Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 110
Worksheet time: 55mins
Các thành phố nước ta hiện nay thể hiện đặc điểm nào nổi bật nhất trong cơ cấu lao động và hoạt động kinh tế?
Có lao động trình độ kĩ thuật cao
Đều là các trung tâm đô thị khá lớn
Có số dân nhỏ và mật độ dân cư thấp
Chỉ duy nhất phát triển công nghiệp
Đô thị ở nước ta hiện nay có đặc điểm nào đúng?
Có lực lượng lao động dồi dào
Đều có cùng một cấp phân loại
Chất lượng cuộc sống thấp
Tập trung chủ yếu ở miền núi
Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hóa tới sự phát triển kinh tế nước ta là gì?
Làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Tạo việc làm cho người lao động
Tăng thu nhập cho người dân
Gây sức ép đến môi trường đô thị
Tác động tích cực của đô thị hóa đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là gì?
Thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển
Các đô thị ở nước ta có quy mô không lớn
Các đô thị tập trung chủ yếu ở đồng bằng
Ở nước ta có tỉ lệ dân thành thị tăng
Quá trình đô thị hóa làm nảy sinh hậu quả xã hội nào dưới đây?
Sự phân hóa giàu nghèo tăng lên
Trình độ đô thị hóa thấp
Sự phân bố dân cư không đều
Tỉ lệ thiếu việc ở nông thôn cao
Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu do nguyên nhân nào?
Đô thị hóa và di cư
Quá trình công nghiệp hóa
Gia tăng số tư nhân ở thành thị cao
Di dân từ nông thôn ra thành thị
Đô thị hóa ở nước ta hiện nay thể hiện đúng nhận định nào?
Tỉ lệ dân thành thị không thay đổi
Số đô thị giống nhau ở các vùng
Số dân ở đô thị như nông thôn
Trình độ đô thị hóa còn rất thấp
Đô thị nước ta hiện nay có đóng góp nào cho nền kinh tế quốc dân?
Chỉ có lao động công nghiệp
Có sức hút ít đối với đầu tư
Có trình độ phát triển hiện đại
Đóng góp lớn vào tổng GDP
Cho thông tin sau: "Chất lượng lao động nước ta ngày càng được nâng cao, nên kinh tế nước ta ngày càng phát triển, tạo ra nhiều việc làm mới, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu cho lao động tăng thêm hàng năm. a) Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo liên tục tăng, đặc biệt là lao động có trình độ cao ngày càng chiếm tỉ lệ lớn. b) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế kéo theo chuyển dịch cơ cấu sử dụng lao động, vấn đề việc làm được giải quyết tốt hơn. c) Nguồn lao động nước ta dồi dào, lực lượng lao động chiếm trên 50% dân số, mỗi năm tăng thêm khoảng 3 triệu lao động. d) Trên phạm vi cả nước, tỉ lệ thất nghiệp ở nông thôn luôn cao hơn ở thành thị, điều này đòi hỏi kinh tế nông thôn cần chuyển dịch nhanh hơn." Lựa chọn các phát biểu đúng theo thông tin đã nêu.
a) Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo liên tục tăng, đặc biệt là lao động có trình độ cao ngày càng chiếm tỉ lệ lớn
b) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế kéo theo chuyển dịch cơ cấu sử dụng lao động, vấn đề việc làm được giải quyết tốt hơn
c) Nguồn lao động nước ta dồi dào, lực lượng lao động chiếm trên 50% dân số, mỗi năm tăng thêm khoảng 3 triệu lao động
d) Trên phạm vi cả nước, tỉ lệ thất nghiệp ở nông thôn luôn cao hơn ở thành thị
Cho thông tin sau: "Năm 2021, tỉ lệ dân thành thị của nước ta là 37,1% . Kinh tế phát triển, nhiều đô thị được đầu tư quy hoạch đồng bộ và có sức hấp dẫn làm xuất hiện ngày càng nhiều đô thị hiện đại, đô thị thông minh. Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh trở thành cực tăng trưởng kinh tế và trung tâm đổi mới sáng tạo của cả nước." Đánh giá đúng–sai các nhận định sau và chọn các phát biểu đúng: a) Tỉ lệ dân thành thị của nước ta có xu hướng tăng, tuy nhiên còn thấp so với các nước trong khu vực. b) Quá trình đô thị hóa nhanh là nguyên nhân khiến tỉ lệ dân thành thị của nước ta có xu hướng tăng lên. c) Đô thị hóa cho thấy sự khác nhau giữa các khu vực trong cả nước chủ yếu do trình độ công nghiệp hóa khác nhau. d) Các đô thị lớn, tập trung đông dân cư và lao động nên có khả năng tăng trưởng kinh tế cao, kinh tế phát triển nhanh.
a) Tỉ lệ dân thành thị tăng nhưng còn thấp so với khu vực
b) Đô thị hóa nhanh làm tỉ lệ dân thành thị tăng
c) Sự khác nhau giữa các khu vực chủ yếu do trình độ công nghiệp hóa khác nhau
d) Các đô thị lớn có khả năng tăng trưởng kinh tế cao
Theo số liệu Tổng cục Thống kê Việt Nam: Năm 2022, dân số nước ta 99 468 nghìn người, số dân nông thôn là 62 122 nghìn người. Hãy cho biết năm 2022, tỉ lệ dân nông thôn nhiều hơn tỉ lệ dân thành thị bao nhiêu phần trăm (làm tròn đến một chữ số thập phân)?
24,9%
25,1%
22,0%
27,5%
Theo Niên giám thống kê năm 2022, tổng số lao động nước ta là 50 604,7 nghìn người; số lao động khu vực Công nghiệp, xây dựng là 24 442,0 nghìn người. Tỉ trọng lao động khu vực Công nghiệp, xây dựng là bao nhiêu phần trăm so với tổng số lao động (làm tròn đến một chữ số thập phân)?
46,2%
48,3%
51,0%
38,7%
Quy mô dân số nước ta năm 2021 là 98 504,4 nghìn người, trong đó dân thành thị là 36 563,3 nghìn người. Tỉ lệ dân thành thị năm 2021 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn đến một chữ số thập phân)?
36,5%
37,1%
38,0%
39,2%
Phát biểu nào sau đây đúng về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta hiện nay?
Đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tốc độ chuyển dịch cơ cấu ngành GDP diễn ra rất nhanh
Tỉ trọng dịch vụ trên các ngành kinh tế giảm rất rõ rệt
Cơ cấu GDP hoàn toàn phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên của cả nước
Yếu tố nào góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta?
Giúp Nhà nước quản lí các lĩnh vực kinh tế then chốt
Nâng cao vai trò của khu vực kinh tế ngoài Nhà nước
Thu hút nhiều thành phần kinh tế khác nhau tham gia
Hình thành các vùng công nghiệp tập trung quy mô lớn
Giá trị GDP và tốc độ tăng trưởng GDP của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn hiện nay chủ yếu do nguyên nhân nào?
Sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động đông, nhiều kinh nghiệm
Lao động được nâng cao, cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển, quan hệ quốc tế
Nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có, cơ sở hạ tầng rất hiện đại, lao động đông đảo
Định hướng phát triển đúng đắn của Nhà nước, khai thác nhiều tài nguyên thiên nhiên
Vấn đề có ý nghĩa chiến lược quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước là gì?
Ưu tiên công nghiệp công nghệ cao
Ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật
Khai thác lãnh thổ theo chiều rộng
Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Kết quả nào là lớn nhất của quá trình đẩy mạnh phát triển kinh tế ở nước ta?
Hình thành các vùng chuyên canh và khu công nghiệp
Hình thành các vùng động lực và khu công nghệ cao
Chuyển dịch cơ cấu ngành, hình thành các khu chế xuất
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phân hóa các vùng sản xuất
Nhân tố chủ yếu nhằm đảm bảo cho sự tăng trưởng bền vững của nền kinh tế nước ta hiện nay là gì?
Xác định cơ cấu kinh tế hợp lí, đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế cao
Giảm tỉ trọng khu vực nông – lâm – ngư nghiệp, tăng công nghiệp – xây dựng
Chuyển dịch cơ cấu sản phẩm sản xuất, đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm
Hình thành các vùng động lực phát triển và các vùng trọng điểm kinh tế
Các vùng kinh tế của nước ta có sự phân hóa sâu sắc về sản xuất cho thấy nước ta đạt được điều gì?
Có nhiều lợi thế về tài nguyên thiên nhiên
Phát huy thế mạnh tổng hợp từng vùng
Đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm
Điều chỉnh mối quan hệ giữa các vùng
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta nhằm mục đích chủ yếu nào?
Cải thiện chất lượng tăng trưởng kinh tế
Đảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững
Nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế
Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế
Việc hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế ở nước ta nhằm mục đích chủ yếu nào?
Thu hút các nguồn đầu tư, thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế
Tăng cường chất lượng nguồn lao động và hội nhập quốc tế
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài, sản xuất các hàng xuất khẩu
Tập trung phát triển công nghiệp, mở rộng thị trường tiêu thụ
Nguyên nhân chủ yếu giúp nước ta thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài là gì?
Vị trí thuận lợi, xu hướng toàn cầu hóa và khu vực hóa
Có lợi thế về tài nguyên, lao động, chính sách phát triển
Cơ sở hạ tầng được cải thiện, an ninh chính trị ổn định
Chính sách phát triển, cơ sở vật chất kĩ thuật cải thiện
Dựa vào bảng số liệu GDP theo giá hiện hành của nước ta giai đoạn 2010–2021 (đơn vị: nghìn tỉ đồng), tính xem năm 2021 GDP gấp bao nhiêu lần năm 2010 (làm tròn đến hàng đơn vị của số lần).
30 lần
31 lần
33 lần
35 lần
Năm 2021, GDP nước ta đạt 8487,5 nghìn tỉ đồng; tổng số dân là 98,5 triệu người. Tính GDP bình quân trên đầu người của nước ta năm 2021 (làm tròn đến hàng đơn vị, đơn vị: triệu đồng/người).
80 triệu đồng/người
86 triệu đồng/người
90 triệu đồng/người
96 triệu đồng/người
Biện pháp chủ yếu để trồng cây lương thực theo hướng bền vững ở nước ta là gì?
Mở rộng thị trường, thúc đẩy chế biến
Canh tác hữu cơ, ứng dụng công nghệ
Sản xuất trang trại, hoàn thiện hạ tầng
Liên kết nhiều vùng, hội nhập quốc tế
Biện pháp chủ yếu nâng cao năng suất cây lương thực nước ta là gì?
Mở rộng chế biến, đẩy mạnh xuất khẩu
Đẩy mạnh tham canh, áp dụng công nghệ
Sản xuất hữu cơ, nâng cấp cơ sở hạ tầng
Phát triển thị trường, thu hút vốn đầu tư
Nông nghiệp nước ta hiện nay có xu hướng phát triển theo định hướng nào?
Với quy mô nhỏ
Theo hướng bền vững
Đẩy mạnh quang canh
Cơ cấu ít đa dạng
Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả ngành chăn nuôi ở nước ta là gì?
Tăng chất lượng sản phẩm, mở rộng đa dạng hóa
Phát triển thị trường, tạo nhiều giống mới
Phát triển chế biến, liên kết hợp tác sâu
Phát triển công nghệ, hiện đại hóa, liên kết vùng
Sản xuất cây lâu năm nước ta hiện nay có xu hướng nào?
Phát triển theo hướng mở rộng đất, phân tán
Nâng cao chất lượng sản phẩm, hình thành vùng nguyên liệu
Ít diện tích cây công nghiệp lâu năm
Sản xuất không gắn với chế biến và thị trường
Sản xuất cây ăn quả nước ta hiện nay thể hiện đặc điểm nào đúng nhất?
Phần lớn làm theo quy mô nhỏ
Chú trọng sản phẩm cho xuất khẩu
Cần đa dạng hóa sản phẩm
Nổi tiếng giống cho năng suất cao
Biện pháp chủ yếu nâng cao năng suất cây công nghiệp hằng năm ở nước ta là
Tăng cường chế biến, mở rộng thị trường
Đẩy mạnh chuyên canh, nâng cao kĩ thuật
Tăng vốn, hiện đại hóa giao thông vận tải
Hoàn thiện hạ tầng, phát triển quảng canh
Biện pháp thúc đẩy xuất khẩu và nâng cao giá trị sản phẩm cây chè của nước ta là
Phân bố gần liền với đất đỏ vàng
Đầu tư máy móc trong thu hoạch
Xây dựng thương hiệu sản phẩm
Tập trung vào thị trường khu vực
Biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sản phẩm ngành trồng trọt ở nước ta là
Sản xuất tập trung ở cao nguyên
Tăng áp dụng công nghệ sinh học
Mở rộng các vùng chuyên canh
Xây dựng thương hiệu sản phẩm
Biện pháp chủ yếu thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm cây ăn quả của nước ta là
Hoàn thiện mẫu mã, phát triển giao thông
Phát triển chế biến, xây dựng thương hiệu
Nâng cao chất lượng, đẩy mạnh quảng bá
Mở rộng thị trường, đa dạng hóa cây trồng
Sản xuất cây hàng năm ở nước ta hiện nay
Được thúc đẩy theo hướng hàng hóa
Chủ dùng làm thức ăn để chăn nuôi
Tập trung phần lớn ở khu vực đồi núi
Hoàn toàn tập trung cho cây lúa gạo
Sản xuất cây công nghiệp ở nước ta hiện nay
Tăng chất lượng sản phẩm xuất khẩu chủ lực
Phát triển mạnh ở khắp các vùng trên cả nước
Tập trung đầu tư nhiều hơn cho cây hàng năm
Các vùng đều có công nghệ chế biến hiện đại
Điều kiện tự nhiên thuận lợi để đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở nước ta là
Các vùng đều đông dân, nắng mưa nhiều
Ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh
Đất feralit có diện tích lớn ở một số vùng
Khí hậu nóng ẩm, nhiều loại đất thích hợp
Đặc điểm sản phẩm ngành chăn nuôi gia súc lớn của nước ta hiện nay là
Đã kiểm soát rất tốt dịch bệnh
Có nhiều hình thức chăn nuôi rất hiện đại
Hướng gắn với vùng trung du, miền núi
Chiếm phần bổ chủ yếu ở các đồng bằng
Dựa vào thông tin: Nước ta có 3/4 diện tích là đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp, một số vùng có các cao nguyên (Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên). Khu vực nầy có đất feralit là chủ yếu, thuận lợi cho trồng cây công nghiệp, cây ăn quả; các đồng cỏ lớn thích hợp để phát triển chăn nuôi gia súc lớn. Hãy chọn những ý đúng.
Địa hình là một trong các thế mạnh tự nhiên để phát triển nông nghiệp nước ta
Địa hình đồi núi với đất feralit chiếm diện tích lớn thuận lợi cho phát triển các loại cây lâu năm
Chăn nuôi gia súc lớn tập trung chủ yếu ở vùng núi trên cơ sở các đồng cỏ rộng, phân bố chủ yếu ở các cao nguyên
Chè là cây công nghiệp phát triển chủ yếu trên đất feralit đỏ vàng và đất xám trên phù sa cổ ở nước ta
Dựa vào thông tin: Một số cây công nghiệp lâu năm có giá trị ngày càng được mở rộng, hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn như: cà phê, cao su, hồ tiêu, điều ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ; chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên. Việt Nam là quốc gia xuất khẩu cà phê, hồ tiêu và điều hàng đầu thế giới. Hãy chọn những ý đúng.
Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu có nguồn gốc nhiệt đới
Nước ta đứng đầu thế giới về xuất khẩu chè và cao su
Giải pháp để giảm thiểu rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm cây công nghiệp là đa dạng cơ cấu cây trồng, đẩy mạnh chế biến
Việc phát triển các công nghiệp cạnh nhiệt ở Tây Nguyên chủ yếu do khí hậu có một mùa đông lạnh
Dựa vào thông tin: Khu vực đồng bằng chiếm 1/4 diện tích với địa hình bằng phẳng ở hầu hết các vùng lớn như đồng bằng sông Hồng, sông Cửu Long và các đồng bằng ven biển. Đất ở các đồng bằng phẳng nên thuận tiện cho cơ giới hóa, cấy máy, mở rộng, rất thích hợp cho việc trồng lúa nước, cây hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày, thuận lợi cho chăn nuôi gia cầm. Hãy chọn những ý đúng.
Đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng là hai vùng trọng điểm lương thực thực phẩm lớn của nước ta
Đất đai màu mỡ, địa hình bằng phẳng là điều kiện chủ yếu nhất cho các đồng bằng phát triển nông nghiệp hữu cơ
Các đồng bằng là nơi tập trung đàn gia súc nhỏ và gia cầm quy mô lớn do thị trường rộng, nguồn thức ăn dồi dào
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có quy mô đàn vịt lớn nhất cả nước do có diện tích mặt nước lớn, khí hậu thuận lợi
Cho bảng số liệu: Số lượng một số vật nuôi của nước ta giai đoạn 2010 – 2021 (đơn vị: nghìn con). Năm 2010: Trâu 2,9; Bò 5,9; Lợn 27,3. Năm 2015: Trâu 2,6; Bò 5,7; Lợn 28,9. Năm 2021: Trâu 2,3; Bò 6,4; Lợn 23,1. Chọn những nhận định đúng.
Số lượng trâu giảm liên tục qua các năm
Số lượng bò, lợn tăng nhanh và liên tục
Số lượng trâu giảm do thức ăn không đảm bảo
Để thể hiện tốt đặc trưng tăng trưởng số vật nuôi, biểu đồ đường là thích hợp nhất
Căn cứ bảng: Diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp nước ta năm 2021 (nghìn ha) gồm cà phê 710,6; mía 165,9; điều 314,4; chè 123,6. Tính tổng diện tích cây công nghiệp lâu năm ở nước ta năm 2021.
1 095 nghìn ha
1 149 nghìn ha
1 225 nghìn ha
986 nghìn ha
Năm 2022, nước ta có tổng diện tích lúa là 7109,0 nghìn ha và sản lượng lúa đạt 47085,3 nghìn tấn. Tính năng suất lúa năm 2022 (làm tròn đến một chữ số thập phân, đơn vị tạ/ha).
63,4 tạ/ha
66,2 tạ/ha
69,1 tạ/ha
61,8 tạ/ha
Cho bảng: Diện tích gieo trồng và sản lượng lúa của nước ta năm 2010 và năm 2021. Năm 2010: diện tích 7,5 triệu ha, sản lượng 40,0 triệu tấn; năm 2021: diện tích 7,2 triệu ha, sản lượng 43,9 triệu tấn. Năng suất lúa năm 2021 tăng thêm bao nhiêu tạ/ha so với năm 2010 (làm tròn đến một chữ số thập phân).
5,4 tạ/ha
7,6 tạ/ha
9,8 tạ/ha
3,1 tạ/ha
Căn cứ bảng: Diện tích cây công nghiệp hằng năm và lâu năm (nghìn ha) qua các năm. Hằng năm: 2010: 797,6; 2015: 676,8; 2020: 457,8; 2021: 425,9. Diện tích cây công nghiệp hằng năm năm 2021 giảm bao nhiêu % so với năm 2010 (làm tròn đến một chữ số thập phân).
46,6%
42,1%
38,7%
51,2%
Năm 2022, Việt Nam có 99,5 triệu người và sản lượng lương thực đạt 47,1 triệu tấn. Tính bình quân lương thực theo đầu người (kg/người).
397 kg/người
431 kg/người
473 kg/người
512 kg/người
Năm 2022, nước ta có tổng diện tích lúa là 7,2 triệu ha, năng suất lúa đạt 61 tạ/ha. Tính sản lượng lúa năm 2022 (triệu tấn).
40,3 triệu tấn
43,9 triệu tấn
45,2 triệu tấn
47,8 triệu tấn
Cho bảng số liệu: Diện tích và sản lượng lúa đông xuân nước ta năm 2022. Diện tích lúa đông xuân: 2 992,3 nghìn ha; Sản lượng lúa đông xuân: 19 976,0 nghìn tấn. Tính năng suất lúa đông xuân (tạ/ha).
61 tạ/ha
64 tạ/ha
67 tạ/ha
70 tạ/ha
Cho bảng số liệu: Diện tích và sản lượng lúa nước ta năm 2022. Diện tích gieo trồng 7 109,0 nghìn ha; Sản lượng 42 660,7 nghìn tấn. Tính năng suất lúa cả nước (tạ/ha).
58 tạ/ha
60 tạ/ha
62 tạ/ha
64 tạ/ha
Căn cứ bảng: Năng suất gieo trồng lúa đông xuân cả nước giai đoạn 1995–2022 (tạ/ha). Các mốc: 1995: 44,3; 2000: 51,7; 2010: 62,3; Sơ bộ 2022: 66,8. Tính tốc độ tăng trưởng năng suất lúa đông xuân năm 2022 so với năm 1995 (đơn vị %).
138%
145%
151%
160%
Quan sát biểu đồ diện tích (nghìn ha) và sản lượng (nghìn tấn) cà phê của nước ta giai đoạn 2015–2021. Năm 2021 diện tích khoảng 710,6 nghìn ha và sản lượng khoảng 1 854 nghìn tấn. Tính năng suất cà phê năm 2021 (tạ/ha).
22 tạ/ha
24 tạ/ha
26 tạ/ha
28 tạ/ha
(Chọn một phương án đúng) Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả ngành nuôi tôm ở nước ta là
phát triển thủy lợi, ngăn ngập mặn.
sản xuất giống chất lượng cao, tăng vốn.
tăng chế biến, mở rộng đầu ra.
tăng diện tích, đảm bảo thức ăn.
(Chọn một phương án đúng) Khai thác thủy sản bền vững ở vùng nước ta đang giảm dần hoạt động khai thác trên bờ, kèm hiệu quả nhằm mục đích chủ yếu là
nâng cao hiệu quả sản xuất các thủy sản.
bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản biển.
bảo vệ môi trường nước, tăng xuất khẩu.
thúc đẩy kinh tế hàng hóa, giảm ô nhiễm.
(Chọn một phương án đúng) Điều kiện thuận lợi chủ yếu cho việc trồng, tái sinh các hệ sinh thái rừng ở nước ta là
nhiều vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt ẩm cao.
tổng số giờ nắng lớn, sông ngòi nhiều nước.
thổ nhưỡng đa dạng, phân bố trên núi thấp.
(Chọn một phương án đúng) Điều kiện chủ yếu phát triển khai thác hải sản nước ta là
vùng biển rộng lớn, nguồn lợi sinh vật.
sông ngòi dày đặc, rừng ngập mặn rộng.
cả tuyền hiền đại, đầm phá ven biển.
bãi biển rộng, nhiều rạn san hô ven bờ.
(Chọn một phương án đúng) Điều kiện chủ yếu để nuôi trồng thủy sản ở đồng bằng nước ta là
nhiều sông ngòi, đầm phá ven bờ.
thị trường lớn, giá tăng chênh lệch.
có nước sâu, nhiều ngư trường.
bãi tôm, bãi cá, nhiều đảo xa bờ.
(Chọn một phương án đúng) Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả ngành nuôi cá nước ngọt ở nước ta là
phát triển gắn với thị trường tiêu thụ.
thu hút nhiều lao động ở vùng khác.
bổ sung các chế độ ăn đa dạng cho cá biển.
tăng đầu tư lao động nâng năng suất cao.
(Chọn một phương án đúng) Biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả ngành thủy sản nước ta là
áp dụng mở các trang trại, đào tạo nhân lực.
áp dụng các công nghệ mới, đào tạo lao động.
đa dạng hóa thị trường, đối mới thương hiệu.
tăng tham canh, sử dụng khoa học và kĩ thuật.
(Chọn một phương án đúng) Đối tượng nuôi trồng của ngành thủy sản nước ta đa dạng chủ yếu để đạt hiệu quả là
thị trường xuất khẩu, vùng biển rộng.
công nghiệp chế biến, công nghệ mới.
có vốn đầu tư nước ngoài, dịch vụ thủy.
nhu cầu thị trường, điều kiện tự nhiên.
(Chọn một phương án đúng) Ý nghĩa của việc phát triển rừng phòng hộ ở nước ta là
nâng độ che phủ, hạn chế sạt lở đất.
giảm nhẹ thiên tai, cân bằng sinh thái.
điều hòa khí hậu, ngăn ngừa hạn hán.
mở rộng xuất khẩu, giảm trượt lở đất.
(Chọn một phương án đúng) Ý nghĩa chủ yếu của việc nâng cấp công suất tàu thuyền đối với ngành thủy sản ở nước ta là
góp phần phát triển kinh tế, đậu tư chế biến.
tăng sản lượng thủy sản, bảo tồn tài nguyên.
tăng hiệu quả khai thác, đáp ứng thị trường.
mở rộng khai thác xa bờ, thu hút nguồn vốn.
(Chọn tất cả phương án đúng) Đọc đoạn thông tin sau: "Năm 2022, sản lượng thủy sản nước ta đạt 9 108 nghìn tấn, tăng 3,2% so năm 2021. Sản lượng thủy sản nuôi trồng đạt 5 233,8 nghìn tấn; trong đó sản lượng cá nuôi trồng đạt 3 503,4 nghìn tấn; sản lượng tôm nuôi trồng đạt 1 145,4 nghìn tấn. Khai thác thủy sản đạt 3 874,4 nghìn tấn, giảm 65,9 nghìn tấn so với năm 2021. Trong sản lượng khai thác, thủy sản biển đạt 3 670,6 nghìn tấn." Xác định các nhận định đúng theo đoạn trích.
Sản lượng thủy sản khai thác nhỏ hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng.
Trong sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2022, sản lượng cá nuôi chiếm đủ 60%.
Cơ cấu sản lượng thủy sản ở nước ta từ năm 2021 đến năm 2022 có sự chuyển dịch theo hướng giảm dần tỉ trọng thủy sản nuôi trồng, tăng tỉ trọng thủy sản khai thác.
Sản lượng thủy sản nước ta hiện nay tăng chủ yếu do đẩy mạnh đánh bắt xa bờ và nuôi trồng thủy sản, phát triển công nghiệp chế biến.
(Chọn tất cả phương án đúng) Đọc thông tin sau: "Rừng phòng hộ là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, sạt lở, lũ quét, lũ ống, chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, góp phần bảo vệ môi trường, quốc phòng, an ninh, kết hợp du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; cung ứng dịch vụ môi trường. a) Rừng phòng hộ chiếm diện tích lớn nhất trong cơ cấu diện tích rừng ở nước ta. b) Rừng phòng hộ của nước ta được trồng ở vùng thường nguồn sông, suối, ven biển. c) Việc phát triển rừng phòng hộ ở các vùng đô thị giúp hạn chế thiên tai, bảo vệ môi trường sinh thái. d) Để tăng diện tích rừng phòng hộ, cần tích cực trồng rừng, khai thác hợp lí rừng, giao đất giao rừng cho người dân." Xác định các nhận định đúng theo thông tin.
a) Rừng phòng hộ chiếm diện tích lớn nhất trong cơ cấu diện tích rừng ở nước ta.
b) Rừng phòng hộ của nước ta được trồng ở vùng thường nguồn sông, suối, ven biển.
c) Việc phát triển rừng phòng hộ ở các vùng đô thị giúp hạn chế thiên tai, bảo vệ môi trường sinh thái.
d) Để tăng diện tích rừng phòng hộ, cần tích cực trồng rừng, khai thác hợp lí rừng, giao đất giao rừng cho người dân.
(Chọn một phương án đúng) Cho bảng số liệu: "Sản lượng gỗ khai thác một số vùng của nước ta giai đoạn 2018–2021". Tính tốc độ tăng trưởng khai thác gỗ ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021 so với năm 2018 (làm tròn đến số thập phân thứ nhất của %).
3,6%
4,0%
4,4%
5,0%
(Chọn một phương án đúng) Sản lượng thủy sản nước ta năm 2022 là 9,1 triệu tấn. Trong đó tỉ trọng sản lượng nuôi trồng chiếm bao nhiêu %? (làm tròn đến đến hai chữ số thập phân nếu cần)
52,5%
54,0%
56,0%
58,5%
(Chọn một phương án đúng) Cho bảng số liệu: "Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của nước ta giai đoạn 2010–2021". Cho biết sản lượng thủy sản cả nước năm 2021 tăng bao nhiêu % so với năm 2010? (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất của %)
60,0%
62,3%
65,2%
68,7%
(Chọn một phương án đúng) Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng nông nghiệp Đồng bằng sông Hồng?
Có đường bờ biển dài và ngư trường cá lớn.
Người dân có nhiều kinh nghiệm thâm canh lúa nước.
Cả hành trình nghiêm trọng vào mùa sau mùa đông.
Trồng và phát triển rau, cây ăn quả nhiệt đới.
(Chọn một phương án đúng) Cà phê, cao su, hồ tiêu là sản phẩm chuyên môn hóa của vùng nào sau đây?
Đồng bằng sông Hồng.
Tây Nguyên.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
(Chọn một phương án đúng) Chè, cây ăn quả, cây dược liệu là sản phẩm chuyên môn hóa của vùng nào sau đây?
Đồng bằng sông Hồng.
Tây Nguyên.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
(Chọn một phương án đúng) Vùng nào sau đây có nhiều đất phèn, đất mặn và nhiều diện tích rừng ngập mặn hơn các vùng khác?
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
(Chọn một phương án đúng) Yếu tố chính tạo ra sự khác biệt trong cơ cấu sản phẩm nông nghiệp giữa Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên là
trình độ thâm canh.
điều kiện về địa hình.
đặc điểm về đất đai và khí hậu.
truyền thống sản xuất của dân cư.
(Chọn một phương án đúng) Đây là điểm khác nhau trong điều kiện sinh thái nông nghiệp giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long?
địa hình.
đất đai.
khí hậu.
nguồn nước.
(Chọn một phương án đúng) Lúa chất lượng cao, cây ăn quả, ong, chim yến, vịt là sản phẩm chuyên môn hóa của vùng nào sau đây?
Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải miền Trung.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ.
(Chọn một phương án đúng) Xét về điều kiện sinh thái nông nghiệp, vùng nào sau đây ít chịu khô hạn và thiếu nước về mùa khô?
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ.
Tây Nguyên.
(Chọn một phương án đúng) Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về điều kiện kinh tế – xã hội của vùng nông nghiệp Tây Nguyên?
Có mật độ dân số cao.
Công nghiệp chế biến phát triển mạnh.
Có nhiều dân tộc ít người sinh sống.
Điều kiện giao thông rất khó khăn.
(Chọn tất cả phương án đúng) Đọc thông tin sau: "Trang trại ở nước ta được bắt đầu phát triển gắn liền với nền kinh tế sản xuất hàng hóa. Đến năm 2021, cả nước có 23 771 trang trại. Cùng với xu hướng chuyển dịch của ngành nông nghiệp, số lượng và cơ cấu trang trại theo lĩnh vực hoạt động cũng có sự thay đổi. a) Hiện nay, ở nước ta có nhiều loại trang trại khác nhau, chiếm tỉ lệ cao nhất là các trang trại chăn nuôi. b) Phát triển các trang trại góp phần tận dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường và có hiệu quả kinh tế. c) Các trang trại mang lại ý nghĩa lớn cho các vùng nông thôn là giải quyết phần lớn việc làm cho lao động. d) Đẩy mạnh phát triển mô hình trang trại góp phần tăng cường cơ sở hạ tầng và điều kiện sống ở nông thôn." Xác định các nhận định đúng theo thông tin.
a) Có nhiều loại hình trang trại; chăn nuôi chiếm tỉ lệ cao nhất.
b) Phát triển trang trại góp phần tận dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường và nâng cao hiệu quả kinh tế.
c) Trang trại giải quyết phần lớn việc làm cho lao động ở nông thôn.
d) Mô hình trang trại góp phần tăng cường cơ sở hạ tầng và điều kiện sống ở nông thôn.
(Chọn một phương án đúng) Số lượng trâu năm 2010 của Bắc Trung Bộ là 710,0 nghìn con, đến năm 2021 là 581,9 nghìn con. Vậy trâu ở Bắc Trung Bộ năm 2021 giảm bao nhiêu % so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)
12%
16%
18%
22%
(Chọn một phương án đúng) Sản lượng điện nước ta tăng liên tục do nhu cầu sản xuất và sinh hoạt ngày càng tăng. Sản lượng điện từ 157 949 triệu kWh năm 2015 lên 258 790,9 triệu kWh năm 2022. Hãy tính tốc độ tăng trưởng sản lượng điện của nước ta năm 2020 so với năm 2015 (lấy năm 2015 = 100%).
140
152
164
176
(Chọn một phương án đúng) Cho bảng số liệu: "Sản lượng công nghiệp năng lượng nước ta giai đoạn 2010–2022". Theo bảng số liệu, cho biết năm 2022, sản lượng điện tăng gấp mấy lần so với năm 2010? (làm tròn đến số thập phân thứ hai)
2,45 lần
2,68 lần
2,82 lần
3,10 lần
Chọn một phương án đúng: Công nghiệp nước ta hiện nay
tăng trưởng rất chậm.
được đầu tư nhiều.
rất ít công nghệ.
chưa có xuất khẩu.
Chọn một phương án đúng: Công nghiệp nước ta hiện nay
phát triển chế biến.
tăng việc khai thác.
ngành kém đa dạng.
có ít sản phẩm.
Chọn một phương án đúng: Công nghiệp nước ta hiện nay
tăng tỉ trọng khai thác.
có cơ cấu thay đổi.
số lượng ngành rất ít.
chưa có chế biến.
Chọn một phương án đúng: Công nghiệp của nước ta hiện nay
chỉ có ở ven biển.
phân bố nhiều nơi.
tập trung ở núi cao.
ít loại sản phẩm.
Chọn một phương án đúng: Công nghiệp ở vùng núi nước ta phát triển
tập trung cao.
rất nhanh.
còn chậm.
rất đa dạng.
Chọn một phương án đúng: Tiềm năng để phát triển nhiệt điện ở nước ta là
sức gió.
than đá.
thác nước.
thủy triều.
Chọn một phương án đúng: Hoạt động công nghiệp ở nước ta hiện nay
phát triển mạnh công nghiệp hiện đại.
phân bố đồng đều trên toàn lãnh thổ.
tập trung công nghiệp chỉ ở đồng bằng.
có nhiều thành phần kinh tế tham gia.
Chọn một phương án đúng: Ở nước ta, ngành công nghiệp thuộc nhóm ngành công nghiệp chế biến là
phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước.
điện tử – tin học.
chế biến thủy sản.
khai thác than.
Chọn một phương án đúng: Nhóm ngành công nghiệp tạo ra lợi nhuận cao ở nước ta là
dầu mỏ.
than nâu.
sóng biển.
than đá.
Chọn một phương án đúng: Ngành công nghiệp dầu khí nước ta hiện nay
đáp ứng đầy đủ nhu cầu trong nước.
có cơ sở vật chất kỹ thuật tiên bộ.
thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
tập trung ở thềm lục địa phía Bắc.
Chọn một phương án đúng: Các trung tâm công nghiệp nước ta hiện nay
chỉ yếu có quy mô lớn.
có cơ cấu ngành hiện đại.
phân bố không đồng đều.
tập trung ở miền núi.
Chọn một phương án đúng: Công nghiệp nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng
tập trung tiêu dùng ở trong nước.
tăng tỉ trọng các ngành khai khoáng.
phù hợp hơn với yêu cầu thị trường.
ưu tiên đầu tư cho các vùng núi cao.
Đúng, sai – chọn tất cả phương án đúng: Cho thông tin sau (trình bày về chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nước ta theo hướng giảm tỉ trọng ngành khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo; phát triển hiện đại; phù hợp chiến lược công nghiệp hóa). Xác định các ý đúng trong bốn nhận định a), b), c), d) đi kèm đoạn thông tin.
Giảm tỉ trọng công nghiệp khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo.
Bị trọng của nhóm ngành chế biến, chế tạo tăng là do có sự phát triển theo hướng tiếp cận công nghệ tiên tiến, hiện đại.
Nhu hướng chuyển dịch cơ cấu trong nhóm ngành công nghiệp nước ta chỉ trú trọng phát triển các ngành mũi nhọn để đáp ứng nhu cầu trong nước.
Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành hiện nay là kết quả của việc chú trọng phát triển các ngành công nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với an ninh quốc phòng.
Đúng, sai – chọn tất cả phương án đúng: Dựa vào bảng số liệu về tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành ở nước ta năm 2010 và 2021 (đơn vị: %). Xác định các nhận định đúng.
Tỉ trọng ngành khai khoáng có xu hướng giảm, công nghiệp chế biến, chế tạo tăng.
Ngành chế biến, chế tạo chiếm tỉ trọng chủ yếu do cơ cấu đa dạng, hiệu quả cao.
Tỉ trọng khai khoáng giảm thấp do chính sách phát triển bền vững, tiết kiệm tài nguyên.
Để thể hiện qui mô và cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo ngành, biểu đồ cột là thích hợp nhất.
Chọn một phương án đúng: Theo số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê Việt Nam (năm 2021), giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực kinh tế ngoài Nhà nước là 4 481,2 nghìn tỉ đồng, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 59,1% trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp. Tính tỉ lệ giá trị sản xuất công nghiệp khu vực kinh tế ngoài Nhà nước so với tổng giá trị sản xuất công nghiệp cả nước (làm tròn đến số thập phân thứ nhất, đơn vị: %).
31,7
34,4
59,1
62,3
Chọn một phương án đúng: Theo số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê Việt Nam (năm 2021), giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 59,1%. Tính trị giá sản xuất công nghiệp của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (đơn vị: nghìn tỉ đồng).
6 999
7 699
8 399
9 099
Chọn một phương án đúng: Nguồn năng lượng biến đổi có tiềm năng cao ở nước ta là
mặt trời.
sinh khối.
thủy triều.
địa nhiệt.
Chọn một phương án đúng: Cơ sở để phát triển năng lượng tái tạo ở nước ta là
than đá.
bã mía.
than nâu.
gió.
Chọn một phương án đúng: Năng lượng nào sau đây mở ra sự phát triển cho ngành năng lượng xanh ở Việt Nam?
Mặt trời.
Gió.
Sức nước.
Hydrogen.
Chọn một phương án đúng: Công nghiệp nước ta hiện nay
không phát thải khí.
có nhiều nguồn lực.
sản phẩm đơn điệu.
không được đầu tư.
Chọn một phương án đúng: Cơ sở để phát triển công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nước ta là
nguồn nguyên liệu phong phú.
khoáng sản quý.
nguồn nước sạch.
năng lượng lò thấp.
Chọn một phương án đúng: Điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp dệt may ở nước ta là
có gió Mậu Dịch.
bờ sóng năng lớn.
vùng biển rộng lớn.
có nhiều than đá.
Chọn một phương án đúng: Công nghiệp cơ khí nước ta hiện nay
có ít sản phẩm.
thúc đẩy công nghiệp.
chưa có công nghệ.
phân bố đồng đều.
Chọn một phương án đúng: Nguồn năng lượng mới đang được phát triển ở nước ta là
than đá.
khí đốt.
dầu mỏ.
điện rác thải.
Chọn một phương án đúng: Các ngành dầu mỏ ở nước ta phân bố gắn với
vùng biển rộng.
thành phố lớn.
nguồn nhiên liệu.
vùng nông nghiệp.
Chọn một phương án đúng: Công nghiệp chế biến ở nước ta hiện nay
có tỉ trọng giảm.
có nhiều sản phẩm.
cơ cấu đơn điệu.
có thị trường hẹp.
Chọn một phương án đúng: Thủy điện ở nước ta hiện nay
tập trung ven biển.
có sản lượng lớn.
hầu hết ở đồng bằng.
phân bố đồng đều.
Đúng, sai – chọn tất cả phương án đúng: Than ở phần đất liền Việt Nam phân bố ở 6 bể than chính là Đồng Bằng, An Châu (Bắc Giang), Lạng Sơn, Sông Hồng, Nông Sơn (Quảng Nam), sông Cửu Long; trong đó bể than Đồng Bằng có trữ lượng 5,1 tỉ tấn, bể than sông Hồng có trữ lượng 41,9 tỉ tấn. Xác định các nhận định đúng trong bốn ý a), b), c), d).
Nước ta có trữ lượng than lớn, tập trung chủ yếu ở tỉnh Quảng Ninh.
Than được khai thác trên lãnh thổ núi, có trữ lâu đời phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa.
Than phục tác loại than, áng – tra – xít có giá trị cao nhất do nhiệt lượng tỏa ra khi đốt lớn, sử dụng làm nhiên liệu trong các nhà máy hóa chất.
Việc khai thác than gây ra nhiều vấn đề về môi trường nên đòi hỏi áp dụng khoa học công nghệ cao trong khai thác, vận chuyển và chế biến.
Đúng, sai – chọn tất cả phương án đúng: Khu công nghệ cao là nơi tập trung, liên kết hoạt động nghiên cứu và phát triển, ứng dụng công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đào tạo nhân lực công nghệ cao; sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch vụ công nghệ cao. Xác định các nhận định đúng trong bốn ý a), b), c), d).
Khu công nghệ cao ở vùng Đông Nam Bộ là Đà Nẵng.
Ý nghĩa của các khu công nghệ cao là xây dựng, nghiên cứu, phát triển công nghiệp cao, thu hút đầu tư nước ngoài.
Nhằm đáp ứng nhu cầu của các khu công nghệ cao, giải pháp quan trọng là hoàn thiện chính sách, tăng cường nhân lực có trình độ.
Sự khác biệt trọng việc hình thành của khu công nghệ cao so với khu công nghiệp là do Chính phủ quyết định thành lập.
