WorksheetsĐịa 12 gk2
Total questions: 85
Worksheet time: 46mins
Tài nguyên được sử dụng cho tổ hợp nhà máy điện Phú Mỹ là
thủy năng.
than đá.
dầu mỏ.
khí đốt.
Nhà máy nhiệt điện chạy bằng than có công suất lớn nhất nước ta là
Phả Lại.
Uông Bí.
Na Dương.
Ninh Bình.
Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta hiện nay là
điện mặt trời.
điện nguyên tử.
nhiệt điện.
thủy điện.
Dựa vào tính chất tác động đến đối tượng lao động, công nghiệp nước ta được chia thành
4 nhóm với 30 ngành.
4 nhóm với 34 ngành.
2 nhóm với 28 ngành.
5 nhóm với 31 ngành.
Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta đang được cơ cấu lại theo hướng
phát triển mạnh khai khoáng.
nâng cao trình độ công nghệ.
phát triển theo chiều rộng.
chủ trọng thị trường trong nước.
Yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp theo lãnh thổ nước ta là
nguồn tài nguyên thiên nhiên.
nguồn nhân lực trình độ cao.
vị trí địa lý, thị trường tiêu thụ.
sự đồng bộ của các điều kiện.
Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ của nước ta có sự chuyển dịch nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Phát triển đồng đều giữa các vùng.
Giải quyết việc làm, tăng thu nhập.
Khai thác thế mạnh của từng vùng.
Tăng cường hội nhập với thế giới.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nước ta?
Giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến.
Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.
Tăng tỉ trọng các sản phẩm cao cấp.
Giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác.
Vùng nào sau đây có tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất ở nước ta hiện nay?
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ.
Cơ cấu sản xuất công nghiệp của nước ta đang chuyển dịch theo theo hướng nào sau đây?
Giảm tỉ trọng của các sản phẩm cao cấp.
Tăng tỉ trọng sản phẩm chất lượng thấp.
Tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác.
Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.
Cơ cấu sản xuất công nghiệp của nước ta không chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.
Giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác.
Tăng tỉ trọng sản phẩm chất lượng thấp.
Tăng tỉ trọng của các sản phẩm cao cấp.
Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm nước ta phát triển chủ yếu dựa vào
nguồn nguyên liệu phong phú.
nguồn lao động dồi dào, giá rẻ.
cơ sở vật chất kĩ thuật rất tốt.
nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
Công nghiệp dệt, may của nước ta phát triển mạnh dựa trên thế mạnh nổi bật nào sau đây?
Nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
Kĩ thuật, công nghệ sản xuất cao.
Nguyên liệu trong nước dồi dào.
Nguồn lao động dồi dào, giá rẻ.
Giải pháp nào sau đây có tác động chủ yếu đến việc phát triển khai thác dầu khí ở nước ta?
Phát triển công nghiệp lọc hóa dầu.
Liên doanh, áp dụng công nghệ hiện tiến.
Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu dầu.
Nâng cao trình độ cho người lao động.
Phát biểu nào sau đây đúng với ngành công nghiệp sản xuất điện tử, máy vi tính?
Sử dụng lực lượng lao động đông đảo.
Cần lao động trẻ, trình độ chuyên môn.
Sử dụng nguồn nguyên, nhiên liệu lớn.
Cần một khối lượng gian sản xuất rộng lớn.
Công nghiệp khai thác dầu khí của nước ta phân bố nhiều nhất ở vùng nào sau đây?
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Phát biểu nào sau đây đúng với ngành công nghiệp sản xuất đồ uống của nước ta?
Ít phụ thuộc vào nguyên liệu.
Có cơ cấu ngành khá đa dạng.
Phụ thuộc vào nguồn nước.
Chưa đáp ứng được nhu cầu.
Phát biểu nào sau đây đúng với ngành công nghiệp sản xuất giày, dép của nước ta?
Có thị trường tiêu thụ lớn.
Phân bố đồng đều cả nước.
Sản phẩm chưa đa dạng.
Yêu cầu trình độ rất cao.
Vùng nào ở nước ta có lợi thế nhất để phát triển ngành công nghiệp chế biến thủy, hải sản?
Đồng bằng Sông Cửu Long.
Duyên Hải Nam Trung Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Tiềm năng thủy điện nước ta tập trung nhiều nhất ở vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải miền Trung.
Hoạt động của các nhà máy thủy điện nước ta gặp khó khăn chủ yếu nào sau đây?
Sông ngòi ngắn và rất dốc.
Cơ sở hạ tầng yếu kém.
Sự phân mùa của khí hậu.
Thiếu lao động kĩ thuật.
Công nghiệp ở trung du và miền núi nước ta còn gặp nhiều hạn chế trong phát triển là do
vị trí địa lí không thuận lợi.
nghèo tài nguyên khoáng sản.
điều kiện phát triển thiếu đồng bộ.
thiếu lao động có tay nghề.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho mức độ tập trung công nghiệp hạn chế ở khu vực trung du, miền núi nước ta?
Sự phân hóa tài nguyên thiên nhiên.
Thiếu lao động có trình độ kĩ thuật.
Hạ tầng giao thông vận tải hạn chế.
Vị trí địa lí không có nhiều thuận lợi.
Thế mạnh chủ yếu để phát triển công nghiệp của vùng núi là
đất trống đồi núi, diện tích rừng lớn.
đa dạng sinh vật, nhiều cảnh quan đẹp.
sông ngòi có trữ năng thủy điện lớn.
nhiều đồng cỏ để chăn nuôi đại gia súc.
Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp nước ta hiện nay là khu vực
có vốn đầu tư nước ngoài.
Nhà nước.
nhỏ.
kinh tế tập thể.
Cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta có sự chuyển dịch rõ rệt nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Phù hợp với xu thế khu vực hóa, toàn cầu hóa.
Thích nghi với thay đổi của thị trường khu vực.
Hội nhập vào thị trường khu vực và thế giới.
Thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp.
Phát biểu nào sau đây không phải là nguyên nhân chủ yếu làm cho sản lượng điện nước ta tăng nhanh?
Nhu cầu điện để phục vụ sản xuất và đời sống ngày càng lớn.
Có nhiều nhà máy điện có quy mô lớn đi vào hoạt động.
Đáp ứng việc xuất khẩu điện sang các nước láng giềng.
Nước ta có nhiều tiềm năng phát triển công nghiệp điện lực.
Điểm khác biệt cơ bản giữa các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc với miền Nam nước ta là
các nhà máy miền Bắc được xây dựng muộn hơn miền Nam.
miền Bắc gần nguồn nhiên liệu, miền Nam gần các thành phố.
miền Bắc sử dụng than còn miền Nam sử dụng dầu hoặc khí.
các nhà máy ở miền Nam đều có quy mô lớn hơn miền Bắc.
Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm là ngành công nghiệp mũi nhọn của nước ta chủ yếu do
thế mạnh lâu dài, hiệu quả cao, thúc đẩy ngành khác phát triển.
cơ cấu đa dạng, thúc đẩy nông nghiệp phát triển, tăng thu nhập.
sản phẩm phong phú, hiệu quả kinh tế cao, phân bố rộng khắp.
tỉ trọng lớn nhất, đáp ứng nhu cầu rộng, thu hút nhiều lao động.
Thế mạnh lớn nhất của ngành công nghiệp dệt, may nước ta là
vốn đầu tư không nhiều và sử dụng nhiều lao động nữ.
truyền thống từ lâu đời với kinh nghiệm rất phong phú.
hệ thống máy móc không cần hiện đại và chi phí thấp.
nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Các cơ sở chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa tập trung ven các đô thị lớn của nước ta do
có lực lượng lao động đông đảo và gần nguồn nguyên liệu.
gần nguồn nguyên liệu và cơ sở vật chất - kĩ thuật hiện đại.
bần các cơ sở chăn nuôi bò sữa quy mô lớn.
gần thị trường tiêu thụ và nguồn nguyên liệu.
Các cơ sở chế biến thịt và các sản phẩm từ thịt tập trung ven các đô thị lớn của nước ta là do
có lực lượng lao động đông đảo và gần nguồn nguyên liệu.
gần nguồn nguyên liệu và cơ sở vật chất - kĩ thuật hiện đại.
bần các cơ sở chăn nuôi bò sữa quy mô lớn.
gần thị trường tiêu thụ và nguồn nguyên liệu.
Cơ cấu sản phẩm công nghiệp của nước ta ngày càng đa dạng chủ yếu là để
sử dụng có hiệu quả nguồn lao động.
phù hợp hơn với yêu cầu của thị trường.
khai thác tốt hơn thế mạnh về khoáng sản.
đáp ứng có hiệu quả hơn nhu cầu thị trường.
Phát biểu nào sau đây không đúng với khu công nghiệp nước ta?
Chuyên sản xuất hàng công nghiệp.
Không có ranh giới địa lí xác định.
Gắn với quá trình công nghiệp hóa.
Thu hút nhiều vốn đầu tư.
Phát biểu nào sau đây đúng với khu công nghiệp nước ta?
Chuyên sản xuất hàng công nghiệp.
Không có ranh giới địa lí xác định.
Gắn với quá trình công nghiệp hóa.
Thu hút nhiều vốn đầu tư.
Việc phân loại trung tâm công nghiệp rất lớn ở nước ta dựa vào tiêu chí nào sau đây?
Nguồn vốn đầu tư.
Nguồn nguyên liệu.
Giá trị sản xuất.
Trình độ lao động.
Phát biểu nào sau đây đúng với khu công nghiệp ở nước ta hiện nay?
Gắn với quá trình công nghiệp hóa.
Gắn với quá trình công nghiệp hóa.
Ranh giới không xác định.
Chỉ sản xuất hàng xuất khẩu.
Phát biểu nào sau đây đúng về xu hướng phát triển các khu công nghiệp ở nước ta?
Phát triển khu công nghiệp sinh thái.
Phát triển cách xa các khu đô thị lớn.
Giảm sự phụ thuộc vào vốn đầu tư.
Phân bố đồng đều hơn giữa các vùng.
Phát biểu nào sau đây đúng với các khu công nghệ cao ở nước ta?
Chỉ sản xuất hàng xuất khẩu.
Do Chính phủ thành lập.
Phân bố rộng rãi ở các vùng.
Chỉ sản xuất hàng tiêu dùng.
Nước ta có bao nhiêu khu công nghệ cao?
2
3
4
5
Khu công nghệ cao Hòa Lạc thuộc tỉnh/thành phố nào sau đây?
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Đồng Nai
Phát biểu nào sau đây thể hiện vai trò về mặt xã hội của các khu công nghiệp nước ta?
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Thu hút đầu tư nước ngoài.
Nâng cao giá trị xuất khẩu.
Chuyển dịch cơ cấu lao động.
Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến sự thay đổi của các khu công nghiệp nước ta?
Đặc điểm nguồn lao động.
Cơ sở vật chất kĩ thuật.
Cách mạng công nghiệp.
Biến động của thị trường.
Việc hình thành thành các khu công nghệ cao có tác động chủ yếu đến hàng hóa công nghiệp là
nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh.
hạn chế sự phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu.
tăng nhanh về sản lượng.
đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm.
Nhân tố nào sau đây là động lực phát triển các ngành dịch vụ?
Dân cư.
Thị trường.
Nông nghiệp.
Chính sách.
Nhân tố nào sau đây thúc đẩy việc nâng cao chất lượng dịch vụ mà mở rộng loại hình dịch vụ?
Thị trường.
Lao động.
Vị trí địa lí.
Ngành kinh tế.
Nhân tố nào sau đây có vai trò định hướng phát triển các ngành dịch vụ?
Chính sách.
Dân cư.
Thị trường.
Cơ sở vật chất - kĩ thuật.
Nhân tố nào sau đây là chủ yếu để góp phần thu hút vốn đầu tư và nâng cao chất lượng, hiệu quả dịch vụ?
Vị trí địa lý
Dân cư.
Thị trường.
Cơ sở vật chất - kĩ thuật.
Nhân tố nào sau đây giúp nước ta thuận lợi hơn trong việc mở rộng các mối quan hệ để phát triển các ngành dịch vụ?
Lao động.
Thị trường.
Khoáng sản.
Vị trí địa lí.
Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng lớn nhất tới việc thi công và hoạt động của các tuyến đường bộ ở nước ta?
Khí hậu.
Thị trường.
Dân cư.
Địa hình.
Nhân tố nào sau đây là chủ yếu để giúp cho hoạt động dịch vụ nước ta diễn ra quanh năm?
Khí hậu.
Thị trường.
Dân cư.
Vị trí.
Loại hình dịch vụ nào sau đây không phải mới ra đời ở nước ta?
Logistics.
Tư vấn đầu tư.
Chuyển giao công nghệ.
Vận tải đường bộ.
Phát biểu nào sau đây đúng với ngành viễn thông nước ta?
Có các dịch vụ viễn thông đa dạng.
Phát triển đồng đều khắp các vùng.
Chưa tiếp cận công nghệ hiện đại.
Hệ thống cáp quang còn hạn chế.
Tuyến vận tải đường sắt quan trọng nhất nước ta là
đường sắt Thống Nhất.
Hà Nội - Hải Phòng.
Hà Nội - Lào Cai.
Hà Nội - Thái Nguyên.
Phát biểu nào sau đây đúng với ngành hàng không của nước ta?
Là ngành phát triển lâu đời.
Năng lực vận tải tăng lên.
Lao động trình độ rất cao.
Chưa có các cảnh quốc tế.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành hàng không của nước ta hiện nay?
Cơ sở vật chất hiện đại hóa nhanh chóng.
Ngành non trẻ nhưng phát triển khá nhanh.
Đã có các chảng quốc tế và cảng nội địa.
Vận chuyển khối lượng hàng hóa lớn nhất.
Phát biểu nào sau đây không đúng với giao thông đường thủy nội địa nước ta hiện nay?
Phương tiện vận tải ít được cải tiến.
Đường sông dày đặc khắp cả nước.
Tập trung chủ yếu ở các đồng bằng.
Trang thiết bị cảng sông còn lạc hậu.
Chất lượng hoạt động bưu chính nước ta ngày càng được nâng lên do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Có nhiều hoạt động.
Mạng lưới rộng khắp.
Khoa học - công nghệ.
Lao động trình độ cao.
Vai trò của dịch vụ đối với sự phát triển xã hội là
thúc đẩy phát triển công nghiệp và nông nghiệp.
tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.
góp phần tạo ra các cảnh quan văn hoá hấp dẫn.
giúp khai thác tốt hơn các tài nguyên thiên nhiên.
Phát biểu nào sau đây không hoàn toàn đúng với các ngành dịch vụ?
Quyết định việc phân bố lại dân cư trong cả nước.
Cho phép khai thác tốt hơn các tài nguyên thiên nhiên.
Sử dụng tối đa các nguồn lao động ở trong nước.
Có tác dụng thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với mạng lưới giao thông vận tải nước ta?
Vận tải đường biển có tỉ trọng luân chuyển hàng hóa lớn nhất.
Hệ thống các tuyến giao thông được hiện đại hóa.
Phát triển khá toàn diện, gồm nhiều loại hình khác nhau.
Đường hàng không có tỉ trọng luân chuyển hàng hóa lớn nhất.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ý nghĩa của quốc lộ 1 ở nước ta?
Tạo thuận lợi giao lưu Đông - Tây.
Thúc đẩy nhiều đô thị lớn phát triển.
Tạo thuận lợi giao lưu Bắc - Nam.
Kết nối hầu hết các vùng kinh tế.
Nhân tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự đa dạng loại hình du lịch ở nước ta hiện nay?
Lao động làm du lịch và cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ sở hạ tầng.
Định hướng ưu tiên phát triển du lịch và các nguồn vốn đầu tư.
Nhu cầu của du khách trong, ngoài nước và điều kiện phục vụ.
Tài nguyên du lịch và nhu cầu của du khách trong, ngoài nước.
Phát biểu nào sau đây không đúng về những đặc điểm hoạt động nội thương nước ta sau Đổi mới?
Mở rộng thị trường buôn bán với nhiều quốc gia.
Thu hút sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế.
Hàng hóa ngày càng phong phú, đa dạng đáp nhu.
Đã hình thành thị trường thống nhất trong cả nước.
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế của hoạt động nội thương ở nước ta là
tăng tỉ trọng khu vực nhà nước, giảm tỉ trọng khu vực ngoài nhà nước.
giảm nhanh tỉ trọng khu vực nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
tăng tỉ trọng khu vực nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
tăng tỉ trọng khu vực ngoài nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Để ổn định giá và nâng cao chất lượng hàng hoá, hoạt động nội thương của nước ta đang đẩy mạnh theo hướng
thu hút sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế.
phát triển mô hình chợ truyền thống và chợ đầu mối.
đa dạng hóa các mặt hành nhằm đáp ứng nhu cầu người dân
phát triển các mạng lưới siêu thị và trung tâm thương mại
Nguyên nhân chủ yếu làm kim ngạch xuất nhập khẩu tăng trong những năm gần đây là gì?
Tốc độ tăng trưởng thấp và đổi mới cơ chế quản lí
Tăng cường nhập khẩu tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng
Đa dạng hoá đối tượng tham gia xuất nhập khẩu
Thị trường xuất nhập khẩu ngày càng mở rộng
Kim ngạch xuất khẩu tăng chủ yếu do yếu tố nào sau đây?
Đẩy mạnh công nghiệp hoá và đô thị hoá
Đẩy mạnh khai thác khoáng sản các loại
Tích cực mở rộng thêm nhiều thị trường
Tham gia của nhiều thành phần kinh tế
Hoạt động ngoại thương nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do
đa dạng hóa thị trường và tăng cường sự quản lý nhà nước
tăng cường hội nhập quốc tế và sự phát triển của nền kinh tế
khai thác tài nguyên hiệu quả,tăng nhanh chất lượng sản phẩm
nhu cầu tiêu dùng của dân cư và nguồn vốn đầu tư tăng nhanh
Ý nghĩa lớn nhất của hoạt động nhập khẩu đối với phát triển kinh tế nước ta là gì?
Nâng cao trình độ văn minh xã hội
Tạo động lực cho kinh tế phát triển
Cải thiện đời sống nhân dân
Thúc đẩy sự phân công lao động
cho bảng số liệu
Giá trị xuất khẩu của nước ta tăng liên tục qua các năm.
Cán cân thương mại của nước ta xuất siêu liên tục trong giai đoạn trên.
Giá trị nhập nhẩu tăng nhiều hơn giá trị xuất khẩu trong giai đoạn trên.
Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu xuất nhập khẩu của nước ta, giai đoạn 2018 - 2022.
Hoạt động du lịch nước ta thực sự phát triển từ khi đất nước tiến hành công cuộc Đổi mới và trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Phát triển du lịch không chỉ tạo nguồn thu ngoại tệ, đóng góp tích cực vào xuất khẩu tại chỗ, mà còn tạo việc làm và thu nhập cho cộng đồng dân cư, góp phần quan trọng vào việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, nâng cao đời sống văn hóa tinh thần cho người dân.
Hoạt động du lịch phát triển mạnh từ sau Đổi mới chủ yếu do thay đổi chính sách và nhu cầu du lịch tăng.
Nhân tố thúc đẩy du lịch của nước ta trong thời gian gần đây là sự phát triển của nền kinh tế và điều kiện sống được nâng lên.
Ngành du lịch biển - đảo của nước ta hiện nay còn đóng góp chưa nhiều vào phát triển kinh tế - xã hội ven biển do hạ tầng hạn chế.
Giải pháp kéo dài thời gian lưu trú và tăng chi tiêu của khách quốc tế là đa dạng sản phẩm, tăng cường cơ sở lưu trú.
Năm 2021, trị giá xuất khẩu chiếm 50,2% trong tổng trị giá xuất khẩu nhập khẩu. Mặt hàng xuất khẩu đa dạng, một số nhóm hàng có vị trí cao trên thị trường thế giới là nông sản, thuỷ sản, dệt may, da giày, đồ gỗ và hàng điện tử. Cơ cấu hàng hoá xuất khẩu chuyển dịch tích cực. Tỉ trọng nhóm hàng sơ chế, nguyên liệu thô giảm, tỉ trọng nhóm hàng chế biến tăng. Xu hướng này tạo điều kiện để hàng hoá Việt Nam tham gia sâu hơn vào chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu.
Trong những năm gần đây giá trị xuất khẩu của nước ta cao hơn nhập khẩu.
Kim ngạch xuất khẩu liên tục tăng chủ yếu do sản xuất phát triển, thị trường mở rộng.
Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là nông sản do lợi thế về tài nguyên và tiêu dùng trong nước ít.
Tỉ trọng nhóm hàng sơ chế giảm, hàng chế biến tăng trong cơ cấu hàng xuất khẩu chủ yếu nhằm tham gia sâu vào chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu.
cho bảng số liệu
Khu vực kinh tế trong nước có xu hướng tăng
Khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài giảm.
Khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài chiếm tỉ trọng thấp hơn khu vực kinh tế trong nước.
Khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng nhanh hơn do có quy mô sản xuất lớn, vốn đầu tư lớn, công nghệ hiện đại.
Hoạt động ngoại thương có vai trò quan trọng trong việc sử dụng hợp lí các nguồn lực, thúc đẩy sự phân công lao động xã hội, kết nối thị trường trong nước với thị trường thế giới, gia tăng nguồn thu ngoại tệ.
Kim ngạch xuất nhập khẩu của nước ta tăng liên tục trong những năm gần đây.
Nguyên nhân chủ yếu khiến giá trị xuất nhập khẩu tăng là kinh tế phát triển, đổi mới cơ chế quản lí.
Việc tham gia các hiệp định thương mại quốc tế giúp tăng cường quyền lợi thương mại cho Việt Nam, nâng cao chất lượng hàng hóa.
Để đáp ứng cho nhu cầu xuất nhập khẩu, nước ta đẩy mạnh phát triển nhiều loại hình dịch dụ trong đó có giao thông vận tải.
Hoạt động nội thương khác nhau giữa các vùng, khu vực. Buôn bán trong nước sôi động nhất ở những vùng kinh tế phát triển như: Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hổng. Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm buôn bán trong nước lớn nhất.
Đông Nam Bộ là vùng có giá trị tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng lớn bậc nhất cả nước.
Hoạt động nội thương phân bố không đều theo lãnh thổ chủ yếu do sự khác nhau trong thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Đông Nam Bộ có hoạt động nội thương phát triển mạnh do kinh tế phát triển, dân cư tập trung đông, mức sống cao.
Ở các vùng trung du và miền núi hoạt động nội thương còn hạn chế chủ yếu do điều kiện tự nhiên không thuận lợi.
Phương thức buôn bán hiện đại được mở rộng. Thương mại điện tử tăng trưởng nhanh, trở thành kênh phân phối quan trọng, phát huy hiệu quả chuỗi cung ứng và lưu thông hàng hoá trong nước. Tuy nhiên, sự phát triển các loại hình thương mại hiện đại (sàn giao dịch hàng hoá, trung tâm đấu giá,...) còn hạn chế.
Shoppe, Lazada là những sàn thương mại điện tử xuất hiện sớm hàng đầu ở thị trường Việt Nam.
Để chống lại sự cạnh tranh gay gắt của thị trường, các doanh nghiệp trong nước cần nâng cao khả năng cạnh tranh cho hàng hóa, dịch vụ.
Thị trường bán buôn bán lẻ của nước ta được xếp vào nhóm hấp dẫn hàng đầu thế giới chủ yếu do sự tăng trưởng của thương mại điện tử.
Hoạt động nội thương phát triển theo hướng đa dạng, hiện đại góp phần thúc đẩy các ngành công nghiệp cơ bản, đa dạng hóa nền kinh tế.
cho bảng số liệu
Giá trị nhập khẩu tăng trong giai đoạn 2010 - 2022.
Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của nước ta, giai đoạn 2010 - 2022.
Giá trị cán cân thương mại tăng liên tục.
Giá trị xuất khẩu tăng chủ yếu do sản xuất hàng hóa phát triển và hội nhập quốc tế sâu rộng.
cho biểu đồ
Khách quốc tế đến nước ta giảm liên tục cho chất lượng sản phẩm du lịch còn thấp.
Doanh thu du lịch giảm nhiều một phần lớn do số lượt khách giảm.
Số lượt khách tăng nhanh nhưng doanh thu có xu hướng giảm mạnh
Khách trong nước giảm mạnh chủ yếu do ảnh hưởng của dịch Covid-19.
cho bảng số liệu
Trị giá sản xuất công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng giảm nhưng tỉ trọng trong cả nước tăng.
Trị giá sản xuất công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng có tốc độ tăng chậm hơn cả nước.
Tổng trị giá sản xuất công nghiệp của nước ta tăng do kết quả của quá trình công nghiệp hóa.
Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tỉ trọng trị giá sản xuất công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng so với cả nước năm 2010 và 2021.
Nhờ áp dụng công nghệ hiện đại (trí tuệ nhân tạo, tự động hoá, dữ liệu lớn,...) nên ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm và đồ uống có tốc độ tăng trưởng cao, đem lại giá trị kinh tế lớn và có tác động mạnh mẽ đến sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta.
Ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm và đồ uống đã có nhiều ứng dụng khoa học - công nghệ.
Việc chuyển đổi công nghệ đã được các doanh nghiệp chú trọng nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm.
Cơ cấu sản phẩm công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm và đồ uống nước ta còn rất đơn điệu.
Do hợp tác với nhiều đối tác quốc tế góp phần tăng cường cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam đẩy mạnh sản xuất hàng xuất khẩu với chất lượng cao.
Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là ngành xuất hiện muộn hơn so với các ngành công nghiệp khác. Cơ cấu của ngành rất đa dạng, gồm các lĩnh vực như sản xuất linh kiện điện tử, sản xuất máy vi tính, điện thoại di động, thiết bị điện dân đụng.
Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là một trong các ngành công nghiệp mũi nhọn ở nước ta hiện nay.
) Nước ta thu hút được nguồn vốn đầu tư nước ngoài lớn cho ngành sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính do có lực lượng lao động trẻ, dồi dào, giá rẻ.
Khó khăn chủ yếu với phát triển các khu vực sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là diện tích mặt bằng hạn chế.
Giải pháp để đẩy mạnh tái chế sản phẩm điện tử là đầu tư cơ sở hạ tầng, nâng cao trình độ lao động.
Để thực hiện mục tiêu giảm phát thải C02, bên cạnh việc cải tiến kĩ thuật, nâng cấp công nghệ, tăng khả năng vận hành, ngành điện nước ta đang từng bước thực hiện chuyển dịch cơ cấu sang các nguồn năng lượng sạch, năng lượng tái tạo khác.
Cơ cấu nguồn điện nước ta đang chuyển dịch theo hướng phát triển bền vững.
Nước ta đẩy mạnh năng lượng tái tạo do lợi ích về kinh tế, môi trường và an sinh xã hội.
Các nguồn năng lượng tái tạo góp phần thay thế hoàn toàn cho các nguồn năng lượng truyền thống tác động tiêu cực tới môi trường.
Việt Nam đẩy nhanh phát triển năng lượng tái tạo chủ yếu do việc thực hiện các cam kết quốc tế về cắt giảm khí nhà kính.
Điện mặt trời, điện gió phát triển chủ yếu ở Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long. Các địa phương có các nhà máy điện mặt trời lớn hiện nay là Ninh Thuận, Đắk Lắk,... Các địa phương phát triển điện gió mạnh là Đắk Lắk, Bạc Liêu, Cà Mau,... Gần đây, nước ta đã xây dựng và vận hành một số nhà máy điện rác thải ở: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ.
Nước ta có tài nguyên năng lượng mặt trời, sức gió dồi dào, cơ sở để phát triển điện tái tạo.
Việt Nam là một trong các nước có tiềm năng điện gió vào loại lớn nhất khu vực Đông Nam Á.
Nguyên nhân chủ yếu khiến điện tái tạo chưa thể thay thế nhiệt điện là chi phí đầu tư và vận hành cao hơn.
Khả năng phát triển điện tái tạo của nước ta còn hạn chế chủ yếu do đời sống nhân dân còn khó khăn, chưa đủ điều kiện lắp đặt và sử dụng.
cho bảng số liệu
Sản lượng các sản phẩm công nghiệp tăng liên tục trong giai đoạn 2018 - 2021.
Giấy bìa có tốc độ tăng nhanh nhất.
Biểu đồ đường là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu nước ta giai đoạn 2018 - 2021.
Tốc độ tăng trưởng các sản phẩm công nghiệp của nước ta phụ thuộc lớn vào diễn biến của thị trường.
