Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 48
Worksheet time: 24mins
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
electron và neutron
proton và neutron
neutron và electron
electron, proton và neutron
Khi nguyên tử nhường hoặc nhận electron sẽ tạo thành
phân tử
ion
cation
anion
Khi nguyên tử nhận electron sẽ tạo thành
phân tử
ion
cation
anion
Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng
số khối
số neutron
số proton
số neutron và số proton
Kí hiệu chung của mọi nguyên tử là AXZ , trong đó A, Z và X lần lượt là
số khối, kí hiệu nguyên tố, số hiệu nguyên tử
số khối, số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tố
số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tố, số khối
số hiệu nguyên tử, số khối, kí hiệu nguyên tố
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng
cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron
cùng số neutron nhưng khác nhau về số proton
cùng tổng số proton và neutron nhưng khác nhau về số electron
cùng số electron nhưng khác nhau về tổng số proton và neutron
Cho các nguyên tử sau: 35/17 A, 17/8 B, 17/6 C, 37/17 D. Những nguyên tử là đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học là
A và B
B và C
C và D
A và D
Cho danh sách các cấu hình electron, số cấu hình electron của nguyên tố phi kim là
4
5
6
7
Cho các cấu hình electron của một số nguyên tử nguyên tố. Số lượng các nguyên tố kim loại trong các cấu hình đã cho là
1
2
3
4
Ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn không cho biết thông tin nào sau đây?
Kí hiệu nguyên tố
Tên nguyên tố
Số hiệu nguyên tử
Số khối của hạt nhân
Trong bảng hệ thống tuần hoàn, chu kì là dãy các nguyên tố mà
nguyên tử của chúng có cùng số electron lớp vỏ ngoài cùng
cấu hình electron giống hệt nhau
nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron
cấu hình electron lớp vỏ giống hệt nhau
Nguyên tử X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p63d44s2 . X là nguyên tố
s
p
d
f
Nguyên tử Y có cấu hình electron [Ar]3d^8 4s^2. Y có tính
kim loại
phi kim
khí hiếm
á kim
X là nguyên tố nhóm IIIA. Công thức oxide ứng với hoá trị cao nhất của X là
XO
XO2
X2O
X2O3
Trong cùng một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính base của các oxit và hydroxide tương ứng
giảm dần
tăng dần
biến đổi không theo quy luật
không thay đổi
Trong các axit của các nguyên tố thuộc chu kì 3, axit mạnh nhất là
H2SO4
HClO4
H2SiO3
H3PO4
Dãy nào sau đây sắp xếp theo thứ tự giảm dần tính base?
Al(OH)3; NaOH; Mg(OH)2; H2SiO3
NaOH; Mg(OH)2; H2SiO3; Al(OH)3
NaOH; Mg(OH)2; Al(OH)3; H2SiO3
H2SiO3; NaOH; Mg(OH)2; Al(OH)3
Dãy nào sau đây được xếp theo thứ tự tăng dần tính acid?
NaOH; Al(OH)3; Mg(OH)2; H2SiO3
H2SiO3; Al(OH)3; H3PO4; H2SO4
Al(OH)3; H2SiO3; H3PO4; H2SO4
H2SiO3; Al(OH)3; Mg(OH)2; H2SO4
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố biến đổi như thế nào?
biến đổi liên tục theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử
biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử
biến đổi liên tục theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
Phát biểu nào sau đây sai?
Tính chất của các nguyên tố và hợp chất của nó biến thiên theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân một cách tuần hoàn
Có thể dự đoán được tính chất hoá học của các nguyên tố dựa vào vị trí của nó trong bảng tuần hoàn
Tính chất của các nguyên tố và hợp chất của nó biến thiên theo chiều giảm dần của khối lượng một cách tuần hoàn
Có thể dự đoán được tính chất hoá học của các nguyên tố dựa vào cấu hình electron của nó trong bảng tuần hoàn
Nguyên tố X thuộc nhóm IA, còn nguyên tố Z thuộc nhóm VIIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố X, Z lần lượt là
ns^1 và ns^2np^5
ns^1 và ns^2np^7
ns^1 và ns^2np^3
ns^2 và ns^2np^5
Nguyên tử nguyên tố X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4 . Công thức oxide ứng với hoá trị cao nhất của X, hydroxide tương ứng và tính acid–base của chúng là
X2O3, X(OH)3, tính lưỡng tính
XO3, H2XO4, tính acid
XO2, H2XO3, tính acid
XO, X(OH)2, tính base
Anion X^2- có cấu hình electron [Ne]3s^2 3p^6. Nguyên tố X có tính chất nào sau đây?
kim loại
phi kim
trơ như khí hiếm
lưỡng tính
Công thức electron nào sau đây không đủ điện theo quy tắc octet?
H–N–H (chỉ hai liên kết H–N)
H• (nguyên tử hiđro đơn)
O=C=O (CO2 với các cặp electron không liên kết trên O)
Cl:Cl (phân tử Cl2 với cặp electron không liên kết)
Quy tắc octet không đúng với trường hợp phân tử nào sau đây?
H2O
NO2
CO2
Cl2
Công thức electron của HCl là
H–:Cl: (hai cặp electron không liên kết trên Cl)
H–:Cl:: (ba cặp electron không liên kết trên Cl)
H–:Cl (một cặp electron không liên kết trên Cl)
H–Cl với ba cặp electron không liên kết xung quanh Cl
Liên kết ion là loại liên kết hoá học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các phần tử nào sau đây?
cation và anion
các anion
cation và các electron tự do
electron và hạt nhân nguyên tử
Quá trình tạo thành ion Al^3+ nào sau đây là đúng?
Al → Al3++2e
Al → Al3++3e
Al+3e→Al3+
Al + 2e → Al3+
Quá trình tạo thành ion O2− nào sau đây là đúng?
O → O2−+2e
O → O2−+1e
O+2e→O2−
O + 1e → O2−
Cho dãy các ion: Na+, Al3+, SO4^2-, NH4+, NO3-, Cl-, Ca2+. Số cation trong dãy trên là bao nhiêu?
2
3
4
5
Cho biết chlorine (Cl có Z = 17) và potassium (K có Z = 19). Xác định các phát biểu đúng về liên kết và trạng thái của KCl và Cl2.
Liên kết hóa học trong KCl là liên kết ion.
Liên kết hóa học trong phân tử Cl2 là liên kết cộng hóa trị phân cực.
Nguyên tử potassium còn thiếu 1 electron ở lớp vỏ để đạt cấu hình bền vững như Ar.
Hợp chất KCl tồn tại ở trạng thái rắn do cấu trúc tinh thể ion bền vững về mặt năng lượng.
Sodium fluoride (NaF) là thành phần hoạt chất phổ biến trong kem đánh răng. Chọn mọi phát biểu đúng về sự hình thành phân tử NaF.
Để tạo thành phân tử NaF, nguyên tử Na đa liên kết cộng hoá trị với nguyên tử F.
Để tạo liên kết trong phân tử, Na có xu hướng nhường 1 electron để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm Ne.
Nguyên tử Na có 1 electron hoá trị.
Để tạo thành NaF, F có xu hướng nhận 1 electron để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm Ar.
Khi hình thành hợp chất giữa ion Na+ và ion F−, chọn mọi đặc điểm đúng.
Là hợp chất ion, lực tương tác giữa các ion là lực tương tác tĩnh điện.
Có công thức hoá học là NaF2.
Trong điều kiện thường, tồn tại ở thể rắn.
Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.
Nước đá khô là CO2 ở trạng thái rắn. Về cấu tạo, CO2 có công thức cấu tạo O=C=O và dạng hình học phân tử là dạng thẳng. Chọn mọi phát biểu đúng.
Công thức Lewis của CO2 đúng như hình vẽ.
Số cặp electron dùng chung giữa nguyên tử C với mỗi nguyên tử O là 2 cặp.
Mỗi nguyên tử oxygen còn 2 cặp electron chưa liên kết; liên kết C=O phân cực về phía O do O có độ âm điện lớn hơn C.
Liên kết hoá học trong CO2 là liên kết cộng hoá trị.
Xét các phát biểu về phân tử nước H2O (độ âm điện H = 2,1; O = 3,44). Chọn mọi phát biểu đúng.
Liên kết H–O là liên kết cộng hoá trị không phân cực.
Một phân tử nước có thể tạo liên kết hydrogen tối đa với 4 phân tử nước khác.
Cặp electron dùng chung trong liên kết H–O lệch về phía nguyên tử O.
Liên kết cộng hoá trị trong phân tử H2O được hình thành bởi sự xen phủ bên của các orbital nguyên tử.
Ammonia (NH3) khan được bơm vào đất ở dạng khí. Chọn mọi phát biểu đúng về cấu trúc electron và liên kết trong NH3.
Nguyên tử nitrogen có 5 electron lớp ngoài cùng; nguyên tử hydrogen có 1 electron lớp ngoài cùng.
Trong phân tử NH3, nguyên tử nitrogen góp 3 electron, mỗi nguyên tử hydrogen góp 1 electron hình thành 3 cặp electron chung giữa nguyên tử nitrogen và 3 nguyên tử hydrogen như hình.
Trong phân tử ammonia, nguyên tử nitrogen không còn cặp electron chưa liên kết.
Trong phân tử ammonia có liên kết cộng hoá trị và liên kết cho nhận.
Lớp M có số orbital tối đa bằng bao nhiêu?
7
8
9
10
Số phân lớp bão hoà trong các phân lớp 1s2, 2s2, 2p3, 3d10, 3p4 là bao nhiêu?
2
3
4
5
Trong dung dịch ethanol (C2H5OH) có bao nhiêu loại liên kết hydrogen được tạo thành?
2
3
4
5
Cho các nguyên tố sau: (1) 1Li; (2) 8O; (3) 9F; (4) 11Na. Sắp xếp bán kính nguyên tử theo thứ tự giảm dần từ trái sang phải thành bộ số là
4123
1423
4213
2413
Cho các nguyên tố sau: (1) H; (2) Na; (3) Li; (4) K. Sắp xếp bán kính nguyên tử theo thứ tự tăng dần thành bộ số là
1234
1324
2314
3124
Cho các chất sau: C2H6, H2O, NH3, PF3, C2H5OH. Số chất có thể tạo liên kết hydrogen là bao nhiêu?
2
3
4
5
Có bốn công thức Lewis của CO2 được đánh số (1), (2), (3), (4) như trong hình. Công thức đúng là số mấy?
1
2
3
4
Trong phân tử methane (CH4), số cặp electron chung giữa nguyên tử carbon và các nguyên tử hydrogen là bao nhiêu?
2
3
4
5
Cho các phân tử H2O, NH3, HF, H2S, CO2, HCl. Số phân tử có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử cùng loại là bao nhiêu?
2
3
4
5
Viết công thức Lewis và công thức cấu tạo của các phân tử NH3, CO2, H2S. Chọn mô tả đúng về hình học phân tử tương ứng.
NH3 thẳng; CO2 gấp khúc; H2S chóp tam giác.
NH3 chóp tam giác; CO2 thẳng; H2S gấp khúc.
NH3 tứ diện đều; CO2 thẳng; H2S thẳng.
NH3 phẳng; CO2 gấp khúc; H2S thẳng.
Biểu diễn liên kết hydrogen giữa (a) hai phân tử HF, (b) HF và NH3, (c) CH3OH và H2O. Số cặp phân tử trong đó có thể hình thành liên kết hydrogen là bao nhiêu?
1
2
3
4
Methane (CH4) có sẵn trong tự nhiên. Cho các giá trị nhiệt độ sôi: CH4 = −164°C; C2H6 = −88°C; C3H8 = −42°C; C4H10 = 0°C. Chọn thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi của các chất.
C4H10 < C3H8 < C2H6 < CH4
CH4 < C2H6 < C3H8 < C4H10
CH4 < C3H8 < C2H6 < C4H10
C2H6 < CH4 < C3H8 < C4H10
