WorksheetsChương 1 Các khái niệm cơ bản về an toàn điện
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Tiếp xúc gián tiếp là tiếp xúc với
vỏ động cơ bị rò điện
dây dẫn điện không bọc cách điện
tường, nền bị rò điện
công tắc bị hư cách điện
Điện áp bước xuất hiện khi nào
dây dẫn bị hư cách điện
vỏ động cơ bị chạm pha
dây dẫn điện bị đứt và rơi xuống đất
tường bị nhiễm điện
Giá trị điện trở người lúc bình thường là bao nhiêu
60Ω → 1000Ω
80Ω → 1000Ω
60Ω → 800Ω
1000Ω → 100000Ω
Điện trở của cơ thể người ảnh hưởng như thế nào đối với mức độ tác hại của dòng điện qua người
điện trở người lớn, mức độ tác hại tăng
điện trở người nhỏ, mức độ tác hại giảm
điện trở người nhỏ, mức độ tác hại tăng
không xác định được
Điện áp bước U_b được xác định bằng biểu thức sau
Ub=2π(x+a)Iρa
Ub=2π(x+a)Iγa
Ub=2π(x−a)Iρa
Ub=2πx(x+a)Iρa
Trong thực tế do điện trở người thay đổi trong một phạm vi rất rộng, vì vậy để an toàn cho người trong mọi trường hợp, điện áp tiếp xúc U_tx cần có giá trị
<25V
<50V
<12V
0V
Theo đường cong an toàn (đặc tuyến điện áp - thời gian), với điện áp có giá trị Utx<50V , thời gian cho phép dòng điện qua người là
vô hạn
5s
10s
1s
Thời gian có thể gây nguy hiểm chết người với giá trị dòng điện xoay chiều qua người bằng 10mA là
30s
20s
10s
2s
Thời gian có thể gây nguy hiểm chết người với giá trị điện áp xoay chiều qua người bằng 50V là
30s
20s
5s
10s
Giá trị dòng điện lớn nhất không nguy hiểm đến người là
IcpAC=10mA, IcpDC=50mA
IcpAC=15mA, IcpDC=45mA
IcpAC=20mA, IcpDC=50mA
IcpAC=20mA, IcpDC=45mA
Tác dụng của dòng điện đối với cơ thể con người phụ thuộc nhiều yếu tố. Khái niệm nào là không đúng
thời gian tác dụng càng lâu càng nguy hiểm
điện trở của người giảm tỷ lệ với thời gian tác dụng của dòng điện
tần số dòng điện càng cao càng nguy hiểm
dòng điện bé có thể gây chết người
Người đứng cách chỗ chạm đất x=1100cm , dòng điện chạm đất Ia=1000A , điện trở suất của đất ρd=100Ω⋅m , bước chân a=0.8m , điện áp bước là
Ub=1.05V
Ub=98.09V
Ub=25.4V
kết quả khác
Tiếp xúc trực tiếp là tiếp xúc với
vỏ động cơ bị rò điện
dây dẫn điện không bọc cách điện của hệ thống điện
tường, nền bị rò điện
công tắc bị hư cách điện
Giá trị điện trở người tính toán là bao nhiêu
80Ω → 10000Ω
1000Ω
tùy trường hợp cụ thể
1000Ω → 100000Ω
Giá trị dòng điện xoay chiều an toàn cho phép đối với người là
<10mA
<50mA
<20mA
tất cả đều sai
Khoảng cách nhỏ nhất theo quy định cấm người đến gần thiết bị điện ngoài trời khi xảy ra chạm đất
4m ÷ 5m
8m ÷ 10m
2m ÷ 4m
6m ÷ 8m
Tác dụng của dòng điện đối với cơ thể con người nguy hiểm nhất trong trường hợp nào
Dòng điện đi từ lưng đến tay
Dòng điện đi từ mông đến tay
Dòng điện đi từ ngực đến tay
Dòng điện đi từ chân đến tay
Điện áp bước không phụ thuộc vào
Khoảng cách giữa hai chân.
Giá trị điện áp tại vị trí chạm đất.
Vị trí của người so với nơi chạm đất.
Hệ thống nối đất của mạng điện.
Người đứng cách chỗ chạm đất x=1000cm , dòng điện chạm đất Ia=2000A , điện trở suất của đất ρd=300Ω⋅cm , bước chân a=0.8m , điện áp bước là
Ub=1.5V
Ub=7.1V
Ub=25V
kết quả khác
Vùng phân bố điện áp bước được xác định từ điểm chạm đất ra xung quanh
20m
15m
10m
30m
Khi 2 chân người cùng đặt trên cùng 1 đường tròn đẳng áp trong vùng có phân bố điện áp thì điện áp bước đặt vào người ( Ub ) bằng
0V
Up
Ud
Utx
Trong điều kiện ẩm ướt, con người tiếp xúc với điện áp xoay chiều trên bao nhiêu là nguy hiểm đến tính mạng
50V
110V
220V
24V
Đường đi của dòng điện từ tay qua tay thì mức độ nguy hiểm là
100%
80%
50%
20%
Dòng điện một chiều có trị số 20–25mA qua người có biểu hiện
Cơ quan hô hấp bị tê liệt
Cảm giác nóng tăng lên, bắp thịt co quắp nhưng chưa mạnh
Rối loạn nhịp tim
Tất cả đều đúng
Các dạng tai nạn về điện bao gồm
Điện giật
Hóa hoạn cháy nổ
Đốt cháy do điện
Tất cả các ý trên
Điện trở người có thể thay đổi và không phụ thuộc vào
Lớp sừng trên da
Môi trường tiếp xúc
Thời gian tiếp xúc
Quần áo, Trang bị bảo hộ
Để thoát ra khỏi vùng có điện áp bước cần phải
Chụm 2 chân hoặc nhảy lò cò ra nơi an toàn
Bước đi bình thường
Chạy nhanh nhất có thể
Ngồi thấp xuống
Dòng điện qua người khi người chạm vào 1 cực của mạng điện 3 pha cách điện với đất có điện áp dây U, tần số góc ω, điện trở cách điện của dây dẫn so với đất Rc, điện dung C, điện trở người Rng, được xác định bằng biểu thức nào dưới đây?
Irg=RngU⋅31+9(1+Rc2ω2C2)Rng2Rc(Rc+6Rng)1
Irg=RngU⋅31+9(1+Rc2ω2C2)Rng(Rc+6Rng)1
Irg=RngU⋅31+(1+Rc2ω2C2)RngRc(Rc+6Rng)1
Irg=RngU⋅39(1+Rc2ω2C2)Rng1
Khi có hiện tượng chạm đất, người gặp nguy hiểm khi nào?
Khoảng cách so với điểm chạm đất ngoài 20 m
Đứng rất gần điểm chạm đất
Đứng cách điểm chạm đất và khoảng cách giữa hai chân rất nhỏ
Đứng trên vòng tròn đẳng thế
Khi bị chạm vỏ, điện áp tiếp xúc sẽ bằng 0 trong trường hợp nào?
Đứng trên ghế cách điện
Đứng trên vòng tròn đẳng thế
Đứng trên sàn kim loại được nối với thiết bị
Chỉ có a và c
Một người chạm trực tiếp vào một cực của mạng điện TT. Dòng điện chạy qua người là bao nhiêu khi điện áp nguồn 380/220 V, Rng = 1000 Ω?
127 mA
220 mA
380 mA
440 mA
Một người chạm trực tiếp vào một pha của mạng điện TN. Dòng điện chạy qua người là bao nhiêu khi điện áp nguồn 380/220 V, Rng = 1000 Ω?
220 mA
380 mA
440 mA
127 mA
Một người chạm gián tiếp vào mạng điện IT. Điện áp tiếp xúc đặt lên người là bao nhiêu khi điện áp nguồn 380/220 V, Rng = 1000 Ω, Red = 5000 Ω, điện trở nối đất cho thiết bị Rp = 10 Ω?
1.3 V
2.1 V
3.2 V
4.0 V
Khi một người chạm vào 1 cực của mạng điện 1 pha, pha còn lại bị chạm đất. Dòng điện chạy qua người là bao nhiêu khi điện áp nguồn 220 V, Rng = 2 kΩ, Rên = 10 kΩ?
18 mA
73 mA
20 mA
Kết quả khác
Một người chạm trực tiếp vào 1 cực của mạng điện IT. Dòng điện chạy qua người là bao nhiêu khi điện áp nguồn 380/220 V, tần số f = 50 Hz, điện trở cách điện của dây dẫn so với đất Rc = 10 kΩ, Rng = 1000 Ω, điện dung C = 1 μF?
43.7 mA
100 mA
140 mA
Kết quả khác
Trong các loại lưới điện, trường hợp nào dưới đây là nguy hiểm nhất?
Chạm vào 1 cực của lưới 1 pha có trung tính cách ly
Chạm vào 1 cực, 1 dây bị chạm của lưới 1 pha có trung tính cách ly
Chạm vào 2 cực của lưới 1 pha có trung tính cách ly
Chạm vào 1 cực của lưới 1 pha có trung tính nối đất
Một người chạm trực tiếp vào 2 cực mạng điện TT. Dòng điện chạy qua người là bao nhiêu khi điện áp nguồn 380/220 V, Rng = 1000 Ω?
127 mA
220 mA
380 mA
440 mA
Khi người chạm vào 1 cực của mạng điện 1 pha, pha còn lại bị chạm đất. Dòng điện chạy qua người là bao nhiêu khi điện áp nguồn 220 V, Rng = 1.5 kΩ, Rên = 10 kΩ?
22 mA
147 mA
20 mA
Kết quả khác
Giá trị dòng điện qua người phụ thuộc vào yếu tố nào?
Điện áp của mạng điện
Giá trị điện trở người
Cách tiếp xúc với mạng điện
Tất cả đều đúng
Khi người chạm vào vỏ thiết bị bị rò điện, cơ thể người chịu tác dụng của loại điện áp nào?
Điện áp của mạng điện
Điện áp bước
Điện áp tiếp xúc
Cả b và c đều đúng
Ở ngay chỗ chạm đất, điện trở của đất sẽ như thế nào do dòng điện chạy qua diện tích nhỏ? Càng xa vị trí này, điện trở của đất sẽ thay đổi thế nào theo khoảng cách khiến sự sụt áp điện thế nhỏ?
Lớn và giảm
Nhỏ và tăng
Nhỏ và giảm
Lớn và tăng
Phạm vi sử dụng hệ thống nối đất TT là gì?
Mạng điện công cộng
Mạng điện khách hàng
Mạng điện có khả năng mở rộng cải tạo
Tất cả đều đúng
Tìm phát biểu sai. Trong mạng TN, để giảm trị số điện áp tiếp xúc ta có thể thực hiện theo cách nào sau đây?
Giảm tiết diện dây trung tính
Nối vỏ thiết bị tới một hệ thống nối đất phụ
Vừa bảo vệ tiếp đất cho thiết bị vừa bảo vệ dây trung tính
Cả a và b đều đúng
Trong hệ thống điện nào sau đây: khi xảy ra hư hỏng cách điện, dòng sự cố thứ nhất thường thấp và không gây nguy hiểm, nhưng khi sự cố thứ hai xảy ra trên pha khác sẽ tạo nên dòng ngắn mạch và gây nguy hiểm?
Hệ thống IT
Hệ thống TN-C
Hệ thống TT
Hệ thống TN-S
Khuyết điểm lớn nhất của sơ đồ TN là gì?
Sơ đồ phức tạp
Không có khả năng bảo vệ điện giật
Tốn kém
Nguy cơ hoả hoạn cao
Trong mạng 3 pha trung tính nối đất, điểm nào sau đây không là ưu tiên của mạng?
Khi xảy ra ngắn mạch 1 pha chạm đất, tác động cắt nguồn với thời gian ngắn
Đảm bảo tính liên tục cung cấp điện
Giảm bớt sự nguy hiểm do chạm đất gây nên
Tất cả đều sai
Mạng điện được thực hiện bảo vệ nối dây trung tính: khi tăng số nối đất lặp lại thì hiện tượng nào xảy ra?
Tăng điện áp bước
Giảm điện áp tiếp xúc
Tăng điện áp tiếp xúc
Giảm điện áp bước
Điện trở của hệ thống nối đất phụ thuộc vào yếu tố nào?
Chiều dài cọc nối đất
Khoảng cách giữa các cọc
Điện trở suất của đất
Cả 3 đều đúng
Một người chạm gián tiếp vào mạng điện TT. Điện áp tiếp xúc đặt lên người là bao nhiêu khi điện áp nguồn 380/220 V, Rng = 1000 Ω, điện trở nối đất cho thiết bị bị Rp = 4 Ω = Rc?
110 V
220 V
380 V
Kết quả khác
Việc chọn lựa loại hệ thống điện nối đất cần căn cứ vào yếu tố nào?
An toàn, chống điện giật
An toàn, chống hoả hoạn do điện
Bảo vệ, chống nhiễu điện từ
Tất cả đều đúng
Mạng TT có đặc điểm là:
Dây trung tính nối đất trực tiếp, vỏ thiết bị nối đất.
Dây trung tính nối đất trực tiếp, vỏ thiết bị nối với dây trung tính.
Dây trung tính cách điện với đất, vỏ thiết bị nối đất.
Dây trung tính nối đất trực tiếp, dây N và dây PE nối chung.
Một người chạm trực tiếp vào 1 cực của mạng điện TT. Dòng điện chạy qua người là bao nhiêu khi điện áp nguồn 380/220V, Rng = 1100Ω:
345mA
220mA
380mA
200mA
Một người chạm gián tiếp vào mạng điện IT. Điện áp tiếp xúc đặt lên người là bao nhiêu khi điện áp nguồn 380/220V, Rng = 1000Ω, Red = 5000Ω, điện trở nối đất cho thiết bị Rd = 4Ω:
0.52V
0.06V
0.037V
0.3V
Đặc điểm của sơ đồ TT là:
Sơ đồ phức tạp
Mạng điện có thể mở rộng, cải tạo
Tốn kém
Nguy cơ hoả hoạn cao
Điện trở suất của hệ thống nối đất không phụ thuộc vào:
Loại đất
Độ ẩm của đất
Kiểu nối đất đất
Kích thước hạt đất
Một người chạm gián tiếp vào mạng điện TT. Điện áp tiếp xúc đặt lên người là bao nhiêu khi điện áp nguồn 380/220V, Rng = 1000Ω, điện trở nối đất cho thiết bị Rp = 10Ω :
120 V
220 V
380 V
kết quả khác
Điện trở của cọc được chôn sâu thẳng đứng qua hai lớp đất có điện trở suất khác nhau, được xác định bằng biểu thức sau:
Rₑ = 1/(2π) [ h/ρ₁ + (L − h)·1/ρ₂ ] · ln(4L/d)
Rₑ = (4πρ)/( 1 + 2a/√(a² + b²) − 2a/√(4a² + 4b²) )
Rₑ = 1/(2π) [ h/ρ₂ + (L − h)·1/ρ₁ ] · ln(4L/d)
Rₑ = (4πρ)/( 1 + 2a/√(a² + b²) − 2b/√(4a² + 4b²) )
Hoá chất cải thiện điện trở đất không có điều kiện nào sau đây:
Bảo vệ điện cực
Giảm điện trở suất của đất
Tăng cường kết dính giữa điện cực và khối đất xung quanh
Ổn định điện trở đất trong thời gian dài
Tiết diện dây PE được xác định bằng:
Bằng tiết diện dây pha.
16mm² ÷ 25mm².
½ tiết diện dây pha.
Tất cả đều đúng
Trong hệ thống điện nào sau đây: khi hư hỏng cách điện, dòng sự cố gây sụt áp nguồn, nhiễu điện từ lớn và có khả năng gây cháy cao.
hệ thống IT
hệ thống TN-C
hệ thống TT
hệ thống TN-S
Để loại trừ hiệu ứng màn che trong nối đất tập trung, khoảng cách giữa các cọc thường bằng mấy lần chiều dài cọc (hiệu ứng làm giảm khả năng tán dòng chạm đất của một cọc vào vùng đất lân cận):
1
2.5
2
3
Bảo vệ nối đất được áp dụng với:
mạch 3 pha có trung tính nối đất.
mạch 3 pha có trung tính cách ly.
các mạng cáp ngầm quan trọng.
tất cả đều sai.
Điện trở đất thường được đo bằng phương pháp:
2 cọc
3 cọc
4 cọc
Tuỳ trường hợp cụ thể
Mối nối hàn hoá nhiệt CADWELD không có đặc điểm nào sau đây: A Tán dòng hiệu quả hơn dây dẫn
Thiết bị phức tạp, cồng kềnh, đắt tiền
Không đòi hỏi kỹ năng đặc biệt khi thực hiện
Là mối nối phân tử nên không bị ăn mòn
Tán dòng hiệu quả hơn dây dẫn
Với mạng điện 3 pha 380/220V có trung tính cách ly đất:
Không cần bảo vệ nối đất.
Vỏ thiết bị điện và vật dẫn tự nhiên phải được nối đất qua điện cực riêng.
Tiết diện dây nối đất phải lớn hơn dây trung tính.
tất cả đều sai.
Sử dụng hệ thống TN-C cho các công trình có
Khả năng cháy và lây nhiễm nhiều điện từ cao.
Các máy tính hay hệ thống thông tin.
Không thể cải tạo và mở rộng.
Sử dụng hệ thống TN-S.
Vai trò của hệ thống nối đất là:
Chống điện giật
Chống hoả hoạn do điện
Chống nhiễu điện từ
cả 3 đều đúng.
Trong hệ thống điện nào sau đây: thường được sử dụng khi yêu cầu độ tin cậy cung cấp điện cao như mạng cấp điện cho các thiết bị xử lý thông tin.
hệ thống IT
hệ thống TN-C
hệ thống TT
hệ thống TN-S
Ở những vùng có điện trở suất của đất quá cao và diện tích đất thi công nối đất hạn chế thì sử dụng nối đất bằng
Kết hợp cọc đồng, lá đồng và lưới đồng.
Hoá chất làm giảm điện trở đất.
Cọc hoá chất.
Cả b và c đều đúng.
Hệ thống nối đất chuẩn không bao gồm yếu tố:
Bảo vệ con người tránh nguy hiểm do sự cố điện giật.
Để tiêu tán sét.
Đảm bảo hoạt động ổn định cho các thiết bị điện tử nhạy cảm
Đảm bảo an toàn cho công trình thiết bị lân cận
Dây trung tính và dây bảo vệ nối đất chung nhau (dây PEN) được dùng trong hệ thống
TT
TN-C
TN-S
TN-CS
Điện trở nối đất không phụ thuộc vào
Chiều dài cọc nối đất.
Đường kính cọc nối đất.
Bề dày của lớp đất trên.
Điện trở của dây dẫn trong hệ thống.
Nguyên nhân dẫn đến hoả hoạn và cháy nổ về điện:
I_iv > I_cp
Ngắn mạch
Chập điện ở môi trường hoá chất dễ cháy nổ
cả 3 đều đúng
Chọn đáp án sai; loại trừ dòng điện qua người cần thực hiện các giải pháp chống chạm trực tiếp:
Sử dụng phương pháp tự động ngắt nguồn
Rào chắn, bao bọc các phần mang điện
Đặt các phần mang điện ra khỏi tầm với
Cách điện phần mang điện bằng vật liệu cách điện
Đối với MCCB hạ áp bảo vệ hệ thống điện dân dụng nói chung, ngưỡng tác động của bộ phận từ:
Im = (5 ÷ 10) In
Im = (10 ÷ 14) In
Im = (3 ÷ 5) In
Im = (10 ÷ 20) In
Đặc điểm nào không phải là chức năng của CB:
Đóng cắt điện
Bảo vệ quá tải
Cách ly lưới điện
Điều khiển và đo lường tự động
Thông số quan trọng nhất của RCD là gì?
Điện áp làm việc định mức
Dòng điện làm việc định mức
Tần số làm việc định mức
Dòng rò định mức
Thiết bị ELCB là thiết bị bảo vệ gì?
Chống quá dòng và chống ngắn mạch
Ngắt dòng rò xuống đất
Cả a và b đều đúng
Cả a và b đều sai
RCBO là thiết bị có chức năng gì?
Bảo vệ chống quá dòng
Bảo vệ chống dòng chạm đất
Bảo vệ chống dòng rò
Tất cả đều đúng
Thiết bị RCD có IΔn là thông số gì?
Dòng rò tác động
Dòng rò không tác động
Dòng định mức
Tất cả đều sai
Thông số Icu của CB là giá trị nào?
Dòng làm việc định mức
Dòng tác động của cơ cấu nhiệt
Dòng cắt ngắn mạch cực đại
Dòng cắt quá tải cực đại
Vai trò của thiết bị đóng cắt là gì?
Bảo vệ thiết bị điện
Cách ly an toàn
Đóng cắt tại chỗ hoặc từ xa
Cả 3 đều đúng
Đối với CB hạ áp công nghiệp loại MCCB, ngưỡng tác động tiêu chuẩn của bộ phận từ là:
Im=(5÷10)In
Im=(10÷14)In
Im=(3÷5)In
Im=(10÷20)In
Đảm bảo bảo vệ có chọn lọc là gì?
Nếu CB nhánh không tác động thì CB nhánh chính tác động
Quá tải ở nhánh phụ thì CB nhánh phụ phải tác động
Ngắn mạch ở nhánh nào thì chỉ CB nhánh đó tác động
CB nhánh chính và CB nhánh phụ cùng tác động
Dòng Icu là gì?
Dòng cắt ngắn mạch lớn nhất
Dòng tải định mức
Dòng quá tải định mức
Dòng cắt ngắn mạch nhỏ nhất
Đối với bảo vệ chống chạm điện gián tiếp trong hệ thống có nối đất kiểu TT, giá trị thời gian cắt cực đại ứng với IΔn không được vượt quá bao nhiêu?
1s
5s
2s
10s
Với IΔn là dòng rò tác động làm việc thì thông số quan trọng nhất của thiết bị bảo vệ chống dòng rò RCD là dòng rò không tác động IΔs; thiết bị RCD có thể tác động nếu điều kiện nào sau đây đúng?
IΔ < 0,5 IΔn
IΔ > IΔn
IΔ = 0,5 IΔn
0,5 IΔn < IΔ < IΔn
Để đảm bảo bảo vệ phân biệt giữa hai thiết bị bảo vệ chống dòng rò mắc nối tiếp, các thiết bị phải thỏa đồng thời: (1) đặc tuyến không tác động dòng–thời gian của thiết bị đặt ở phía nguồn phải … so với thiết bị đặt ở phía tải; (2) dòng tác động định mức của thiết bị phía nguồn phải … dòng định mức của thiết bị phía tải. Chọn phương án đúng để điền vào chỗ trống.
(1) nằm trên, (2) lớn hơn
(1) nằm trên, (2) nhỏ hơn
(1) nằm dưới, (2) lớn hơn
(1) nằm dưới, (2) nhỏ hơn
Các thiết bị RCD và RCCB cần sử dụng ghép với máy cắt hạ áp …… hay cầu chì để bảo vệ chống quá dòng và chống ngắn mạch. Chọn cách ghép phù hợp.
Kiểu từ – nhiệt
Kiểu điện tử
Kiểu điện cơ
Tất cả đều sai
Trong CB, hồ quang phát sinh khi đóng cắt sẽ được dẫn vào… và dập tắt theo nguyên tắc… Chọn cụm từ đúng để điền vào chỗ trống.
…buồng không khí … hạn chế dòng điện
…buồng dập hồ quang … hạn chế dòng điện
…buồng hồ quang … hạn chế khoảng cách hồ quang
…buồng không khí … hạn chế điện áp
Nguyên nhân không phải là nguyên nhân dẫn đến tai nạn đối với mạng điện áp cao là gì?
Vi phạm khoảng cách an toàn
Đóng cắt các thiết bị cao áp
Các dây dẫn bọc cách điện bị hư hỏng
Sử dụng điện không đúng quy cách
Khoảng cách nhỏ nhất theo quy định cấm người đến gần thiết bị điện trong nhà khi xảy ra chạm đất là bao nhiêu?
4m ÷ 5m
8m ÷ 10m
2m ÷ 4m
6m ÷ 8m
Để chống lại tác hại của điện trường tần số thấp, thường sử dụng biện pháp nào?
Tăng khoảng cách an toàn từ nơi làm việc
Bọc kín nguồn phát trường điện từ bằng lồng kim loại có nối đất
Không vi phạm hành lang an toàn của lưới truyền tải điện cao áp
Tất cả các câu trên đều đúng
Để giảm rủi ro nguy hiểm do tính điện đối với người, có thể thực hiện biện pháp nào?
Mang giày cách điện
Làm sàn dẫn điện; tiếp đất tay vịn, tay quay của máy công cụ
Cả a và b đều đúng
Cả a và b đều sai
Giải pháp hỗn hợp để chống chạm điện trực tiếp và gián tiếp là sử dụng hệ thống nào?
Hệ thống điện SELV
Hệ thống điện FELV
Hệ thống điện PELV
Sử dụng cả 3 hệ thống trên
Điểm khác nhau chính của các hệ thống điện áp cực thấp (SELV, FELV, PELV) là gì?
Giá trị điện áp
Loại máy biến áp
Loại dây dẫn của hệ thống
Điểm nối đất
Biện pháp để bảo vệ người chống tiếp xúc gián tiếp với mạng điện TN là gì?
Nối đất vỏ thiết bị
Bảo vệ bằng cách cắt nhanh
Sử dụng thiết bị chống dòng rò
Tất cả đều đúng
Trị số dòng điện qua người khi có tiếp xúc với điện phụ thuộc vào yếu tố nào?
Điện áp lưới và điện trở của người
Điện áp đất vào người và điện trở của người
Điện áp đất vào người và điện trở của lưới điện
Điện áp lưới và điện trở của lưới điện
Trong các trường hợp tiếp xúc trực tiếp với lưới điện 3 pha, trường hợp nào nguy hiểm nhất?
Tiếp xúc vào 2 pha của lưới điện 3 pha có trung tính nối đất trực tiếp
Tiếp xúc vào 1 pha của lưới điện 3 pha có trung tính nối đất trực tiếp
Tiếp xúc vào 2 pha của lưới điện 3 pha có trung tính cách ly đất
Tiếp xúc vào 1 pha của lưới điện 3 pha có trung tính cách ly đất
Phân loại mức độ nguy hiểm của công trình, thiết bị điện dựa vào yếu tố nào?
Môi trường làm việc, nhiệt độ, độ ẩm
Phần vật liệu bằng kim loại xung quanh
Vật liệu sàn
Tất cả các ý trên
Biện pháp nào không phải là biện pháp phòng chống chạm trực tiếp?
Nối đất vỏ thiết bị
Rào chắn các phần tử mang điện
Đặt ra khỏi tầm với các phần tử mang điện
Cách điện phần tử mang điện
Biện pháp nào không phải là biện pháp phòng chống chạm gián tiếp?
Nối đất vỏ thiết bị
Sử dụng phương pháp tự động cắt nguồn
Sử dụng máy biến áp tự ngẫu
Sử dụng cách điện bổ sung
Đường dây điện hạ thế đi trong nhà, không được dùng loại dây nào?
Dây trần đi trên sứ cách điện
Dây đồng bọc cách điện bằng cao su
Dây nhôm bọc cách điện bằng cao su
Dây mềm
Thí nghiệm ngắn mạch một máy biến áp một pha Sđm=15kVA ; U1đm/U2đm=2400V/240V thu được: Un=128V ; In=4,27A ; Pn=202W . Tính toán, chọn kết quả đúng:
I1đm=62,5A; I2đm=0,625A
Rn=11,08Ω; Xn=27,8Ω
RΣ=47,30Ω; Zn=29,98Ω
In%=100%; Un%=5%
Một máy biến áp ba pha có công suất định mức là 630 kVA, U1đm/U2đm: 22kV/0,4kV, đầu D/yn-11; I0% = 2%; Un% = 4,5%; P0 = 1300W; Pn = 6500W; hệ số công suất tải cosφ2 = 0,8. Điện áp pha trong thí nghiệm ngắn mạch là:
22000V
990V
18V
400V
Một máy biến áp ba pha có công suất định mức là 630 kVA, U1đm/U2đm: 22kV/0,4kV, đầu D/yn-11; I0% = 2%; Un% = 4,5%; P0 = 1300W; Pn = 6500W; hệ số công suất tải cosφ2 = 0,8. Dòng điện dây không tải là:
0,33A
0,11A
0,413A
0,19A
Một máy biến áp một pha có tỉ số biến áp 220V/127V; thông số dây quấn sơ cấp Z1=0,3+j0,25 Ω; thông số dây quấn thứ cấp Z2=0,1+j0,083 Ω; bỏ qua tổn hao sắt từ và thành phần từ hóa. Hãy quy đổi tổng trở thứ cấp (Ω) về phía sơ cấp (khô):
0,1 + j0,083 (Ω)
0,3 + j0,25 (Ω)
0,9 + j0,75 (Ω)
0,173 + j0,144 (Ω)
Tổ nối dây của máy biến áp như hình vẽ sau đây. Biết thứ tự pha: Sơ cấp: A-X; B-Y; C-Z. Thứ cấp: a-x; b-y; c-z. Tổ nối phù hợp là:
Y/d-9
Y/d-1
Y/d-11
Y/d-3
Tổ nối dây của máy biến áp biểu thị góc lệch pha giữa:
sức điện động dây sơ cấp và sức điện động dây thứ cấp
sức điện động pha sơ cấp và sức điện động pha thứ cấp
sức điện động giữa các pha sơ cấp
sức điện động giữa các pha thứ cấp
Với một máy biến áp ba pha có các thông số: Sđm = 630kVA; đầu D/yn-11; U1đm/U2đm = 22kV/0,4kV. Tỉ số biến áp (k) là:
22/0,4 × N1/N2
22×√3/0,4 × N1/N2
22/(0,4×√3) × N1/N2
22/√3 /(0,4×√3) × N1/N2
Với một máy biến áp một pha có tần số 50 Hz, điện áp phía sơ cấp là 220V, số vòng cuộn sơ cấp là 880 vòng, số vòng cuộn thứ cấp là 440 vòng, điện áp phía thứ cấp là:
110 [V]
220 [V]
440 [V]
880 [V]
Với một máy biến áp một pha lý tưởng có các thông số: sức điện động một vòng dây quấn Ev = 2,5 V; tần số f = 60Hz; Sđm = 4,6 kVA. Điện áp cuộn cao áp U1 = 2300 V; điện áp cuộn hạ áp U2 = 115V. Xác định số vòng dây quấn cuộn cao áp (N1) và cuộn hạ áp (N2):
N1 = 900 vòng; N2 = 50 vòng
N1 = 650 vòng; N2 = 60 vòng
N1 = 920 vòng; N2 = 46 vòng
N1 = 46 vòng; N2 = 920 vòng
Với một máy biến áp ba pha có Sđm = 560 kVA. Điện áp định mức 22kV/0,4 kV. Tổ nối dây D/yn-11. Khi tải định mức và hệ số công suất của tải là cosφ2 = 0,8 (trễ), dòng điện định mức thứ cấp của máy biến áp là:
808,3 [A]
1010,4 [A]
1750 [A]
1400 [A]
Máy biến áp ba pha có các thông số: Sđm=630kVA; đầu Y/dn-11; U1đm/U2đm = 22kV/0,4kV. Tỉ số biến áp (k) là:
22/0,4 × N1/N2
22×√3/0,4 × N1/N2
22/(0,4×√3) × N1/N2
22/(0,4×√3) × N1/N2
Một máy biến áp có tỉ số biến áp 5:1 và dòng điện chạy qua cuộn thứ cấp là 5A. Giả sử không có tổn hao thì dòng điện chạy qua cuộn sơ cấp là:
5A
1A
10A
25A
Một máy biến áp ba pha có công suất định mức là 630 kVA, U1đm/U2đm: 22kV/0,4kV, đầu D/yn-11; I0% = 2%; Un% = 4,5%; P0 = 1300W; Pn = 6500W; hệ số công suất tải cosφ2 = 0,8. Dòng điện không tải là:
0,33A
0,00033A
0,57A
18,76A
Một máy biến áp ba pha có công suất định mức là 630 kVA, U1đm/U2đm: 22kV/0,4kV; đầu D/yn-11; I0% = 2%; Un% = 4,5%; P0 = 1300W; Pn = 6500W. Khi tải bằng tải định mức và hệ số công suất của tải cosφ2 = 0,8 trễ thì hiệu suất của máy biến áp là:
98,47%
98,77%
74,55%
79,32%
Một máy biến áp ba pha có công suất định mức là 630 kVA, U1đm/U2đm: 22kV/0,4kV, đầu D/yn-11; I0% = 2%; Un% = 4,5%; P0 = 1300W; Pn = 6500W; hệ số công suất tải cosφ2 = 0,8. Điện áp pha trong thí nghiệm ngắn mạch (trung bình) là:
990 [V]
18 [V]
0 [V]
1800 [V]
Trên nhãn một biến dòng (C.T) ghi như sau: Primary current: 100A; Secondary current: 5A. Khi mắc biến dòng và ampe kế đo dòng điện tải thì trị số trên ampe kế là 4A thì dòng điện tải là:
80A
100A
5A
4A
Một máy biến áp ba pha với các số liệu định mức như sau: S = 3000 kVA; điện áp 22kV/0,4kV; I0% = 1%; Pn = 28000W; Un% = 7%; P0 = 4200W; nối D/y-11. Hệ số tải ứng với hiệu suất cực đại là:
0,39
0,15
6,67
2,6
Với một máy biến áp một pha lý tưởng có các thông số: sức điện động một vòng dây quấn Ev = 2,5 V; f = 50Hz; Sđm = 4,6 kVA; U1đm/U2đm: 2300V/115V. Dòng điện định mức I1 và I2 là:
I1 = 2 [A]; I2 = 40 [A]
I1 = 2 [A]; I2 = 50 [A]
I1 = 3 [A]; I2 = 45 [A]
I1 = 1,5 [A]; I2 = 47 [A]
Với một máy biến áp 3 pha có các số liệu: Sđm = 5600 kVA; U1/U2 = 35kV/6,6kV; P0 = 18,5 kW; I0% = 4,5%; Un% = 7,5%; Pn = 57 kW; f = 50 Hz; nối dây Y/d-11. Điện áp pha trong thí nghiệm ngắn mạch của máy biến áp là:
2625 [V]
1515,5 [V]
262,5 [V]
875 [V]
Ứng của máy biến dòng (C.T) là:
Biến từ dòng điện nhỏ sang dòng điện lớn để đưa vào ampe kế.
Biến từ dòng điện lớn sang dòng điện nhỏ để đưa vào ampe kế.
Biến từ dòng điện lớn sang dòng điện nhỏ để dùng vào việc đo lường hoặc điều khiển.
Biến từ dòng điện nhỏ sang dòng điện lớn để dùng vào việc đo lường hoặc điều khiển.
Công suất đo được trong thí nghiệm không tải máy biến áp chủ yếu là:
Tổn hao đồng sơ cấp.
Tổn hao đồng thứ cấp.
Tổn hao sắt từ.
Tổng tổn hao của máy biến áp.
Máy biến áp là thiết bị hoạt động dựa trên nguyên lý:
Lực điện từ
Cảm ứng điện từ
Toàn dòng điện
Một kết quả khác
Nếu trên biển máy của máy biến áp 3 pha 2 dây quấn có ghi: S = 25kVA, D/yn-11; U1/U2= 15kV/0,4kV thì dòng điện trong cuộn dây sơ cấp có trị số:
1,67 [A]
0,96 [A]
62,5 [A]
36,1 [A]
Lõi thép máy biến áp thường được ghép bằng các lá thép kỹ thuật điện để:
Giảm tổn hao dòng xoáy.
Giảm tổn hao trên tải.
Giảm tổn hao đồng trên dây quấn sơ cấp.
Giảm tổn hao đồng trên dây quấn thứ cấp.
Gọi N1; N2 là số vòng dây mỗi pha sơ cấp và thứ cấp của máy biến áp 3 pha và nếu kiểu đấu dây của máy biến áp là Y/Δ thì tỉ số biến áp là:
N1/N2
N1/(√3N2)
√3N1/N2
N2
Nếu máy biến áp 3 pha có tổ nối dây là Y/d - 11 thì góc lệch pha giữa điện áp dây sơ cấp và thứ cấp sẽ là:
30°
330°
11°
0°
Phương trình cân bằng điện áp phía sơ cấp máy biến áp có dạng:
U1 = -Ē1 + Z1ĩ1
U1 = Ē1 + Z1ĩ1
U1 = Ē1 − Z1ĩ1
U1 = −Ē1 − Z1ĩ1
Phương trình cân bằng áp phía thứ cấp máy biến áp có dạng:
U2 = Ē2 + Z2ĩ2
U2 = Ē2 − Z2ĩ2
U2 = −Ē2 + Z2ĩ2
U2 = −Ē2 − Z2ĩ2
Trong sơ đồ thay thế máy biến áp, nhánh từ hóa r_m, x_m thì r_m đặc trưng cho:
Tổn hao dòng xoáy.
Tổn hao từ trễ.
Tổn hao dòng xoáy và từ trễ.
Tổn hao dòng máy biến áp.
Trong sơ đồ thay thế máy biến áp, điện trở thứ cấp quy đổi về sơ cấp tính bởi:
r'2 = r2/k
2=r2/k2
2=k2r2
r'2 = k r2
Trong sơ đồ thay thế máy biến áp, dòng thứ cấp quy đổi về sơ cấp tính bởi:
I'2 = kI2
I'2 = 1/k I2
I'2 = k^2 I2
I'2 = I2/k2
Trong sơ đồ thay thế máy biến áp, áp thứ cấp quy đổi về sơ cấp tính bởi:
U'2 = kU2
U'2 = 1/k U2
U'2 = k2U2
Công suất đo được trong thí nghiệm ngắn mạch máy biến áp chủ yếu là:
Tổn hao sắt từ.
Tổn hao dòng sơ cấp.
Tổn hao dòng thứ cấp.
Tổn hao dòng sơ cấp và thứ cấp ở tải định mức.
Gọi Sdm, cosφ2, β lần lượt là công suất định mức, hệ số công suất của tải và hệ số tải của máy biến áp thì công suất tiêu thụ của tải máy biến áp:
βSdm cosφ2
β√3 Sdmcosφ2
βSdm
Sdm cosφ2
Gọi β là hệ số tải, cosφ2 là hệ số công suất tải máy biến áp, Unr và Unx là thành phần tác dụng và phản kháng của điện áp ngắn mạch Un của máy biến áp thì độ sụt áp phía thứ cấp máy biến áp là:
ΔU = β(Unr cosφ2 − Unx sinφ2)
ΔU = β(Unr sinφ2 + Unx cosφ2)
ΔU = β(Unr cosφ2 + Unx sinφ2)
ΔU = β(Unr sinφ2 − Unx cosφ2)
Một máy biến áp một pha có tỷ số biến áp 220V/127V; thông số dây quấn sơ cấp Z1=0,3+j0,25 Ω; thông số dây quấn thứ cấp Z2=0,1+j0,083 Ω; bỏ qua tổn hao sắt từ và thành phần từ hóa. Hãy qui đổi tổng trở thứ cấp (Ω) về phía sơ cấp:
0,3+j0,25 (Ω)
0,9+j0,75 (Ω)
0,1+j0,083 (Ω)
0,173+j0,144 (Ω)
Một máy biến áp một pha có tỷ số biến áp 220V/127V; thông số dây quấn sơ cấp Z1=0,3+j0,25 Ω; thông số dây quấn thứ cấp Z2=0,1+j0,083 Ω; bỏ qua tổn hao sắt từ và thành phần từ hóa. Thứ cấp nối với tải có tổng trở Z=5,8+j5,17 Ω. Hãy qui đổi tổng trở tải (Ω) về phía sơ cấp:
0,3+j0,25
0,1+j0,083
0,25+j0,3
17,4+j15,5
Thí nghiệm ngắn mạch một máy biến áp một pha Sdm = 15kVA; U1dm/U2dm = 2400V/240V thu được kết quả sau: Un = 128V; In = 4,27A; Pn = 202W. Tính toán, chọn kết quả đúng:
Rn= 47,30 Ω; Zn = 29,98 Ω;
Rn = 11,08 Ω; Xn = 27,8 Ω
I1dm = 62,5A; I2dm = 0,625A
In% = 100%; Un% = 5%
Một máy biến áp ba pha với các số liệu định mức như sau: S = 5600 kVA; điện áp 35kV/22kV; P0 = 4800W; Pn = 31000W; I0p = 0,65A; Un% = 7%; nối Y/d-11. Tính chọn kết quả đúng:
Zo = 31088 Ω; r0 = 3786,98 Ω;
Zo = 53846 Ω; r0 = 3786,98 Ω;
Zo = 31088 Ω; r0 = 11360,94 Ω;
Zo = 53846 Ω; r0 = 11360,94 Ω;
Một máy biến áp ba pha với các số liệu định mức như sau: S = 3000 kVA; điện áp 22kV/0,4kV; Pn = 28000W; Unr% = 0,929%; Unx% = 6,74%; p0 = 4200W; nối D/y-11. Độ thay đổi điện áp khi hệ số tải β = 0,5 với cosφ2 = 0,8 (tải cảm) là:
2,4%
4,79%
4,15%
1,39%
Máy biến dòng đo lường có quan hệ giữa số vòng dây sơ cấp N1 và thứ cấp N2 như sau:
N1 > N2
N1 < N2
N1 = N2
N2 = 1
Máy biến áp là thiết bị điện có đặc điểm
Cuộn dây sơ cấp có cùng tần số với cuộn thứ cấp.
Cuộn dây sơ cấp có tần số lớn hơn với cuộn dây thứ cấp.
Cuộn dây sơ cấp có tần số nhỏ hơn với cuộn dây thứ cấp.
Cuộn dây sơ cấp có tần số khác cuộn dây thứ cấp.
Một động cơ ghi điện áp định mức 220V/380V, 6 đầu dây, điện áp lưới điện ba pha là 380V thì dây quấn stator của động cơ được vận hành theo kiểu đấu:
Y
Δ
YY
ΔΔ
Phương pháp giảm dòng khởi động động cơ không đồng bộ ba pha bằng chuyển đổi sao–tam giác:
điện áp giảm 3 lần, dòng mở máy giảm √3 lần, momen mở máy giảm √3 lần. (so với mở máy trực tiếp).
điện áp giảm 3 lần, dòng mở máy giảm 3 lần, momen mở máy giảm 3 lần.
điện áp giảm √3 lần, dòng mở máy giảm 3 lần, momen mở máy giảm 3 lần.
điện áp giảm 3 lần, dòng mở máy giảm √3 lần, momen mở máy giảm 3 lần.
Phương pháp giảm dòng khởi động động cơ không đồng bộ ba pha bằng máy biến áp tự ngẫu:
Điện áp giảm k lần, dòng mở máy giảm k lần, momen mở máy giảm k lần. (so với mở máy trực tiếp).
Điện áp giảm k lần, dòng mở máy giảm k² lần, momen mở máy giảm k² lần.
Điện áp giảm k lần, dòng mở máy giảm k lần, momen mở máy giảm k² lần.
Điện áp giảm k² lần, dòng mở máy giảm k lần, momen mở máy giảm k² lần.
Một động cơ ghi điện áp định mức 380V/660V, 6 đầu dây, điện áp lưới điện ba pha là 380V thì dây quấn stator của động cơ được vận hành theo kiểu đấu:
Y
Δ
YY
ΔΔ
Để giảm dòng mở máy cho động cơ cảm ứng rotor dây quấn, người ta dùng thiết bị gì mắc vào mạch rotor.
Cuộn cảm
Điện trở
Máy biến áp
Tụ điện
