wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Page 1

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Để phát hiện những khiếm khuyết trong quá trình phát triển tâm thần - vận động, cần phải theo dõi trẻ đến độ tuổi nào?

a)

1 tuổi

b)

2 tuổi

c)

3 tuổi

d)

4 tuổi

2.

Dấu hiệu nào gợi ý trẻ có chậm phát triển vận động?

a)

1 tháng: không ngẩng cằm lên được

b)

4 tháng: không giữ được đầu ở tư thế ngồi

c)

9 tháng: không tự đứng vịn được

d)

18 tháng: không tự xúc ăn được

3.

Trẻ 6 tháng tuổi, được đánh giá phát triển vận động bình thường nếu đạt được mốc vận động nào?

a)

Lật lại, ngồi có dựa

b)

Nằm sấp đầu ngẩng 9090^{\circ}

c)

Biết bò

d)

Ngồi vững

4.

Dị vật đường thở thường gặp ở độ tuổi nào?

a)

Từ 6–12 tháng

b)

Từ 1–3 tuổi

c)

Từ 3–4 tuổi

d)

Từ 4–6 tuổi

5.

Các chỉ số chính dùng để đánh giá sự tăng trưởng thể chất ở trẻ em là gì?

a)

Chỉ số khối cơ thể, cân nặng theo chiều cao, độ dày lớp mỡ dưới da

b)

Chỉ số khối cơ thể, cân nặng theo tuổi, chu vi vòng cánh tay

c)

Cân nặng theo tuổi, cân nặng theo chiều cao, chu vi vòng cánh tay

d)

Cân nặng theo tuổi, cân nặng theo chiều cao, chiều cao theo tuổi

6.

Các bệnh lý thường gặp ở trẻ trong độ tuổi nhà trẻ?

a)

Nhiễm trùng cấp, cận thị, gù vẹo cột sống

b)

Nhiễm giun sán, gù vẹo cột sống, dị vật đường thở

c)

Nhiễm giun sán, nhiễm trùng cấp, chân vòng kiềng sinh lý

d)

Nhiễm trùng cấp, nhiễm giun sán, dị vật đường thở

7.

Yếu tố nguy cơ gây chậm nói ở trẻ?

a)

Ngắn thắng lưỡi, chậm phát triển tâm thần

b)

Ngắn thắng lưỡi, thời gian sử dụng màn hình quá nhiều

c)

Bố mẹ ít dành thời gian chơi với trẻ, chậm phát triển tâm thần

d)

Thời gian sử dụng màn hình quá nhiều, không được đi nhà trẻ/mẫu giáo

8.

Bé gái 20 tháng, nói được cụm 2 âm nhưng không rõ chữ, đáp ứng chính xác với tình huống, hiểu mẹ nói. Tiền sử: lúc nhỏ trẻ khó bú và chậm lên cân, sau khi ăn dặm thì trẻ bắt đầu tăng cân tốt hơn. Hướng xử trí?

a)

Khám miệng xem xét thắng lưỡi

b)

Test Denver

c)

Dặn mẹ theo dõi thêm và khám lại sau 3 tháng

d)

Nghi ngờ trẻ chậm phát triển tâm thần và chuyển đến chuyên gia đánh giá tiếp

9.

Bé trai 18 tháng, nói 2–3 từ nhưng không rõ, đáp ứng đúng với các tình huống, biết lắc đầu phủ định. Lúc nhỏ trẻ khó bú, hay trớ sữa. Kết luận sơ bộ?

a)

Bình thường

b)

Chậm nói

c)

Trào ngược dạ dày – thực quản

d)

Ngắn thắng lưỡi

10.

Biện pháp để phát huy tối đa chiều cao của trẻ?

a)

Phòng tránh các yếu tố nguy cơ gây dậy thì sớm, nhịn ăn để giảm cân khi trẻ béo phì, bổ sung calci

b)

Phòng tránh các yếu tố nguy cơ gây dậy thì sớm, nhịn ăn để giảm cân khi trẻ béo phì, bổ sung vitamin D

c)

Hướng dẫn chế độ ăn hợp lý cho trẻ béo phì, đi ngủ sớm ban đêm, bổ sung calci

d)

Hướng dẫn chế độ ăn hợp lý cho trẻ béo phì, đi ngủ sớm ban đêm, bổ sung vitamin D

11.

Tác nhân thường gặp gây bệnh “Croup” là?

a)

Parainfluenza virus

b)

Streptococcus pneumonia

c)

Mycoplasma pneumonia

d)

Norovirus

12.

Độ tuổi hay mắc viêm tiểu phế quản cấp?

a)

Trẻ dưới 12 tháng tuổi

b)

Trẻ dưới 24 tháng tuổi

c)

Trẻ dưới 36 tháng tuổi

d)

Trẻ dưới 5

13.

Triệu chứng gợi ý hen ở trẻ nhỏ?

a)

Ho có đàm dai dẳng, có thể kèm khò khè

b)

Tiền sử dị ứng xà phòng, chất tẩy rửa

c)

Khò khè tái phát nhiều lần, ho có đờm dai dẳng

d)

Ho xảy ra khi cười hoặc khóc

14.

Viêm họng do liên cầu beta tan huyết nhóm A có thể dẫn đến biến chứng lâu dài nào?

a)

Viêm phổi

b)

Thấp tim

c)

Viêm kết mạc

d)

Viêm tai giữa

15.

Viêm phổi tái diễn là?

a)

Viêm phổi >2 lần/năm hoặc >3 lần trong bất kỳ thời gian nào

b)

Viêm phổi ≥2 lần/năm hoặc ≥3 lần trong bất kỳ thời gian nào

c)

Viêm phổi >3 lần/năm hoặc >4 lần trong bất kỳ thời gian nào

d)

Viêm phổi ≥3 lần/năm hoặc ≥4 lần trong bất kỳ thời gian nào

16.

Hình ảnh X-quang nào sau đây là của viêm nắp thanh quản cấp?

a)

Hình ảnh “ngón tay cái”

b)

Hình ảnh “nóc nhà thờ”

c)

Hình ảnh tăng cản quang

d)

Hình ảnh u khí trên thanh môn

17.

Liều salbutamol trong xử trí cơn hen cấp trung bình ở trẻ >5 tuổi?

a)

2-4 nhát qua buồng đệm mỗi 30 phút trong giờ đầu

b)

4-10 nhát qua buồng đệm mỗi 20 phút trong giờ đầu

c)

2-4 nhát qua buồng đệm mỗi 20 phút trong giờ đầu

d)

4-10 nhát qua buồng đệm mỗi 30 phút trong giờ đầu

18.

Nguyên nhân gây khò trong bệnh viêm tiểu phế quản cấp?

a)

Đường thở nhỏ bị hẹp do sung viêm và bị tắc nghẽn bởi các nút nhầy

b)

Tăng co thắt phế quản và tiểu phế quản

c)

Phế nang bị viêm và tràn dịch trong phế nang

d)

Tiểu phế quản bị sung viêm nên hẹp đường thở

19.

Hen dị ứng là?

a)

Hen ra khi trẻ gắng sức

b)

Thường có tiền sử gia đình hen hoặc dị ứng

c)

Có test da dương tính với mọi dị ứng nguyên

d)

Khởi phát hen khi nhiễm virus đường hô hấp

20.

Đặc điểm đặc trưng trên phim X-quang của viêm phổi do vi khuẩn điển hình là gì?

a)

Mờ đông đặc thùy phổi

b)

Xẹp phổi hoặc ứ khí

c)

Tràn khí màng phổi

d)

Thâm nhiễm rải rác hai phế trường

21.

Ở trẻ 2 tuổi, thiết bị khí dung ưu tiên nên sử dụng là gì?

a)

Bình xịt định liều kèm buồng đệm có mặt nạ

b)

Bình xịt định liều kèm buồng đệm có ống ngậm

c)

Máy phun sương với mặt nạ

d)

Máy phun sương với ống ngậm hoặc mặt nạ

22.

Tác nhân vi khuẩn gây viêm phổi cộng đồng thường gặp ở trẻ trên 5 tuổi là gì?

a)

Mycoplasma pneumoniae

b)

Chlamydia trachomatis

c)

Streptococcus pneumoniae

d)

Staphylococcus aureus

23.

Tác nhân phổ biến nhất gây ra viêm phổi thùy là gì?

a)

Mycoplasma pneumoniae

b)

Chlamydia trachomatis

c)

Streptococcus pneumoniae

d)

Haemophilus influenzae

24.

Bé gái 8 tuổi, chẩn đoán hen 1 năm, dùng SABA cắt cơn và budesonide khí dung duy trì. Ba tháng gần đây không lên cơn; mẹ đề nghị khám lại để tuần tới đưa trẻ đi du lịch. Hướng xử trí phù hợp nhất là gì?

a)

Ngừng budesonide khí dung, chỉ dùng SABA khi cần để cắt cơn

b)

Giữ nguyên điều trị cũ, thêm montelukast uống dự phòng

c)

Tiếp tục SABA và budesonide nhưng chuyển sang dùng bình xịt định liều

d)

Tiếp tục SABA và budesonide nhưng chuyển sang dùng bình xịt định liều, thêm montelukast uống

25.

Bé gái 12 tháng bị viêm phổi và viêm tai giữa, đã được chủng ngừa đầy đủ theo chương trình tiêm chủng mở rộng. Tác nhân nghi ngờ nhiều nhất gây nhiễm trùng là gì?

a)

Streptococcus pneumoniae

b)

Respiratory syncytial virus

c)

Haemophilus influenzae

d)

Adenovirus type 3

26.

Bé gái 16 tháng, bệnh 2 ngày: sốt, sổ mũi, ho khàn tiếng, thở rít. Khám: tỉnh, thở rít ngay cả khi nằm yên, nhịp thở 38 lần/phút, không rút lõm lồng ngực, phổi thông khí đều rõ. Chẩn đoán phù hợp?

a)

Khó thở thanh quản độ IIA/Viêm thanh quản cấp

b)

Khó thở thanh quản độ IIB/Viêm thanh quản cấp

c)

Suy hô hấp độ I/Viêm nắp thanh môn

d)

Suy hô hấp độ 2/Viêm nắp thanh môn

27.

Bé trai 6 tuổi, bệnh 4 ngày: sốt, ho đàm. Khám: tỉnh, sốt 39°C, nhịp thở 46 lần/phút, gắng sức nhẹ, phổi nghe rì rào ẩm rải rác, X-quang ngực có hình ảnh mờ đông đặc 1/3 trên phổi trái. Chẩn đoán phù hợp?

a)

Viêm phổi thùy nghi do vi khuẩn

b)

Viêm phổi nghi do virus

c)

Viêm phổi virus bội nhiễm vi khuẩn

d)

Viêm tiểu phế quản

28.

Bé gái 28 tháng, bệnh 2 ngày: sốt, ho, uống hạ sốt và siro ho. Khám: tỉnh, sốt 38,5°C, môi hồng, SpO₂ = 97%, thở 42 lần/phút, không co kéo, phổi có rale nổ, ít ran ngáy. Kháng sinh phù hợp?

a)

Amoxicillin – acid clavulanic

b)

Azithromycin

c)

Cefuroxim

d)

Cefixim

29.

Bé trai 18 tháng, đột ngột thở rít, trước đó không có bất cứ dấu hiệu bệnh lý nào. Khám: quấy khóc, thở rít, có gắng sức, phổi giảm thông khí 1 bên. Chẩn đoán sơ bộ?

a)

Viêm thanh khí phế quản cấp

b)

Viêm nắp thanh quản cấp

c)

Dị vật đường thở

d)

Viêm tiểu phế quản cấp

30.

Vắc xin nào dưới đây là vắc xin sống giảm động lực?

a)

Vắc xin sởi, lao, rotavirus, bại liệt uống

b)

Vắc xin sởi, bạch hầu, quai bị, rubella

c)

Vắc xin bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt uống

d)

Vắc xin viêm gan B, ho gà, rotavirus, sởi

31.

Nguyên nhân chính gây suy dinh dưỡng thể teo đét là gì?

a)

Thiếu lipid kéo dài

b)

Giảm albumin máu nặng

c)

Thiếu vitamin A, B1

d)

Thiếu năng lượng kéo dài

32.

Triệu chứng ở mắt xuất hiện đầu tiên của bệnh thiếu vitamin A là gì?

a)

Sợ ánh sáng

b)

Quáng gà, chậm thích nghi với bóng tối

c)

Chấm Bitot

d)

Loét giác mạc

33.

Bệnh còi xương thiếu vitamin D gặp chủ yếu ở lứa tuổi nào?

a)

< 3 tháng

b)

3 – 18 tháng

c)

24 – 36 tháng

d)

> 3 tuổi

34.

Thành phần đường trong sữa mẹ là gì?

a)

α lactose

b)

β lactose

c)

Glucose

d)

Sucrose

35.

Trường hợp nào cần tạm hoãn tiêm vắc xin sống giảm động lực?

a)

Trẻ đang điều trị corticoid liều cao (prednisolone ≥ 2 mg/kg/ngày)

b)

Trẻ dùng kháng huyết thanh viêm gan B trong vòng 3 tháng

c)

Trẻ mới dùng các sản phẩm immunoglobulin miễn dịch trong vòng 6 tháng

d)

Trẻ có hóa trị, xạ trị trong vòng 3 tháng

36.

Bé trai 3 tháng, cân nặng theo tuổi là -2,9SD, chiều cao theo tuổi là -2,3SD, cân nặng theo chiều cao là -2,4SD. Khám có phù chân nhẹ. Đánh giá dinh dưỡng?

a)

Suy dinh dưỡng cấp nặng, suy dinh dưỡng mạn trung bình

b)

Suy dinh dưỡng cấp trung bình, suy dinh dưỡng mạn trung bình

c)

Suy dinh dưỡng cấp nặng, suy dinh dưỡng mạn nặng

d)

Suy dinh dưỡng cấp nhẹ, suy dinh dưỡng mạn trung bình

37.

Tổng liều vitamin A điều trị tấn công ở trẻ 6–12 tháng tuổi là?

a)

200.000 đơn vị

b)

300.000 đơn vị

c)

400.000 đơn vị

d)

500.000 đơn vị

38.

Nguyên tắc tiêm vắc xin nào dưới đây đúng?

a)

Giảm khoảng cách giữa các liều làm giảm lượng kháng thể tạo ra đáp ứng miễn dịch

b)

Hai vắc xin sống dạng tiêm phải tiêm cách nhau ít nhất 8 tuần

c)

Tăng khoảng cách giữa các liều không làm giảm hiệu quả bảo vệ của vắc xin

d)

Chống chỉ định tiêm nhiều vắc xin cùng lúc

39.

Bé gái 30 tháng, có cân nặng theo tuổi là -3.4SD, chiều cao theo tuổi là -1.5SD, cân nặng theo chiều cao là -2.2SD. Đánh giá dinh dưỡng theo WHO?

a)

Suy dinh dưỡng mạn trung bình

b)

Suy dinh dưỡng cấp nhẹ

c)

Suy dinh dưỡng cấp nặng

d)

Suy dinh dưỡng cấp trung bình

40.

Bé gái 16 tháng, nhiễm trùng hô hấp tái phát nhiều lần trong năm, theo khuyến cáo WHO, bé được điều trị vitamin A như thế nào?

a)

Tổng liều 600.000 UI chia 3 lần, mỗi lần 100.000 UI vào N1, N2, N14

b)

Tổng liều 300.000 UI chia 3 lần, mỗi lần 200.000 UI vào N1, N2, N14

c)

Tổng liều 100.000 UI chia 3 lần, mỗi lần 50.000 UI vào N1, N2, N14

d)

Tổng liều 750.000 UI chia 3 lần, mỗi lần 250.000 UI vào N1, N2, N14

41.

Bé trai 6 tháng, khám vì thở rít thanh quản, khám phát hiện dấu hiệu biến dạng xương. Chẩn đoán được nghĩ đến nhiều nhất là gì?

a)

Còi xương bẩm sinh

b)

Còi xương do thiếu calci

c)

Còi xương do thiếu phosphor

d)

Còi xương do thiếu vitamin D

42.

Bé gái 4 tháng tuổi, khám vì đi cầu phân lỏng kéo dài, phân chua, có bọt. Loại sữa phù hợp nhất cho bé là gì?

a)

Sữa năng lượng cao

b)

Sữa thủy phân bán phần

c)

Sữa thủy phân toàn phần

d)

Free lactose

43.

Bé trai 7 tháng, nhập viện vì tiêu chảy kéo dài, cân nặng theo tuổi là -2,6SD, chiều cao theo tuổi là -2,2SD, cân nặng theo chiều cao là -2SD. Khám: tỉnh, khát nước, uống được, mắt trũng, nếp véo da mất rất chậm, phù 2 chi dưới. Xử trí phù hợp?

a)

Uống dung dịch Resomal 5 ml/kg mỗi 30 phút trong 2 giờ

b)

Uống ORS áp lực thẩm thấu thấp 75 ml/kg trong 4 giờ

c)

Truyền tĩnh mạch dung dịch NaCl 0,9%

d)

Truyền tĩnh mạch dung dịch Ringer Lactat – Dextrose 5%

44.

Bé gái 7 tháng tuổi, nhập viện vì tiêu chảy kéo dài, cân nặng theo tuổi là -2,8SD, chiều cao theo tuổi là -2,6SD, cân nặng theo chiều cao là -1,4SD. Khám: phù chân nhẹ, chỉ mát. Xét nghiệm dextrotix 45 mg/dl; sau điều trị hạ đường huyết, xét nghiệm dextrotix thứ hai 150 mg/dl, nhiệt độ 37°C, mạch 115 lần/phút, nhịp thở 45 lần/phút, CRT < 2 giây. Điều cần làm nhất lúc này là?

a)

Tiêm kháng sinh cefotaxime

b)

Uống kháng sinh amoxicillin

c)

Truyền dung dịch đường 5% duy trì

d)

Chống sốc với nomal saline 20ml/kg/bolus

45.

Nguyên nhân tiêu chảy phân có máu thường gặp nhất ở trẻ em dưới 5 tuổi là gì?

a)

Nhiễm Entamoeba histolytica

b)

Lồng ruột

c)

Dị ứng đạm sữa bò

d)

Lỵ trực khuẩn Shigella

46.

Theo IMCI, dấu hiệu nào là của phân loại mất nước nặng trong bệnh tiêu chảy?

a)

Khát nước uống háo hức

b)

Nếp véo da mất chậm

c)

Vật vã, kích thích

d)

Nôn tất cả mọi thứ

47.

Điều trị bù dịch trong tiêu chảy cấp mất nước nặng ở trẻ dưới 12 tháng như thế nào?

a)

Truyền 30 ml/kg trong 60 phút đầu, 70 ml/kg trong 2,5 giờ tiếp theo

b)

Truyền 30 ml/kg trong 60 phút đầu, 70 ml/kg trong 5 giờ tiếp theo

c)

Truyền 30 ml/kg trong 60 phút đầu, 70 ml/kg trong 2,5 giờ tiếp theo

d)

Truyền 30 ml/kg trong 30 phút đầu, 70 ml/kg trong 5 giờ tiếp theo

48.

Kháng sinh đầu tay được khuyến cáo trong điều trị lỵ trực khuẩn là gì?

a)

Azithromycin

b)

Metronidazole

c)

Ciprofloxacin

d)

Cefixime

49.

Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng về tiêu chảy cấp ở trẻ em?

a)

Tiêu chảy do virus thường hồi phục hoàn toàn trong vòng 7 ngày

b)

Tiêu chảy do virus thường biểu hiện bởi sốt, nôn ói và đi cầu phân lỏng

c)

Tiêu chảy do kí sinh trùng thường kéo dài và có thể tự giới hạn

d)

Tiêu chảy do vi khuẩn thường khởi đầu bằng nôn ói và sốt cao

50.

Chỉ định kháng sinh trong điều trị tiêu chảy cấp là trường hợp nào?

a)

Tiêu chảy phân có máu kèm sốt

b)

Tiêu chảy cấp có mất nước

c)

Tiêu chảy ở bệnh nhân suy dinh dưỡng cấp

d)

Tiêu chảy phân sống, có mùi tanh

51.

Loại dịch nào phù hợp để bù nước cho bệnh nhân tiêu chảy cấp có mất nước, không nguy cơ thất bại đường uống?

a)

ORS áp lực thẩm thấu 245 mOsm/L

b)

Dung dịch NaCl 0,9% truyền tĩnh mạch

c)

Dung dịch đường 5% truyền duy trì

d)

Ringer lactate truyền tĩnh mạch

52.

Đối với trẻ suy dinh dưỡng nặng, dấu hiệu nào để đánh giá mất nước là không chính xác?

a)

Tiểu ít

b)

Khát nước uống háo hức

c)

Vật vã, kích thích

d)

Nếp véo da mất chậm

53.

Chủng probiotic nào đã được chứng minh có tác dụng giảm thời gian tiêu chảy ở trẻ em?

a)

Lactobacillus rhamnosus GG, Saccharomyces boulardii CNCM I-745

b)

Saccharomyces boulardii CNCM I-745, Lactobacillus reuteri

c)

Lactobacillus rhamnosus GG, Lactobacillus acidophilus

d)

Lactobacillus acidophilus, Lactobacillus reuteri

54.

Trẻ tiêu chảy cấp có nguy cơ thất bại đường uống khi nào?

a)

Nôn trên 2 lần mỗi giờ

b)

Liệt ruột, chướng bụng

c)

Tiểu ít

d)

Tiêu phân lỏng nhiều nước trên 15–20 ml/kg/ngày

55.

Bé gái 6 tháng, bệnh 3 ngày: sốt, nôn liên tục, đi cầu phân lỏng nhiều nước 5–10 lần/ngày. Khám: tỉnh, sốt 38 °C, uống nước háo hức, tiểu được, mắt không trũng, nếp véo da mất nhanh, bụng mềm, không chướng. Chẩn đoán phù hợp?

a)

Tiêu chảy cấp không mất nước, nguy cơ thất bại đường uống

b)

Tiêu chảy cấp có mất nước

c)

Tiêu chảy cấp không mất nước

d)

Tiêu chảy cấp có mất nước, nguy cơ thất bại đường uống

56.

Bé trai 15 tháng, bệnh 4 ngày: sốt, nôn nhiều, đi cầu phân lỏng nhiều nước 10–20 lần/ngày. Khám: lì bì, không uống được, tiểu ít, mắt trũng, nếp véo da mất nhanh, bụng mềm, chướng nhiều. Xử trí phù hợp?

a)

Ringerlactate 100 ml/kg/6 giờ truyền tĩnh mạch

b)

Ringerlactate 100 ml/kg/3 giờ truyền tĩnh mạch

c)

Ringerlactate 75 ml/kg/4 giờ truyền tĩnh mạch

d)

ORS 75 ml/kg/4 giờ uống

57.

Bé gái 15 tháng, bệnh 3 ngày: sốt, đi cầu phân lỏng kèm nhầy máu 7 lần/ngày, nôn 1–2 lần sau ăn. Khám: tỉnh, quấy khóc nhiều, 39 °C, uống nước được, không háo hức, mắt không trũng, nếp véo da mất nhanh, bụng mềm, không chướng. Đề nghị cận lâm sàng?

a)

Công thức máu, CRP, soi phân, điện giải đồ

b)

Soi ký sinh trùng máu, test sốt rét, khí máu động mạch

c)

X-quang bụng không chuẩn bị, CT bụng cấp cứu

d)

Siêu âm gan mật, xét nghiệm men gan

58.

Bé trai 8 tháng, bệnh 3 ngày: sốt, nôn 3–4 lần/ngày sau ăn; đi cầu phân lỏng nhiều nước 10–20 lần/ngày. Khám: tỉnh, uống nước háo hức, tiểu được, mắt trũng, nếp véo da mất nhanh, bụng mềm, chướng vừa. Xét nghiệm: bạch cầu 10.000/mm3 (đa nhân 32%, lympho 64%), tiểu cầu 200.000/mm3; Na+ 135 mmol/L, K+ 2,5 mmol/L, Cl− 90 mmol/L; đường huyết 5,8 mmol/L. Chẩn đoán phù hợp nhất là gì?

a)

Tiêu chảy cấp không mất nước, nguy cơ thất bại đường uống/hạ kali máu

b)

Tiêu chảy cấp có mất nước, nguy cơ thất bại đường uống/hạ kali máu

c)

Tiêu chảy cấp có mất nước, nguy cơ thất bại đường uống/hạ đường máu

d)

Tiêu chảy cấp không mất nước, nguy cơ thất bại đường uống/hạ đường máu

59.

Bé gái 6 tháng, bệnh 3 ngày: sốt, đi cầu phân lỏng nhiều nước 5–10 lần/ngày, nôn tất cả mọi thứ sau ăn. Khám: tỉnh, sốt 38°C, uống nước háo hức, tiểu được, mắt không trũng, nếp véo da mất nhanh, bụng mềm, không chướng. Xử trí phù hợp nhất là gì?

a)

Bù dịch đường tĩnh mạch kết hợp với uống ORS giảm áp lực thẩm thấu

b)

Bù dịch bằng dung dịch ReSoMal (ORS giảm natri)

c)

Bù dịch bằng dung dịch ORS áp lực thẩm thấu thấp

d)

Bù dịch đường tĩnh mạch với liều 100 ml/kg trong vòng 3 giờ

60.

Dấu hiệu nào sau đây là biểu hiện của viêm tiểu phế quản cấp mức nặng

a)

Nhịp thở tăng theo tuổi

b)

Mất nước

c)

Co lõm ngực trung bình

d)

Ran rít, ngáy