giới hạn phát hiện tăng (kém đi)

c)

Đường cong rõ nét hơn

d)

Thế nửa sóng không xác định

57.

Điện cực giọt thủy ngân thường dùng trong von-ampe vì:

a)

Không xảy ra phản ứng phụ

b)

Có thế làm việc rộng ở vùng âm

c)

Không cần điện cực so sánh

d)

Có độ dẫn điện thấp

58.

Trong von-ampe, khi dung dịch bị khuấy trong lúc đo, dòng điện tăng chủ yếu do:

a)

Dòng di chuyển

b)

Dòng nền

c)

Dòng đối lưu

d)

Dòng khuếch tán

59.

Để dòng khuếch tán là thành phần chi phối, trong phép đo von-ampe cần:

a)

Khuấy liên tục

b)

Không dùng điện ly hỗ trợ

c)

Để dung dịch đứng yên khi đo

d)

Dùng điện cực điện tích lớn

60.

Trong phân tích von-ampe, yếu tố không ảnh hưởng trực tiếp đến thế nửa sóng là:

a)

Bản chất chất điện hoạt

b)

pH môi trường

c)

Nồng độ chất phân tích

d)

Phản ứng oxi hóa – khử

61.

Dòng di chuyển trong von-ampe sinh ra do:

a)

Gradient nồng độ

b)

Chuyển động ion trong điện trường

c)

Khuấy trộn dung dịch

d)

Phản ứng điện cực

62.

Trong phép đo von-ampe, dòng đối lưu có thể gây sai số vì:

a)

Làm tăng điện thế

b)

Làm thay đổi gradient nồng độ

c)

Làm giảm dòng nền

d)

Không ảnh hưởng kết quả

63.

Phương trình Ilkovic dùng trong von-ampe cổ điển mô tả mối quan hệ giữa:

a)

Thế nửa sóng và nồng độ

b)

Dòng khuếch tán và nồng độ

c)

Dòng nền và điện thế

d)

Dòng di chuyển và nhiệt độ

64.

Trong von-ampe, dòng khuếch tán tỉ lệ thuận với:

a)

Log nồng độ chất phân tích

b)

Căn bậc hai của thời gian

c)

Nồng độ chất điện hoạt

d)

Thế điện cực

65.

Điện cực so sánh thường dùng trong von-ampe là:

a)

Điện cực thủy tinh

b)

Điện cực kim loại loại I

c)

Điện cực calomel hoặc Ag/AgCl

d)

Điện cực giọt thủy ngân

66.

Trong von-ampe, nếu điện ly hỗ trợ không đủ lớn, kết quả đo sẽ bị ảnh hưởng chủ yếu bởi:

a)

Dòng nền

b)

Dòng đối lưu

c)

Dòng di chuyển

d)

Nhiễu nhiệt

67.

Thế nửa sóng của hai chất khác nhau sẽ khác nhau chủ yếu do:

a)

Nồng độ khác nhau

b)

Bản chất điện hóa khác nhau

c)

Diện tích điện cực khác nhau

d)

Dòng nền khác nhau

68.

Trong phân tích von-ampe, để tăng độ nhạy định lượng cần:

a)

Tăng dòng nền

b)

Giảm dòng khuếch tán

c)

Tăng dòng khuếch tán

d)

Giảm điện ly hỗ trợ

69.

Ưu điểm chính của von-ampe so với đo điện thế là:

a)

Không cần điện cực so sánh

b)

Độ nhạy cao đối với chất điện hoạt

c)

Không bị ảnh hưởng bởi ion nền

d)

Áp dụng cho mọi hợp chất

70.

Phân tích von-ampe thường được sử dụng để xác định:

a)

Các chất không điện hoạt

b)

Kim loại nặng ở mức vết

c)

Khí trơ

d)

Hợp chất cao phân tử không tan

71.

Trong phép đo von-ampe cổ điển, điều kiện để dòng đo được tuân theo phương trình Ilkovic là:

a)

Dòng di chuyển chiếm ưu thế

b)

Dòng đối lưu chiếm ưu thế

c)

Dòng khuếch tán chiếm ưu thế

d)

Dòng nền lớn hơn dòng khuếch tán

72.

Nếu không dùng điện ly hỗ trợ trong von-ampe, nguyên nhân chính làm sai lệch kết quả định lượng là:

a)

Tăng dòng nền

b)

Tăng dòng di chuyển

c)

Giảm gradient nồng độ

d)

Tạo bọt khí

73.

Trong von-ampe cổ điển, thế nửa sóng E1/2E_{1/2} không đổi khi:

a)

Thay đổi nồng độ chất phân tích

b)

Thay đổi diện tích điện cực

c)

Thay đổi nhiệt độ

d)

Thay đổi bản chất dung môi

74.

Dòng giới hạn khuếch tán phụ thuộc không trực tiếp vào đại lượng nào sau đây?

a)

Hệ số khuếch tán

b)

Nồng độ chất phân tích

c)

Diện tích điện cực

d)

Thế điện cực

75.

Trong đo von-ampe, khi dung dịch bị khuấy trong quá trình ghi đường cong, sai số chủ yếu do:

a)

Tăng dòng nền

b)

Xuất hiện dòng đối lưu

c)

Tăng dòng di chuyển

d)

Thay đổi thế nửa sóng

76.

Thế nửa sóng của một chất điện hoạt bị dịch chuyển đáng kể khi:

a)

Thay đổi nồng độ chất phân tích

b)

Có phản ứng hóa học ghép (tạo phức, axit–bazo)

c)

Thay đổi diện tích điện cực

d)

Thêm điện ly hỗ trợ

77.

Trong von-ampe, dòng nền (residual current) chủ yếu xuất phát từ:

a)

Chất phân tích

b)

Quá trình oxi hóa – khử của dung môi và tạp chất

c)

Dòng di chuyển

d)

Dòng đối lưu

78.

Nguyên nhân làm giới hạn phát hiện của phương pháp von-ampe bị giảm (kém hơn) là:

a)

Dòng khuếch tán nhỏ

b)

Dòng nền lớn

c)

Thế nửa sóng ầm

d)

Điện cực có diện tích lớn

79.

Trong von-ampe cổ điển, điều kiện lý tưởng để xác định chính xác thế nửa sóng là:

a)

Dòng nền lớn

b)

Dòng khuếch tán chiếm ưu thế và ổn định

c)

Có khuấy nhẹ dung dịch

d)

Không dùng điện cực so sánh

80.

Dòng di chuyển trong von-ampe sinh ra do:

a)

Chênh lệch nồng độ

b)

Chuyển động ion trong điện trường

c)

Đối lưu nhiệt

d)

Phản ứng điện cực không thuận nghịch

81.

Điện cực giọt thủy ngân đặc biệt thích hợp cho von-ampe vì:

a)

Không có dòng nền

b)

Có cửa sổ thế rộng ở vùng âm

c)

Không cần điện ly hỗ trợ

d)

Không xảy ra phản ứng phụ

82.

Trong von-ampe, khi điện ly hỗ trợ có nồng độ quá thấp, hiện tượng nào sau đây tăng rõ rệt?

a)

Dòng nền

b)

Dòng đối lưu

c)

Dòng di chuyển

d)

Dòng khuếch tán

83.

Phương trình Ilkovic cho thấy dòng khuếch tán không phụ thuộc trực tiếp vào:

a)

Nồng độ chất điện hoạt

b)

Hệ số khuếch tán

c)

Thế điện cực

d)

Thời gian rơi giọt

84.

Trong phân tích hỗn hợp bằng von-ampe, điều kiện để tách được hai chất là:

a)

Hai chất có nồng độ khác nhau

b)

Hai chất có thế nửa sóng khác nhau đủ lớn

c)

Hai chất có dòng khuếch tán bằng nhau

d)

Hai chất có cùng điện tích

85.

Khi nhiệt độ tăng, dòng khuếch tán trong von-ampe sẽ:

a)

Giảm

b)

Không đổi

c)

Tăng

d)

Bằng 0

86.

Trong von-ampe, điện cực so sánh được dùng nhằm mục đích:

a)

Đo dòng điện

b)

Cung cấp điện thế chuẩn, ổn định

c)

Tăng dòng khuếch tán

d)

Loại bỏ dòng nền

87.

Hiện tượng "đỉnh sóng bị bẹt" trong von-ampe thường do:

a)

Dòng khuếch tán nhỏ

b)

Dòng đối lưu hoặc phân cực điện cực

c)

Thế nửa sóng thay đổi

d)

Điện ly hỗ trợ quá lớn

88.

Trong von-ampe, yếu tố quyết định khả năng định lượng của phương pháp là:

a)

Thế nửa sóng

b)

Dòng khuếch tán

c)

Dòng nền

d)

Điện thế so sánh

89.

So với đo điện thế, von-ampe có ưu thế nổi bật là:

a)

Không cần điện cực so sánh

b)

Độ nhạy cao đối với chất điện hoạt ở hàm lượng vết

c)

Không bị ảnh hưởng bởi ion nền

d)

Áp dụng cho mọi hợp chất

90.

Phương pháp von-ampe không phù hợp để phân tích khi:

a)

Chất phân tích là kim loại nặng

b)

Chất phân tích không có tính điện hoạt

c)

Nồng độ chất phân tích rất thấp

d)

Dung dịch có điện ly hỗ trợ

91.

Điểm khác biệt cơ bản giữa phương pháp von-ampe và phương pháp cực phổ cổ điển là gì?

a)

Von-ampe dùng điện cực giọt thủy ngân rơi liên tục

b)

Von-ampe dùng điện cực thủy ngân treo hoặc điện cực rắn

c)

Von-ampe không dùng dung dịch điện ly hỗ trợ

d)

Von-ampe không phụ thuộc vào thế điện cực

92.

Trong phép đo von-ampe, dòng giới hạn khuếch tán tỉ lệ với:

a)

Nồng độ chất phân tích

b)

Bình phương nồng độ

c)

Căn bậc hai nồng độ

d)

Không phụ thuộc nồng độ

93.

Ưu điểm chính của điện cực thủy ngân treo (HMDE) so với điện cực giọt thủy ngân rơi (DME) là:

a)

Không bị oxi hóa bề mặt

b)

Có bề mặt tái tạo và thời gian đo linh hoạt

c)

Hoàn toàn không gây độc

d)

Dễ chế tạo hơn

94.

Điện cực so sánh thường dùng trong phương pháp von-ampe là:

a)

Calomen bão hòa (SCE) hoặc Ag/AgCl

b)

Điện cực platin

c)

Điện cực thủy ngân

d)

Điện cực than thủy tinh

95.

Trong von-ampe xung vi phân (DPV), tín hiệu đo là:

a)

Dòng tức thời tại cuối mỗi xung điện áp

b)

Dòng trung bình trong suốt xung

c)

Điện áp cực đại của xung

d)

Tổng dòng trong chu kỳ