WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 114
Worksheet time: 57mins
“Cái nhà nói chung” là không có thực, mà chỉ có những cái nhà riêng lẻ, cụ thể mới tồn tại được. Đây là quan niệm của trường phái triết học nào?
Trường phái triết học Duy thực
Trường phái triết học Duy danh
Trường phái Cantơ
Trường phái triết học Mácxít
Quan điểm của trường phái triết học tách rời tuyệt đối mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng là của ai?
Trường phái học Duy danh
Trường phái học Duy thực
Cả hai trường phái trên
Không có đáp án đúng
Các phạm trù được hình thành theo cách nào?
Một cách bẩm sinh trong ý thức của con người
Sẵn có ở bên ngoài, độc lập với ý thức của con người
Thông qua quá trình hoạt động, nhận thức và thực tiễn của con người
Cả 3 đáp án trên
Hình thức cơ bản đầu tiên của mọi quá trình tư duy là gì?
Cảm giác
Biểu tượng
Khái niệm
Suy luận
Cái riêng là một phạm trù triết học để chỉ điều gì?
Những mặt, những thuộc tính chung của nhiều sự vật
Một sự vật, một hiện tượng, một quá trình riêng lẻ nhất định
Những nét, những thuộc tính chỉ có ở một sự vật
Các yếu tố cấu thành một hệ thống
Khái niệm cái đơn nhất dùng để chỉ cái gì?
Tồn tại ở nhiều sự vật, hiện tượng
Chỉ tồn tại ở một sự vật, hiện tượng, tuyệt đối không lặp lại sự vật hiện tượng khác
Tồn tại ở một sự vật, hiện tượng, trong một quan hệ xác định
Không có phương án nào
Phạm trù triết học nào dùng để chỉ những thuộc tính chung, không những có ở một kết cấu vật chất nhất định mà còn được lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng hay quá trình riêng lẻ khác?
Cái riêng
Cái chung
Cái đơn nhất
Tất cả đều sai
Cái … chỉ tồn tại trong cái … thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình.
Chung/Riêng
Riêng/Chung
Chung/Đơn nhất
Đơn nhất/Riêng
Cái … chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái …
Chung/Riêng
Riêng/Chung
Chung/Đơn nhất
Đơn nhất/Riêng
Cái … là cái toàn bộ, phong phú hơn cái …
Chung/Riêng
Riêng/Chung
Chung/Đơn nhất
Đơn nhất/Riêng
Cái … là cái bộ phận, nhưng sâu sắc hơn cái …
Chung/Riêng
Riêng/Chung
Chung/Đơn nhất
Đơn nhất/Riêng
Cái … và cái … có thể chuyển hóa lẫn nhau trong quá trình phát triển của sự vật.
Chung/Riêng
Riêng/Chung
Chung/Đơn nhất
Đơn nhất/Riêng
Cái riêng và cái chung có thể chuyển hóa (liên hệ, thống nhất, quy định lẫn nhau) cho nhau không?
Có thể
Không thể
Vừa có thể vừa không thể
Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trên thế giới phải xuất phát từ tình hình cụ thể của từng đất nước. Đó là bài học về việc gì?
Áp dụng cái chung phải tùy theo từng cái riêng cụ thể để vận dụng cho thích hợp
Áp dụng cái chung phải tùy theo từng cái đơn nhất cụ thể để vận dụng cho thích hợp
Áp dụng cái riêng phải dựa vào cái chung
Giả sử khái niệm Việt Nam là một “Cái riêng” thì yếu tố nào sau đây là cái đơn nhất?
Con người
Quốc gia
Văn hóa
Hà Nội
Triết gia nào cho rằng: “Cái chung là những ý niệm tồn tại vĩnh viễn, bên cạnh những cái riêng có tính chất tạm thời”?
Đêmôcrít
Hêraclít
Platôn
C. Mác
Khi một vật, một hiện tượng mới được nảy sinh thì yếu tố nào sẽ xuất hiện đầu tiên?
Cái chung
Cái riêng
Cái đơn nhất
Cái phổ biến
Phạm trù nhằm chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gây ra một biến đổi nào đó, gọi là gì?
Nguyên nhân
Kết quả
Khả năng
Không có đáp án nào đúng
Nguyên nhân và kết quả, cái nào có trước?
Nguyên nhân.
Kết quả.
Cả hai xuất hiện cùng lúc.
Không có đáp án nào đúng.
Trong các cặp khái niệm dưới đây, cặp nào (có thể) là quan hệ nhân quả?
Đông – Tây.
Nghèo – Dốt.
Xuân – Hạ.
Ngày – Đêm.
Có rất nhiều loại nguyên nhân, như: nguyên nhân cơ bản, nguyên nhân chủ yếu, nguyên nhân bên trong, nguyên nhân bên ngoài, nguyên nhân chủ quan, nguyên nhân khách quan… Điều đó chứng tỏ…
Một kết quả chỉ có thể do một loại nguyên nhân gây ra.
Một kết quả có thể do nhiều loại nguyên nhân gây ra.
Một kết quả có thể không cần nguyên nhân gây ra.
Không thể nhận thức được quan hệ nguyên nhân – kết quả.
“Đói nghèo” và “Dốt nát”, hiện tượng nào là nguyên nhân, hiện tượng nào là kết quả?
Đói nghèo là nguyên nhân, dốt nát là kết quả.
Dốt nát là nguyên nhân, đói nghèo là kết quả.
Cả hai đều là nguyên nhân.
Hiện tượng này vừa là nguyên nhân vừa là kết quả của hiện tượng kia.
Mỗi liên hệ nhân quả có các tính chất gì?
Tính khách quan và tính phổ biến.
Tính khách quan và tính tất yếu.
Tính khách quan, tính chủ quan và tính tất yếu.
Tính khách quan, tính phổ biến và tính tất yếu.
Có những sự vật, hiện tượng xảy ra…
Không có nguyên nhân nào.
Có nguyên nhân nhưng không thể nhận thức được.
Có nguyên nhân nhưng chưa nhận thức được.
Có nguyên nhân và luôn nhận thức được.
Những sự vật, hiện tượng nếu có cùng một nguyên nhân, trong những điều kiện giống nhau thì sẽ tạo nên những kết quả như nhau. Điều này thể hiện tính chất… của mối liên hệ nhân quả.
Tính khách quan.
Tính phổ biến.
Tính tất yếu.
Tính biện chứng.
Mối liên hệ nhân quả của các sự vật, hiện tượng là…
Phụ thuộc vào ý thức của con người.
Do thường để sinh ra.
Do hoạt động của con người quy định.
Tất cả đều sai.
Ph. Ăngghen cho rằng: Đối với ai phủ nhận… thì mọi quy luật của tự nhiên đều là giả thuyết.
Vấn đề nội dung và hình thái.
Phạm trù khả năng và hiện thực.
Tính nhân quả.
Tính biện chứng.
Quan điểm cho rằng: Nguyên nhân của mọi loại hiện tượng là do một thực thể tinh thần tồn tại bên ngoài ta tạo nên. Đó là quan điểm của trường phái triết học nào?
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan và tôn giáo.
Chủ nghĩa Mác – Lênin.
Cả A, B, C.
Quan điểm cho rằng mối liên hệ nhân quả bao trùm tất cả mọi hiện tượng của hiện thực, không trừ một hiện tượng nào. Đây là nội dung của nguyên tắc nào?
Nguyên tắc Quyết định luận.
Nguyên tắc Vô định luận.
Cả hai đều sai.
Vật trong chân không luôn chuyển động với gia tốc 9,8 m/s2 ; nước ở áp suất 1 atmotphe luôn sôi ở 100∘C . Điều này chứng tỏ…
Giữa nguyên nhân và kết quả có mối quan hệ sản sinh.
Nguyên nhân luôn luôn có trước kết quả.
Một nguyên nhân nhất định, trong những hoàn cảnh giống nhau, sẽ tạo nên những kết quả giống nhau.
Không chứng tỏ điều gì.
Cái do những nguyên nhân cơ bản bên trong của kết cấu vật chất quyết định và trong những điều kiện nhất định, nó phải xảy ra như thế chứ không thể khác được, gọi là gì?
Tất nhiên.
Ngẫu nhiên.
Hệ quả.
Khả năng.
Cái không do mối liên hệ bản chất bên trong của kết cấu vật chất, bên trong sự vật quyết định, mà do các nhân tố bên ngoài, do sự ngẫu hợp của nhiều hoàn cảnh bên ngoài quyết định, gọi là gì?
Tất nhiên.
Ngẫu nhiên.
Khả năng.
Không xác định.
Cái ngẫu nhiên là cái…
Diễn ra hoàn toàn không chịu sự chi phối của quy luật nào.
Hoàn toàn diễn ra theo quy luật.
Biểu hiện của quy luật.
Không biểu hiện của bất cứ quy luật nào.
Cái tất nhiên tuân theo loại quy luật nào sau đây?
Quy luật động lực.
Quy luật thống kê.
Quy luật khách quan.
Cả ba đều đúng.
Ném một đồng xu có hai mặt đen và trắng lên trời, đồng xu rơi xuống và ngửa mặt đen lên trên. Đây là tất nhiên hay ngẫu nhiên?
Tất nhiên.
Ngẫu nhiên.
Vừa tất nhiên vừa ngẫu nhiên.
Không có phương án trả lời đúng.
Đêmôcrít là người đã…
Đề cao cái ngẫu nhiên.
Phủ định cái tất nhiên.
Phủ định cái ngẫu nhiên.
Tất cả đều sai.
Câu nào dưới đây là câu đúng và đủ:
Tất nhiên có thể chuyển hóa thành ngẫu nhiên.
Ngẫu nhiên có thể chuyển hóa thành tất nhiên.
Tất nhiên và ngẫu nhiên không thể chuyển hóa cho nhau.
Tất nhiên và ngẫu nhiên có thể chuyển hóa cho nhau.
C. Mác – Ph. Ăngghen cho rằng: Cái mà người ta quả quyết cho là… thì lại hoàn toàn do những cái… cấu thành; và cái được coi là… lại là hình thức trong đó ẩn nấp… Chọn phương án phù hợp nhất với các chỗ trống.
Tất yếu/ Ngẫu nhiên; Ngẫu nhiên/ Tất yếu.
Ngẫu nhiên/ Tất yếu; Tất yếu/ Ngẫu nhiên.
Tất yếu/ Ngẫu nhiên; Tất yếu/ Ngẫu nhiên.
Ngẫu nhiên/ Tất yếu; Ngẫu nhiên/ Tất yếu.
V. I. Lênin cho rằng: Tính… không thể tách rời tính phổ biến. Chọn cụm từ điền vào chỗ trống.
Nhân quả
Tất nhiên
Đơn nhất
Hiện thực
C. Mác cho rằng: Nếu như… không có tác dụng gì cả, thì lịch sử sẽ có một tính chất là rất thần bí. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.
Tất nhiên
Ngẫu nhiên
Nguyên nhân
Tất cả đều sai
Trong quá trình nhận thức và hoạt động thực tiễn, chúng ta cần…
Phủ nhận, gạt bỏ cái ngẫu nhiên
Phủ nhận, gạt bỏ cái tất nhiên
Căn cứ vào cả cái tất nhiên và ngẫu nhiên
Cơ bản là phải căn cứ vào cái tất nhiên nhưng đồng thời phải tính tới cái ngẫu nhiên
… là tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố trong quá trình tạo nên sự vật.
Khả năng
Hiện thực
Nội dung
Hình thức
… là phương thức tồn tại và phát triển của sự vật, là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố của sự vật đó.
Nguyên nhân
Kết quả
Nội dung
Hình thức
Trong các cụm từ dưới đây, cụm từ nào được xem là “hình thức” trong cặp phạm trù “nội dung – hình thức” mà Phép biện chứng duy vật nghiên cứu: “Truyện Kiều là…”
Tác phẩm của Nguyễn Du
Tác phẩm thơ lục bát
Tác phẩm có bìa màu xanh
Tác phẩm ra đời vào thế kỷ XVIII
Trong tác phẩm Biện chứng của tự nhiên, Ph. Ăngghen viết: toàn bộ giới tự nhiên hữu cơ là bằng chứng liên tục nói lên rằng… là đồng nhất và không thể tách rời được. Chọn cặp phạm trù thích hợp điền vào chỗ trống.
Nguyên nhân và kết quả
Khả năng và hiện thực
Nội dung và hình thức
Bản chất và hiện tượng
Không có… tồn tại thuần túy không chứa đựng…; ngược lại cũng không có… lại không tồn tại trong một… xác định. Chọn phương án sắp xếp cụm từ tương ứng với các chỗ trống.
Hình thức / Nội dung; Nội dung / Hình thức
Nội dung / Hình thức; Hình thức / Nội dung
Hiện tượng / Bản chất; Bản chất / Hiện tượng
Bản chất / Hiện tượng; Hiện tượng / Bản chất
Trong quá trình vận động, phát triển của sự vật,… giữ vai trò quyết định…
Hình thức/ Nội dung
Nội dung/ Hình thức
Hiện tượng/ Bản chất
Ngẫu nhiên/ Tất nhiên
Giữa nội dung và hình thức, yếu tố nào chậm biến đổi hơn?
Nội dung
Hình thức
Cả hai đều như nhau
Khuynh hướng chủ đạo của nội dung là gì?
Biến đổi
Ổn định
Cả hai đều sai
Sự biến đổi, phát triển của sự vật bao giờ cũng bắt đầu từ sự biến đổi, phát triển của…
Hình thức
Nội dung
Cả hai biến đổi cùng một lần
A, B, C đều sai
V. I. Lênin viết: Những… cũ đã bị phá vỡ vì… mới của chúng. Chọn cặp phạm trù phù hợp điền vào chỗ trống.
Hình thức/ Nội dung
Nội dung/ Hình thức
Hiện tượng/ Bản chất
Trong mối quan hệ giữa “lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất”, yếu tố nào là nội dung, yếu tố nào là hình thức?
Lực lượng sản xuất là nội dung – quan hệ sản xuất là hình thức
Quan hệ sản xuất là nội dung – lực lượng sản xuất là hình thức
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất đều là nội dung
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất đều là hình thức
Ngược lại với chủ nghĩa giáo điều tà khuynh, chủ nghĩa giáo điều hữu khuynh…
Luôn phủ nhận những hình thức cũ
Chỉ thừa nhận những hình thức cũ
Luôn đề cao những nội dung mới
Cả ba đều sai
C. Mác cho rằng: nếu… của sự vật là nhất trí với nhau, thì tất thầy khoa học sẽ trở nên thừa. Chọn cặp phạm trù điền vào chỗ trống.
Nội dung và hình thức
Hiện tượng và bản chất
Nguyên nhân và kết quả
Cả A, B, C đều sai
Tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổn định bên trong sự vật, quy định sự vận động và phát triển của sự vật gọi là gì?
Bản chất
Hiện tượng
Hình thức
Nội dung
Hiện tượng là…
Một bộ phận của bản chất
Luôn đồng nhất với bản chất
Biểu hiện bên ngoài của bản chất
Kết quả của bản chất
Trong chủ nghĩa tư bản, … quan hệ giữa giai cấp tư sản và giai cấp công nhân là quan hệ bóc lột
Hình thức
Nội dung
Bản chất
Hiện tượng
“Thế giới những thực thể tinh thần tồn tại vĩnh viễn và bất biến là bản chất chân chính của mọi sự vật”. Đây là quan niệm của ai?
Đêmôcrít
Hêraclít
Platôn
Ph. Ăngghen
“Bản chất chỉ là tên gọi trống rỗng mà con người tưởng tượng ra, nó không tồn tại trên thực tế”. Đây là quan niệm của trường phái triết học nào?
Duy tâm khách quan
Bất khả tri
Duy vật biện chứng
Duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng: Bản chất là cái… và gắn liền với sự vật
Không tồn tại ở hiện thực
Tồn tại khách quan
Tồn tại chủ quan
V.I.Lênin cho rằng: Nhận thức đi từ… đến…, từ bản chất ít sâu sắc đến bản chất sâu sắc hơn.
Hình thức/Nội dung
Nội dung/Hình thức
Bản chất/Hiện tượng
Hiện tượng/Bản chất
Trong tác phẩm Bút ký triết học, V.I.Lênin có ví mối quan hệ giữa “… và …” với sự vận động của một con sông - bọt ở bên trên và luồng nước sâu ở dưới
Nội dung và hình thức
Khả năng và hiện thực
Hiện tượng và bản chất
Tất yếu và ngẫu nhiên
… tương đối ổn định, biến đổi chậm. Ngược lại, … không ổn định mà luôn biến đổi
Nội dung/ Hình thức
Bản chất/ Hiện tượng
Hiện tượng/ Bản chất
Cùng một… có thể có nhiều… khác nhau, tùy theo sự thay đổi của điều kiện và hoàn cảnh
Nội dung/ Hình thức
Bản chất/ Hiện tượng
Nguyên nhân/ Kết quả
Cả A, B, C
Phạm trù triết học dùng để chỉ những gì hiện có, hiện đang tồn tại thực sự, gọi là gì?
Kết quả
Hiện thực.
Khả năng.
Hiện thực khách quan.
Phạm trù triết học dùng để chỉ những gì chưa có, nhưng sẽ có, sẽ tới khi có điều kiện tương ứng thích hợp gọi là gì?
Nguyên nhân.
Tất nhiên.
Khả năng.
Hiện thực.
Hiện thực khách quan có thể bao gồm cả…
Khả năng và hiện thực.
Vật chất và ý thức.
Hiện thực.
Tất cả đều sai.
Khả năng là cái hiện thực…
Đã xảy ra.
Chưa.
Không bao giờ xảy ra.
Đang tồn tại.
Trong những điều kiện nhất định, ở cùng một sự vật, có thể tồn tại nhiều khả năng không?
Không thể.
Có thể.
Vừa không thể mà có thể.
Tất cả đều sai.
Hạt thóc khi gieo xuống đất có thể nảy mầm thành cây lúa. Vậy hạt thóc là…
Khả năng.
Hiện thực.
Không phải hiện thực.
Vừa khả năng vừa hiện thực.
Ở trong lĩnh vực… khả năng không thể tự nó biến thành hiện thực nếu không có sự tham gia của con người.
Tự nhiên.
Tự nhiên và xã hội.
Xã hội.
Tự nhiên và tư duy.
V.I. Lenin khẳng định: Chủ nghĩa Mác dựa vào… chứ không phải dựa vào… để vạch ra đường lối chính trị của mình.
Khả năng/ Hiện thực.
Hiện thực/ Ngẫu nhiên.
Hiện thực/ Khả năng.
Tất yếu/ Ngẫu nhiên.
“Hiện thực chủ quan”, khi cần thiết có thể dùng để chỉ…
Ý thức.
Vật chất.
Khả năng.
Hiện thực khách quan.
Phép biện chứng nghiên cứu những quy luật nào?
Những quy luật riêng trong từng lĩnh vực cụ thể.
Những quy luật chung tác động trong một số lĩnh vực nhất định.
Phép biện chứng nghiên cứu những quy luật cơ bản nào?
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
Quy luật những thay đổi về lượng dẫn tới những thay đổi về chất và ngược lại.
Quy luật phủ định của phủ định.
Cả A, B, C.
Thế nào là mâu thuẫn biện chứng?
Có hai mặt khác nhau.
Có hai mặt trái ngược nhau.
Có hai mặt đối lập nhau.
Sự thống nhất của các mặt đối lập.
Mâu thuẫn của sự vật diễn biến như thế nào?
Có sự khác biệt của hai mặt trong sự vật.
Có sự đối lập của hai mặt đối lập.
Có sự chuyển hóa của hai mặt đối lập.
Cả ba phương án trên.
Thế nào là thể thống nhất của hai mặt đối lập?
Quy định lẫn nhau.
Tương đồng giữa các mặt đối lập.
Tác dụng ngang bằng giữa các mặt đối lập.
Cả A, B, C.
Thế nào là mặt đối lập?
Hai mặt khác nhau.
Thuộc tính khác nhau.
Vận động theo khuynh hướng khác nhau.
Cả A, B, C.
Khi nào khái niệm “đồng nhất”, “đồng chất” được hiểu như khái niệm “thống nhất”?
Cùng một nguồn gốc “đồng chất” mà vẫn đối lập.
Ràng buộc, quy định, làm tiền đề tồn tại cho nhau.
Xâm nhập vào nhau, cùng chuyển hóa.
Cả A, B, C.
Những đặc trưng cơ bản của hai mặt đối lập trong thể thống nhất.
Tính chất khác nhau.
Thuộc tính đối lập nhau.
Vận động theo xu thế khác nhau.
Cả B và C.
Các mặt đối lập thế nào sẽ tạo thành một thể thống nhất (một mâu thuẫn)?
Các mặt đối lập quy định lẫn nhau.
Tác động lẫn nhau.
Chuyển hóa lẫn nhau.
Cả A, B, C.
Thế nào là đấu tranh của các mặt đối lập trong một thể thống nhất?
Xung đột gay gắt nhau.
Bài trừ, loại bỏ, gạt bỏ nhau giữa hai mặt đối lập.
Phủ định nhau, dẫn đến chuyển hóa.
Cả B và C.
Hãy sắp xếp theo trình tự xuất hiện từ sớm nhất đến muộn nhất các hình thức thế giới quan sau: Triết học, tôn giáo, thần thoại.
Tôn giáo - thần thoại - triết học.
Thần thoại - tôn giáo - triết học.
Triết học - tôn giáo - thần thoại.
Thần thoại - triết học - tôn giáo.
Triết học ra đời vào thời gian nào?
Thiên niên kỷ II TCN.
Thế kỷ VIII – thế kỷ VI trước CN.
Thế kỷ II sau CN.
Triết học ra đời sớm nhất ở đâu?
Ấn Độ, Châu Phi, Nga.
Ấn Độ, Trung Quốc, Hy Lạp.
Ai Cập, Ấn Độ, Trung Quốc.
Triết học nghiên cứu thế giới như thế nào?
Như một chỉnh thể thống nhất.
Như một đối tượng vật chất cụ thể.
Như một hệ đối tượng vật chất nhất định.
Triết học là gì?
Triết học là tri thức về thế giới tự nhiên.
Triết học là tri thức về tự nhiên và xã hội.
Triết học là tri thức lý luận của con người về thế giới.
Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới và vị trí của con người trong thế giới.
Triết học ra đời trong điều kiện nào?
Xã hội phân chia thành giai cấp.
Xuất hiện tầng lớp lao động trí óc.
Tư duy của con người đạt trình độ tư duy khái quát cao và xuất hiện tầng lớp lao động trí óc có khả năng hệ thống tri thức của con người.
Triết học ra đời từ đâu?
Từ thực tiễn, do nhu cầu của thực tiễn.
Từ suy tư của con người về bản thân mình.
Từ sự sáng tạo của nhà tư tưởng.
Từ sự vận động của ý muốn chủ quan của con người.
Đối tượng của triết học có thay đổi trong lịch sử không?
Không.
Có.
Tên gọi thời kỳ Phục Hưng ở Tây Âu có nghĩa là gì?
Khôi phục chủ nghĩa duy vật thời kỳ cổ đại.
Khôi phục triết học thời kỳ cổ đại.
Khôi phục nền văn hoá cổ đại.
Khôi phục phép biện chứng tự phát thời kỳ cổ đại.
Thời kỳ Phục Hưng là thời kỳ quá độ từ hình thái kinh tế - xã hội nào sang hình thái kinh tế - xã hội nào?
Từ hình thái kinh tế - xã hội chiếm hữu nô lệ sang hình thái kinh tế - xã hội phong kiến.
Từ hình thái kinh tế - xã hội phong kiến sang hình thái kinh tế - xã hội tư bản chủ nghĩa.
Từ hình thái kinh tế - xã hội TBCN sang hình thái kinh tế - xã hội XHCN.
Từ hình thái kinh tế - xã hội cộng sản nguyên thuỷ sang hình thái kinh tế - xã hội chiếm hữu nô lệ.
Khoa học tự nhiên bắt đầu có sự phát triển mạnh mẽ vào thời kỳ nào?
Thời kỳ Phục Hưng.
Thời kỳ trung cổ.
Thời kỳ cổ đại.
Thời kỳ cận đại.
Quan hệ giữa khoa học tự nhiên với thần học ở thời kỳ Phục Hưng như thế nào?
Khoa học tự nhiên hoàn toàn phụ thuộc vào thần học và tôn giáo.
Khoa học tự nhiên hoàn toàn độc lập với thần học và tôn giáo.
Khoa học tự nhiên dần dần độc lập với thần học và tôn giáo.
Về khách quan, sự phát triển khoa học tự nhiên và thế giới quan duy tâm tôn giáo quan hệ với nhau như thế nào?
Sự phát triển khoa học tự nhiên củng cố thế giới quan duy tâm tôn giáo.
Sự phát triển khoa học tự nhiên không ảnh hưởng gì đến thế giới quan duy tâm tôn giáo.
Sự phát triển khoa học tự nhiên trở thành vũ khí chống lại thế giới quan duy tâm tôn giáo.
Trong thời kỳ Phục Hưng giai cấp tư sản có vị trí như thế nào đối với sự phát triển xã hội?
Là giai cấp tiến bộ, cách mạng.
Là giai cấp thống trị xã hội.
Là giai cấp bảo thủ lạc hậu.
Những nhà khoa học và triết học: Côpécnich, Brunô, thuộc thời kỳ nào?
Thời kỳ cổ đại.
Thời kỳ trung cổ.
Thời kỳ Phục Hưng.
Thời kỳ cận đại.
Nicôlai Côpécnich là nhà khoa học của nước nào?
Italia.
Đức.
Ba Lan.
Pháp.
Nicôlai Côpécnich đã đưa ra học thuyết nào?
Thuyết trái đất là trung tâm của vũ trụ.
Thuyết cấu tạo nguyên tử của vật chất.
Thuyết ý niệm là nguồn gốc của thế giới.
Thuyết mặt trời là trung tâm của vũ trụ.
Học thuyết về vũ trụ của Nicôlai Côpécnich có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển khoa học tự nhiên?
Đánh dấu sự ra đời của khoa học tự nhiên.
Đánh dấu bước chuyển từ khoa học tự nhiên thực nghiệm sang khoa học tự nhiên lý luận.
Đánh dấu sự giải phóng khoa học tự nhiên khỏi thần học và tôn giáo.
Đối với thế giới quan tôn giáo, phát minh của Côpécnich có ý nghĩa gì?
Củng cố thế giới quan tôn giáo.
Không có ảnh hưởng gì đối với thế giới quan tôn giáo.
Bác bỏ nền tảng của thế giới quan tôn giáo.
Chứng minh tính hợp lý của kinh thánh.
Brunô là nhà khoa học và triết học của nước nào?
Đức.
Pháp.
Ba Lan.
Italia.
Brunô đồng ý với quan niệm của ai về vũ trụ?
Ptôlêmê.
Platôn.
Nicôlai Côpécnich.
Héraclit.
Brunô đã chứng minh về tính chất gì của thế giới (của vũ trụ)?
Tính tồn tại thuần túy của thế giới vật chất.
Tính thống nhất trên cơ sở tinh thần của vật chất.
Tính thống nhất vật chất của thế giới (của vũ trụ).
Khi xây dựng phương pháp mới của khoa học, Brunô đòi hỏi khoa học tự nhiên phải dựa trên cái gì?
Dựa trên những giáo điều tôn giáo.
Dựa trên ý muốn chủ quan.
Dựa trên tình cảm, khát vọng.
Dựa trên thực nghiệm.
Brunô bị toà án tôn giáo xử tội như thế nào?
Tù chung thân.
Tử hình (thiêu sống).
Giam lỏng.
Tha bổng.
Triết học của các nhà tư tưởng thời kỳ Phục Hưng có đặc điểm gì?
Có tính chất duy vật tự phát.
Có tính duy tâm khách quan.
Có tính duy tâm chủ quan.
Còn pha trộn giữa các yếu tố duy vật và duy tâm, có tính chất phiếm thần luận.
Quan điểm triết học cho rằng thượng đế và tự nhiên chỉ là một gọi là quan điểm có tính chất gì?
Có tính duy vật biện chứng.
Có tính duy tâm, siêu hình.
Có tính chất phiếm thần luận.
Quan điểm triết học tự nhiên có tính chất phiếm thần luận là đặc trưng của triết học thời kỳ nào?
Thời kỳ cổ đại.
Thời kỳ trung cổ.
Thời kỳ Phục Hưng.
Thời kỳ cận đại.
Những cuộc cách mạng nổ ra ở Hà Lan, Anh, Pháp... thời kỳ cận đại gọi là những cuộc cách mạng nào?
Cách mạng vô sản.
Cách mạng giải phóng dân tộc.
Khởi nghĩa của nông dân.
Cách mạng tư sản.
Những cuộc cách mạng thời kỳ cận đại ở Tây Âu do mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất nào?
Quan hệ sản xuất phong kiến.
Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.
Quan hệ sản xuất chiếm hữu nô lệ.
Các cuộc cách mạng ở Tây Âu thời kỳ cận đại nổ ra do mâu thuẫn nào?
Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất mới với quan hệ sản xuất phong kiến đã trở nên lỗi thời.
Mâu thuẫn giữa nông dân và địa chủ phong kiến.
Mâu thuẫn giữa nô lệ và chủ nô.
Mâu thuẫn giữa tư sản và vô sản.
Giai cấp nào lãnh đạo cuộc cách mạng thời kỳ cận đại?
Giai cấp vô sản.
Giai cấp nông dân.
Giai cấp tư sản.
Giai cấp địa chủ phong kiến.
