wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 110

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Các thành phố nước ta hiện nay thể hiện đặc điểm nào nổi bật nhất trong cơ cấu lao động và hoạt động kinh tế?

a)

Có lao động trình độ kĩ thuật cao

b)

Đều là các trung tâm đô thị khá lớn

c)

Có số dân nhỏ và mật độ dân cư thấp

d)

Chỉ duy nhất phát triển công nghiệp

2.

Đô thị ở nước ta hiện nay có đặc điểm nào đúng?

a)

Có lực lượng lao động dồi dào

b)

Đều có cùng một cấp phân loại

c)

Chất lượng cuộc sống thấp

d)

Tập trung chủ yếu ở miền núi

3.

Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hóa tới sự phát triển kinh tế nước ta là gì?

a)

Làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế

b)

Tạo việc làm cho người lao động

c)

Tăng thu nhập cho người dân

d)

Gây sức ép đến môi trường đô thị

4.

Tác động tích cực của đô thị hóa đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là gì?

a)

Thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển

b)

Các đô thị ở nước ta có quy mô không lớn

c)

Các đô thị tập trung chủ yếu ở đồng bằng

d)

Ở nước ta có tỉ lệ dân thành thị tăng

5.

Quá trình đô thị hóa làm nảy sinh hậu quả xã hội nào dưới đây?

a)

Sự phân hóa giàu nghèo tăng lên

b)

Trình độ đô thị hóa thấp

c)

Sự phân bố dân cư không đều

d)

Tỉ lệ thiếu việc ở nông thôn cao

6.

Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu do nguyên nhân nào?

a)

Đô thị hóa và di cư

b)

Quá trình công nghiệp hóa

c)

Gia tăng số tư nhân ở thành thị cao

d)

Di dân từ nông thôn ra thành thị

7.

Đô thị hóa ở nước ta hiện nay thể hiện đúng nhận định nào?

a)

Tỉ lệ dân thành thị không thay đổi

b)

Số đô thị giống nhau ở các vùng

c)

Số dân ở đô thị như nông thôn

d)

Trình độ đô thị hóa còn rất thấp

8.

Đô thị nước ta hiện nay có đóng góp nào cho nền kinh tế quốc dân?

a)

Chỉ có lao động công nghiệp

b)

Có sức hút ít đối với đầu tư

c)

Có trình độ phát triển hiện đại

d)

Đóng góp lớn vào tổng GDP

9.

Cho thông tin sau: "Chất lượng lao động nước ta ngày càng được nâng cao, nên kinh tế nước ta ngày càng phát triển, tạo ra nhiều việc làm mới, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu cho lao động tăng thêm hàng năm. a) Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo liên tục tăng, đặc biệt là lao động có trình độ cao ngày càng chiếm tỉ lệ lớn. b) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế kéo theo chuyển dịch cơ cấu sử dụng lao động, vấn đề việc làm được giải quyết tốt hơn. c) Nguồn lao động nước ta dồi dào, lực lượng lao động chiếm trên 50% dân số, mỗi năm tăng thêm khoảng 3 triệu lao động. d) Trên phạm vi cả nước, tỉ lệ thất nghiệp ở nông thôn luôn cao hơn ở thành thị, điều này đòi hỏi kinh tế nông thôn cần chuyển dịch nhanh hơn." Lựa chọn các phát biểu đúng theo thông tin đã nêu.

a)

a) Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo liên tục tăng, đặc biệt là lao động có trình độ cao ngày càng chiếm tỉ lệ lớn

b)

b) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế kéo theo chuyển dịch cơ cấu sử dụng lao động, vấn đề việc làm được giải quyết tốt hơn

c)

c) Nguồn lao động nước ta dồi dào, lực lượng lao động chiếm trên 50% dân số, mỗi năm tăng thêm khoảng 3 triệu lao động

d)

d) Trên phạm vi cả nước, tỉ lệ thất nghiệp ở nông thôn luôn cao hơn ở thành thị

10.

Cho thông tin sau: "Năm 2021, tỉ lệ dân thành thị của nước ta là 37,1%37{,}1\% . Kinh tế phát triển, nhiều đô thị được đầu tư quy hoạch đồng bộ và có sức hấp dẫn làm xuất hiện ngày càng nhiều đô thị hiện đại, đô thị thông minh. Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh trở thành cực tăng trưởng kinh tế và trung tâm đổi mới sáng tạo của cả nước." Đánh giá đúng–sai các nhận định sau và chọn các phát biểu đúng: a) Tỉ lệ dân thành thị của nước ta có xu hướng tăng, tuy nhiên còn thấp so với các nước trong khu vực. b) Quá trình đô thị hóa nhanh là nguyên nhân khiến tỉ lệ dân thành thị của nước ta có xu hướng tăng lên. c) Đô thị hóa cho thấy sự khác nhau giữa các khu vực trong cả nước chủ yếu do trình độ công nghiệp hóa khác nhau. d) Các đô thị lớn, tập trung đông dân cư và lao động nên có khả năng tăng trưởng kinh tế cao, kinh tế phát triển nhanh.

a)

a) Tỉ lệ dân thành thị tăng nhưng còn thấp so với khu vực

b)

b) Đô thị hóa nhanh làm tỉ lệ dân thành thị tăng

c)

c) Sự khác nhau giữa các khu vực chủ yếu do trình độ công nghiệp hóa khác nhau

d)

d) Các đô thị lớn có khả năng tăng trưởng kinh tế cao

11.

Theo số liệu Tổng cục Thống kê Việt Nam: Năm 2022, dân số nước ta 99 468 nghìn người, số dân nông thôn là 62 122 nghìn người. Hãy cho biết năm 2022, tỉ lệ dân nông thôn nhiều hơn tỉ lệ dân thành thị bao nhiêu phần trăm (làm tròn đến một chữ số thập phân)?

a)

24,9%24{,}9\%

b)

25,1%25{,}1\%

c)

22,0%22{,}0\%

d)

27,5%27{,}5\%

12.

Theo Niên giám thống kê năm 2022, tổng số lao động nước ta là 50 604,7 nghìn người; số lao động khu vực Công nghiệp, xây dựng là 24 442,0 nghìn người. Tỉ trọng lao động khu vực Công nghiệp, xây dựng là bao nhiêu phần trăm so với tổng số lao động (làm tròn đến một chữ số thập phân)?

a)

46,2%46{,}2\%

b)

48,3%48{,}3\%

c)

51,0%51{,}0\%

d)

38,7%38{,}7\%

13.

Quy mô dân số nước ta năm 2021 là 98 504,4 nghìn người, trong đó dân thành thị là 36 563,3 nghìn người. Tỉ lệ dân thành thị năm 2021 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn đến một chữ số thập phân)?

a)

36,5%36{,}5\%

b)

37,1%37{,}1\%

c)

38,0%38{,}0\%

d)

39,2%39{,}2\%

14.

Phát biểu nào sau đây đúng về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta hiện nay?

a)

Đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

b)

Tốc độ chuyển dịch cơ cấu ngành GDP diễn ra rất nhanh

c)

Tỉ trọng dịch vụ trên các ngành kinh tế giảm rất rõ rệt

d)

Cơ cấu GDP hoàn toàn phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên của cả nước

15.

Yếu tố nào góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta?

a)

Giúp Nhà nước quản lí các lĩnh vực kinh tế then chốt

b)

Nâng cao vai trò của khu vực kinh tế ngoài Nhà nước

c)

Thu hút nhiều thành phần kinh tế khác nhau tham gia

d)

Hình thành các vùng công nghiệp tập trung quy mô lớn

16.

Giá trị GDP và tốc độ tăng trưởng GDP của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn hiện nay chủ yếu do nguyên nhân nào?

a)

Sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động đông, nhiều kinh nghiệm

b)

Lao động được nâng cao, cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển, quan hệ quốc tế

c)

Nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có, cơ sở hạ tầng rất hiện đại, lao động đông đảo

d)

Định hướng phát triển đúng đắn của Nhà nước, khai thác nhiều tài nguyên thiên nhiên

17.

Vấn đề có ý nghĩa chiến lược quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước là gì?

a)

Ưu tiên công nghiệp công nghệ cao

b)

Ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật

c)

Khai thác lãnh thổ theo chiều rộng

d)

Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế

18.

Kết quả nào là lớn nhất của quá trình đẩy mạnh phát triển kinh tế ở nước ta?

a)

Hình thành các vùng chuyên canh và khu công nghiệp

b)

Hình thành các vùng động lực và khu công nghệ cao

c)

Chuyển dịch cơ cấu ngành, hình thành các khu chế xuất

d)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phân hóa các vùng sản xuất

19.

Nhân tố chủ yếu nhằm đảm bảo cho sự tăng trưởng bền vững của nền kinh tế nước ta hiện nay là gì?

a)

Xác định cơ cấu kinh tế hợp lí, đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế cao

b)

Giảm tỉ trọng khu vực nông – lâm – ngư nghiệp, tăng công nghiệp – xây dựng

c)

Chuyển dịch cơ cấu sản phẩm sản xuất, đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm

d)

Hình thành các vùng động lực phát triển và các vùng trọng điểm kinh tế

20.

Các vùng kinh tế của nước ta có sự phân hóa sâu sắc về sản xuất cho thấy nước ta đạt được điều gì?

a)

Có nhiều lợi thế về tài nguyên thiên nhiên

b)

Phát huy thế mạnh tổng hợp từng vùng

c)

Đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm

d)

Điều chỉnh mối quan hệ giữa các vùng

21.

Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta nhằm mục đích chủ yếu nào?

a)

Cải thiện chất lượng tăng trưởng kinh tế

b)

Đảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững

c)

Nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế

d)

Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế

22.

Việc hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế ở nước ta nhằm mục đích chủ yếu nào?

a)

Thu hút các nguồn đầu tư, thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế

b)

Tăng cường chất lượng nguồn lao động và hội nhập quốc tế

c)

Thu hút vốn đầu tư nước ngoài, sản xuất các hàng xuất khẩu

d)

Tập trung phát triển công nghiệp, mở rộng thị trường tiêu thụ

23.

Nguyên nhân chủ yếu giúp nước ta thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài là gì?

a)

Vị trí thuận lợi, xu hướng toàn cầu hóa và khu vực hóa

b)

Có lợi thế về tài nguyên, lao động, chính sách phát triển

c)

Cơ sở hạ tầng được cải thiện, an ninh chính trị ổn định

d)

Chính sách phát triển, cơ sở vật chất kĩ thuật cải thiện

24.

Dựa vào bảng số liệu GDP theo giá hiện hành của nước ta giai đoạn 2010–2021 (đơn vị: nghìn tỉ đồng), tính xem năm 2021 GDP gấp bao nhiêu lần năm 2010 (làm tròn đến hàng đơn vị của số lần).

a)

3030 lần

b)

3131 lần

c)

3333 lần

d)

3535 lần

25.

Năm 2021, GDP nước ta đạt 8487,58\,487{,}5 nghìn tỉ đồng; tổng số dân là 98,598{,}5 triệu người. Tính GDP bình quân trên đầu người của nước ta năm 2021 (làm tròn đến hàng đơn vị, đơn vị: triệu đồng/người).

a)

8080 triệu đồng/người

b)

8686 triệu đồng/người

c)

9090 triệu đồng/người

d)

9696 triệu đồng/người

26.

Biện pháp chủ yếu để trồng cây lương thực theo hướng bền vững ở nước ta là gì?

a)

Mở rộng thị trường, thúc đẩy chế biến

b)

Canh tác hữu cơ, ứng dụng công nghệ

c)

Sản xuất trang trại, hoàn thiện hạ tầng

d)

Liên kết nhiều vùng, hội nhập quốc tế

27.

Biện pháp chủ yếu nâng cao năng suất cây lương thực nước ta là gì?

a)

Mở rộng chế biến, đẩy mạnh xuất khẩu

b)

Đẩy mạnh tham canh, áp dụng công nghệ

c)

Sản xuất hữu cơ, nâng cấp cơ sở hạ tầng

d)

Phát triển thị trường, thu hút vốn đầu tư

28.

Nông nghiệp nước ta hiện nay có xu hướng phát triển theo định hướng nào?

a)

Với quy mô nhỏ

b)

Theo hướng bền vững

c)

Đẩy mạnh quang canh

d)

Cơ cấu ít đa dạng

29.

Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả ngành chăn nuôi ở nước ta là gì?

a)

Tăng chất lượng sản phẩm, mở rộng đa dạng hóa

b)

Phát triển thị trường, tạo nhiều giống mới

c)

Phát triển chế biến, liên kết hợp tác sâu

d)

Phát triển công nghệ, hiện đại hóa, liên kết vùng

30.

Sản xuất cây lâu năm nước ta hiện nay có xu hướng nào?

a)

Phát triển theo hướng mở rộng đất, phân tán

b)

Nâng cao chất lượng sản phẩm, hình thành vùng nguyên liệu

c)

Ít diện tích cây công nghiệp lâu năm

d)

Sản xuất không gắn với chế biến và thị trường

31.

Sản xuất cây ăn quả nước ta hiện nay thể hiện đặc điểm nào đúng nhất?

a)

Phần lớn làm theo quy mô nhỏ

b)

Chú trọng sản phẩm cho xuất khẩu

c)

Cần đa dạng hóa sản phẩm

d)

Nổi tiếng giống cho năng suất cao

32.

Biện pháp chủ yếu nâng cao năng suất cây công nghiệp hằng năm ở nước ta là

a)

Tăng cường chế biến, mở rộng thị trường

b)

Đẩy mạnh chuyên canh, nâng cao kĩ thuật

c)

Tăng vốn, hiện đại hóa giao thông vận tải

d)

Hoàn thiện hạ tầng, phát triển quảng canh

33.

Biện pháp thúc đẩy xuất khẩu và nâng cao giá trị sản phẩm cây chè của nước ta là

a)

Phân bố gần liền với đất đỏ vàng

b)

Đầu tư máy móc trong thu hoạch

c)

Xây dựng thương hiệu sản phẩm

d)

Tập trung vào thị trường khu vực

34.

Biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sản phẩm ngành trồng trọt ở nước ta là

a)

Sản xuất tập trung ở cao nguyên

b)

Tăng áp dụng công nghệ sinh học

c)

Mở rộng các vùng chuyên canh

d)

Xây dựng thương hiệu sản phẩm

35.

Biện pháp chủ yếu thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm cây ăn quả của nước ta là

a)

Hoàn thiện mẫu mã, phát triển giao thông

b)

Phát triển chế biến, xây dựng thương hiệu

c)

Nâng cao chất lượng, đẩy mạnh quảng bá

d)

Mở rộng thị trường, đa dạng hóa cây trồng

36.

Sản xuất cây hàng năm ở nước ta hiện nay

a)

Được thúc đẩy theo hướng hàng hóa

b)

Chủ dùng làm thức ăn để chăn nuôi

c)

Tập trung phần lớn ở khu vực đồi núi

d)

Hoàn toàn tập trung cho cây lúa gạo

37.

Sản xuất cây công nghiệp ở nước ta hiện nay

a)

Tăng chất lượng sản phẩm xuất khẩu chủ lực

b)

Phát triển mạnh ở khắp các vùng trên cả nước

c)

Tập trung đầu tư nhiều hơn cho cây hàng năm

d)

Các vùng đều có công nghệ chế biến hiện đại

38.

Điều kiện tự nhiên thuận lợi để đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở nước ta là

a)

Các vùng đều đông dân, nắng mưa nhiều

b)

Ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh

c)

Đất feralit có diện tích lớn ở một số vùng

d)

Khí hậu nóng ẩm, nhiều loại đất thích hợp

39.

Đặc điểm sản phẩm ngành chăn nuôi gia súc lớn của nước ta hiện nay là

a)

Đã kiểm soát rất tốt dịch bệnh

b)

Có nhiều hình thức chăn nuôi rất hiện đại

c)

Hướng gắn với vùng trung du, miền núi

d)

Chiếm phần bổ chủ yếu ở các đồng bằng

40.

Dựa vào thông tin: Nước ta có 3/4 diện tích là đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp, một số vùng có các cao nguyên (Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên). Khu vực nầy có đất feralit là chủ yếu, thuận lợi cho trồng cây công nghiệp, cây ăn quả; các đồng cỏ lớn thích hợp để phát triển chăn nuôi gia súc lớn. Hãy chọn những ý đúng.

a)

Địa hình là một trong các thế mạnh tự nhiên để phát triển nông nghiệp nước ta

b)

Địa hình đồi núi với đất feralit chiếm diện tích lớn thuận lợi cho phát triển các loại cây lâu năm

c)

Chăn nuôi gia súc lớn tập trung chủ yếu ở vùng núi trên cơ sở các đồng cỏ rộng, phân bố chủ yếu ở các cao nguyên

d)

Chè là cây công nghiệp phát triển chủ yếu trên đất feralit đỏ vàng và đất xám trên phù sa cổ ở nước ta

41.

Dựa vào thông tin: Một số cây công nghiệp lâu năm có giá trị ngày càng được mở rộng, hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn như: cà phê, cao su, hồ tiêu, điều ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ; chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên. Việt Nam là quốc gia xuất khẩu cà phê, hồ tiêu và điều hàng đầu thế giới. Hãy chọn những ý đúng.

a)

Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu có nguồn gốc nhiệt đới

b)

Nước ta đứng đầu thế giới về xuất khẩu chè và cao su

c)

Giải pháp để giảm thiểu rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm cây công nghiệp là đa dạng cơ cấu cây trồng, đẩy mạnh chế biến

d)

Việc phát triển các công nghiệp cạnh nhiệt ở Tây Nguyên chủ yếu do khí hậu có một mùa đông lạnh

42.

Dựa vào thông tin: Khu vực đồng bằng chiếm 1/4 diện tích với địa hình bằng phẳng ở hầu hết các vùng lớn như đồng bằng sông Hồng, sông Cửu Long và các đồng bằng ven biển. Đất ở các đồng bằng phẳng nên thuận tiện cho cơ giới hóa, cấy máy, mở rộng, rất thích hợp cho việc trồng lúa nước, cây hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày, thuận lợi cho chăn nuôi gia cầm. Hãy chọn những ý đúng.

a)

Đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng là hai vùng trọng điểm lương thực thực phẩm lớn của nước ta

b)

Đất đai màu mỡ, địa hình bằng phẳng là điều kiện chủ yếu nhất cho các đồng bằng phát triển nông nghiệp hữu cơ

c)

Các đồng bằng là nơi tập trung đàn gia súc nhỏ và gia cầm quy mô lớn do thị trường rộng, nguồn thức ăn dồi dào

d)

Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có quy mô đàn vịt lớn nhất cả nước do có diện tích mặt nước lớn, khí hậu thuận lợi

43.

Cho bảng số liệu: Số lượng một số vật nuôi của nước ta giai đoạn 2010 – 2021 (đơn vị: nghìn con). Năm 2010: Trâu 2,9; Bò 5,9; Lợn 27,3. Năm 2015: Trâu 2,6; Bò 5,7; Lợn 28,9. Năm 2021: Trâu 2,3; Bò 6,4; Lợn 23,1. Chọn những nhận định đúng.

a)

Số lượng trâu giảm liên tục qua các năm

b)

Số lượng bò, lợn tăng nhanh và liên tục

c)

Số lượng trâu giảm do thức ăn không đảm bảo

d)

Để thể hiện tốt đặc trưng tăng trưởng số vật nuôi, biểu đồ đường là thích hợp nhất

44.

Căn cứ bảng: Diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp nước ta năm 2021 (nghìn ha) gồm cà phê 710,6; mía 165,9; điều 314,4; chè 123,6. Tính tổng diện tích cây công nghiệp lâu năm ở nước ta năm 2021.

a)

1 095 nghìn ha

b)

1 149 nghìn ha

c)

1 225 nghìn ha

d)

986 nghìn ha

45.

Năm 2022, nước ta có tổng diện tích lúa là 7109,0 nghìn ha và sản lượng lúa đạt 47085,3 nghìn tấn. Tính năng suất lúa năm 2022 (làm tròn đến một chữ số thập phân, đơn vị tạ/ha).

a)

63,4 tạ/ha

b)

66,2 tạ/ha

c)

69,1 tạ/ha

d)

61,8 tạ/ha

46.

Cho bảng: Diện tích gieo trồng và sản lượng lúa của nước ta năm 2010 và năm 2021. Năm 2010: diện tích 7,5 triệu ha, sản lượng 40,0 triệu tấn; năm 2021: diện tích 7,2 triệu ha, sản lượng 43,9 triệu tấn. Năng suất lúa năm 2021 tăng thêm bao nhiêu tạ/ha so với năm 2010 (làm tròn đến một chữ số thập phân).

a)

5,4 tạ/ha

b)

7,6 tạ/ha

c)

9,8 tạ/ha

d)

3,1 tạ/ha

47.

Căn cứ bảng: Diện tích cây công nghiệp hằng năm và lâu năm (nghìn ha) qua các năm. Hằng năm: 2010: 797,6; 2015: 676,8; 2020: 457,8; 2021: 425,9. Diện tích cây công nghiệp hằng năm năm 2021 giảm bao nhiêu % so với năm 2010 (làm tròn đến một chữ số thập phân).

a)

46,6%

b)

42,1%

c)

38,7%

d)

51,2%

48.

Năm 2022, Việt Nam có 99,5 triệu người và sản lượng lương thực đạt 47,1 triệu tấn. Tính bình quân lương thực theo đầu người (kg/người).

a)

397 kg/người

b)

431 kg/người

c)

473 kg/người

d)

512 kg/người

49.

Năm 2022, nước ta có tổng diện tích lúa là 7,2 triệu ha, năng suất lúa đạt 61 tạ/ha. Tính sản lượng lúa năm 2022 (triệu tấn).

a)

40,3 triệu tấn

b)

43,9 triệu tấn

c)

45,2 triệu tấn

d)

47,8 triệu tấn

50.

Cho bảng số liệu: Diện tích và sản lượng lúa đông xuân nước ta năm 2022. Diện tích lúa đông xuân: 2 992,3 nghìn ha; Sản lượng lúa đông xuân: 19 976,0 nghìn tấn. Tính năng suất lúa đông xuân (tạ/ha).

a)

61 tạ/ha

b)

64 tạ/ha

c)

67 tạ/ha

d)

70 tạ/ha

51.

Cho bảng số liệu: Diện tích và sản lượng lúa nước ta năm 2022. Diện tích gieo trồng 7 109,0 nghìn ha; Sản lượng 42 660,7 nghìn tấn. Tính năng suất lúa cả nước (tạ/ha).

a)

58 tạ/ha

b)

60 tạ/ha

c)

62 tạ/ha

d)

64 tạ/ha

52.

Căn cứ bảng: Năng suất gieo trồng lúa đông xuân cả nước giai đoạn 1995–2022 (tạ/ha). Các mốc: 1995: 44,3; 2000: 51,7; 2010: 62,3; Sơ bộ 2022: 66,8. Tính tốc độ tăng trưởng năng suất lúa đông xuân năm 2022 so với năm 1995 (đơn vị %).

a)

138%

b)

145%

c)

151%

d)

160%

53.

Quan sát biểu đồ diện tích (nghìn ha) và sản lượng (nghìn tấn) cà phê của nước ta giai đoạn 2015–2021. Năm 2021 diện tích khoảng 710,6 nghìn ha và sản lượng khoảng 1 854 nghìn tấn. Tính năng suất cà phê năm 2021 (tạ/ha).

a)

22 tạ/ha

b)

24 tạ/ha

c)

26 tạ/ha

d)

28 tạ/ha

54.

(Chọn một phương án đúng) Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả ngành nuôi tôm ở nước ta là

a)

phát triển thủy lợi, ngăn ngập mặn.

b)

sản xuất giống chất lượng cao, tăng vốn.

c)

tăng chế biến, mở rộng đầu ra.

d)

tăng diện tích, đảm bảo thức ăn.

55.

(Chọn một phương án đúng) Khai thác thủy sản bền vững ở vùng nước ta đang giảm dần hoạt động khai thác trên bờ, kèm hiệu quả nhằm mục đích chủ yếu là

a)

nâng cao hiệu quả sản xuất các thủy sản.

b)

bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản biển.

c)

bảo vệ môi trường nước, tăng xuất khẩu.

d)

thúc đẩy kinh tế hàng hóa, giảm ô nhiễm.

56.

(Chọn một phương án đúng) Điều kiện thuận lợi chủ yếu cho việc trồng, tái sinh các hệ sinh thái rừng ở nước ta là

a)

nhiều vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển.

b)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt ẩm cao.

c)

tổng số giờ nắng lớn, sông ngòi nhiều nước.

d)

thổ nhưỡng đa dạng, phân bố trên núi thấp.

57.

(Chọn một phương án đúng) Điều kiện chủ yếu phát triển khai thác hải sản nước ta là

a)

vùng biển rộng lớn, nguồn lợi sinh vật.

b)

sông ngòi dày đặc, rừng ngập mặn rộng.

c)

cả tuyền hiền đại, đầm phá ven biển.

d)

bãi biển rộng, nhiều rạn san hô ven bờ.

58.

(Chọn một phương án đúng) Điều kiện chủ yếu để nuôi trồng thủy sản ở đồng bằng nước ta là

a)

nhiều sông ngòi, đầm phá ven bờ.

b)

thị trường lớn, giá tăng chênh lệch.

c)

có nước sâu, nhiều ngư trường.

d)

bãi tôm, bãi cá, nhiều đảo xa bờ.

59.

(Chọn một phương án đúng) Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả ngành nuôi cá nước ngọt ở nước ta là

a)

phát triển gắn với thị trường tiêu thụ.

b)

thu hút nhiều lao động ở vùng khác.

c)

bổ sung các chế độ ăn đa dạng cho cá biển.

d)

tăng đầu tư lao động nâng năng suất cao.

60.

(Chọn một phương án đúng) Biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả ngành thủy sản nước ta là

a)

áp dụng mở các trang trại, đào tạo nhân lực.

b)

áp dụng các công nghệ mới, đào tạo lao động.

c)

đa dạng hóa thị trường, đối mới thương hiệu.

d)

tăng tham canh, sử dụng khoa học và kĩ thuật.

61.

(Chọn một phương án đúng) Đối tượng nuôi trồng của ngành thủy sản nước ta đa dạng chủ yếu để đạt hiệu quả là

a)

thị trường xuất khẩu, vùng biển rộng.

b)

công nghiệp chế biến, công nghệ mới.

c)

có vốn đầu tư nước ngoài, dịch vụ thủy.

d)

nhu cầu thị trường, điều kiện tự nhiên.

62.

(Chọn một phương án đúng) Ý nghĩa của việc phát triển rừng phòng hộ ở nước ta là

a)

nâng độ che phủ, hạn chế sạt lở đất.

b)

giảm nhẹ thiên tai, cân bằng sinh thái.

c)

điều hòa khí hậu, ngăn ngừa hạn hán.

d)

mở rộng xuất khẩu, giảm trượt lở đất.

63.

(Chọn một phương án đúng) Ý nghĩa chủ yếu của việc nâng cấp công suất tàu thuyền đối với ngành thủy sản ở nước ta là

a)

góp phần phát triển kinh tế, đậu tư chế biến.

b)

tăng sản lượng thủy sản, bảo tồn tài nguyên.

c)

tăng hiệu quả khai thác, đáp ứng thị trường.

d)

mở rộng khai thác xa bờ, thu hút nguồn vốn.

64.

(Chọn tất cả phương án đúng) Đọc đoạn thông tin sau: "Năm 2022, sản lượng thủy sản nước ta đạt 9 108 nghìn tấn, tăng 3,2% so năm 2021. Sản lượng thủy sản nuôi trồng đạt 5 233,8 nghìn tấn; trong đó sản lượng cá nuôi trồng đạt 3 503,4 nghìn tấn; sản lượng tôm nuôi trồng đạt 1 145,4 nghìn tấn. Khai thác thủy sản đạt 3 874,4 nghìn tấn, giảm 65,9 nghìn tấn so với năm 2021. Trong sản lượng khai thác, thủy sản biển đạt 3 670,6 nghìn tấn." Xác định các nhận định đúng theo đoạn trích.

a)

Sản lượng thủy sản khai thác nhỏ hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng.

b)

Trong sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2022, sản lượng cá nuôi chiếm đủ 60%.

c)

Cơ cấu sản lượng thủy sản ở nước ta từ năm 2021 đến năm 2022 có sự chuyển dịch theo hướng giảm dần tỉ trọng thủy sản nuôi trồng, tăng tỉ trọng thủy sản khai thác.

d)

Sản lượng thủy sản nước ta hiện nay tăng chủ yếu do đẩy mạnh đánh bắt xa bờ và nuôi trồng thủy sản, phát triển công nghiệp chế biến.

65.

(Chọn tất cả phương án đúng) Đọc thông tin sau: "Rừng phòng hộ là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, sạt lở, lũ quét, lũ ống, chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, góp phần bảo vệ môi trường, quốc phòng, an ninh, kết hợp du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; cung ứng dịch vụ môi trường. a) Rừng phòng hộ chiếm diện tích lớn nhất trong cơ cấu diện tích rừng ở nước ta. b) Rừng phòng hộ của nước ta được trồng ở vùng thường nguồn sông, suối, ven biển. c) Việc phát triển rừng phòng hộ ở các vùng đô thị giúp hạn chế thiên tai, bảo vệ môi trường sinh thái. d) Để tăng diện tích rừng phòng hộ, cần tích cực trồng rừng, khai thác hợp lí rừng, giao đất giao rừng cho người dân." Xác định các nhận định đúng theo thông tin.

a)

a) Rừng phòng hộ chiếm diện tích lớn nhất trong cơ cấu diện tích rừng ở nước ta.

b)

b) Rừng phòng hộ của nước ta được trồng ở vùng thường nguồn sông, suối, ven biển.

c)

c) Việc phát triển rừng phòng hộ ở các vùng đô thị giúp hạn chế thiên tai, bảo vệ môi trường sinh thái.

d)

d) Để tăng diện tích rừng phòng hộ, cần tích cực trồng rừng, khai thác hợp lí rừng, giao đất giao rừng cho người dân.

66.

(Chọn một phương án đúng) Cho bảng số liệu: "Sản lượng gỗ khai thác một số vùng của nước ta giai đoạn 2018–2021". Tính tốc độ tăng trưởng khai thác gỗ ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021 so với năm 2018 (làm tròn đến số thập phân thứ nhất của %).

a)

3,6%

b)

4,0%

c)

4,4%

d)

5,0%

67.

(Chọn một phương án đúng) Sản lượng thủy sản nước ta năm 2022 là 9,1 triệu tấn. Trong đó tỉ trọng sản lượng nuôi trồng chiếm bao nhiêu %? (làm tròn đến đến hai chữ số thập phân nếu cần)

a)

52,5%

b)

54,0%

c)

56,0%

d)

58,5%

68.

(Chọn một phương án đúng) Cho bảng số liệu: "Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của nước ta giai đoạn 2010–2021". Cho biết sản lượng thủy sản cả nước năm 2021 tăng bao nhiêu % so với năm 2010? (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất của %)

a)

60,0%

b)

62,3%

c)

65,2%

d)

68,7%

69.

(Chọn một phương án đúng) Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng nông nghiệp Đồng bằng sông Hồng?

a)

Có đường bờ biển dài và ngư trường cá lớn.

b)

Người dân có nhiều kinh nghiệm thâm canh lúa nước.

c)

Cả hành trình nghiêm trọng vào mùa sau mùa đông.

d)

Trồng và phát triển rau, cây ăn quả nhiệt đới.

70.

(Chọn một phương án đúng) Cà phê, cao su, hồ tiêu là sản phẩm chuyên môn hóa của vùng nào sau đây?

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Tây Nguyên.

c)

Đồng bằng sông Cửu Long.

d)

Bắc Trung Bộ.

71.

(Chọn một phương án đúng) Chè, cây ăn quả, cây dược liệu là sản phẩm chuyên môn hóa của vùng nào sau đây?

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Tây Nguyên.

c)

Đồng bằng sông Cửu Long.

d)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

72.

(Chọn một phương án đúng) Vùng nào sau đây có nhiều đất phèn, đất mặn và nhiều diện tích rừng ngập mặn hơn các vùng khác?

a)

Đồng bằng sông Cửu Long.

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Đồng bằng sông Hồng.

73.

(Chọn một phương án đúng) Yếu tố chính tạo ra sự khác biệt trong cơ cấu sản phẩm nông nghiệp giữa Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên là

a)

trình độ thâm canh.

b)

điều kiện về địa hình.

c)

đặc điểm về đất đai và khí hậu.

d)

truyền thống sản xuất của dân cư.

74.

(Chọn một phương án đúng) Đây là điểm khác nhau trong điều kiện sinh thái nông nghiệp giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long?

a)

địa hình.

b)

đất đai.

c)

khí hậu.

d)

nguồn nước.

75.

(Chọn một phương án đúng) Lúa chất lượng cao, cây ăn quả, ong, chim yến, vịt là sản phẩm chuyên môn hóa của vùng nào sau đây?

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Duyên hải miền Trung.

c)

Đồng bằng sông Cửu Long.

d)

Đông Nam Bộ.

76.

(Chọn một phương án đúng) Xét về điều kiện sinh thái nông nghiệp, vùng nào sau đây ít chịu khô hạn và thiếu nước về mùa khô?

a)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Tây Nguyên.

77.

(Chọn một phương án đúng) Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về điều kiện kinh tế – xã hội của vùng nông nghiệp Tây Nguyên?

a)

Có mật độ dân số cao.

b)

Công nghiệp chế biến phát triển mạnh.

c)

Có nhiều dân tộc ít người sinh sống.

d)

Điều kiện giao thông rất khó khăn.

78.

(Chọn tất cả phương án đúng) Đọc thông tin sau: "Trang trại ở nước ta được bắt đầu phát triển gắn liền với nền kinh tế sản xuất hàng hóa. Đến năm 2021, cả nước có 23 771 trang trại. Cùng với xu hướng chuyển dịch của ngành nông nghiệp, số lượng và cơ cấu trang trại theo lĩnh vực hoạt động cũng có sự thay đổi. a) Hiện nay, ở nước ta có nhiều loại trang trại khác nhau, chiếm tỉ lệ cao nhất là các trang trại chăn nuôi. b) Phát triển các trang trại góp phần tận dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường và có hiệu quả kinh tế. c) Các trang trại mang lại ý nghĩa lớn cho các vùng nông thôn là giải quyết phần lớn việc làm cho lao động. d) Đẩy mạnh phát triển mô hình trang trại góp phần tăng cường cơ sở hạ tầng và điều kiện sống ở nông thôn." Xác định các nhận định đúng theo thông tin.

a)

a) Có nhiều loại hình trang trại; chăn nuôi chiếm tỉ lệ cao nhất.

b)

b) Phát triển trang trại góp phần tận dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường và nâng cao hiệu quả kinh tế.

c)

c) Trang trại giải quyết phần lớn việc làm cho lao động ở nông thôn.

d)

d) Mô hình trang trại góp phần tăng cường cơ sở hạ tầng và điều kiện sống ở nông thôn.

79.

(Chọn một phương án đúng) Số lượng trâu năm 2010 của Bắc Trung Bộ là 710,0 nghìn con, đến năm 2021 là 581,9 nghìn con. Vậy trâu ở Bắc Trung Bộ năm 2021 giảm bao nhiêu % so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)

a)

12%

b)

16%

c)

18%

d)

22%

80.

(Chọn một phương án đúng) Sản lượng điện nước ta tăng liên tục do nhu cầu sản xuất và sinh hoạt ngày càng tăng. Sản lượng điện từ 157 949 triệu kWh năm 2015 lên 258 790,9 triệu kWh năm 2022. Hãy tính tốc độ tăng trưởng sản lượng điện của nước ta năm 2020 so với năm 2015 (lấy năm 2015 = 100%).

a)

140

b)

152

c)

164

d)

176

81.

(Chọn một phương án đúng) Cho bảng số liệu: "Sản lượng công nghiệp năng lượng nước ta giai đoạn 2010–2022". Theo bảng số liệu, cho biết năm 2022, sản lượng điện tăng gấp mấy lần so với năm 2010? (làm tròn đến số thập phân thứ hai)

a)

2,45 lần

b)

2,68 lần

c)

2,82 lần

d)

3,10 lần

82.

Chọn một phương án đúng: Công nghiệp nước ta hiện nay

a)

tăng trưởng rất chậm.

b)

được đầu tư nhiều.

c)

rất ít công nghệ.

d)

chưa có xuất khẩu.

83.

Chọn một phương án đúng: Công nghiệp nước ta hiện nay

a)

phát triển chế biến.

b)

tăng việc khai thác.

c)

ngành kém đa dạng.

d)

có ít sản phẩm.

84.

Chọn một phương án đúng: Công nghiệp nước ta hiện nay

a)

tăng tỉ trọng khai thác.

b)

có cơ cấu thay đổi.

c)

số lượng ngành rất ít.

d)

chưa có chế biến.

85.

Chọn một phương án đúng: Công nghiệp của nước ta hiện nay

a)

chỉ có ở ven biển.

b)

phân bố nhiều nơi.

c)

tập trung ở núi cao.

d)

ít loại sản phẩm.

86.

Chọn một phương án đúng: Công nghiệp ở vùng núi nước ta phát triển

a)

tập trung cao.

b)

rất nhanh.

c)

còn chậm.

d)

rất đa dạng.

87.

Chọn một phương án đúng: Tiềm năng để phát triển nhiệt điện ở nước ta là

a)

sức gió.

b)

than đá.

c)

thác nước.

d)

thủy triều.

88.

Chọn một phương án đúng: Hoạt động công nghiệp ở nước ta hiện nay

a)

phát triển mạnh công nghiệp hiện đại.

b)

phân bố đồng đều trên toàn lãnh thổ.

c)

tập trung công nghiệp chỉ ở đồng bằng.

d)

có nhiều thành phần kinh tế tham gia.

89.

Chọn một phương án đúng: Ở nước ta, ngành công nghiệp thuộc nhóm ngành công nghiệp chế biến là

a)

phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước.

b)

điện tử – tin học.

c)

chế biến thủy sản.

d)

khai thác than.

90.

Chọn một phương án đúng: Nhóm ngành công nghiệp tạo ra lợi nhuận cao ở nước ta là

a)

dầu mỏ.

b)

than nâu.

c)

sóng biển.

d)

than đá.

91.

Chọn một phương án đúng: Ngành công nghiệp dầu khí nước ta hiện nay

a)

đáp ứng đầy đủ nhu cầu trong nước.

b)

có cơ sở vật chất kỹ thuật tiên bộ.

c)

thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài.

d)

tập trung ở thềm lục địa phía Bắc.

92.

Chọn một phương án đúng: Các trung tâm công nghiệp nước ta hiện nay

a)

chỉ yếu có quy mô lớn.

b)

có cơ cấu ngành hiện đại.

c)

phân bố không đồng đều.

d)

tập trung ở miền núi.

93.

Chọn một phương án đúng: Công nghiệp nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng

a)

tập trung tiêu dùng ở trong nước.

b)

tăng tỉ trọng các ngành khai khoáng.

c)

phù hợp hơn với yêu cầu thị trường.

d)

ưu tiên đầu tư cho các vùng núi cao.

94.

Đúng, sai – chọn tất cả phương án đúng: Cho thông tin sau (trình bày về chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nước ta theo hướng giảm tỉ trọng ngành khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo; phát triển hiện đại; phù hợp chiến lược công nghiệp hóa). Xác định các ý đúng trong bốn nhận định a), b), c), d) đi kèm đoạn thông tin.

a)

Giảm tỉ trọng công nghiệp khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo.

b)

Bị trọng của nhóm ngành chế biến, chế tạo tăng là do có sự phát triển theo hướng tiếp cận công nghệ tiên tiến, hiện đại.

c)

Nhu hướng chuyển dịch cơ cấu trong nhóm ngành công nghiệp nước ta chỉ trú trọng phát triển các ngành mũi nhọn để đáp ứng nhu cầu trong nước.

d)

Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành hiện nay là kết quả của việc chú trọng phát triển các ngành công nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với an ninh quốc phòng.

95.

Đúng, sai – chọn tất cả phương án đúng: Dựa vào bảng số liệu về tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành ở nước ta năm 2010 và 2021 (đơn vị: %). Xác định các nhận định đúng.

a)

Tỉ trọng ngành khai khoáng có xu hướng giảm, công nghiệp chế biến, chế tạo tăng.

b)

Ngành chế biến, chế tạo chiếm tỉ trọng chủ yếu do cơ cấu đa dạng, hiệu quả cao.

c)

Tỉ trọng khai khoáng giảm thấp do chính sách phát triển bền vững, tiết kiệm tài nguyên.

d)

Để thể hiện qui mô và cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo ngành, biểu đồ cột là thích hợp nhất.

96.

Chọn một phương án đúng: Theo số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê Việt Nam (năm 2021), giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực kinh tế ngoài Nhà nước là 4 481,2 nghìn tỉ đồng, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 59,1% trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp. Tính tỉ lệ giá trị sản xuất công nghiệp khu vực kinh tế ngoài Nhà nước so với tổng giá trị sản xuất công nghiệp cả nước (làm tròn đến số thập phân thứ nhất, đơn vị: %).

a)

31,7

b)

34,4

c)

59,1

d)

62,3

97.

Chọn một phương án đúng: Theo số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê Việt Nam (năm 2021), giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 59,1%. Tính trị giá sản xuất công nghiệp của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (đơn vị: nghìn tỉ đồng).

a)

6 999

b)

7 699

c)

8 399

d)

9 099

98.

Chọn một phương án đúng: Nguồn năng lượng biến đổi có tiềm năng cao ở nước ta là

a)

mặt trời.

b)

sinh khối.

c)

thủy triều.

d)

địa nhiệt.

99.

Chọn một phương án đúng: Cơ sở để phát triển năng lượng tái tạo ở nước ta là

a)

than đá.

b)

bã mía.

c)

than nâu.

d)

gió.

100.

Chọn một phương án đúng: Năng lượng nào sau đây mở ra sự phát triển cho ngành năng lượng xanh ở Việt Nam?

a)

Mặt trời.

b)

Gió.

c)

Sức nước.

d)

Hydrogen.

101.

Chọn một phương án đúng: Công nghiệp nước ta hiện nay

a)

không phát thải khí.

b)

có nhiều nguồn lực.

c)

sản phẩm đơn điệu.

d)

không được đầu tư.

102.

Chọn một phương án đúng: Cơ sở để phát triển công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nước ta là

a)

nguồn nguyên liệu phong phú.

b)

khoáng sản quý.

c)

nguồn nước sạch.

d)

năng lượng lò thấp.

103.

Chọn một phương án đúng: Điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp dệt may ở nước ta là

a)

có gió Mậu Dịch.

b)

bờ sóng năng lớn.

c)

vùng biển rộng lớn.

d)

có nhiều than đá.

104.

Chọn một phương án đúng: Công nghiệp cơ khí nước ta hiện nay

a)

có ít sản phẩm.

b)

thúc đẩy công nghiệp.

c)

chưa có công nghệ.

d)

phân bố đồng đều.

105.

Chọn một phương án đúng: Nguồn năng lượng mới đang được phát triển ở nước ta là

a)

than đá.

b)

khí đốt.

c)

dầu mỏ.

d)

điện rác thải.

106.

Chọn một phương án đúng: Các ngành dầu mỏ ở nước ta phân bố gắn với

a)

vùng biển rộng.

b)

thành phố lớn.

c)

nguồn nhiên liệu.

d)

vùng nông nghiệp.

107.

Chọn một phương án đúng: Công nghiệp chế biến ở nước ta hiện nay

a)

có tỉ trọng giảm.

b)

có nhiều sản phẩm.

c)

cơ cấu đơn điệu.

d)

có thị trường hẹp.

108.

Chọn một phương án đúng: Thủy điện ở nước ta hiện nay

a)

tập trung ven biển.

b)

có sản lượng lớn.

c)

hầu hết ở đồng bằng.

d)

phân bố đồng đều.

109.

Đúng, sai – chọn tất cả phương án đúng: Than ở phần đất liền Việt Nam phân bố ở 6 bể than chính là Đồng Bằng, An Châu (Bắc Giang), Lạng Sơn, Sông Hồng, Nông Sơn (Quảng Nam), sông Cửu Long; trong đó bể than Đồng Bằng có trữ lượng 5,1 tỉ tấn, bể than sông Hồng có trữ lượng 41,9 tỉ tấn. Xác định các nhận định đúng trong bốn ý a), b), c), d).

a)

Nước ta có trữ lượng than lớn, tập trung chủ yếu ở tỉnh Quảng Ninh.

b)

Than được khai thác trên lãnh thổ núi, có trữ lâu đời phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa.

c)

Than phục tác loại than, áng – tra – xít có giá trị cao nhất do nhiệt lượng tỏa ra khi đốt lớn, sử dụng làm nhiên liệu trong các nhà máy hóa chất.

d)

Việc khai thác than gây ra nhiều vấn đề về môi trường nên đòi hỏi áp dụng khoa học công nghệ cao trong khai thác, vận chuyển và chế biến.

110.

Đúng, sai – chọn tất cả phương án đúng: Khu công nghệ cao là nơi tập trung, liên kết hoạt động nghiên cứu và phát triển, ứng dụng công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đào tạo nhân lực công nghệ cao; sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch vụ công nghệ cao. Xác định các nhận định đúng trong bốn ý a), b), c), d).

a)

Khu công nghệ cao ở vùng Đông Nam Bộ là Đà Nẵng.

b)

Ý nghĩa của các khu công nghệ cao là xây dựng, nghiên cứu, phát triển công nghiệp cao, thu hút đầu tư nước ngoài.

c)

Nhằm đáp ứng nhu cầu của các khu công nghệ cao, giải pháp quan trọng là hoàn thiện chính sách, tăng cường nhân lực có trình độ.

d)

Sự khác biệt trọng việc hình thành của khu công nghệ cao so với khu công nghiệp là do Chính phủ quyết định thành lập.