wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Sinh học 9)

Total questions: 90

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Đơn vị mang thông tin di truyền trong DNA được gọi là

a)

Gene

b)

Nucleotide

c)

Axit amin

d)

Nhiễm sắc thể

2.

Mã di truyền mang tính thoái hóa, tức là

a)

một bộ ba mã hóa cho nhiều loại axit amin

b)

nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho một loại axit amin

c)

tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền

d)

mã di truyền được đọc liên tục từ một điểm xác định

3.

Loại axit nucleic nào sau đây làm khuôn cho quá trình dịch mã?

a)

DNA

b)

rRNA

c)

mRNA

d)

tRNA

4.

Dạng đột biến gene nào sau đây làm thay đổi số lượng liên kết hydrogen ít nhất?

a)

Mất 1 cặp nucleotide

b)

Thêm 1 cặp nucleotide

c)

Thay thế 1 cặp A–T bằng 1 cặp T–A

d)

Thay thế 1 cặp G–C bằng 1 cặp A–T

5.

Phát biểu nào sau đây sai khi nói về quá trình phiên mã?

a)

Diễn ra trong nhân tế bào (ở sinh vật nhân thực)

b)

Cần sự tham gia của enzyme DNA polymerase

c)

Tổng hợp RNA dựa trên mạch gốc của gene

d)

Tuân theo nguyên tắc bổ sung A–U, T–A, G–C, C–G

6.

Đột biến điểm là dạng đột biến gene liên quan đến

a)

một số cặp nucleotide

b)

một cặp nucleotide

c)

một đoạn nhiễm sắc thể

d)

toàn bộ bộ nhiễm sắc thể

7.

Thể đột biến là

a)

sinh vật mang biến dị tổ hợp đã biểu hiện kiểu hình khác thường

b)

sinh vật mang gene đột biến chưa biểu hiện kiểu hình khác thường

c)

sinh vật mang gene đột biến đã biểu hiện kiểu hình khác thường

d)

sinh vật mang biến dị tổ hợp chưa biểu hiện kiểu hình khác thường

8.

Bộ ba mở đầu trên mRNA là

a)

5'AUG3'

b)

3'AUG5'

c)

5'UAA3'

d)

5'UAG3'

9.

Quá trình dịch mã kết thúc khi ribosome tiếp xúc với bộ ba nào sau đây?

a)

5'AUG3'

b)

5'UAA3'

c)

5'UGG3'

d)

5'GXA3'

10.

Đột biến điểm gồm các dạng

a)

mất, thêm một cặp nucleotide

b)

mất, thêm hoặc thay thế một cặp nucleotide

c)

mất, thêm, thay thế hoặc đảo một cặp nucleotide

d)

mất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide

11.

Đơn vị cấu trúc cơ bản của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực là

a)

sợi cơ bản

b)

nucleosome

c)

sợi nhiễm sắc

d)

chromatid

12.

Mức xoắn 1 (sợi cơ bản) của nhiễm sắc thể có đường kính khoảng

a)

2 nm

b)

11 nm

c)

30 nm

d)

300 nm

13.

Ở sinh vật nhân thực, mỗi nhiễm sắc thể được cấu tạo gồm

a)

một phần tử DNA mạch kép liên kết với nhiều loại protein khác nhau

b)

một phần tử DNA mạch kép liên kết với protein histone

c)

một phần tử DNA mạch đơn liên kết với nhiều loại protein khác nhau

d)

một phần tử DNA mạch đơn liên kết với protein histone

14.

Cấu trúc của nhiễm sắc thể sinh vật nhân thực có các mức xoắn theo thứ tự

a)

Phân tử DNA → đơn vị cơ bản nucleosome → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → chromatid

b)

Phân tử DNA → sợi cơ bản → đơn vị cơ bản nucleosome → sợi nhiễm sắc → chromatid

c)

Phân tử DNA → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → đơn vị cơ bản nucleosome → chromatid

d)

Phân tử DNA → đơn vị cơ bản nucleosome → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → chromatid

15.

Tại kì giữa, mỗi nhiễm sắc thể có

a)

2 sợi chromatid dính nhau ở tâm động

b)

1 sợi chromatid

c)

2 sợi chromatid bắt xoắn với nhau

d)

2 sợi chromatid tách rời nhau

16.

Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 700nm700\,\text{nm} ?

a)

Chromatid

b)

Sợi cơ bản

c)

Vùng xếp cuộn

d)

Sợi nhiễm sắc

17.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm tăng số lượng gene trên nhiễm sắc thể?

a)

Mất đoạn

b)

Đảo đoạn

c)

Lặp đoạn

d)

Chuyển đoạn trên cùng một nhiễm sắc thể

18.

Hội chứng Down ở người là do

a)

mất đoạn nhiễm sắc thể số 21

b)

thừa 1 nhiễm sắc thể số 21 (3 nhiễm sắc thể 21)

c)

thiếu 1 nhiễm sắc thể số 21

d)

thừa 1 nhiễm sắc thể giới tính X

19.

Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n=142n = 14 . Thể ba nhiễm (2n+1)(2n+1) của loài này có số lượng nhiễm sắc thể là

a)

13

b)

21

c)

15

d)

7

20.

Hợp chất colchicine thường được dùng để gây đột biến đa bội bởi vì nó có khả năng

a)

cắt đứt phân tử DNA

b)

cản trở sự hình thành thoi phân bào

c)

tăng cường sự trao đổi chéo

d)

kìm hãm sự nhân đôi DNA

21.

Dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi hàm lượng DNA trong nhân tế bào?

a)

Lặp đoạn

b)

Mất đoạn

c)

Đảo đoạn

d)

Thể ba

22.

Cơ chế phát sinh thể dị đa bội là

a)

lai xa kèm đa bội hóa

b)

lai xa kết hợp đa bội hóa

c)

tự thụ phấn qua nhiều thế hệ

d)

rối loạn phân bào giảm phân 1

23.

Chuỗi tam bội có số lượng nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào sinh dưỡng là

a)

2n+12n+1

b)

4n4n

c)

3n3n

d)

2n12n-1

24.

Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi cấu trúc của nhiễm sắc thể?

a)

Mất đoạn

b)

Lệch bội

c)

Đa bội

d)

Dị đa bội

25.

Theo lý thuyết, bằng phương pháp gây đột biến tự đa bội, từ tế bào thực vật (2n)(2n) có kiểu gene AaAa có thể tạo ra được tế bào tứ bội (4n)(4n) có kiểu gene là

a)

AAAA

b)

AAAa

c)

AAaa

d)

Aaaa

26.

Ở hai loài thực vật, loài A có 2n=222n=22 , loài B có 2n=242n=24 . Theo lí thuyết, giao tử tạo ra từ quá trình giảm phân bình thường ở thể song nhị bội được hình thành từ hai loài trên có số lượng nhiễm sắc thể là

a)

46

b)

22

c)

23

d)

24

27.

Một nhiễm sắc thể có trình tự các gene là ABCDEFG•HI bị đột biến thành nhiễm sắc thể có trình tự các gene là ADCBEFG•HI (• là tâm động). Đây là dạng đột biến nào?

a)

Mất đoạn

b)

Lặp đoạn

c)

Chuyển đoạn

d)

Đảo đoạn

28.

Một cơ thể sinh vật có tất cả các tế bào soma đều thừa 1 nhiễm sắc thể so với các cá thể bình thường (2n)(2n) . Cơ thể đó được gọi là

a)

thể tam bội

b)

thể ba nhiễm

c)

thể một nhiễm

d)

thể tứ bội

29.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm giảm số lượng gene trên 1 nhiễm sắc thể?

a)

Mất đoạn

b)

Lặp đoạn

c)

Đảo đoạn

d)

Chuyển đoạn trong 1 nhiễm sắc thể

30.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm cho 2 allele của cùng một gene cùng tồn tại trên một nhiễm sắc thể?

a)

Mất đoạn nhiễm sắc thể

b)

Đảo đoạn nhiễm sắc thể

c)

Chuyển đoạn trên 1 nhiễm sắc thể

d)

Lặp đoạn nhiễm sắc thể

31.

Sự kết hợp giữa giao tử (n1)(n-1) và giao tử (n)(n) tạo thành hợp tử, hợp tử này phát triển thành thể đột biến nào sau đây?

a)

Thể ba

b)

Thể đơn bội

c)

Thể một

d)

Thể lưỡng bội

32.

Dạng đột biến nào sau đây làm tăng số lượng allele của một gene trong tế bào nhưng không làm tăng số loại allele của gene này trong quần thể?

a)

Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể

b)

Đột biến chuyển đoạn

c)

Đột biến đa bội

d)

Đột biến gene

33.

Ở sinh vật lưỡng bội, số lượng nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào là (2n2)(2n-2) , đây là dạng đột biến

a)

thể không

b)

thể một

c)

thể ba

d)

thể bốn

34.

Ở hoa mõm chó (Antirrhinum majus), màu sắc của hoa do một gene quy định. Khi thực hiện phép lai giữa hai cây thuần chủng có hoa màu đỏ và hoa màu trắng với nhau thu được F1 gồm toàn cây có hoa màu hồng (màu sắc trung gian giữa hai dạng bố mẹ). Hiện tượng này được gọi là

a)

trội hoàn toàn

b)

trội không hoàn toàn

c)

đồng trội

d)

trội hoá

35.

Dòng trội là trường hợp

a)

hai allele khác nhau của cùng một gene đều biểu hiện kiểu hình riêng trên kiểu hình cơ thể

b)

hai allele giống nhau của cùng một gene đều biểu hiện kiểu hình riêng trên kiểu hình cơ thể

c)

hai allele giống nhau của cùng một gene đều biểu hiện kiểu hình chung trên kiểu hình cơ thể

d)

hai allele khác nhau của cùng một gene đều biểu hiện kiểu hình chung trên kiểu hình cơ thể

36.

Tương tác gene là

a)

các gene khác nhau cùng nằm trên một nhiễm sắc thể hoặc trên các nhiễm sắc thể khác nhau tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng

b)

các gene khác nhau cùng nằm trên một nhiễm sắc thể tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng

c)

các gene khác nhau nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng

d)

các gene khác nhau nằm trên các nhiễm sắc thể tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng

37.

Gene quy định nhóm máu ABO ở người có 3 allele. Trong đó allele IAI^A , IBI^B quy định kháng nguyên tương ứng A và B trên bề mặt tế bào hồng cầu và IoI^o không có khả năng quy định kháng nguyên A và B. Người có kiểu gene dị hợp IAIBI^A I^B có hai loại kháng nguyên trên bề mặt hồng cầu và có nhóm máu AB. Đây là ví dụ về hiện tượng:

a)

trội không hoàn toàn.

b)

trội hoàn toàn.

c)

đồng trội.

d)

gen đa allele.

38.

Khi nghiên cứu màu sắc vỏ ốc Physa heterostropha cho thấy, allele A và allele B thuộc hai gene A và B quy định enzyme xúc tác cho phản ứng chuyển hóa chất tiền thân không màu (trắng đen) tạo ra sản phẩm làm cho vỏ có màu nâu. Nếu một trong hai gene bị đột biến làm mất chức năng của gene (đột biến lặn) hoặc cả hai gene đều bị đột biến mất chức năng thì ốc có vỏ màu trắng. Ốc vỏ nâu có kiểu gene?

a)

A-B-

b)

A-b-

c)

aaB-

d)

aabb

39.

Tương tác cộng gộp là:

a)

mỗi sản phẩm của allele lặn đóng góp một phần như nhau để tạo ra sản phẩm cuối cùng quy định tính trạng.

b)

mỗi sản phẩm của allele trội đóng góp một phần như nhau để tạo ra sản phẩm cuối cùng quy định tính trạng.

c)

mỗi sản phẩm của allele trội đóng góp một phần khác nhau để tạo ra sản phẩm cuối cùng quy định tính trạng.

d)

mỗi sản phẩm của allele lặn đóng góp một phần khác nhau để tạo ra sản phẩm cuối cùng quy định tính trạng.

40.

Nhiễm sắc thể giới tính có đặc điểm nào sau đây?

a)

Có ở tế bào sinh dục, không có ở tế bào sinh dưỡng.

b)

Mang gene quy định giới tính và gene quy định tính trạng thường.

c)

Mang gene quy định giới tính, không mang gene quy định tính trạng thường.

d)

Luôn tồn tại thành cặp tương đồng trong tế bào lưỡng bội.

41.

Ở người bình thường, nam giới có cặp NST giới tính được kí hiệu là

a)

XY.

b)

XX.

c)

YY.

d)

YY.

42.

Ở người, cặp nhiễm sắc thể nào sau đây quy định giới tính nữ?

a)

AA.

b)

XY.

c)

XX.

d)

ZW.

43.

Cặp nhiễm sắc thể nào sau đây được xem là cặp tương đồng?

a)

XO.

b)

XY.

c)

XX.

d)

ZW.

44.

Loài động vật nào sau đây có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX – XY?

a)

Ong, kiến.

b)

Chim, một số loài cá.

c)

Người, ruồi giấm.

d)

Châu chấu, dế.

45.

Loài động vật nào sau đây có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX – XO?

a)

Ong, kiến.

b)

Chim, một số loài cá.

c)

Người, ruồi giấm.

d)

Châu chấu, dế.

46.

Loài động vật nào sau đây có cặp nhiễm sắc thể giới tính ZW – ZZ?

a)

Ong, kiến.

b)

Chim, một số loài cá.

c)

Người, ruồi giấm.

d)

Châu chấu, dế.

47.

Sự di truyền các tính trạng thường do gene quy định chúng nằm trên NST giới tính, được gọi là gì?

a)

Di truyền liên kết với giới tính.

b)

Di truyền giới tính.

c)

Di truyền các tính trạng thường.

d)

Di truyền liên kết gene.

48.

Cho các nhận định sau, nhận định nào Sai về NST giới tính?

a)

NST giới tính là NST có vai trò xác định giới tính của cá thể.

b)

NST giới tính là một loại NST chứa các gene quy định giới tính của một số sinh vật.

c)

NST giới tính là NST chứa các gene quy định giới tính, các gene quy định tính trạng liên quan đến giới tính và các gene quy định tính trạng không liên quan đến giới tính.

d)

NST giới tính là NST chỉ chứa các gene quy định giới tính của một sinh vật.

49.

Ở người, gene quy định giới tính nam nằm trên NST giới tính Y là gene:

a)

SRY.

b)

DMRT1.

c)

RSY.

d)

DMRT2.

50.

Morgan chọn đối tượng nghiên cứu là ruồi giấm Drosophila melanogaster có ưu điểm nổi bật là:

a)

dễ nuôi, thời gian thế hệ ngắn, số lượng NST nhiều.

b)

dễ nuôi, thời gian thế hệ ngắn, hình thái NST lớn.

c)

dễ nuôi, thời gian thế hệ dài, số lượng NST ít.

d)

dễ nuôi, thời gian thế hệ ngắn, số lượng NST ít.

51.

Ở ruồi giấm Drosophila melanogaster có số lượng NST trong một tế bào sinh dưỡng:

a)

3 cặp NST thường và một cặp NST giới tính.

b)

22 cặp NST thường và một cặp NST giới tính.

c)

4 cặp NST thường và một cặp NST giới tính.

d)

3 cặp NST thường và hai cặp NST giới tính.

52.

Năm 1910, Thomas Hunt Morgan đã phát hiện ra quy luật di truyền liên kết với giới tính khi sử dụng phương pháp:

a)

lai thuận.

b)

lai nghịch.

c)

giao phối gần.

d)

lai thuận nghịch.

53.

Các tính trạng di truyền liên kết với giới tính:

a)

chỉ được tìm thấy ở nam giới.

b)

chỉ tìm thấy ở nữ giới.

c)

có thể xuất hiện ở cả nam và nữ.

d)

hậu quả của quan hệ tình dục trước hôn nhân.

54.

Di truyền học người là:

a)

ngành khoa học nghiên cứu về sự di truyền ở người.

b)

ngành khoa học nghiên cứu về sự sống.

c)

ngành khoa học nghiên cứu về di truyền và biến dị ở người.

d)

ngành khoa học nghiên cứu về các bệnh tật ở người.

55.

Di truyền y học là:

a)

một lĩnh vực ứng dụng của di truyền học người, trong đó, các thông tin về di truyền học người được ứng dụng trong nghiên cứu y học.

b)

ngành khoa học nghiên cứu sự di truyền và biểu hiện các tính trạng ở người.

c)

một lĩnh vực của di truyền y học nghiên cứu sự di truyền và biểu hiện các tính trạng ở người.

d)

ngành khoa học nghiên cứu về di truyền và biến dị ở người.

56.

Phát biểu nào dưới đây không đúng về vai trò của di truyền học người?

a)

cung cấp hiểu biết quy luật di truyền của các tính trạng qua các thế hệ ở người.

b)

cung cấp cơ sở cho y học và nhân hóa.

c)

cung cấp cơ sở cho di truyền y học tư vấn.

d)

cung cấp cơ sở xác định việc sinh con trai hoặc con gái.

57.

Phát biểu nào dưới đây không đúng về vai trò của di truyền y học?

a)

Cho biết nguyên nhân phát sinh các bệnh di truyền hay triệu chứng bệnh lí.

b)

Đưa ra các biện pháp tư vấn, chẩn đoán và chữa trị một số bệnh di truyền.

c)

Đề xuất các phương pháp bảo vệ vốn gene loài người.

d)

Cung cấp cơ sở dữ liệu phục vụ cho các nghiên cứu y học.

58.

Phương pháp nào sau đây không phải là phương pháp nghiên cứu di truyền ở người?

a)

Phả hệ.

b)

Di truyền phân tử.

c)

Giao phối ngẫu nhiên.

d)

Di truyền tế bào.

59.

Liệu pháp gene là:

a)

biện pháp chữa trị bệnh di truyền bằng cách thay thế gene bệnh trong tế bào người bằng gene bình thường hoặc chỉnh sửa gene bị bệnh.

b)

biện pháp chữa trị bệnh di truyền bằng cách sử dụng hormone sinh học tác động làm thay đổi cơ chế biểu hiện của gene.

c)

biện pháp chữa trị bệnh di truyền và các bệnh mắc phải bằng cách thay thế gene bệnh trong tế bào người bằng gene bình thường hoặc chỉnh sửa gene bị bệnh.

d)

biện pháp chữa trị bệnh di truyền bằng cách sử dụng các tác nhân vật lí tác động làm thay đổi cơ chế biểu hiện của gene.

60.

Bệnh nào sau đây ở người không thuộc bệnh di truyền phân tử?

a)

Mù màu.

b)

Máu khó đông.

c)

Bạch tạng.

d)

Hội chứng Down (đây là bệnh di truyền NST).

61.

Phương pháp nghiên cứu nào thường được sử dụng để xác định quy luật di truyền của một tính trạng ở người?

a)

Lai phân tích.

b)

Nghiên cứu phả hệ.

c)

Gây đột biến.

d)

Lai thuận nghịch.

62.

Hội chứng Turner ở nữ giới có bộ NST là

a)

44A + XO.

b)

44A + XXX.

c)

44A + XXY.

d)

44A + YO.

63.

Đặc điểm di truyền của gene nằm trong ti thể là

a)

di truyền chéo.

b)

di truyền thẳng.

c)

di truyền theo dòng mẹ.

d)

di truyền như gene trên NST thường.

64.

Phép lai giúp Correns phát hiện ra sự di truyền của gene trong tế bào chất là

a)

lai phân tích.

b)

lai thuận nghịch.

c)

lai tế bào.

d)

lai cận huyết.

65.

Phép lai thuận nghịch cho kết quả khác nhau và con lai có kiểu hình giống mẹ thì gene quy định tính trạng đó

a)

nằm trên NST giới tính Y.

b)

nằm trên NST giới tính X.

c)

nằm trên NST thường.

d)

nằm ở ngoài nhân.

66.

Khi nói về di truyền qua tế bào chất. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

vai trò của bố mẹ là như nhau.

b)

vai trò của cơ thể mang NST giới tính XX đóng vai trò quyết định.

c)

vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể cái.

d)

sự di truyền của các tính trạng chịu sự chi phối của quy định Mendel.

67.

Khi nói về đặc điểm của các gene ngoài nhân ở sinh vật nhân thực. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

không được phân phối đều cho các tế bào con.

b)

không bị đột biến dưới tác động của các tác nhân gây đột biến.

c)

luôn tồn tại thành từng cặp allele.

d)

chỉ mã hóa cho các protein tham gia cấu trúc NST.

68.

Cơ sở tế bào học của sự di truyền qua tế bào chất, kiểu hình của cá giống mẹ là

a)

sau khi thụ tinh, hợp tử chứa nguyên liệu di truyền của mẹ.

b)

gene trên NST của bố bị gene trên NST của mẹ lấn át.

c)

tế bào chất của trứng là chủ yếu là tế bào chất của trứng, tế bào chất của tinh trùng không đáng kể.

d)

tốc độ nhân đôi của gene có nguồn gốc từ bố chậm hơn tốc độ nhân đôi của gene có nguồn gốc từ mẹ.

69.

Khi nói về gene ngoài nhân, theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Gene ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ.

b)

Gene ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp tử.

c)

Các gene ngoài nhân luôn được phân chia đều cho các tế bào con trong phân bào.

d)

Gene ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình ở giới cái mà không biểu hiện ra kiểu hình ở giới đực.

70.

Đối tượng nghiên cứu di truyền ngoài nhân của Correns là

a)

Hoa bốn giờ (Mirabilis jalapa).

b)

Ruồi giấm (Drosophila melanogaster).

c)

Đậu Hà Lan (Pisum sativum).

d)

Chuột bạch (Mus musculus).

71.

Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gene tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là

a)

thường biến.

b)

đột biến.

c)

mức phản ứng.

d)

thích nghi kiểu hình.

72.

Y học tư vấn có nhiệm vụ

a)

chẩn đoán, cung cấp thông tin và cho lời khuyên về các bệnh di truyền.

b)

chữa trị triệt điểm các bệnh di truyền.

c)

thay thế các gene bệnh bằng gene lành.

d)

chẩn đoán, cung cấp thông tin và cho lời khuyên về khả năng mắc bệnh ở đời con.

73.

Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời nào?

a)

F1.

b)

F2.

c)

F3.

d)

P.

74.

Bệnh Phenylketonuria (Niệu) ở người do đột biến gene lặn trên NST thường. Người bệnh phải tuân thủ chế độ ăn

a)

giàu Phenylalanine.

b)

hạn chế Phenylalanine.

c)

nhiều đường.

d)

không ăn chất béo.

75.

Thường biến là những biến đổi về

a)

kiểu hình của cùng một kiểu gene ở các môi trường khác nhau.

b)

kiểu hình của cùng một kiểu gene ở các môi trường giống nhau.

c)

kiểu gene của cùng một kiểu hình ở các điều kiện môi trường khác nhau.

d)

kiểu gene của cùng một kiểu hình ở các môi trường giống nhau.

76.

Hoa phù dung (Hibiscus mutabilis) trên cùng một cây vào thời điểm buổi sáng có hoa màu trắng nhưng đầu giờ chiều chuyển sang màu hồng. Đây là hiện tượng

a)

thường biến.

b)

mức phản ứng.

c)

đột biến.

d)

biến dị di truyền.

77.

Kiểu hình của cơ thể là kết quả của yếu tố nào sau đây?

a)

Quá trình phát sinh đột biến.

b)

Sự truyền đạt những tính trạng của bố mẹ cho con cái.

c)

Sự tương tác giữa kiểu gene với môi trường.

d)

Sự phát sinh các biến dị tổ hợp.

78.

Kiểu hình của cơ thể sinh vật phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

a)

Kiểu gene và môi trường.

b)

Điều kiện môi trường sống.

c)

Quá trình phát triển của cơ thể.

d)

Kiểu gene do bố mẹ di truyền.

79.

Những tính trạng nào sau đây thường có mức phản ứng rộng?

a)

Tính trạng số lượng.

b)

Tính trạng chất lượng.

c)

Tính trạng trội lặn hoàn toàn.

d)

Tính trạng trội lặn không hoàn toàn.

80.

Thường biến có đặc điểm nào sau đây?

a)

Làm thay đổi kiểu gene, không thay đổi kiểu hình.

b)

Làm thay đổi kiểu hình, không thay đổi kiểu gene.

c)

Làm thay đổi kiểu hình và thay đổi kiểu gene.

d)

Không làm thay đổi kiểu gene và không thay đổi kiểu hình.

81.

Ví dụ nào sau đây đúng với thường biến?

a)

Tác ke hoa thay đổi màu sắc theo nền môi trường.

b)

Bố mẹ bình thường sinh ra con bệnh bạch tạng.

c)

Lợn con sinh ra có vành tai xẻ thủy, chân dị dạng.

d)

Trên một cây hoa giấy có xuất hiện cành hoa trắng.

82.

Thường biến có thể được xuất hiện từ nguyên nhân nào sau đây?

a)

Do tác động trực tiếp của các nhân lý, hóa học.

b)

Do rối loạn phân li và tái hợp của nhiễm sắc thể.

c)

Do lỗi trong quá trình trao đổi chất nội bào.

d)

Do tác động trực tiếp của điều kiện môi trường.

83.

Thành tựu nào sau đây là kết quả của phương pháp lai hữu tính?

a)

Tạo ra giống lúa chịu hạn.

b)

Tạo ra cây trồng biến đổi gene.

c)

Tạo ra giống cừu Dolly.

d)

Tạo ra cây trồng từ mô nuôi cấy.

84.

Mức phản ứng của một kiểu gene được xác định bằng

a)

số cá thể có cùng một kiểu gene đó.

b)

số allele có thể có trong kiểu gene đó.

c)

số kiểu gene có thể biến đổi từ kiểu gene đó.

d)

số kiểu hình có thể có của kiểu gene đó.

85.

Một quần thể được gọi là ngẫu phối khi

a)

các cá thể giao phối với nhau có lựa chọn.

b)

các cá thể trong quần thể giao phối hoàn toàn ngẫu nhiên.

c)

chỉ có sự giao phối giữa các cá thể cùng huyết thống.

d)

tỉ lệ đực cái là 1:1.

86.

Định luật Hardy–Weinberg phản ánh

a)

trạng thái cân bằng di truyền của quần thể.

b)

sự biến động tần số alen của quần thể.

c)

sự thay đổi thành phần kiểu gene qua các thế hệ.

d)

tác động của chọn lọc tự nhiên.

87.

Điều nào sau đây không phải là điều kiện nghiệm đúng của định luật Hardy–Weinberg?

a)

Quần thể phải có kích thước lớn.

b)

Không có đột biến và chọn lọc tự nhiên.

c)

Xảy ra giao phối không ngẫu nhiên.

d)

Không có di nhập gene.

88.

Quần thể tự thụ phấn qua nhiều thế hệ sẽ dẫn đến

a)

tăng tỉ lệ dị hợp, giảm tỉ lệ đồng hợp.

b)

tăng tỉ lệ đồng hợp, giảm tỉ lệ dị hợp.

c)

tần số alen thay đổi liên tục.

d)

quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền.

89.

Vốn gene của quần thể là tập hợp tất cả các alen của tất cả các gene

a)

trong một tế bào.

b)

trong quần thể tại một thời điểm xác định.

c)

của các loài trong sinh cảnh.

d)

trong một nhiễm sắc thể.

90.

Hôn nhân cận huyết là hiện tượng

a)

kết hôn giữa những người khác chủng tộc.

b)

kết hôn giữa những người có quan hệ huyết thống trong vòng 3 đời.

c)

kết hôn giữa những người cùng địa phương.

d)

kết hôn ngẫu nhiên.