Font size
WorksheetsChương 1. Hiện tượng tâm lý người và phương pháp nghiên cứu
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Tâm lý người là gì?
Hiện tượng sinh học bẩm sinh
Sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người
Hoạt động của hệ thần kinh
Hành vi bên ngoài
Quan điểm duy vật biện chứng cho rằng nguồn gốc tâm lý người là:
Linh hồn
Não bộ
Hiện thực khách quan tác động vào não người
Di truyền
Ai được coi là người sáng lập tâm lý học khoa học?
Freud
Pavlov
W. Wundt
Skinner
Phương pháp thực nghiệm trong tâm lý học nhằm:
Quan sát tự nhiên
Can thiệp có kiểm soát để nghiên cứu hiện tượng tâm lý
Phỏng vấn đối tượng
Thu thập tiểu sử
Hiện tượng tâm lý người có đặc điểm nào sau đây?
Mang tính vật chất
Mang tính chủ quan
Tồn tại độc lập với não
Không thay đổi
Chức năng định hướng của tâm lý thể hiện ở việc:
Điều chỉnh hành vi
Phản ánh thế giới
Giúp con người xác định mục đích hoạt động
Điều hòa cảm xúc
Hiện tượng tâm lý nào thuộc quá trình nhận thức?
Ý chí
Tình cảm
Tri giác
Khí chất
Quy luật hình thành tâm lý người chịu sự chi phối mạnh mẽ của:
Di truyền
Môi trường xã hội và hoạt động
Tuổi sinh học
Giới tính
Phương pháp phỏng vấn dùng để:
Đo lường trí tuệ
Thu thập thông tin qua trao đổi trực tiếp
Ghi nhận hành vi
Thực nghiệm
Phân loại hiện tượng tâm lý theo thời gian tồn tại gồm:
Nhận thức – tình cảm – ý chí
Quá trình – trạng thái – thuộc tính
Cá nhân – xã hội
Bẩm sinh – học được
Nhiệm vụ cơ bản của tâm lý học là:
Mô tả các hiện tượng sinh lý
Giải thích, dự đoán và điều khiển các hiện tượng tâm lý
Nghiên cứu cấu trúc não
Đo lường trí tuệ
Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi cho phép nhà nghiên cứu:
Can thiệp trực tiếp vào đối tượng
Thu thập thông tin từ số lượng lớn đối tượng
Quan sát hành vi tự nhiên
Nghiên cứu chiều sâu cá nhân
Phương pháp trắc nghiệm tâm lý chủ yếu dùng để:
Nghiên cứu tiểu sử
Đánh giá các đặc điểm tâm lý bằng công cụ chuẩn hóa
Quan sát hành vi
Phỏng vấn tự do
Hiện tượng tâm lý mang tính xã hội vì:
Do di truyền quyết định
Hình thành trong đời sống và hoạt động xã hội
Phụ thuộc cấu trúc não
Do bản năng chi phối
Chức năng điều chỉnh của tâm lý thể hiện ở khả năng:
Nhận biết sự vật
Điều khiển hành vi phù hợp với mục đích
Ghi nhớ thông tin
Tri giác không gian
Ý thức được xem là hình thức:
Thấp nhất của tâm lý
Cao nhất của tâm lý người
Tâm lý động vật
Phản xạ sinh học
Hiện tượng tâm lý nào thuộc trạng thái tâm lý?
Tri giác
Tư duy
Chú ý
Năng lực
Hiện tượng tâm lý nào thuộc thuộc tính tâm lý?
Xúc cảm
Tình cảm
Năng lực
Tri giác
Quy luật phát triển tâm lý người mang tính không đồng đều nghĩa là:
Mọi mặt tâm lý phát triển cùng lúc
Các chức năng tâm lý phát triển với tốc độ khác nhau
Tâm lý không thay đổi
Chỉ phát triển ở trẻ em
Quy luật phát triển tâm lý mang tính lịch sử – xã hội nhấn mạnh vai trò của:
Di truyền sinh học
Hoạt động cá nhân
Điều kiện xã hội – lịch sử
Giới tính
Sự phát triển tâm lý người diễn ra mạnh mẽ nhất trong:
Trạng thái nghỉ ngơi
Hoạt động và giao tiếp
Giấc ngủ
Bẩm sinh
Phương pháp nghiên cứu tiểu sử thường dùng để:
Nghiên cứu sự hình thành và phát triển nhân cách
Đo trí nhớ ngắn hạn
Thực nghiệm phòng lab
Quan sát hành vi tức thời
Tính chủ thể của tâm lý người thể hiện ở chỗ:
Con người phản ánh thụ động
Mỗi cá nhân phản ánh hiện thực theo cách riêng
Phản ánh giống nhau ở mọi người
Do di truyền quyết định
Phương pháp nghiên cứu nào cho phép kiểm soát tốt các biến số?
Quan sát
Phỏng vấn
Thực nghiệm
Điều tra
Quy luật chuyển hóa từ lượng sang chất trong phát triển tâm lý thể hiện ở việc:
Tâm lý không thay đổi
Sự tích lũy dần dần dẫn đến bước nhảy về chất
Chỉ thay đổi về số lượng
Phụ thuộc hoàn toàn di truyền
Chương 2. Yếu tố sinh học và sự phát triển người: Đơn vị cấu trúc và chức năng của hệ thần kinh là
Synap
Nơron
Tủy sống
Não bộ
Chương 2. Yếu tố sinh học và sự phát triển người: Phản xạ không điều kiện có đặc điểm nào
Do học tập hình thành
Bền vững, bẩm sinh
Mang tính xã hội
Phụ thuộc ngôn ngữ
Chương 2. Yếu tố sinh học và sự phát triển người: Phản xạ có điều kiện được hình thành trong quá trình
Di truyền
Học tập và rèn luyện
Sinh trưởng
Bẩm sinh
Chương 2. Yếu tố sinh học và sự phát triển người: Hoạt động thần kinh cấp cao chủ yếu diễn ra ở bộ phận nào của não
Thân não
Tiểu não
Vỏ não
Hành não
Chương 2. Yếu tố sinh học và sự phát triển người: Quy luật lan tỏa trong hoạt động thần kinh cấp cao là
Hưng phấn tập trung tại một điểm
Hưng phấn hoặc ức chế lan ra vùng xung quanh
Không thay đổi vị trí
Xảy ra ngẫu nhiên
Chương 2. Yếu tố sinh học và sự phát triển người: Quy luật tập trung của hoạt động thần kinh cấp cao thể hiện ở
Sự phân tán hưng phấn
Hưng phấn dồn về một trung khu nhất định
Mất phản xạ
Giảm chú ý
Chương 2. Yếu tố sinh học và sự phát triển người: Quy luật cảm ứng trong hoạt động thần kinh cấp cao nói lên rằng
Hưng phấn luôn mạnh hơn ức chế
Hưng phấn và ức chế không liên quan
Hưng phấn ở vùng này kéo theo ức chế ở vùng khác và ngược lại
Chỉ tồn tại ức chế
Chương 2. Yếu tố sinh học và sự phát triển người: Cơ sở sinh lý của tâm lý người là
Hệ cơ
Hệ nội tiết
Hoạt động của hệ thần kinh, đặc biệt là não
Hệ tuần hoàn
Chương 2. Yếu tố sinh học và sự phát triển người: Đặc điểm nổi bật của hệ thần kinh trẻ em so với người lớn là
Quá trình ức chế trội hơn
Quá trình hưng phấn chiếm ưu thế
Cân bằng tuyệt đối
Ít biến đổi
Chương 2. Yếu tố sinh học và sự phát triển người: Sự phát triển thể chất ở lứa tuổi thiếu niên có đặc điểm
Phát triển chậm
Phát triển ổn định
Phát triển mạnh mẽ, không cân đối
Ngừng phát triển
Chương 2. Yếu tố sinh học và sự phát triển người: Hệ thần kinh trung ương bao gồm
Não và dây thần kinh
Não và tủy sống
Tủy sống và hạch thần kinh
Dây thần kinh và hạch
Chương 2. Yếu tố sinh học và sự phát triển người: Vai trò chủ yếu của tiểu não là
Điều khiển tư duy
Điều hòa trương lực cơ và phối hợp vận động
Hình thành phản xạ có điều kiện
Ghi nhớ thông tin
Chương 2. Yếu tố sinh học và sự phát triển người: Sự phát triển thể chất của con người chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của yếu tố nào
Di truyền và môi trường
Giới tính
Trí tuệ
Ý thức
Chương 2. Yếu tố sinh học và sự phát triển người: Phản xạ nào sau đây là phản xạ không điều kiện
Đọc chữ
Đi xe đạp
Tiết nước bọt khi ăn
Giải toán
Chương 2. Yếu tố sinh học và sự phát triển người: Phản xạ có điều kiện có đặc điểm nào
Bền vững suốt đời
Không thay đổi
Dễ mất nếu không được củng cố
Không phụ thuộc môi trường
Chương 2. Yếu tố sinh học và sự phát triển người: Ở người trưởng thành, sự phát triển thể chất có xu hướng
Tăng nhanh
Giảm sút đột ngột
Ổn định tương đối
Không tồn tại
Chương 2. Yếu tố sinh học và sự phát triển người: Quy luật phát triển sinh lý nào ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển tâm lý
Quy luật ngẫu nhiên
Quy luật đồng đều tuyệt đối
Quy luật phát triển không đồng đều
Quy luật tĩnh
Chương 2. Yếu tố sinh học và sự phát triển người: Hoạt động thần kinh cấp cao ở người khác động vật ở điểm cơ bản nào
Có phản xạ
Có hệ thần kinh
Có ngôn ngữ – hệ thống tín hiệu thứ hai
Có cảm giác
Chương 2. Yếu tố sinh học và sự phát triển người: Hệ thống tín hiệu thứ nhất là
Ngôn ngữ
Chữ viết
Các kích thích trực tiếp từ hiện thực
Khái niệm
Chương 2. Yếu tố sinh học và sự phát triển người: Hệ thống tín hiệu thứ hai ở người là
Cử chỉ
Hình ảnh trực quan
Ngôn ngữ
Âm thanh tự nhiên
Chương 3. Hoạt động – giao tiếp: Hoạt động chủ đạo của học sinh tiểu học là
Vui chơi
Lao động
Học tập
Giao tiếp nhóm
Chương 3. Hoạt động – giao tiếp: Hoạt động là gì theo quan điểm tâm lý học
Hành vi bẩm sinh
Quá trình con người tác động vào thế giới nhằm thỏa mãn nhu cầu
Phản xạ sinh học
Trạng thái tâm lý
Chương 3. Hoạt động – giao tiếp: Cấu trúc chung của hoạt động bao gồm
Nhu cầu – động cơ – mục đích – hành động – thao tác
Ý thức – hành vi – cảm xúc
Chủ thể – khách thể
Nhận thức – tình cảm – ý chí
Chương 3. Hoạt động – giao tiếp: Động cơ của hoạt động là
Kết quả đạt được
Nguyên nhân thúc đẩy con người hoạt động
Phương tiện hoạt động
Điều kiện hoạt động
Chương 3. Hoạt động – giao tiếp: Hành động khác hoạt động ở điểm nào
Mang tính bẩm sinh
Gắn với mục đích cụ thể
Không có ý thức
Không phụ thuộc điều kiện
Chương 3. Hoạt động – giao tiếp: Thao tác trong hoạt động phụ thuộc chủ yếu vào
Động cơ
Mục đích
Điều kiện thực hiện
Nhu cầu
Hoạt động chủ đạo của lứa tuổi mầm non là
Học tập
Vui chơi
Lao động
Giao tiếp xã hội
Hoạt động chủ đạo của lứa tuổi thiếu niên (THCS) là
Vui chơi
Lao động sản xuất
Học tập kết hợp giao tiếp nhóm bạn
Hoạt động nghề nghiệp
Hoạt động chủ đạo của lứa tuổi thanh niên – sinh viên là
Vui chơi
Học tập nghề nghiệp
Lao động giản đơn
Giao tiếp gia đình
Giao tiếp là
Sự trao đổi thông tin giữa người với người
Hoạt động sinh học
Phản xạ có điều kiện
Hoạt động cá nhân đơn lẻ
Chức năng cơ bản của giao tiếp là
Nhận thức – tổ chức – điều chỉnh quan hệ xã hội
Giải trí
Lao động
Học tập
Giao tiếp có vai trò như thế nào đối với sự phát triển tâm lý
Không ảnh hưởng
Chỉ ảnh hưởng cảm xúc
Là điều kiện tất yếu của sự phát triển tâm lý
Chỉ ảnh hưởng nhận thức
Phương tiện giao tiếp ngôn ngữ là
Ánh mắt
Cử chỉ
Lời nói
Nét mặt
Giao tiếp phi ngôn ngữ bao gồm
Lời nói và chữ viết
Cử chỉ, điệu bộ, nét mặt
Khái niệm
Tư duy trừu tượng
Đặc điểm giao tiếp nổi bật của lứa tuổi thiếu niên là
Giao tiếp với người lớn
Giao tiếp với bạn bè cùng trang lứa
Giao tiếp nghề nghiệp
Giao tiếp hạn chế
Giao tiếp góp phần hình thành
Phản xạ bẩm sinh
Nhân cách cá nhân
Bản năng
Thể chất
Điều kiện để giao tiếp có hiệu quả là
Áp đặt
Thiếu lắng nghe
Tôn trọng và thấu hiểu lẫn nhau
Độc thoại
Trong giao tiếp sư phạm, yếu tố quan trọng nhất là
Uy quyền
Khoảng cách
Sự đồng cảm và tôn trọng người học
Kiểm soát hành vi
Giao tiếp giữ vai trò gì đối với hoạt động
Không liên quan
Là điều kiện và phương tiện của hoạt động
Cản trở hoạt động
Thay thế hoạt động
Nhận định nào đúng về mối quan hệ giữa hoạt động và giao tiếp
Hoạt động tách rời giao tiếp
Giao tiếp không ảnh hưởng hoạt động
Hoạt động và giao tiếp thống nhất, tác động qua lại
Chỉ giao tiếp quan trọng
Cảm giác phản ánh
Bản chất sự vật
Thuộc tính riêng lẻ của sự vật
Mối quan hệ xã hội
Kinh nghiệm cá nhân
Cảm giác là quá trình nhận thức phản ánh
Bản chất sự vật
Thuộc tính riêng lẻ của sự vật khi chúng tác động trực tiếp vào giác quan
Mối quan hệ xã hội
Kinh nghiệm cá nhân
Cơ sở sinh lý của cảm giác là
Hoạt động của cơ bắp
Hoạt động của các giác quan và vỏ não
Hoạt động của hệ nội tiết
Hoạt động của hệ tuần hoàn
Quy luật ngưỡng cảm giác phản ánh điều gì
Cường độ cảm giác
Mức kích thích tối thiểu gây ra cảm giác
Thời gian cảm giác
Nội dung cảm giác
Hiện tượng thích ứng cảm giác là
Cảm giác tăng dần
Cảm giác giảm hoặc tăng khi kích thích kéo dài
Mất hoàn toàn cảm giác
Không thay đổi cảm giác
Tri giác khác cảm giác ở điểm cơ bản nào
Phản ánh thuộc tính riêng lẻ
Phản ánh toàn vẹn sự vật, hiện tượng
Không phụ thuộc kinh nghiệm
Không có ý nghĩa
Đặc điểm nổi bật của tri giác là
Tính rời rạc
Tính chủ quan và tính trọn vẹn
Tính bẩm sinh
Không phụ thuộc hoạt động
Ảo giác là hiện tượng
Nhận thức đúng sự vật
Tri giác sai lệch sự vật đang tồn tại
Tri giác khi không có đối tượng thực
Mất tri giác
Điều kiện quan trọng để tri giác chính xác là
Kích thích mạnh
Kinh nghiệm và hoạt động của chủ thể
Giác quan nhạy bén
Thời gian ngắn
Tư duy là quá trình nhận thức
Cảm tính
Trực quan sinh động
Lý tính, phản ánh bản chất và mối quan hệ quy luật
Cảm xúc
Đặc điểm cơ bản của tư duy là
Mang tính cá nhân thuần túy
Mang tính gián tiếp và trừu tượng
Không dùng ngôn ngữ
Không phụ thuộc kinh nghiệm
Hình thức cơ bản của tư duy bao gồm
Cảm giác – tri giác – biểu tượng
Khái niệm – phán đoán – suy luận
Hình ảnh – cảm xúc – ý chí
Phản xạ – hành vi – thao tác
Tư duy diễn ra chủ yếu nhờ phương tiện nào?
Hình ảnh
Ngôn ngữ
Cảm xúc
Hành động
Tưởng tượng là quá trình:
Nhận thức trực tiếp
Tạo ra hình ảnh mới dựa trên những hình ảnh đã có
Ghi nhớ máy móc
Phán đoán logic
Tưởng tượng sáng tạo khác tưởng tượng tái tạo ở điểm:
Dựa trên kinh nghiệm
Tạo ra hình ảnh mới độc đáo
Không cần tri thức
Không dùng trí nhớ
Vai trò của tưởng tượng trong hoạt động học tập là:
Không quan trọng
Giúp tái hiện máy móc
Hỗ trợ hình thành tri thức mới
Gây phân tán chú ý
Sự phát triển nhận thức của trẻ mầm non chủ yếu dựa vào:
Tư duy trừu tượng
Nhận thức trực quan – hành động
Suy luận logic
Ngôn ngữ viết
Ở lứa tuổi tiểu học, tư duy của trẻ phát triển mạnh theo hướng:
Trực quan hình tượng
Trừu tượng hoàn toàn
Không thay đổi
Thuần cảm tính
Đặc điểm nhận thức nổi bật của học sinh THCS là:
Phụ thuộc hoàn toàn trực quan
Bắt đầu hình thành tư duy logic – khái quát
Không có khả năng suy luận
Chỉ học thuộc lòng
Ở lứa tuổi THPT, tư duy phát triển mạnh theo hướng:
Trực quan hành động
Cảm tính
Trừu tượng – logic – hệ thống
Bản năng
Nhận thức của con người phát triển thông qua:
Hoạt động và giao tiếp
Di truyền
Phản xạ bẩm sinh
Ngẫu nhiên
Mối quan hệ giữa cảm giác và tri giác là:
Không liên quan
Đối lập nhau
Cảm giác là cơ sở của tri giác
Tri giác là cơ sở của cảm giác
Điều kiện để tư duy phát triển hiệu quả là:
Học thuộc nhiều
Hoạt động giải quyết vấn đề
Ghi nhớ máy móc
Lặp lại thông tin
Tưởng tượng có mối quan hệ chặt chẽ nhất với quá trình nào?
Cảm giác
Trí nhớ
Chú ý
Ý chí
Nhận thức lý tính bao gồm:
Cảm giác và tri giác
Tri giác và biểu tượng
Tư duy và tưởng tượng
Cảm xúc và tình cảm
Đặc điểm chung của các quá trình nhận thức là:
Mang tính thụ động
Mang tính chủ thể
Không thay đổi
Hoàn toàn bẩm sinh
Nhận thức cảm tính có vai trò gì đối với nhận thức lý tính?
Không liên quan
Cản trở tư duy
Là cơ sở của nhận thức lý tính
Thay thế tư duy
Nhận thức của con người phản ánh hiện thực theo:
Cách máy móc
Cách chủ quan, sáng tạo
Cách hoàn toàn giống nhau
Cách bẩm sinh
Quá trình nhận thức nào gắn liền với việc giải quyết nhiệm vụ mới?
Trí nhớ
Tư duy
Tri giác
Cảm giác
Nhận thức của con người chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi:
Hoạt động và điều kiện sống
Di truyền đơn thuần
Giới tính
Tuổi sinh học
Trí nhớ là:
Khả năng suy luận
Quá trình ghi nhớ – giữ gìn – tái hiện
Hoạt động tư duy
Quá trình tri giác
Ý thức được hiểu là:
Phản xạ sinh học
Hình thức cao nhất của tâm lý người, phản ánh hiện thực một cách có mục đích
Trạng thái cảm xúc
Hoạt động bản năng
Đặc điểm cơ bản của ý thức là:
Mang tính bẩm sinh
Mang tính xã hội – lịch sử
Không thay đổi
Phụ thuộc hoàn toàn di truyền
Vai trò chủ yếu của ý thức trong hoạt động là:
Gây cảm xúc
Định hướng, điều khiển và điều chỉnh hành vi
Tạo phản xạ
Hình thành bản năng
Ngôn ngữ là:
Hệ thống ký hiệu dùng để giao tiếp và tư duy
Phản xạ có điều kiện
Hoạt động sinh học
Hình ảnh trực quan
Ngôn ngữ có vai trò đặc biệt đối với quá trình nào?
Cảm giác
Tri giác
Tư duy
Xúc cảm
Ngôn ngữ là phương tiện của:
Hoạt động bản năng
Nhận thức cảm tính
Nhận thức lý tính
Phản xạ không điều kiện
Trí nhớ là quá trình:
Phản ánh trực tiếp hiện thực
Ghi nhớ, giữ gìn và tái hiện kinh nghiệm
Suy luận logic
Tưởng tượng sáng tạo
Ghi nhớ có chủ định là:
Ghi nhớ không mục đích
Ghi nhớ tự phát
Ghi nhớ có mục đích, có ý thức
Ghi nhớ bẩm sinh
Quá trình giữ gìn trong trí nhớ có chức năng:
Tiếp nhận thông tin
Bảo tồn thông tin đã ghi nhớ theo thời gian
Tái hiện thông tin
Quên thông tin
Tái hiện là quá trình:
Ghi nhận thông tin mới
Giữ thông tin
Làm sống lại thông tin đã ghi nhớ
Quên thông tin
Quên là hiện tượng:
Mất hoàn toàn trí nhớ
Không thể khôi phục thông tin
Tạm thời không tái hiện được thông tin đã ghi nhớ
Không liên quan trí nhớ
Chú ý là:
Trạng thái cảm xúc
Trạng thái tâm lý giúp tập trung hoạt động nhận thức
Quá trình tư duy
Thuộc tính nhân cách
Chú ý không chủ định xuất hiện khi:
Có mục đích rõ ràng
Có sự cố gắng ý chí
Kích thích mới lạ, bất ngờ
Lặp lại máy móc
Chú ý có chủ định đặc trưng bởi:
Không cần nỗ lực
Có mục đích và sự nỗ lực ý chí
Xuất hiện tự nhiên
Phụ thuộc cảm xúc
Độ bền vững của chú ý thể hiện ở:
Khả năng chuyển hướng nhanh
Khả năng tập trung lâu dài vào đối tượng
Phạm vi chú ý rộng
Cường độ kích thích
Phân phối chú ý là khả năng:
Chỉ tập trung một việc
Thực hiện đồng thời nhiều hoạt động có liên quan
Chuyển nhanh đối tượng
Tập trung lâu dài
Vai trò của chú ý trong nhận thức là:
Không quan trọng
Cản trở hoạt động nhận thức
Điều kiện để nhận thức diễn ra hiệu quả
Thay thế trí nhớ
Mối quan hệ giữa trí nhớ và nhận thức là:
Không liên quan
Trí nhớ là cơ sở của nhận thức và ngược lại
Trí nhớ cản trở nhận thức
Nhận thức không cần trí nhớ
Điều kiện quan trọng để nâng cao hiệu quả nhận thức là:
Học thuộc lòng
Chú ý tích cực, trí nhớ có chủ định và tư duy tích cực
Ghi chép máy móc
Lặp lại nhiều lần không mục đích
Tình cảm khác xúc cảm ở điểm nào?
Tính bền vững
Cường độ mạnh
Mang tính sinh học
Xuất hiện nhanh
Tình cảm là:
Phản xạ sinh học
Trạng thái tâm lý phản ánh thái độ của con người đối với hiện thực
Hoạt động trí tuệ
Thuộc tính sinh học
Đặc điểm nổi bật của đời sống tình cảm là:
Mang tính bẩm sinh hoàn toàn
Mang tính xã hội – lịch sử
Không thay đổi theo thời gian
Phụ thuộc hoàn toàn di truyền
Xúc cảm khác với tình cảm ở điểm cơ bản nào?
Tính ổn định
Thời gian tồn tại ngắn và mang tính bộc phát
Có ý thức cao
Gắn với giá trị xã hội bền vững
Tình cảm được hình thành trên cơ sở:
Bản năng sinh học
Các xúc cảm cùng loại được lặp lại
Di truyền
Phản xạ không điều kiện
Quy luật lây lan tình cảm thể hiện ở việc:
Tình cảm chỉ mang tính cá nhân
Tình cảm dễ truyền từ người này sang người khác
Tình cảm luôn bền vững
Tình cảm không chịu ảnh hưởng xã hội
Quy luật thích ứng của tình cảm nói lên rằng:
Tình cảm không thay đổi
Cường độ tình cảm giảm dần khi kích thích lặp lại
Tình cảm tăng mãi
Tình cảm không chịu tác động môi trường
Đời sống tình cảm ở lứa tuổi mầm non có đặc điểm:
Ổn định cao
Dễ thay đổi, mang tính trực tiếp
Bền vững lâu dài
Mang tính lý trí cao
Ở lứa tuổi thiếu niên, đời sống tình cảm thường:
Ổn định hoàn toàn
Phát triển mạnh, phức tạp và dễ dao động
Không thay đổi
Mang tính bẩm sinh
Ý chí là:
Quá trình nhận thức
Khả năng điều khiển hành vi nhằm đạt mục đích
Trạng thái cảm xúc
Thuộc tính sinh học
Hành động ý chí là hành động:
Không có mục đích
Có mục đích và cần sự nỗ lực vượt khó
Tự phát
Do bản năng
Phẩm chất ý chí quan trọng nhất của học sinh là:
Nóng nảy
Kiên trì
Thụ động
Do dự
Tính tự chủ trong ý chí thể hiện ở:
Làm theo người khác
Khả năng làm chủ hành vi và cảm xúc của bản thân
Né tránh khó khăn
Phụ thuộc hoàn cảnh
Sự hình thành ý chí phụ thuộc nhiều nhất vào:
Di truyền
Giáo dục và hoạt động thực tiễn
Tuổi tác
Thể chất
Ở lứa tuổi học sinh tiểu học, ý chí thường:
Phát triển hoàn thiện
Còn yếu, cần sự hỗ trợ từ người lớn
Rất bền vững
Không hình thành
Ở lứa tuổi thanh niên, ý chí có đặc điểm:
Không ổn định
Phát triển mạnh, gắn với lý tưởng sống
Phụ thuộc hoàn toàn cảm xúc
Mang tính bộc phát
Nhân cách là:
Tổng các đặc điểm sinh học
Hệ thống các thuộc tính tâm lý ổn định của cá nhân
Trạng thái tâm lý tạm thời
Phản xạ sinh học
Thuộc tính cơ bản của nhân cách là:
Khí chất
Năng lực
Tính cách
Cả A, B và C
Nhân cách được hình thành chủ yếu thông qua:
Di truyền
Hoạt động và giao tiếp
Bản năng
Phản xạ
Cấu trúc nhân cách bao gồm:
Nhu cầu – động cơ – tính cách – năng lực
Thể chất – sinh học
Phản xạ – bản năng
Cảm giác – tri giác
Tính cách là:
Đặc điểm sinh học
Hệ thống thái độ và cách ứng xử ổn định của cá nhân
Khả năng nhận thức
Trạng thái cảm xúc
Năng lực là:
Kiến thức đã có
Thuộc tính tâm lý giúp cá nhân thực hiện hoạt động có kết quả
Trạng thái tâm lý
Phản xạ sinh học
Ở lứa tuổi mầm non, nhân cách:
Đã hoàn thiện
Đang trong quá trình hình thành ban đầu
Không phát triển
Ổn định tuyệt đối
Ở lứa tuổi thiếu niên, nhân cách có đặc điểm:
Ổn định cao
Phát triển mạnh, nhiều biến đổi
Không thay đổi
Chỉ phụ thuộc di truyền
Ở lứa tuổi thanh niên, nhân cách thường:
Chưa hình thành
Tương đối ổn định, định hướng giá trị rõ
Dễ tan rã
Mang tính bộc phát
Hoạt động học là:
Hoạt động vui chơi
Hoạt động nhằm chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng, kỹ xảo
Hoạt động bản năng
Hoạt động lao động
Động cơ học tập là:
Mục đích học tập
Cái thúc đẩy người học tham gia hoạt động học
Kết quả học tập
Phương pháp học
Mục đích học tập là:
Nguyên nhân bên trong
Kết quả mong muốn đạt được trong học tập
Cảm xúc học tập
Phương tiện học tập
Học tập hiệu quả phụ thuộc nhiều nhất vào:
Thời gian học
Phương pháp học phù hợp và động cơ đúng đắn
Điều kiện vật chất
Trí nhớ máy móc
Kỹ năng học tập được hình thành chủ yếu thông qua:
Nghe giảng thụ động
Luyện tập có ý thức và thường xuyên
Bản năng
Di truyền
Nhân cách là:
Tổng các phản xạ
Tổng hòa các thuộc tính tâm lý xã hội của cá nhân
Đặc điểm sinh học
Khí chất
Hoạt động học khác với hoạt động vui chơi ở điểm cơ bản nào?
Mang tính giải trí
Nhằm chiếm lĩnh tri thức khoa học một cách có hệ thống
Không có mục đích
Phụ thuộc bản năng
Hành động học tập là:
Các thao tác máy móc
Những hành động nhằm thực hiện mục đích học tập
Phản xạ sinh học
Hoạt động vui chơi
Các hành động học tập cơ bản bao gồm:
Nghe – nhìn – chép
Định hướng, thực hiện, kiểm tra – đánh giá
Bắt chước – lặp lại
Ghi nhớ máy móc
Hình thành khái niệm trong học tập là quá trình:
Ghi nhớ hình ảnh cụ thể
Khái quát hóa những dấu hiệu bản chất của sự vật, hiện tượng
Sao chép thông tin
Học thuộc lòng
