Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thật khác nhau ở thành phần nào sau đây?
Màng tế bào
Màng nhân
Ribosome
Tế bào chất
Cơ quan tử nào sau đây trong tế bào thực vật không chứa DNA?
Nhân
Lạp thể
Ty thể
Mạng lưới nội chất
Tế bào thực vật và tế bào động vật khác nhau ở thành phần nào sau đây?
Màng tế bào
Nhân tế bào
Lạp thể
Ty thể
Tế bào động vật không có thành phần nào sau đây?
Ty thể
Ribosome
Vách tế bào
Bộ Golgi
Nhiễm sắc thể của tế bào nhân sơ:
Được cấu tạo theo dạng thẳng
Được tạo thành bởi phân tử DNA xoắn thành các nucleosomes
Được phân chia thành những phần khác nhau bởi các tâm động
Cả A, B và C đều sai
Bộ gen cây lúa là 2n = 24. Mỗi tế bào có bao nhiêu phân tử DNA?
6
24
12
48
Giữa các nhiễm sắc thể đồng dạng, yếu tố nào sau đây không nhất thiết phải giống nhau:
Vị trí tâm động
Alen
Tỉ lệ các vai (cánh)
Vị trí gen
Hai nhiễm sắc thể đồng dạng trong cùng một nhân tế bào:
luôn luôn mang những alen giống nhau của cùng một gen
luôn luôn chứa những gen giống nhau mặc dù có thể ở những dạng khác nhau
không tồn tại cho đến giai đoạn S của kỳ trung gian
Cả A, B và C đều sai
Có bao nhiêu cặp nhiễm sắc thể đồng dạng trong một tế bào của cây bắp (2n=20)?
20
10
40
Cả A, B và C đều sai
Từ một hợp tử, mang hai cặp nhiễm sắc thể đồng dạng A1A2 và B1B2, phát triển thành cá thể. Các tế bào sinh dưỡng của cá thể này ở giai đoạn phát triển sẽ mang kiểu gen nào?
A1A2B2
A2A2B1B1
A1A2B1B2
Cả A, B và C đều đúng
Số phân tử DNA được tìm thấy trong đầu của tinh trùng bình thường ở người là
92
46
23
Cả A, B và C đều sai
Sự hình thành giao tử ở tế bào động vật và thực vật khác nhau cơ bản ở những điểm nào
Quá trình nguyên nhiễm
Quá trình giảm nhiễm
Quá trình hạch phân
Cả A, B và C đều đúng
Có bao nhiêu hạt phấn được tạo ra từ 103 tế bào mẹ tiểu bào tử và có bao nhiêu túi phôi được tạo ra từ 10 tế bào mẹ đại bào tử
103 và 10
103 và 40
4⋅103 và 10
4⋅103 và 40
Ở người (2n=46), có bao nhiêu nhiễm sắc thể ở tế bào cơ, tế bào hồng cầu, thể cực cấp 1 và tinh trùng
46, 46, 0, 23
46, 0, 23, 23
46, 0, 46, 23
46, 46, 23, 23
Khi cơ thể mang 3 cặp nhiễm sắc thể tương đồng AA, BB, CC tự thụ, những tổ hợp nhiễm sắc thể nào xuất hiện ở đời con (nếu không có biến dị xảy ra)
ABC
AABB
AABBCC
AAAABBBBCCCC
Thụ tinh kép
Là cơ chế mà một hợp tử chứ không phải hai hợp tử được tạo ra
Là cơ chế mà hai hợp tử chứ không phải sinh đôi cùng trứng được tạo ra
Là cơ chế mà 2 giao tử đực tương ứng thụ tinh với một trứng và 2 nhân phụ
Dẫn đến kết quả một cá thể có đủ một cặp nhiễm sắc thể giới tính
Tại sao sinh đôi cùng trứng khác với sinh đôi khác trứng
Bởi vì chúng phát triển từ một hợp tử
Bởi vì chúng có cùng bộ gen
Thật ra chúng không khác nhau
Cả A, B và C đều đúng
Trường hợp nào sau đây khi F1 tự thụ cho thế hệ con có tỉ lệ kiểu gen bằng tỉ lệ kiểu hình?
Trội hoàn toàn
Phân ly độc lập
Trội không hoàn toàn
Liên kết không hoàn toàn
Trên thực tế, khi nói đến kiểu hình của một cá thể là:
Đề cập đến toàn bộ tính trạng lặn ở cá thể đó
Đề cập đến toàn bộ tính trạng trội đã được bộc lộ ở cá thể đó
Đề cập đến toàn bộ các tính trạng của cá thể đó
Đề cập một vài tính trạng đang nghiên cứu
Kết quả được biểu hiện trong quy luật tính trội là:
Các con lai thuộc các thế hệ biểu hiện tính trạng của mẹ
Tất cả các thế hệ con lai đều nhất loạt mang tính trạng trội
Các con lai thuộc các thế hệ biểu hiện tính trạng của bố
Các con lai thuộc thế hệ thứ nhất đồng loạt biểu hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ
Kiểu hình là kiểu hình được biểu hiện ở cá thể mang kiểu gen:
Đồng hợp tử trội và dị hợp tử
Đồng hợp tử lặn và dị hợp tử
Đồng hợp tử lặn
Dị hợp tử
Cơ sở tế bào học của qui luật phân ly độc lập là:
Sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của các cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong quá trình giảm phân
Sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của các cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong quá trình nguyên phân và thụ tinh
Cơ chế tự nhân đôi của nhiễm sắc thể trong nguyên phân và giảm phân
Sự tiếp hợp và trao đổi chéo của các nhiễm sắc tử trong giảm phân
Mục đích của phép lai phân tích là:
Đánh mức độ thuần chủng của các thế hệ mang kiểu hình lặn
Kiểm tra kiểu gen của một cá thể mang kiểu hình trội nào đó có thuần chủng hay không
Làm tăng độ thuần chủng ở các cá thể con lai
Phân định các đặc điểm di truyền ở sinh vật thành từng cặp tính trạng tương ứng
Kiểu hình được dùng để chỉ:
Toàn bộ các tính trạng của cá thể
Toàn bộ các tính trạng trội của cá thể
Toàn bộ các tính trạng lặn của cá thể
Một hoặc nhiều biểu hiện của các tính trạng tương ứng được nghiên cứu
Kiểu gen là:
Toàn bộ các gen nằm trong tế bào của cá thể sinh vật
Toàn bộ các kiểu gen ở các tính trạng nghiên cứu của một cá thể
Toàn bộ các gen nằm trong tế bào của một cá thể sinh vật
Tập hợp các gen trong các cá thể khác nhau của loài
Điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân ly độc lập là:
Tương quan di truyền phải là trội hoàn toàn
Các cặp gen quy định các cặp tính trạng phải nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau
Thế hệ xuất phát phải thuần chủng về các tính trạng
Số lượng cá thể phải đủ lớn
Điều kiện nào sau đây không phải là điều kiện nghiệm đúng của qui luật phân ly độc lập?
Số lượng cá thể thu được của phép lai phải lớn
Các cặp gen quy định các cặp tính trạng đều nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng
Bố mẹ thuần chủng về cặp tính trạng đem lai
Mỗi gen qui định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn
Kiểu gen không xuất hiện từ phép lai AABBdd x AabbDd là:
aabbDD
aaBbDd
AaBbdd
AaBBDd
Tổ hợp lai nào dưới đây có khả năng tạo nhiều tổ hợp nhất?
AaBBDd x Aabbdd
AaBBDD x AaBbdd
AabbDd x aaBBDd
AaBbDd x AaBbDd
Giả sử các alen A - hoa đỏ; a - hoa trắng; B - quả tròn; b - quả dài, và cả hai locus gen đều tương quan trội hoàn toàn. Khi lai hai cá thể có kiểu gen AABb thì tỉ lệ kiểu hình hoa trắng quả dài là:
0%
25%
50%
75%
Nhóm phép lai nào sau đây được xem là lai phân tích?
P: Aa x aa; P: AaBb x AaBb
P: Aa x aa; P: Aabb x aabb
P: Aa x Aa; P: Aabb x Aabb
P: Aa x aa; P: AaBb x aabb
Cá thể mang kiểu gen AABBDdeeFf khi giảm phân cho số loại giao tử là:
4
8
16
32
Khi cá thể mang gen EeFgGGhh giảm phân bình thường, sinh ra các kiểu giao tử là:
E, e, F, f, G, h
EFGH, EfGh, eFGh, efGh
EFGh, EFGh, eFGh, efGh
EeF, eFGh, EeGG, Ffhh, EfGG
Cho cá thể AabBDDEEfF tự thụ thì số tổ hợp tối đa là:
32
64
128
256
Nếu cá thể có kiểu gen AaBb (với gen A trội hoàn toàn còn gen B trội không hoàn toàn) tự thụ thì tỉ lệ kiểu hình đời con là:
9 : 3 : 3 : 1
9 : 6 : 1
3 : 6 : 3 : 1 : 2 : 1
Cả A, B và C đều sai
Ví dụ minh họa cho hiện tượng đa alen là:
Ở một loài cừu: lông đen là trội hơn so với lông xám, lông xám trội hơn so với lông đỏ
Ở đậu Hà lan: A hạt vàng, a hạt xanh; B hạt tròn, b hạt nhăn
Ở ruồi giấm: gen quy định cánh cụt đồng thời quy định thân ngắn và chu kỳ sống giảm
Ở cây dạ quạ: các gen A, a và B, b cùng quy định màu của hoa
Hãy dự đoán tỉ lệ phân ly kiểu gen của phối hợp lai: AaBbCc x aabbcc
23
(1:1)3
(3:1)3
(1:2:1)3
Định luật phân ly độc lập của Mendel thể hiện:
Nếu các cặp giao phối ngẫu nhiên thì có thể tiên đoán được qui luật di truyền
Tần số của một tính trạng xuất hiện trong quần thể không liên quan đến tần số alen trong quần thể
Kiểu di truyền của một tính trạng không ảnh hưởng đến kiểu di truyền của tính trạng khác
Mỗi giao tử nhận chỉ một alen ở mỗi tính trạng
Mendel đã nghiên cứu bao nhiêu tính trạng ở cây đậu vườn?
4
5
6
7
Các cá thể có cùng kiểu gen đối với một tính trạng thì:
Là đồng hợp tử đối với tính trạng đó
Phải là sinh đôi cùng trứng
Phải có cùng bố mẹ
Có thể có các alen khác nhau đối với tính trạng này
Có thể có kiểu hình khác nhau đối với tính trạng quan sát
Sự khác biệt giữa tính trạng trội và lặn là:
Tính trạng trội thường biểu hiện ở cá thể dị hợp tử chứ ít được nghiên cứu
Tính trạng lặn thường gây chết còn tính trạng trội thì không
Sự biểu hiện của tính trạng trội che khuất sự biểu hiện của tính trạng lặn ở cá thể dị hợp tử
Các alen trội luôn thích nghi hơn về kiểu hình
Điều nào sau đây là ví dụ của sự phân ly độc lập?
Một cá thể lưỡng bội chỉ truyền một alen sao của gen cho thế hệ con
Nếu tóc bạn đỏ thì bạn không cao hơn hay thấp hơn bất kỳ ai khác
Trứng và tinh trùng là đơn bội nhưng các tế bào khác là lưỡng bội
Một số tính trạng được di truyền nhiều hơn tính trạng khác
Nhiều đàn ông bị mù màu hơn phụ nữ
Mendel lai hai dòng đậu Hòa Lan thuần chủng về chiều cao cây, tỉ lệ mong muốn đạt được là:
Tất cả cây lùn
Tất cả cây cao
Tỉ lệ cao : trung bình : lùn là 9:3:1
Tỉ lệ cao : lùn là 3:1
Nếu đem cây F1 từ tổ hợp lai giữa hai dòng thuần chủng cây cao và cây thấp lai phân tích, kết quả có thể là:
Tất cả cây thấp
¾ cây cao : ¼ cây thấp
¼ cây cao : ¾ cây thấp
50% cây cao và 50% cây thấp
Cơ sở nào chỉ ra kiểu di truyền trội không hoàn toàn so với trội hoàn toàn?
Con lai biểu hiện cả hai kiểu hình
Con lai chỉ ra kiểu hình trung gian
Thế hệ kế tiếp có thể có kiểu hình lặn
Kiểu gen đồng hợp tử lặn thì ra kiểu hình lặn
Di truyền đa alen có thể chỉ được nghiên cứu ở mức độ quần thể bởi vì:
Rất nhiều tổ hợp lại phải được thực hiện để xác định qui luật di truyền
Bất kỳ sinh vật lưỡng bội nào hầu như có thể có 2 locus đồng hợp chứa các alen khác nhau
Mỗi gia đình chứa số alen giới hạn nhưng quần thể có thể chứa tất cả các khả năng có thể
Di truyền đa alen luôn liên quan ít nhất 2 alen lặn và cần số lớn các thể được phân tích để xác định qui luật di truyền
Cần tìm một cá thể có chứa tất cả các alen nên số lượng lớn các thể phải được sử dụng
Người mẹ và đứa con đều có nhóm máu AB. Một người đàn ông có nhóm máu O. Kết luận nào sau đây phù hợp nhất?
Ông ấy và bất kỳ người đàn ông nào có nhóm máu O đều có thể là cha đứa bé
Ông ấy không thể là cha đứa bé
Ông ấy thật sự là cha đứa bé
Ông ấy có thể là cha đứa bé
Không thể kết luận
Ở người, đối với tính trạng nhóm máu ABO sự kết hợp nào sau đây là có thể?
A + O ⇔ B
AB + B ⇔ O
B + AB ⇔ B
O + B ⇔ A
Ở người, bệnh bạch tạng là kiểu hình lặn và tóc tạo thành đinh nhọn ở trán là kiểu hình trội. Một người đàn ông dị hợp tử đối với cả hai tính trạng này. Kiểu hình của người này là:
Bạch tạng - tóc không tạo thành đinh nhọn
Bạch tạng - tóc tạo thành đinh nhọn
Không bị bạch tạng - tóc không tạo thành đinh nhọn
Không bị bạch tạng - tóc tạo thành đinh nhọn
Yếu tố nào sau đây không quyết định sự thành công trong các thí nghiệm của Mendel?
Luôn luôn cho cây đậu tự thụ, tránh sai sót từ các cá thể khác
Các tính trạng không bị ảnh hưởng lớn của môi trường
Lưu trữ số liệu thu được từ các thí nghiệm
Quan sát chi tiết mọi hai tính trạng ở các thí nghiệm
Sử dụng dòng thuần chủng
Trong 83 cặp thể nuôi cấy có kiểu gen đồng hợp tử lặn đối với tính trạng không mắt, chỉ quan sát thấy 67 con ruồi đậm không mắt. Đây là một ví dụ của trường hợp:
Gen biến đổi
Tính đa hiệu
Độ thâm nhập không hoàn toàn
Trội không hoàn toàn
Ở cây Snapdragon, tất cả con lai từ tổ hợp lai giữa cây hoa đỏ và hoa trắng thuần chủng đều có hoa màu hồng. Đây là kiểu di truyền:
Di truyền đa nhân tố
Trội hoàn toàn
Trội không hoàn toàn
Đồng trội
Tương tác át chế
Khi cá thể AaBbCcDd tự thụ (tất cả đều có tương quan trội hoàn toàn) sẽ phân ly thành:
8 kiểu hình và 12 kiểu gen
16 kiểu hình và 12 kiểu gen
8 kiểu hình và 4 kiểu gen
16 kiểu hình và 81 kiểu gen
Màu lông của vẹt được xác định bởi hai gen khác nhau Y và B. Các kiểu gen YYBB, YyBB, YYBb hay YyBB cho màu xanh lá cây; yyBB hay yyBb cho màu xanh da trời; YYbb hay Yybb cho màu vàng; yybb cho màu trắng. Nếu một con vẹt màu vàng giao phối với con vẹt màu trắng, màu lông nào sau đây không thể xuất hiện ở thế hệ con?
Trắng
Xanh da trời
Vàng
Cả A và B đều đúng
Khi một tính trạng do nhiều gen không alen cùng quy định thì gọi là hiện tượng gì?
Đơn gen
Tương tác gen
Đa alen
Gen đa hiệu
Tương tác của gen không alen là:
Nhiều gen trên cùng một nhiễm sắc thể cùng tương tác quy định một tính trạng
Nhiều gen trên cùng một cặp nhiễm sắc thể tương đồng tương tác quy định một tính trạng
Một gen trên nhiễm sắc thể đồng thời quy định nhiều tính trạng khác nhau
Nhiều gen thuộc những locus khác nhau cùng tương tác quy định một tính trạng
Thực chất hiện tượng tương tác giữa các gen không alen là:
Sản phẩm của các gen khác locus tương tác nhau xác định 1 kiểu hình
Gen này làm biến đổi gen không alen khác khi tính trạng hình thành
Các gen khác locus tương tác trực tiếp nhau xác định 1 kiểu hình
Nhiều gen cùng locus xác định 1 kiểu hình chung
Tương tác gen thường dẫn đến điều nào sau:
Xuất hiện biến dị tổ hợp
Nhiều tính trạng cùng biểu hiện
Phát sinh tính trạng khác bố mẹ
Cản trở biểu hiện tính trạng
Tương tác gen kiểu bổ trợ là:
Nhiều cặp gen tác động tạo ra sự sắp xếp lại các tính trạng ở con lai một cách khác với bố mẹ
Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể có thể tác động bổ sung quy định một tính trạng tương ứng
Nhiều gen không alen cùng tác động làm xuất hiện một kiểu hình mới so với mỗi khi gen tác động riêng lẻ
Các gen alen với nhau cùng tác động bổ sung để quy định một tính trạng
Lai phân tích F1 dị hợp về 2 cặp gen cùng quy định một tính trạng được tỉ lệ kiểu hình là (1 : 2 : 1), kết quả này phù hợp với kiểu tương tác bổ sung nào?
13 : 3
9 : 7
9 : 6 : 1
3 : 3 : 1
Hình dạng quả của một loài bỉ được quy định bởi 2 cặp gen không alen: kiểu gen D-F- cho quả dẹt, ddff cho quả dài, còn lại cho quả tròn. Nếu cá thể DdFf tạp giao sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ngay ở đời sau là:
9 : 7
9 : 6 : 1
9 : 3 : 3 : 1
3 : 3 : 4
Màu hoa của đậu thơm Lathyrus odoratus được quy định bởi 2 cặp gen không alen: kiểu gen A-B- cho màu đỏ, những trường hợp còn lại cho màu trắng. Nếu cá thể AaBb tự thụ phân thì kiểu hình ngay ở đời sau là
9 : 3 : 3 : 1
9 : 6 : 1
9 : 7
9 : 6 : 1
Trong tổ hợp lai giữa 2 cây Morning Glory có hoa màu đỏ thu được tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ lai là 9 đỏ : 3 tím : 4 trắng. Kiểu gen nào sau đây cho hoa màu tím?
AABb
AaBB
Aabb
aabb
Nếu 2 cặp gen A-a và B-b phân ly độc lập cùng tương tác quy định sự hình thành kiểu hình thì kiểu tương tác cộng gộp thì cá thể AaBb tạp giao có thể dẫn đến sự phân ly tỉ lệ kiểu hình là
15 : 1
13 : 3
9 : 6 : 1
9 : 7
Khi F1 tự thụ, kết quả nào sau đây là kết quả của kiểu tương tác cộng gộp?
180 hạt vàng : 140 hạt trắng
81 hạt vàng : 63 hạt trắng
130 hạt vàng : 30 hạt trắng
375 hạt vàng : 25 hạt trắng
Loại tính trạng số lượng thường bị chi phối bởi kiểu:
Tương tác trội lẫn
Tương tác át chế
Tương tác cộng gộp
Tương tác bổ sung
Có 2 loại biến dị: biến dị liên tục và biến dị không liên tục. Câu nào sau đây sai?
Biến dị liên tục tạo ra hàng loạt những biến dị trong quần thể
Biến dị không liên tục là kết quả chỉ do di truyền.
Nhóm máu là ví dụ của biến dị không liên tục.
Biến dị không liên tục bị ảnh hưởng bởi môi trường.
Kiểu biến dị nào có thể biểu diễn bằng đồ thị đường (line graph)?
Biến dị liên tục
Biến dị không liên tục
Biến dị di truyền
Thích nghi
Màu da người do ít nhất 3 cặp alen quy định, trong kiểu gen sự có mặt của mỗi alen trội bất kì làm tăng lượng melanin nên da sẫm hơn. Người da trắng có kiểu gen là:
AaBbCc
aabbcc
AABBCC
aaBbCc
Ở người, có một gen đơn có liên quan đến tất cả các dạng bất thường về vật lý khác nhau của bệnh đái tháo đường. Đây là trường hợp của:
Gen biến đổi
Tính đa hiệu của gen
Gen điều hòa
Độ biểu hiện biến động
Trong một quần thể rắn, xét một gen mã hóa cho sự tạo thành sắc tố da cho thấy màu da là kết quả của sự tương tác giữa gen và môi trường. Màu da của quần thể rắn này biểu hiện thay đổi từ màu cam đến nhiều bóng màu cam nhạt và hầu như trắng hoàn toàn. Quần thể này chỉ ra sự biến dị nào?
Sự chọn lọc
Sự thông nhập
Độ biểu hiện
Nhiễm sắc thể
Nếu có một gen kiểm soát trí thông minh và biểu hiện của gen này thay đổi theo ảnh hưởng của môi trường. Câu định hai được đề cập đến ở đây là:
Gen điều hòa
Gen biến đổi
Gen nén
Cả A, B và C đều đúng
Gen thấm nhập không hoàn toàn là gen:
chỉ biểu hiện ra kiểu hình nếu có mặt của những yếu tố nào đó trong môi trường
không do sự trộn lẫn của các tính trạng của cha mẹ
được biểu hiện ở những cá thể dị hợp tử khi cả 2 alen không trộn lẫn vào nhau
biểu hiện thành những kiểu hình khác nhau
Thế nào là tác dụng đa hiệu của gen?
Nhiều đột biến xảy ra trên cùng 1 nhiễm sắc thể
Một gen mang nhiều dạng đột biến khác nhau
Một gen ảnh hưởng lên nhiều tính trạng khác nhau
Một tính trạng chịu sự tác động của nhiều gen
Hiện tượng tế bào không cấu hình lưới liềm do một gen đơn quy định dẫn đến sự giảm phát triển ở cơ và một vật lý cũng như liên quan đến những vấn đề về tim, phổi, thận và mắt. Đây là biểu hiện của đặc tính gì của gen:
Gen biến đổi
Tương tác giữa gen và môi trường
Tính đa hiệu của gen
Tương tác giữa các gen không alen
Sự khác biệt giữa tính trạng bị giới hạn bởi giới tính và tính trạng có biểu hiện phụ thuộc vào giới tính là gì?
Tính trạng bị giới hạn bởi giới tính biểu hiện ở cả 2 giới tính
Tính trạng có biểu hiện phụ thuộc vào giới tính chỉ biểu hiện ở một giới tính
Tính trạng bị giới hạn bởi giới tính chỉ biểu hiện ở một giới tính
Tính trạng có biểu hiện phụ thuộc vào giới tính biểu hiện ở tất cả các kiểu gen ở 2 giới tính
Hỏi đâu là kiểu tính trạng nào?
Tính trạng bị giới hạn bởi giới tính
Tính trạng có biểu hiện phụ thuộc vào giới tính
Tính trạng bị ảnh hưởng bởi môi trường
Cả A, B và C đều sai
Phương pháp thí nghiệm được sử dụng để phát hiện hiện tượng di truyền liên kết là:
Giao phối gần động vật
Tự thụ phấn ở thực vật
Đem lai phân tích thế hệ F1
Phép lai xa
Hiện tượng liên kết gen có ý nghĩa:
Cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn lọc tự nhiên và làm tăng sự tiến hoá của loài
Làm hạn chế biến dị tổ hợp, đảm bảo sự di truyền bền vững từng nhóm tính trạng
Tạo ra sự biến đổi kiểu gen ở các thế hệ sau so với bố mẹ
Làm tăng biến dị tổ hợp và tạo nên tính đa dạng ở sinh vật
Hiện tượng phân ly độc lập và hiện tượng trao đổi chéo ở các cặp tính trạng có ý nghĩa giống nhau là:
Tạo ra các cá thể mang các tính trạng ổn định
Tạo ra những dòng thuần chủng giúp cho quá trình tạo giống mới
Giúp làm tăng sự sai khác giữa các cá thể trong loài, tạo sự phong phú đa dạng ở sinh vật
Tạo ra rất nhiều con lai ở thế hệ sau
Vì sao các gen liên kết với nhau?
Vì chúng cùng ở trong bộ gen
Vì chúng nằm trên cùng một chiếc nhiễm sắc thể
Vì chúng có locus giống nhau
Vì các tính trạng do chúng quy định cùng biểu hiện
Có thể kết luận các tính trạng di truyền liên kết khi thấy hiện tượng:
Chúng phân ly độc lập nhưng có kiểu hình mới
Chúng biểu hiện cùng nhau và có tái tổ hợp
Chúng phân ly khác quy luật Mendel
Chúng luôn biểu hiện cùng với nhau
Trong một thí nghiệm của Morgan, ông thu được ở thế hệ F2: 50% thân xám, cánh dài; 50% thân đen, cánh cụt. Cơ sở để ông kết luận có hiện tượng liên kết gen là:
F2 không có hiện tượng phân ly
F2 có 2 kiểu hình nên ruồi cái F1 chỉ cho 2 loại giao tử
F2 có tỉ lệ phân ly đúng như lai phân tích
Ruồi đực thân đen, cánh cụt chỉ có 1 loại giao tử
Trong thí nghiệm của Morgan, nếu gọi B là thân xám; b là thân đen; V là cánh dài; v là cánh cụt thì cơ sở tế bào học cho thí nghiệm là:
Sự hoán vị giữa B với b và giữa V với V
Sự hoán vị giữa B với b và giữa v với v
Sự hoán vị giữa B với b và giữa V với v
Sự hoán vị giữa B với V và giữa b với v
Trao đổi chéo không xảy ra trong trường hợp:
Sinh vật đơn bội
Tế bào trải qua nguyên nhiễm
Nhiễm sắc thể chị em
Cả A, B và C đều đúng
Đối với tiến hoá, hoán vị gen có ý nghĩa:
Phát sinh nhóm gen liên kết mới
Phát sinh nhiều tổ hợp gen độc lập
Giảm thiểu số kiểu hình ở quần thể
Góp phần giảm bớt biến dị tổ hợp
Ở mỗi loài sinh vật, số nhóm liên kết gen tương đương với:
Số nhiễm sắc thể trong tế bào
Số bộ nhiễm thể
Số cặp nhiễm sắc thể tương đồng
Cả (a) (b) (c) đều sai
Số nhóm gen liên kết tối đa của ruồi giấm là:
24
8
7
4
Những gen trên cùng một nhiễm sắc thể thì:
Nằm trên nhiễm sắc thể X
Mã hoá cho các tính trạng tương tự như màu lông và màu da
Không tuân theo định luật phân ly độc lập của Mendel
Có thể tách rời trong quá trình sao chép
Khái niệm nào sau đây về nhóm liên kết là đúng?
Nhóm liên kết là vùng nhiễm sắc thể mà ở đó sự trao đổi chéo không thể xảy ra
Nhóm liên kết là nhóm các gen không bao giờ tạo ra những giao tử tái tổ hợp
Nhóm liên kết bao gồm tất cả các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể
Nhóm liên kết chỉ có thể xảy ra trên nhiễm sắc thể thường
Các thí nghiệm lập bản đồ gen trở nên kém chính xác khi khoảng cách giữa các gen trở nên lớn hơn vì:
Hiện tượng cản cũng sẽ lớn hơn
Sự tái tổ hợp xảy ra thường ít hơn trong các nhiễm sắc thể thẻ dài
Các giao tử trao đổi chéo trở nên ít phổ biến hơn
Nhiều trao đổi chéo xảy ra hơn
Mendel đã không phát hiện được liên kết gen trong các nghiên cứu của mình vì:
Hầu hết các gen được nghiên cứu không nằm gần nhau trên cùng một nhiễm sắc thể
Các tính trạng đều trên các nhiễm sắc thể khác nhau
Sự liên kết gen không xảy ra ở thực vật
Biến dị do môi trường làm che khuất ảnh hưởng của liên kết gen
Khoảng cách giữa 2 gen nhất định trên 1 nhiễm sắc thể của 1 loài sinh vật trong tự nhiên là:
Thay đổi theo quy luật
Không ổn định
Tuỳ ý con người
Ổn định
Trong thí nghiệm của Morgan về hoán vị gen, F2: 965 xám, dài; 944 đen, cụt; 206 xám, cụt; 185 đen, dài. Tần số tái tổ hợp ở F2 chiếm bao nhiêu:
8,5%
17%
41,5%
83%
Lai phân tích cặp gen dị hợp cho tỉ lệ kiểu hình ở con lai bằng 45% : 45% : 5% : 5%. Tần số hoán vị gen bằng:
5%
10%
15%
22,5%
Khoảng cách giữa các gen A–B là 15%, B–C là 8% và A–C là 23%. Tỉ lệ phân ly giao tử ABC theo lý thuyết từ cá thể AbC/aBc là:
23,00%
12,0%
6,0%
1,2%
Cho biết alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Quan sát 8 phép lai (1) đến (8) thể hiện các tổ hợp giao tử AB, Ab, aB, ab giữa các bố mẹ như trong ảnh. Theo lý thuyết, trong các phép lai trên, có bao nhiêu phép lai đều cho đời con có tỉ lệ cây thân cao chiếm tỉ lệ 50% và tỉ lệ cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 100%?
8
7
6
5
Nếu tần số trao đổi chéo giữa từng cặp gen trong 3 gen quan sát được là: A–B 12,1%; B–C 3,4% và A–C 7,3%, thứ tự đúng của các gen là:
C–B–A
A–B–C
A–C–B
B–A–C
Không đủ thông tin để xác định
Tần số trao đổi chéo giữa gen A và B là 7,5%, giữa gen B và C là 34,5% và giữa gen A và C là 41,4%. Thứ tự 3 gen này là:
C–A–B
A–B–C
B–C–A
Không thể xác định
Nếu lai phân tích một con chuột có kiểu gen AaBb với khoảng cách 2 gen này là 10 m.u., có thể dị hợp tử có các alen trội trên một nhiễm sắc thể và các alen lặn trên nhiễm sắc thể còn lại của cặp tương đồng, tỉ lệ phân ly kiểu gen là:
40% sẽ biểu hiện A và B, 40% sẽ biểu hiện a và b, 10% sẽ biểu hiện A and b, và 10% sẽ biểu hiện a and B
45% sẽ biểu hiện A và B, 45% sẽ biểu hiện a và b, 5% sẽ biểu hiện A and b, và 5% sẽ biểu hiện a and B
45% sẽ biểu hiện A và b, 45% sẽ biểu hiện a và B, 5% sẽ biểu hiện A và B, và 5% sẽ biểu hiện a và b
25% của mỗi sự kết hợp: A và B, A và b, a và B, và a và b
Trong một phép lai phân tích ở cá thể có kiểu gen AaBb, kết quả thu được như sau: 442 Aabb, 46 Aabb, 54 aaBb và 458 aabb. Có thể kết luận gì về các gen này?
Hai gen A và B liên kết với nhau và cách nhau 5 đơn vị tái tổ hợp
Hai gen A và B liên kết với nhau và cách nhau 10 đơn vị tái tổ hợp
Hai gen A và B liên kết với nhau và cách nhau 20 đơn vị tái tổ hợp
Hai gen A và B nằm trên hai nhiễm sắc thể khác nhau
Hai gen A và B liên kết không hoàn toàn. Trong tổ hợp lai AB/ab × ab/ab, người ta nhận được 200 cá thể con với kiểu gen tương ứng như sau: 64 AB/ab, 35 Ab/ab, 45 aB/ab và 56 ab/ab. Tần số tái tổ hợp trong trường hợp này là bao nhiêu?
40,0%
49,5%
50,5%
54,5%
Ý nghĩa của bản đồ di truyền là:
Nắm khái quát về di truyền của loài đó
Lập kế hoạch chọn lọc tính trạng có lợi
Tiên đoán tần số tái tổ hợp khi lai
Hiểu biết khái quát về nhóm gen liên kết
Tất cả những mô tả dưới đây là về trao đổi chéo kép, ngoại trừ:
Đối với bất kỳ cặp tính trạng liên kết với nhau, trao đổi chéo kép làm gia tăng loại giao tử được tạo ra
Tần số trao đổi chéo kép nói chung được phát hiện ít hơn do hiện tượng cản xảy ra
Tần số trao đổi chéo kép có thể chỉ được đánh giá bằng cách phân tích đồng thời 3 tính trạng hay nhiều hơn
Phân tích trao đổi chéo kép có khả năng sử dụng lập bản đồ của khoảng cách tương đối giữa 3 gen hay nhiều hơn
Điều gì sau đây về hiện tượng cản là đúng?
Nó do sự cản vật lý ở sự hình thành điểm bắt chéo
Nó tương đương với hệ số trùng hợp
Nó là sự lượng hoá số trao đổi chéo bên trong một nhiễm sắc thể
Nó xuất hiện ở thực vật hơn là động vật
Khi phân tích 3 gen nằm trên cùng nhiễm sắc thể, tần số trao đổi chéo kép được xác định bằng cách trừ giữa tần số trao đổi chéo giữa từng cặp gen. Nếu số trao đổi chéo kép xảy ra ít hơn mong đợi, do là do:
Không có trao đổi chéo
Hiện tượng cản
Hiện tượng trùng hợp
Cả A, B và C đều sai
Nếu hệ số trùng hợp là 100% thì:
Hệ số cản là 0% và có trao đổi chéo kép xảy ra
Hệ số cản là 100% và có trao đổi chéo kép xảy ra
Hệ số cản là 0% và không có trao đổi chéo kép xảy ra
Hệ số cản là 100% và không có trao đổi chéo kép xảy ra
Khi Morgan thực hiện các phép lai liên quan đến gen liên kết với X ở ruồi đực, ông đôi khi phát hiện ra những kiểu hình mới không có ở thế hệ cha mẹ. Từ đó ông giả thiết điều gì?
Điểm bắt chéo là nơi trao đổi những thông tin di truyền
Có thể phân ly của gen này phải xảy ra ở nguyên phân
Có 2 bản sao của gen trên nhiễm sắc thể X ở con cái và chỉ có một trên nhiễm sắc thể X ở con đực
Hai gen nằm càng gần nhau thì phân ly càng nhiều hơn
Ông Morgan phát hiện ra sự di truyền của gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính khác với gen trên nhiễm sắc thể thường qua quan sát nào?
Phép lai thuận nghịch không tạo ra kết quả giống nhau
Bất kể kiểu gen của cha mẹ, tất cả ruồi đực đều biểu hiện kiểu hình lặn
Ruồi đực biểu hiện tính trạng lặn nhiều hơn con đực
Khả năng trao đổi chéo xuất hiện giữa 2 gen phụ thuộc vào khoảng cách giữa các gen đó
Nhiễm sắc thể giới tính là nhiễm sắc thể:
Luôn luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng gồm hai chiếc giống hệt nhau trong cặp sinh dưỡng
Luôn luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng ở tất cả các cá thể đực và cái
Luôn giống nhau giữa các cá thể đực và cái trong loài
Chỉ có 1 cặp trong tế bào sinh dưỡng và khác nhau giữa các cá thể đực và cái trong mỗi loài
Trong nhiễm sắc thể giới tính, đoạn không tương đồng là:
Đoạn mang gen quy định tính trạng giới tính
Đoạn có alen quy định tính trạng khác giới
Đoạn có các gen đặc trưng trong mỗi nhiễm sắc thể
Đoạn có các locus như nhau
Có thể kết luận một tính trạng liên kết với giới tính khi nào?
Lúc biểu hiện ở giống này, lúc biểu hiện ở giống kia
Biểu hiện phụ thuộc vào giới tính
Hay gặp ở giới tính này và ít gặp ở giới tính kia
Chỉ ở giới tính này mà không thấy ở giới tính khác
Hiện tượng di truyền liên kết với giới tính là hiện tượng:
Gen qui định các tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể Y
Gen qui định các tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể X
Gen qui định các tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường
Gen qui định các tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính
Như thế nào được gọi là biểu hiện "dạng bán hợp"?
Có alen trên X mà không có alen trên Y
Có alen trên cả X và Y
Chỉ cần 1 alen quyết định biểu hiện kiểu hình
Cả A, B và C đều sai
Ở chim, bộ nhiễm sắc thể giới tính của cá thể đực là:
XY
YO
XO
XX
Ở gà, các cá thể mang gen "bán hợp" (liên kết với X) thuộc về:
Gà trống
Gà trống và gà mái
Gà mái
Cả A, B và C đều sai
Có một gen lặn gây chết liên kết với nhiễm sắc thể giới tính Z ở gà. Nếu một con gà trống dị hợp tử về gen này giao phối với một con gà mái bình thường, tỉ lệ con trống sinh ra là bao nhiêu?
1 trống : 1 mái
1 trống : 2 mái
2 trống : 1 mái
1 trống : 3 mái
Đặc điểm di truyền của các tính trạng được qui định bởi gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể Y là:
Chỉ biểu hiện ở cá thể đực
Có hiện tượng di truyền chéo
Tính trạng chỉ biểu hiện ở trạng thái đồng hợp XX
Tính trạng chỉ biểu hiện ở trạng thái dị hợp XY
Đặc điểm di truyền của các tính trạng được qui định bởi gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể X:
Tính trạng chỉ biểu hiện ở cá thể mang XX
Tính trạng chỉ biểu hiện ở cá thể mang XY
Có hiện tượng di truyền thẳng
Có hiện tượng di truyền chéo
Ở người, yếu tố nào quyết định giới tính đực?
Sự có mặt của nhiễm sắc thể X trong hợp tử
Sự có mặt của nhiễm sắc thể Y trong hợp tử
Sự có mặt của nhiễm sắc thể XY trong hợp tử
Tinh trùng sống của cá thể
Tại sao tiên đoán được 50% số trẻ được sinh ra sẽ là con trai và 50% còn lại sẽ là con gái?
Vì sự phân ly của cặp nhiễm sắc thể giới tính XX trong quá trình giảm phân ở người mẹ
Vì sự phân ly của cặp nhiễm sắc thể giới tính XY trong quá trình giảm phân ở người cha
Vì tất cả trứng do mẹ tạo ra thì giống nhau
Vì phân nửa trứng từ mẹ sẽ tạo ra con gái
Bệnh máu khó đông do 1 gen lặn ở nhiễm sắc thể giới tính X quy định, alen trội quy định máu đông bình thường. Bố bị bệnh, mẹ bình thường sinh 1 con trai và 1 con gái. Nếu người con gái này lấy 1 người chồng bình thường thì xác suất có cháu trai mắc bệnh là:
25%
0%
50%
1/8
Ở ruồi giấm Drosophila melanogaster, tính trạng do gen ở NST giới tính qui định là:
Chiều dài cánh
Dạng cánh
Màu thân
Màu mắt
Di truyền liên kết với giới tính trên nhiễm sắc thể X có đặc điểm là:
Mẹ truyền cho con trai, cha truyền cho con gái
Mẹ truyền cho cả trai và gái, cha chỉ truyền cho con gái
Mẹ truyền cho con gái, cha truyền cho con trai
Mẹ và cha truyền cho cả trai và gái
Một con ruồi giấm lưỡng bội nhưng lại mang nhiễm sắc thể giới tính là XO. Con ruồi này là:
Ruồi cái, bất thụ
Ruồi đực, bất thụ
Ruồi cái, hữu thụ
Ruồi đực, hữu thụ
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở động vật? (1) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục. (2) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen qui định tính trạng giới tính. (3) Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực. (4) Nhiễm sắc thể giới tính có thể có kích thước, cấu trúc và số lượng.
1
2
3
4
Ở người, đối với bệnh do gen lặn liên kết với nhiễm sắc thể giới tính X, câu nào sau đây SAI?
Người con trai sẽ luôn luôn bị bệnh nếu người mẹ bị bệnh
Người phụ nữ có thể có kiểu gen là đồng hợp tử hay dị hợp tử đối với tính trạng này và có thể biểu hiện bệnh hoặc không biểu hiện bệnh
Người con gái luôn luôn biểu hiện bệnh nếu người cha bị bệnh
Người đàn ông bình thường không thể truyền bệnh cho con trai
Nếu người phụ nữ bị bệnh tiềm ẩn đối với tính trạng máu khó đông kết hôn với người đàn ông bình thường, thì:
Tất cả con gái sẽ bị bệnh
Tất cả con trai sẽ bị bệnh
Chỉ có 50% con gái bị bệnh
Chỉ có 50% con trai bị bệnh
Phả hệ đưa cho chúng ta thông tin gì?
Gen nằm ở đâu trên một nhiễm sắc thể
Kiểu đột biến gây ra một tính trạng di truyền đặc biệt
Cách đột biến xảy ra
Sản phẩm protein của một gen đột biến
Gen được truyền đạt như thế nào
Một người đàn ông bị bệnh mù màu nhưng cha mẹ của ông không bị bệnh. Cho biết ông đã nhận alen bệnh này từ ai, biết rằng ông bà ngoại của ông có thể phân biệt màu sắc bình thường.
Ông nội
Bà nội
Ông ngoại
Bà ngoại
Trong một phả hệ, nếu một cá thể có biểu hiện đối với một loại bệnh nhưng cả cha và mẹ của người này đều không bị bệnh, đó là tính trạng:
Do hơn một gen qui định
Gây chết
Lặn
Trội ở nhiễm sắc thể thường
Lặn liên kết với giới tính
Trong trường hợp rối loạn liên kết với giới tính là trội trên nhiễm sắc thể X, nếu người mẹ là dị hợp tử XAXa và người cha có kiểu gen XAY thì:
Tất cả con của họ đều sẽ bị bệnh
Tất cả con trai sẽ bị bệnh
Tất cả con gái sẽ bị bệnh
Tất cả con gái và 50% con trai bị bệnh
Hãy cho biết kiểu gen của cá thể I-1 và II-3 trong phả hệ bên (với alen “a” lặn so với alen “A” trội hoàn toàn và I-2 mang kiểu hình lặn; các cá thể màu đen là biểu hiện bệnh, màu trắng là không bị bệnh).
I-1 (AA), II-3 (Aa)
I-1 (Aa), II-3 (AA)
I-1 (Aa), II-3 (aa)
I-1 (Aa), II-3 (Aa)
Kiểu di truyền của tính trạng được biểu hiện trong hình phả hệ bên cạnh là gì? (với những cá thể màu đen là biểu hiện bệnh còn màu trắng là không bị bệnh).
Lặn trên nhiễm sắc thể thường
Trội trên nhiễm sắc thể thường
Lặn liên kết với nhiễm sắc thể X
Trội liên kết với nhiễm sắc thể X
Kiểu di truyền của tính trạng được biểu hiện trong phả hệ sau đây là gì? (với những cá thể màu đen là biểu hiện bệnh, còn màu trắng là không bị bệnh).
Trội trên nhiễm sắc thể thường
Trội liên kết với nhiễm sắc thể X
Lặn trên nhiễm sắc thể thường
Lặn liên kết với nhiễm sắc thể X
Ở người, nhóm máu ABO do di truyền đa alen trên nhiễm sắc thể thường còn bệnh mù màu là tính trạng lặn liên kết với nhiễm sắc thể giới tính X ( XB trội so với Xb ). Nếu cha có nhóm máu O, mẹ mang nhóm máu A và không ai bị mù màu nhưng có một con trai nhóm máu O và đang bị mù màu, kiểu gen của người mẹ là:
XBY IAIA
XBXB IAIO
XBXb IAIA
XBXb IAIO
Có một đột biến ở ruồi dấm làm cho chúng bị run rẩy gọi là "ruồi run". Có một phép lai như sau: P: Ruồi đực run × ruồi cái đồng hợp tử bình thường; F1: Tất cả ruồi đực bình thường và tất cả ruồi cái run; F2 (F1×F1): 136 ruồi đực run, 131 ruồi đực bình thường, 132 ruồi cái run, 137 ruồi cái bình thường. Hãy cho biết kiểu di truyền nào giúp giải thích đúng nhất cho "gen run".
Trội trên nhiễm sắc thể thường
Lặn trên nhiễm sắc thể thường
Trội liên kết nhiễm sắc thể X
Lặn liên kết nhiễm sắc thể X
Sử dụng thông tin sau để trả lời cho các câu từ 61 → 65: Bệnh máu chậm đông ở người do một gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X qui định. Trong một gia đình, bố mẹ đều bình thường; con trai đầu lòng và con gái thứ hai bình thường, nhưng con trai thứ ba vừa bị máu chậm đông vừa mắc hội chứng Klinefelter. Qui ước alen A qui định máu đông bình thường, alen a qui định máu chậm đông. Kiểu gen của người cha là:
XAY
XaY
Sử dụng thông tin sau để trả lời cho các câu từ 61 → 65: Bệnh máu chậm đông ở người do một gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X qui định. Trong một gia đình, bố mẹ đều bình thường; con trai đầu lòng và con gái thứ hai bình thường, nhưng con trai thứ ba vừa bị máu chậm đông vừa mắc hội chứng Klinefelter. Qui ước alen A qui định máu đông bình thường, alen a qui định máu chậm đông. Kiểu gen của người mẹ là:
XAXA
XAXa
XaXa
Sử dụng thông tin sau để trả lời cho các câu từ 61 → 65: Bệnh máu chậm đông ở người do một gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X qui định. Trong một gia đình, bố mẹ đều bình thường; con trai đầu lòng và con gái thứ hai bình thường, nhưng con trai thứ ba vừa bị máu chậm đông vừa mắc hội chứng Klinefelter. Qui ước alen A qui định máu đông bình thường, alen a qui định máu chậm đông. Kiểu gen của người con trai thứ nhất là:
XAY
XaY
Sử dụng thông tin sau để trả lời cho các câu từ 61 → 65: Bệnh máu chậm đông ở người do một gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X qui định. Trong một gia đình, bố mẹ đều bình thường; con trai đầu lòng và con gái thứ hai bình thường, nhưng con trai thứ ba vừa bị máu chậm đông vừa mắc hội chứng Klinefelter. Qui ước alen A qui định máu đông bình thường, alen a qui định máu chậm đông. Kiểu gen của người con gái thứ hai là:
XAXA
XAXa
XaXa
Sử dụng thông tin sau để trả lời cho các câu từ 61 → 65: Bệnh máu chậm đông ở người do một gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X qui định. Trong một gia đình, bố mẹ đều bình thường; con trai đầu lòng và con gái thứ hai bình thường, nhưng con trai thứ ba vừa bị máu chậm đông vừa mắc hội chứng Klinefelter. Qui ước alen A qui định máu đông bình thường, alen a qui định máu chậm đông. Kiểu gen của người con trai thứ ba là:
XAY
XaY
XAXaY
XaXaY
Lý do giải thích di truyền qua tế bào chất, kiểu hình của con luôn giống mẹ là
Hợp tử phát triển chủ yếu trong tế bào chất của trứng, tế bào chất của tinh trùng nhỏ, không đáng kể
Sau khi thụ tinh, hợp tử chỉ chứa vật liệu di truyền của mẹ
Gen trên nhiễm sắc thể của bố bị gen trên nhiễm sắc thể của mẹ lấn át
Tốc độ nhân đôi của gen có nguồn gốc từ bố chậm hơn tốc độ nhân đôi của gen có nguồn gốc từ mẹ
Vật chất quyết định kiểu hình trong di truyền ngoài nhân là
DNA dạng thẳng, xoắn kép
RNA ngoài nhân
DNA dạng vòng
Protein
Hiện tượng tế bào chất của giao tử cái lớn hơn rất nhiều lần so với giao tử đực có ý nghĩa là
Di truyền theo dòng mẹ là quan trọng
Tính trạng của mẹ cân ưu tiên hơn
Mẹ có nhiều gen tối cần cho con hơn
Cần dự trữ chất dinh dưỡng cho hợp tử phân bào
Đặc điểm nào dưới đây không đặc trưng cho di truyền ngoài nhân:
Không thể dự đoán tỉ lệ phân ly
Thường di truyền theo hệ mẹ
Chỉ biểu hiện trong 1 thế hệ
Có thể cho biểu hiện kiểu hình khác nhau ở các mô khác nhau (thể khảm)
Tại sao gọi là di truyền tế bào chất?
Gen qui định tính trạng nằm trong bào chất
Enzyme (protein) ảnh hưởng đến tính trạng nằm trong bào chất
Các sản phẩm trong tế bào chất quyết định lên sự hình thành tính trạng
Cả A, B và C đều đúng
Khi nói về gen ngoài nhân, phát biểu nào sau đây đúng?
Các gen ngoài nhân luôn được phân chia đều cho các tế bào con trong phân bào
Gen ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình ở con cái và không biểu hiện ra kiểu hình ở con đực
Gen ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp tử
Gen ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ
Đặc điểm của di truyền ngoài nhân (di truyền tế bào chất) là:
Phân ly theo tỉ lệ không rõ ràng
Di truyền chủ yếu theo hệ mẹ
Kết quả lai thuận nghịch khác nhau
Cả A, B và C đều đúng
Ở loài ốc Limnaea peregra, kiểu xoắn phải của vỏ được xác định do gen D và kiểu xoắn trái của vỏ do gen d. Gen D trội so với d. Tuy nhiên, hướng xoắn vỏ của thế hệ cá thể con được xác định bởi kiểu gen của mẹ cho trứng. Thuật ngữ đúng cho kiểu di truyền này là gì?
Tính trạng bị ảnh hưởng bởi giới tính
Tính trạng ảnh hưởng của hệ mẹ
Di truyền liên kết với X
Di truyền tế bào chất
