Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Quản lý xét theo quy trình là:

a)

tương đối thống nhất với mọi tổ chức.

b)

quá trình đề ra quyết định.

c)

quá trình tổ chức thực hiện quyết định.

d)

khác nhau đối với các tổ chức khác nhau.

2.

Quá trình đảm bảo nguồn lực cho thực hiện kế hoạch trong các hình thái cơ cấu nhất định là nội dung của chức năng:

a)

Tổ chức

b)

Lập kế hoạch

c)

Lãnh đạo

d)

Kiểm soát

3.

Những người chịu trách nhiệm đối với sự thực hiện của toàn tổ chức hay một phân hệ lớn của tổ chức là:

a)

Nhà quản lý cấp cơ sở

b)

Nhà quản lý cấp cao

c)

Nhà quản lý chức năng

d)

Nhà quản lý cấp trung

4.

Những người chịu trách nhiệm đối với những đơn vị phức tạp, đa chức năng như tổ chức, chi nhánh hay đơn vị hoạt động độc lập là:

a)

Nhà quản lý tổng hợp

b)

Nhà quản lý chức năng

c)

Nhà quản lý cấp cơ sở

d)

Nhà quản lý cấp trung

5.

Kỹ năng kỹ thuật:

a)

có vai trò lớn nhất ở các nhà quản lý cơ sở, giảm dần đối với các nhà quản lý cấp trung, và có ý nghĩa khá nhỏ đối với các nhà quản lý cấp cao.

b)

có vai trò lớn nhất ở các nhà quản lý cấp cao, giảm dần đối với các nhà quản lý cấp trung, và có ý nghĩa khá nhỏ đối với các nhà quản lý cấp cơ sở.

c)

có vai trò không thay đổi ở các cấp quản lý khác nhau trong tổ chức.

d)

có vai trò lớn nhất đối với các nhà quản lý cấp trung, giảm dần đối với các nhà quản lý cấp cơ sở, và có ý nghĩa khá nhỏ đối với các nhà quản lý cấp cao.

6.

Quá trình giám sát, đo lường, đánh giá và điều chỉnh hoạt động để đảm bảo sự thực hiện theo các kế hoạch là nội dung của chức năng:

a)

Tổ chức

b)

Lập kế hoạch

c)

Lãnh đạo

d)

Kiểm soát

7.

Những người chịu trách nhiệm đối với các công việc có đóng góp trực tiếp vào việc tạo ra đầu ra của tổ chức là:

a)

nhà quản lý chức năng

b)

nhà quản lý cấp trung

c)

nhà quản lý cấp cơ sở

d)

nhà quản lý theo tuyến

8.

Ví dụ nào dưới đây không phải là một tổ chức?

a)

Một bệnh viện

b)

Một trường đại học

c)

Một nhóm bạn

d)

Một doanh nghiệp

9.

Khi giám đốc một doanh nghiệp tạo động lực cho nhân viên dưới quyền để họ làm việc một cách tốt nhất nhằm đạt được các mục tiêu kế hoạch, nhà quản lý này đã thực hiện chức năng:

a)

tổ chức.

b)

kiểm soát.

c)

lập kế hoạch.

d)

lãnh đạo.

10.

Những mối quan hệ con người luôn luôn đòi hỏi nhà quản lý phải xử lý khéo léo, linh hoạt, lúc "nhu" lúc "cương", lúc cứng rắn lúc mềm mỏng là nội dung của:

a)

Tính nghệ thuật của quản lý

b)

Tính linh hoạt của quản lý

c)

Tính nghề nghiệp của quản lý

d)

Tính khoa học của quản lý

11.

Khi phân chia tổ chức thành các bộ phận nhỏ hơn, phụ thuộc nhau nhiều hơn, nhà quản lý đã thực hiện chức năng:

a)

tổ chức.

b)

lập kế hoạch.

c)

lãnh đạo.

d)

kiểm soát.

12.

Tầm quan trọng của kỹ năng nhận thức:

a)

thay đổi ở các cấp quản lý khác nhau đối với từng kỹ năng cụ thể.

b)

không thay đổi theo các cấp quản lý trong tổ chức.

c)

giảm theo chiều hướng từ cấp quản lý cao nhất đến thấp nhất.

d)

tăng theo chiều hướng từ cấp quản lý cao nhất đến thấp nhất.

13.

Năng lực của hệ thống theo đuổi và thực hiện được các mục đích, mục tiêu đúng đắn là định nghĩa của:

a)

Tính hiệu quả

b)

Tính hiệu lực

c)

Tính bền vững

d)

Tính tối ưu

14.

Các vai trò của nhà quản lý theo Mintzberg bao gồm:

a)

vai trò liên kết con người, vai trò thông tin và vai trò quyết định.

b)

vai trò liên kết con người.

c)

vai trò thông tin.

d)

vai trò quyết định.

15.

Những người chịu trách nhiệm quản lý các đơn vị và phân hệ của tổ chức, được tạo nên bởi các bộ phận mang tính cơ sở là:

a)

Nhà quản lý cấp trung

b)

Nhà quản lý cấp cao

c)

Nhà quản lý cấp cơ sở

d)

Nhà quản lý chức năng

16.

Đặc điểm công việc của nhà quản lý là:

a)

Các nhà quản lý làm việc với nhịp độ căng thẳng, liên tục, ít khi được nghỉ ngơi

b)

Các nhà quản lý thực hiện công việc của họ chủ yếu thông qua mối quan hệ con người

c)

Tất cả các phương án trên

d)

Các nhà quản lý làm việc với những nhiệm vụ đa dạng và nhiều khi vụn vặt.

17.

Tổ chức thuộc sở hữu tư nhân của một hay một nhóm người là một:

a)

Cơ quan nhà nước

b)

Tổ chức tư

c)

Tổ chức công

d)

Doanh nghiệp nhà nước

18.

Theo giáo trình quản lý học, tổ chức được định nghĩa là:

a)

tập hợp của nhiều người cùng làm việc vì những mục đích chung trong hình thái cơ cấu ổn định

b)

tập hợp những người hay những nhóm người có quan hệ chặt chẽ với nhau, ảnh hưởng, tác động tương hỗ lẫn nhau một cách có quy luật.

c)

là hệ thống xã hội tồn tại để cung cấp sản phẩm, dịch vụ phục vụ cộng đồng

d)

là hệ thống xã hội thuộc quyền sở hữu của nhà nước hoặc không có chủ sở hữu.

19.

Theo mô hình chuỗi giá trị của Michael Porter, hoạt động nào sau đây không phải là hoạt động chính của tổ chức:

a)

Nghiên cứu và phát triển

b)

Xúc tiến hỗn hợp và phân phối

c)

Huy động đầu vào

d)

Sản xuất

20.

Năng lực của con người có thể đưa kiến thức vào thực tế để đạt được kết quả mong muốn với hiệu lực, hiệu quả cao là:

a)

Kỹ năng

b)

Kỹ năng kỹ thuật

c)

Kỹ năng con người

d)

Kỹ năng nhận thức

21.

Tầm quan trọng của kỹ năng kỹ thuật:

a)

tăng theo chiều hướng từ cấp quản lý cao nhất đến thấp nhất.

b)

không thay đổi theo các cấp quản lý trong tổ chức.

c)

thay đổi ở các cấp quản lý khác nhau.

d)

giảm theo chiều hướng từ cấp quản lý cao nhất đến thấp nhất.

22.

Quá trình đánh thức sự nhiệt tình, tạo động lực cho con người để họ làm việc một cách tốt nhất nhằm đạt được các mục tiêu kế hoạch là nội dung của chức năng:

a)

Lãnh đạo

b)

Tổ chức

c)

Lập kế hoạch

d)

Kiểm soát

23.

Quản lý là quá trình:

a)

Lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát

b)

Lập kế hoạch, ra quyết định và kiểm soát

c)

Tổ chức, lãnh đạo và điều phối nguồn lực

d)

Ra quyết định, lãnh đạo và giám sát

24.

Theo Daniel Goleman, năng lực quản lý bản thân và các mối quan hệ của chúng ta một cách có hiệu lực là

a)

kỹ năng con người

b)

kỹ năng nhận thức

c)

trí thông minh cảm xúc

d)

kỹ năng kỹ thuật

25.

Khi quản đốc phân xưởng của một nhà máy so sánh chất lượng sản phẩm với tiêu chuẩn đặt ra của sản phẩm đó, nhà quản lý này đang thực hiện chức năng

a)

lãnh đạo

b)

kiểm soát

c)

lập kế hoạch

d)

tổ chức

26.

Người lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát công việc của những người khác để tổ chức do họ quản lý đạt được mục đích của mình là

a)

Nhà quản lý

b)

Giám đốc

c)

Hiệu trưởng

d)

Trưởng phòng

27.

Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của tổ chức

a)

là hệ thống đóng

b)

chia sẻ mục tiêu lớn – cung cấp sản phẩm và dịch vụ có giá trị đối với khách hàng

c)

tính mục đích rất rõ ràng

d)

là những hệ thống xã hội gồm nhiều người làm việc vì mục tiêu chung trong cơ cấu tổ chức ổn định

28.

Những người chịu trách nhiệm đối với một chức năng hoạt động của tổ chức là

a)

Nhà quản lý cấp trung

b)

Nhà quản lý chức năng

c)

Nhà quản lý tổng hợp

d)

Nhà quản lý cấp cơ sở

29.

Những người sử dụng kỹ năng kỹ thuật đặc biệt để cho lời khuyên và hỗ trợ những người lao động theo tuyến là

a)

nhà quản lý tham mưu

b)

nhà quản lý cấp cao

c)

nhà quản lý cấp cơ sở

d)

nhà quản lý tổng hợp

30.

Khi nhà quản lý xác định mục tiêu và các phương thức hành động thích hợp để đạt được mục tiêu cho một tổ chức, nhà quản lý đã thực hiện chức năng

a)

kiểm soát

b)

tổ chức

c)

lãnh đạo

d)

lập kế hoạch

31.

Theo phạm vi quản lý, có các loại nhà quản lý sau

a)

nhà quản lý cấp cao, cấp trung và cấp cơ sở

b)

nhà quản lý cấp trung, cấp cơ sở

c)

nhà quản lý chức năng và nhà quản lý tổng hợp

d)

nhà quản lý cấp cao, cấp trung

32.

Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của các hệ thống xã hội

a)

Tính hướng đích

b)

Có sự chuyển hoá các nguồn lực

c)

Tính phức tạp

d)

Có hình thái cơ cấu ổn định

33.

Yếu tố nào dưới đây không thuộc hoạt động của nhà quản lý trong tổ chức

a)

Tổ chức và lãnh đạo

b)

Lập kế hoạch

c)

Kiểm soát

d)

Bán hàng

34.

Đối tượng chủ yếu và trực tiếp của quản lý là gì

a)

Công nghệ và thông tin

b)

Nhân lực

c)

Vật lực

d)

Tài lực

35.

Quá trình thiết lập các mục tiêu và phương thức hành động thích hợp để đạt được mục tiêu là nội dung của chức năng

a)

Kiểm soát

b)

Lập kế hoạch

c)

Lãnh đạo

d)

Tổ chức

36.

Tổ chức thuộc quyền sở hữu của nhà nước hoặc không có chủ sở hữu là một

a)

Doanh nghiệp tư nhân

b)

Tổ chức công

c)

Công ty trách nhiệm hữu hạn

d)

Tổ chức tư

37.

Kỹ năng nhận thức

a)

có vai trò lớn nhất ở các nhà quản lý cơ sở, giảm dần đối với các nhà quản lý cấp trung, và có ý nghĩa khá nhỏ đối với các nhà quản lý cấp cao

b)

có vai trò lớn nhất ở các nhà quản lý cấp cao, giảm dần đối với các nhà quản lý cấp trung, và có ý nghĩa khá nhỏ đối với các nhà quản lý cấp cơ sở

c)

có vai trò lớn nhất đối với các nhà quản lý cấp trung, giảm dần đối với các nhà quản lý cấp cơ sở, và có ý nghĩa khá nhỏ đối với các nhà quản lý cấp cao

d)

có vai trò không thay đổi ở các cấp quản lý khác nhau trong tổ chức

38.

Theo cấp quản lý, có các loại nhà quản lý sau

a)

nhà quản lý cấp cao

b)

nhà quản lý cấp cao, cấp trung và cấp cơ sở

c)

nhà quản lý cấp trung

d)

nhà quản lý cấp cơ sở

39.

Gia đình là hình thái của một

a)

Tổ chức

b)

Tổ chức công

c)

Tổ chức tư

d)

Hệ thống xã hội

40.

Năng lực của một người có thể làm việc trong mối quan hệ hợp tác với những người khác là

a)

Kỹ năng kỹ thuật

b)

Kỹ năng con người

c)

Kỹ năng nhận thức

d)

Kỹ năng quản lý

41.

Năng lực thực hiện các hoạt động chuyên môn được tiến hành bởi tổ chức với mức độ thành thục nhất định là

a)

Kỹ năng quản lý

b)

Kỹ năng nhận thức

c)

Kỹ năng kỹ thuật

d)

Kỹ năng con người

42.

Những người chịu trách nhiệm trước công việc của những người lao động trực tiếp là

a)

Nhà quản lý cấp trung

b)

Nhà quản lý cấp cao

c)

Nhà quản lý chức năng

d)

Nhà quản lý cấp cơ sở

43.

Quản lý là

a)

một khoa học, một nghệ thuật, một nghề

b)

một nghệ thuật

c)

một nghề

d)

một khoa học

44.

Tầm quan trọng tương đối của các kỹ năng quản lý

a)

giảm theo chiều hướng từ cấp quản lý cao nhất đến thấp nhất

b)

tăng theo chiều hướng từ cấp quản lý cao nhất đến thấp nhất

c)

thay đổi ở các cấp quản lý khác nhau đối với từng kỹ năng cụ thể

d)

không thay đổi theo các cấp quản lý trong tổ chức

45.

Năng lực phát hiện, phân tích và giải quyết những vấn đề phức tạp là

a)

Kỹ năng nhận thức

b)

Kỹ năng kỹ thuật

c)

Kỹ năng quản lý

d)

Kỹ năng con người

46.

Thông tin về điểm mạnh và điểm yếu của tổ chức có được từ

a)

Đánh giá đội ngũ cán bộ quản lý cấp cao

b)

Phân tích môi trường bên ngoài của tổ chức

c)

Phân tích môi trường bên trong của tổ chức

d)

Phân tích các chỉ tiêu tài chính của tổ chức

47.

Đâu là thách thức đối với quản lý trong môi trường toàn cầu

a)

Phải thực hiện các cam kết và sẽ dẫn tới mất quyền tự chủ trong các quyết định của tổ chức

b)

Mở rộng môi trường hoạt động cho các tổ chức

c)

Tăng khả năng thu hút các nguồn lực từ bên ngoài cho tổ chức

d)

Trao đổi các nguồn lực giữa các tổ chức

48.

Mô hình SWOT được sử dụng để

a)

Phân tích môi trường của tổ chức

b)

Đánh giá vị trí của một tổ chức trong môi trường hoạt động của nó

c)

Phân tích các yếu tố nguồn lực của tổ chức

d)

Đánh giá tiềm lực phát triển của tổ chức

49.

Lựa chọn phương án đúng. Trách nhiệm xã hội

a)

Là tập hợp các nguyên tắc đạo đức và giá trị điều tiết hành vi của các cá nhân hay tổ chức đối với những vấn đề mà cá nhân hay tổ chức đó nhìn nhận là đúng hay sai

b)

Là nghĩa vụ của các nhà quản lý, các tổ chức để ra quyết định và hành động nhằm tăng cường phúc lợi và lợi ích của xã hội cũng như tổ chức

c)

Liên quan đến các hành vi mà xã hội mong đợi ở tổ chức nhưng không nhất thiết phải được quy định thành văn bản pháp luật và có thể không phục vụ cho lợi ích kinh tế trực tiếp của tổ chức

d)

Là tổng hợp những nguyên tắc và chuẩn mực xã hội mà qua đó con người có thể điều chỉnh hành vi cho phù hợp với lợi ích của cá nhân, tập thể và xã hội

50.

Lựa chọn phương án đúng. Trách nhiệm đạo đức

a)

Là trách nhiệm đem lại lợi ích kinh tế cho các bên có liên quan

b)

Là giới hạn hành động trong phạm vi giới hạn của những nguyên tắc, quy định, luật pháp đòi hỏi các tổ chức phải tuân thủ

c)

Liên quan đến các hành vi mà xã hội mong đợi ở tổ chức nhưng không nhất thiết phải được quy định thành văn bản pháp luật và có thể không phục vụ cho lợi ích kinh tế trực tiếp của tổ chức

d)

Là trách nhiệm hoàn toàn tự nguyện của cá nhân hay tổ chức, do mong muốn của cá nhân hay tổ chức để đóng góp và hiến dâng cho xã hội

51.

Dưới góc độ quản lý, toàn cầu hóa là

a)

Là một phong trào rộng lớn trong lịch sử phát triển của loài người và có những hệ quả rộng lớn và sâu sắc đối với mọi mặt của đời sống con người, xã hội và thế giới

b)

Sự liên kết kinh tế thế giới, trong đó những gì đang diễn ra ở một quốc gia đều ảnh hưởng đến các quốc gia khác và ngược lại

c)

Là quá trình hình thành hệ thống các quan hệ liên kết giữa các hệ thống xã hội và các tổ chức trong nhiều lĩnh vực và trong phạm vi toàn cầu

d)

Là quá trình diễn ra do sự thay đổi về công nghệ, tăng trưởng dài hạn, liên tục về đầu tư nước ngoài và nguồn lực quốc tế

52.

Mô hình năm lực lượng của M.orter được sử dụng để

a)

Phân tích môi trường bên trong của tổ chức

b)

Phân tích môi trường kinh tế

c)

Phân tích môi trường ngành của tổ chức

d)

Phân tích môi trường chính trị, pháp luật

53.

Yếu tố nào sau đây không thuộc môi trường chung của tổ chức

a)

Nhà cung cấp

b)

Văn hóa - xã hội

c)

Chính trị - pháp lý

d)

Công nghệ

54.

Môi trường tự nhiên thuộc

a)

Môi trường bên ngoài của tổ chức

b)

Môi trường bên trong của tổ chức

c)

Môi trường chung của tổ chức

d)

Môi trường ngành của tổ chức

55.

Lựa chọn phương án đúng. Trách nhiệm kinh tế

a)

Là trách nhiệm đem lại lợi ích kinh tế cho các bên có liên quan

b)

Là trách nhiệm hoàn toàn tự nguyện của cá nhân hay tổ chức, do mong muốn của cá nhân hay tổ chức để đóng góp và hiến dâng cho xã hội, không bị chịu quy định bắt buộc hay chi phối bởi mục tiêu và trách nhiệm kinh tế, luật pháp và đạo đức

c)

Là việc giới hạn hành động trong phạm vi giới hạn của những nguyên tắc, quy định, luật pháp đòi hỏi các tổ chức phải tuân thủ

d)

Liên quan đến các hành vi mà xã hội mong đợi ở tổ chức nhưng không nhất thiết phải được quy định thành văn bản pháp luật và có thể không phục vụ cho lợi ích kinh tế trực tiếp của tổ chức

56.

Khái niệm môi trường quản lý là

a)

Tổng thể các lực lượng mà hệ thống đó chịu sự tác động hoặc tác động lên một cách trực tiếp

b)

Tất cả các yếu tố không thuộc hệ thống nhưng tác động lên hoặc chịu sự tác động của hệ thống đó

c)

Tất cả các yếu tố thuộc về hệ thống, có ảnh hưởng tới sự vận hành của hệ thống đó

d)

Tổng thể các yếu tố tác động lên hoặc chịu sự tác động của hệ thống mà nhà quản lý chịu trách nhiệm quản lý

57.

Đối thủ cạnh tranh của tổ chức thuộc

a)

Môi trường bên trong của tổ chức

b)

Môi trường ngành của tổ chức

c)

Môi trường bên ngoài của tổ chức

d)

Môi trường chung của tổ chức

58.

Trong mối quan hệ với môi trường bên ngoài, tổ chức lựa chọn

a)

Thay đổi thích nghi theo môi trường: mở rộng biên giới hoạt động, tăng cường dự báo và lập kế hoạch, có một cơ cấu linh hoạt, sát nhập hoặc gia nhập các dự án đầu tư

b)

Tác động đến môi trường: quảng cáo và quan hệ công chúng, hoạt động chính trị và các hiệp hội thương mại

c)

Không có phương án nào hợp lý

d)

Tùy từng tổ chức và môi trường, tổ chức sẽ lựa chọn phương án A hoặc B

59.

Các mức độ tham gia toàn cầu hóa là

a)

Tạo nguồn, xuất khẩu, Hoạt động ở nước ngoài, Đầu tư trực tiếp

b)

Đầu tư trực tiếp

c)

Tạo nguồn và xuất khẩu

d)

Hoạt động ở nước ngoài

60.

Xu hướng nào sau đây không phải xu hướng đang tác động lên sự thay đổi của quản lý

a)

Hội nhập quốc tế

b)

Tập trung vào tốc độ

c)

Nhấn mạnh tầm quan trọng của làm việc cá nhân

d)

Công nghệ đã trở thành động lực cơ bản của sự phát triển

61.

Lựa chọn phương án đúng. Trách nhiệm tự nguyện

a)

Liên quan đến các hành vi mà xã hội mong đợi ở tổ chức nhưng không nhất thiết phải được quy định thành văn bản pháp luật và có thể không phục vụ cho lợi ích kinh tế trực tiếp của tổ chức

b)

Là trách nhiệm đem lại lợi ích kinh tế cho các bên có liên quan

c)

Là việc giới hạn hành động trong phạm vi giới hạn của những nguyên tắc, quy định, luật pháp đòi hỏi các tổ chức phải tuân thủ

d)

Là trách nhiệm hoàn toàn tự nguyện của cá nhân hay tổ chức, do mong muốn của cá nhân hay tổ chức để đóng góp và hiến dâng cho xã hội, không bị chịu quy định bắt buộc hay chi phối bởi mục tiêu và trách nhiệm kinh tế, luật pháp và đạo đức

62.

Đâu là cơ hội đối với quản lý trong môi trường toàn cầu

a)

Tăng áp lực cạnh tranh từ môi trường bên ngoài

b)

Đối mặt với những tác động nhiều khác từ bên ngoài khi không còn hàng rào bảo vệ

c)

Trao đổi các nguồn lực giữa các tổ chức

d)

Phải thực hiện các cam kết và sẽ dẫn tới mất quyền tự chủ trong các quyết định của tổ chức

63.

Môi trường kinh tế thuộc

a)

Môi trường bên trong của tổ chức

b)

Môi trường ngành của tổ chức

c)

Môi trường vi mô của tổ chức

d)

Môi trường vĩ mô của tổ chức

64.

Sức ép cạnh tranh đòi hỏi các tổ chức phải có lực lượng lao động với thể lực tốt hơn, khiến nhu cầu của nhân dân đối với các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ chất lượng cao tăng nhanh là minh hoạ của tính phức tạp nào sau đây:

a)

Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các yếu tố của môi trường quản lý

b)

Không có đáp án nào đúng

c)

Sự tương tác đa chiều

d)

Sự thay đổi của môi trường quản lý

65.

Khách hàng của tổ chức thuộc:

a)

Môi trường vi mô của tổ chức

b)

Môi trường ngành của tổ chức

c)

Môi trường vĩ mô của tổ chức

d)

Môi trường bên trong của tổ chức

66.

Biện pháp quản lý nào sau đây có thể vi phạm đạo đức quản lý

a)

Yêu cầu nhân viên tuân thủ đúng quy chế làm việc

b)

Giám sát bí mật hoạt động của nhân viên để ngăn chặn hành động bất hợp pháp có thể xảy ra như ăn trộm, gian lận, cố tình phá hoại tài sản, đe doạ khủng bố

c)

Công khai chế độ lương, thưởng dành cho nhân viên

d)

Yêu cầu nhân viên nộp giấy khám sức khoẻ trong hồ sơ xin việc

67.

Lựa chọn phương án đúng. Trách nhiệm pháp lý.

a)

Là trách nhiệm đem lại lợi ích kinh tế cho các bên có liên quan

b)

Là việc giới hạn hành động trong phạm vi giới hạn của những nguyên tắc, quy định, luật pháp đòi hỏi các tổ chức phải tuân thủ

c)

Là trách nhiệm hoàn toàn tự nguyện của cá nhân hay tổ chức, do mong muốn của cá nhân hay tổ chức để đóng góp và hiến dâng cho xã hội, không bị chịu quy định bắt buộc hay chi phối bởi mục tiêu và trách nhiệm kinh tế, luật pháp và đạo đức

d)

Liên quan đến các hành vi mà xã hội mong đợi ở tổ chức nhưng không nhất thiết phải được quy định thành văn bản pháp luật và có thể không phục vụ cho lợi ích kinh tế trực tiếp của tổ chức

68.

Lựa chọn phương án đúng. Đạo đức quản lý

a)

Là tổng hợp những nguyên tắc và chuẩn mực xã hội mà qua đó con người có thể điều chỉnh hành vi cho phù hợp với lợi ích của cá nhân, tập thể và xã hội

b)

Là tập hợp các nguyên tắc đạo đức và giá trị điều tiết hành vi của các cá nhân hay tổ chức đối với những vấn đề mà cá nhân hay tổ chức đó nhìn nhận là đúng hay sai

c)

Liên quan đến các hành vi mà xã hội mong đợi ở tổ chức nhưng không nhất thiết phải được quy định thành văn bản pháp luật và có thể không phục vụ cho lợi ích kinh tế trực tiếp của tổ chức

d)

Là nghĩa vụ của các nhà quản lý, các tổ chức để ra quyết định và hành động nhằm tăng cường phúc lợi và lợi ích của xã hội cũng như của tổ chức

69.

Phạm vi đạo đức mức độ kiểm soát

a)

Thấp

b)

Cao

c)

Cao hơn phạm vi pháp luật

d)

Cao hơn phạm vi lựa chọn tự do

70.

Nguồn nhân lực của tổ chức thuộc:

a)

Môi trường chung của tổ chức

b)

Môi trường ngành của tổ chức

c)

Môi trường bên trong của tổ chức

d)

Môi trường quản lý