NEW
Font size
WorksheetsLý 9 phần 1 trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Total questions: 53
Worksheet time: 27mins
Cơ năng của một vật là:
Năng lượng do vật có nhiệt độ
Năng lượng do vật có khối lượng
Tổng động năng và thế năng của vật
Năng lượng do vật sinh ra
Biểu thức tính cơ năng là:
Wc = Wt - Wđ
Wc = Wđ - Wt
Wc = Wt + Wđ
Wc = Wt : Wđ
Biểu thức tính công suất là:
P = At
P = A/t
P = t/A
P = F/s
Con ngựa kéo xe chuyển động đều với vận tốc 9 km/h. Lực kéo là 200 N. Công suất của ngựa là:
1500 W
500 W
1000 W
250 W
Một công nhân kéo vật nặng 60 kg lên cao 10 m trong 1 phút. Công suất là:
100 W
6000 W
600 W
167 W
Một người thực hiện công 600 J trong 10 s. Công suất là:
60 W
6 W
600 W
6000 W
Một người kéo thùng hàng với lực kéo 100 N đi được quãng đường 2 km trong thời gian 20 phút. Công suất của máy là:
100 W
1000 W
20 W
200 W
Ảnh A’B’ của một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính tại A và ở trong khoảng tiêu cự của một thấu kính hội tụ là:
Ảnh ảo ngược chiều vật.
Ảnh ảo cùng chiều vật.
Ảnh thật cùng chiều vật.
Ảnh thật ngược chiều vật.
Ảnh A’B’ của một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính tại A và ở ngoài khoảng tiêu cự của một thấu kính hội tụ là:
Ảnh thật, ngược chiều với vật.
Ảnh thật, cùng chiều với vật.
Ảnh ảo, ngược chiều với vật.
Ảnh ảo, cùng chiều với vật.
Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh A’B’, ảnh và vật nằm về hai phía đối với thấu kính thì ảnh là:
Ảnh thật, ngược chiều vật.
Ảnh thật luôn lớn hơn vật.
Ảnh ảo, cùng chiều với vật.
Ảnh và vật luôn có độ cao bằng nhau.
Đặt một vật AB hình mũi tên vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ tiêu cự f và cách thấu kính một khoảng d > 2f thì ảnh A’B’ của AB qua thấu kính có tính chất:
Ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.
Ảnh thật, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
Ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật.
Ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật.
Đặt một vật AB hình mũi tên vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ tiêu cự f và cách thấu kính một khoảng d = 2f thì ảnh A’B’ của AB qua thấu kính có tính chất:
Ảnh thật, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
Ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật.
Ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.
Ảnh thật, ngược chiều và bằng vật
Câu 7. Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh A'B' có độ cao bằng vật AB thì:
Ảnh A'B' là ảnh ảo.
Vật và ảnh nằm về cùng một phía đối với thấu kính.
Vật nằm cách thấu kính một khoảng gấp 2 lần tiêu cự.
Vật nằm trùng tiêu điểm của thấu kính.
Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ có tiêu cự f và cách thấu kính một khoảng OA cho ảnh A'B' ngược chiều, cao bằng vật AB thì:
OA = f.
OA = 2f.
OA > f.
OA < f.
Ảnh thật cho bởi thấu kính hội tụ bao giờ cũng:
Cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật.
Cùng chiều với vật.
Ngược chiều với vật và lớn hơn vật.
Ngược chiều với vật.
Khi một vật đặt rất xa thấu kính hội tụ thì ảnh thật có vị trí cách thấu kính một khoảng:
Bằng tiêu cự.
Nhỏ hơn tiêu cự.
Lớn hơn tiêu cự.
Gấp 2 lần tiêu cự.
Vật sáng đặt ngoài khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 16 cm. Có thể thu được ảnh nhỏ hơn vật khi đặt vật cách thấu kính:
8 cm.
16 cm.
32 cm.
48 cm.
Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ có tiêu cự f, cho ảnh thật lớn hơn vật thì AB nằm cách thấu kính:
f < OA < 2f.
OA > 2f.
0 < OA < f.
OA = 2f.
Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ có tiêu cự f, cho ảnh thật nhỏ hơn vật thì AB nằm cách thấu kính:
OA < f.
OA > 2f.
OA = f.
OA = 2f.
Câu 14. Vật thật nằm trước thấu kính hội tụ và cách thấu kính một khoảng f < d < 2f thì cho:
Ảnh thật, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
Ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật.
Ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.
Ảnh thật, ngược chiều và bằng vật.
Đặt một vật sáng AB trước thấu kính phân kỳ thu được ảnh A’B’ là:
Ảnh ảo, ngược chiều với vật, luôn nhỏ hơn vật.
Ảnh ảo, cùng chiều với vật, luôn nhỏ hơn vật.
Ảnh ảo, ngược chiều với vật, luôn lớn hơn vật.
Ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật.
Câu 16. Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 10 cm, cách thấu kính 15 cm thì thu được ảnh:
Ảnh thật, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
Ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật.
Ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.
Ảnh thật, ngược chiều và bằng vật.
Vật AB đặt trước TKHT có tiêu cự f = 15 cm. Điểm A nằm trên trục chính cách TK 10 cm thu được ảnh:
ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật.
ảnh ảo, ngược chiều và lớn hơn vật.
ảnh ảo, ngược chiều và nhỏ hơn vật.
ảnh ảo, cùng chiều và bằng vật.
Tia tới đi qua quang tâm của thấu kính hội tụ cho tia ló:
A. đi qua tiêu điểm.
B. song song với trục chính.
C. truyền thẳng theo phương của tia tới.
D. có đường kéo dài đi qua tiêu điểm.
Tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ cho tia ló:
đi qua điểm giữa quang tâm và tiêu điểm.
song song với trục chính.
truyền thẳng theo phương của tia tới.
đi qua tiêu điểm
Tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kỳ cho tia ló:
A. đi qua tiêu điểm của thấu kính.
B. song song với trục chính của thấu kính.
C. cắt trục chính của thấu kính tại một điểm bất kì.
D. có đường kéo dài đi qua tiêu điểm của thấu kính.
Khi nói về thấu kính phân kì, câu phát biểu nào sau đây là sai?
Thấu kính phân kì có phần rìa dày hơn phần giữa.
Tia tới song song với trục chính thì tia ló kéo dài đi qua tiêu điểm của thấu kính.
Tia tới đến quang tâm của thấu kính, tia ló tiếp tục truyền thẳng theo hướng của tia tới.
Tia tới song song với trục chính thì tia ló đi qua tiêu điểm của thấu kính.
Phát biểu đúng khi nói về kính lúp là:
Kính lúp dùng để quan sát các con vi khuẩn.
Kính lúp là thấu kính phân hội tụ có tiêu cự ngắn.
Kính lúp cho ảnh thật của vật nhỏ.
Kính lúp là thấu kính phân kì có tiêu cự ngắn.
Khi quan sát một vật nhỏ bằng kính lúp, người quan sát phải điều chỉnh để:
ảnh của vật là ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật.
ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật.
ảnh ảo, ngược chiều và lớn hơn vật.
ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
Nhận định nào không đúng khi quan sát vật nhỏ qua kính lúp?
Ảnh cùng chiều với vật.
Ảnh lớn hơn vật.
Ảnh ảo.
Ảnh thật lớn hơn vật.
Kính lúp là thấu kính hội tụ có:
tiêu cự dài dùng để quan sát các vật nhỏ.
tiêu cự dài dùng để quan sát các vật phức tạp.
tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật nhỏ.
tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật lớn.
Trong các kính lúp sau, kính lúp nào cho ảnh lớn nhất?
G=5
G=5,5
G=6
G=4
Hệ thức giữa số bội giác và tiêu cự của kính lúp là:
G=25·f
G=25/f
G=25+f
G=25−f
Thấu kính nào có thể dùng làm kính lúp?
Thấu kính phân kì, f=12cm.
Thấu kính phân kì, f=40cm.
Thấu kính hội tụ, f=40cm.
Thấu kính hội tụ, f=12cm.
Số ghi trên vành kính lúp là 5x. Tiêu cự của kính lúp là:
5 m.
5 cm.
5 mm.
5 dm.
Khi quan sát vật bằng kính lúp, để thấy ảnh ảo lớn hơn vật cần:
đặt vật ngoài khoảng tiêu cự.
đặt vật trong khoảng tiêu cự.
đặt vật sát vào mặt kính.
đặt vật ở mọi vị trí.
Kính lúp có tiêu cự 10 cm, để quan sát vật nhỏ thì vật đặt:
cách kính 6 cm.
cách kính 10 cm.
cách kính 20 cm.
Cả A, B, C.
TKHT nào sau đây không thể dùng làm kính lúp?
10 cm.
15 cm.
20 cm.
25 cm.
Khi quan sát vật nhỏ qua kính lúp, ta thấy:
ảnh thật, ngược chiều vật.
ảnh thật, cùng chiều vật.
ảnh ảo, ngược chiều vật.
ảnh ảo, cùng chiều vật.
TKHT nào sau đây có thể dùng làm kính lúp?
50 cm.
40 cm.
30 cm.
8 cm.
Kính lúp là dụng cụ quang dùng để:
bổ trợ cho mắt làm tăng góc trông của vật nhỏ.
tạo ảnh thật lớn hơn vật trên màn.
quan sát vật rất xa cho mắt cận.
tạo ảnh thật lớn hơn vật trong giới hạn nhìn rõ.
Khi quan sát vật nhỏ qua kính lúp, phải đặt vật:
cách kính lớn hơn 2f.
cách kính từ f đến 2f.
tại tiêu điểm của kính.
trong khoảng từ tiêu điểm vật đến quang tâm của kính.
Chiếu một ánh sáng đơn sắc từ chân không vào một khối chất trong suốt với góc tới 45° thì góc khúc xạ bằng 30°. Chiết suất tuyệt đối của môi trường này là:
√2.
√3.
2.
√3/2.
Một tia sáng truyền trong không khí tới gặp mặt thoáng của một chất lỏng có chiết suất √2 với góc tới 45° thì góc khúc xạ bằng:
30°.
45°.
60°.
90°.
Chiếu một tia sáng từ không khí vào môi trường trong suốt có chiết suất √3, góc khúc xạ 30°. Góc tới là:
60°.
45°.
30°.
90°.
Một tia sáng truyền trong không khí tới gặp mặt thoáng của một chất lỏng có chiết suất √2 với góc tới 45° thì góc khúc xạ bằng:
30°.
45°.
60°.
90°.
Chiếu một tia sáng từ không khí vào môi trường trong suốt với góc tới 60°, góc khúc xạ 30°. Chiết suất của môi trường là:
1
1,5
√3
√2
Chiếu một chùm tia sáng song song trong không khí tới môi trường trong suốt có chiết suất √2 với góc tới 45°. Góc khúc xạ là:
30°.
45°.
60°.
15°.
Chiếu một tia sáng từ nước ra không khí với góc tới 45°, góc khúc xạ 71°. Chiết suất của nước là:
4/3
2
1
√2
Tia sáng đi từ nước có chiết suất 4/3 sang khối chất trong suốt. Biết góc tới 30°, góc khúc xạ 26°. Chiết suất của khối chất là:
1
1,7
1,5
2
Một tia sáng truyền từ không khí vào môi trường trong suốt với góc tới 30°, góc khúc xạ 20°. Chiết suất của môi trường xấp xỉ bằng:
1,25
1,46
1,73
2,00
Một tia sáng truyền từ không khí vào nước có góc tới 60°, góc khúc xạ 40°. Chiết suất của nước xấp xỉ bằng:
1,10
1,20
1,33
1,50
Một tia sáng truyền từ không khí vào môi trường X. Biết sin i = 0,6, sin r = 0,4. Chiết suất của môi trường X là:
1,20
1,40
1,50
1,60
