Font size
WorksheetsĐiện trường đều – Trắc nghiệm tổng hợp (lớp 1 đọc hiểu cơ bản)
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Điện trường đều là điện trường mà điện trường mà điện trường
có hướng như nhau tại mọi điểm.
có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm.
có độ lớn như nhau tại mọi điểm.
có độ lớn giảm dần theo thời gian.
Điện trường đều là điện trường có
vectơ cường độ điện trường tại mọi điểm đều bằng nhau.
độ lớn cường độ điện trường tại mọi điểm đều bằng nhau.
chiều của vectơ cường độ điện trường không đổi.
độ lớn lực tác dụng lên một điện tích thử không thay đổi.
Chọn câu đúng về điện trường đều.
Điện trường đều là điện trường có mật độ đường sức không đổi.
Điện trường đều là điện trường có vectơ E không đổi về hướng và độ lớn ở những điểm khác nhau.
Điện trường đều là điện trường do 1 điện tích điểm gây ra.
Điện trường đều là điện trường do hệ 2 điện tích điểm gây ra.
Cường độ điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng song song được nối với nguồn điện có hiệu điện thế U sẽ giảm khi
tăng hiệu điện thế giữa hai bản phẳng.
tăng khoảng cách giữa hai bản phẳng.
tăng diện tích của hai bản phẳng.
giảm điện tích của hai bản phẳng.
Điện trường đều tồn tại
xung quanh một vật hình cầu tích điện đều.
xung quanh một vật hình cầu chỉ tích điện đều trên bề mặt.
giữa hai bản kim loại phẳng, song song, có kích thước bằng nhau.
trong một vùng không gian hẹp gần mặt đất.
Các đường sức điện trong điện trường đều
chỉ có phương là không đổi.
chỉ có chiều là không đổi.
là các đường thẳng song song cách đều.
là những đường thẳng đồng quy.
Khoảng cách giữa hai cực của ống phóng tia X bằng 2 cm, hiệu điện thế giữa hai cực là 100kV . Cường độ điện trường giữa hai cực bằng bao nhiêu?
200V/m
50V/m
2000V/m
5000000V/m
Trong ống phóng tia X ở câu trên, một electron có điện tích e=−1,6⋅10−19C bay vào điện trường giữa hai bản cực. Lực điện tác dụng lên electron có độ lớn bằng bao nhiêu? Biết E=5000 000 (V/m)
8⋅10−13N
8⋅10−18N
3,2⋅10−17N
8⋅10−15N
Khi một điện tích chuyển động vào điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức điện thì yếu tố nào sẽ luôn giữ không đổi?
Gia tốc của chuyển động.
Phương của chuyển động.
Tốc độ của chuyển động theo phương thẳng đứng
Độ dịch chuyển sau một đơn vị thời gian.
Khi một điện tích chuyển động vào điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức điện thì điện trường sẽ ảnh hưởng tới đại lượng nào?
gia tốc của chuyển động.
thành phần vận tốc theo phương vuông góc với đường sức điện.
thành phần vận tốc theo phương song song với đường sức điện.
quỹ đạo của chuyển động.
Quỹ đạo chuyển động của một điện tích điểm q bay vào một điện trường đều E theo phương vuông góc với đường sức không phụ thuộc vào yếu tố nào?
Độ lớn của điện tích q.
Cường độ điện trường E.
Vị trí đưa điện tích q bắt đầu bay vào điện trường.
Khối lượng m của điện tích.
Máy gia tốc tạo ra các hạt mới sinh rồi cho chúng đi qua điện trường đều E để kiểm tra điện tích của chúng. Dựa vào quỹ đạo chuyển động như Hình 18.2, đánh giá nào là đúng về ba hạt (1), (2), (3)?
Hạt (1) không mang điện, hạt (2) mang điện dương, hạt (3) mang điện âm.
Hạt (1) không mang điện, hạt (2) mang điện âm, hạt (3) mang điện dương.
Cả 3 hạt cùng không mang điện.
Cả 3 đánh giá A, B, C đều có thể xảy ra.
Hai bản kim loại trái dấu có điện trường đều cùng độ lớn theo phương vuông góc với đường sức. Có 2 hạt mang điện tích. Hạt 1 lệch về bản dương, hạt 2 lệch về bản âm. Có thể kết luận gì về điện tích 2 hạt?
Hạt (1) có điện tích âm, hạt (2) có điện tích dương
Hạt (1) có điện tích dương, hạt (2) có điện tích điện dương
Hạt (1) có điện tích âm, hạt (2) có điện tích âm
Hạt (1) có điện tích dương, hạt (2) tích điện âm
Điện trường là
môi trường không khí quanh điện tích.
môi trường chứa các điện tích.
môi trường dẫn điện.
môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực lên các điện tích khác đặt trong nó.
Cường độ điện trường tại một điểm
thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
điện trường tại điểm đó về phương điện dự trữ năng lượng.
tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.
Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn cường độ điện trường
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
không đổi.
giảm 4 lần.
Véc tơ cường độ điện trường tại mỗi điểm
cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử âm tại điểm đó.
cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó.
phụ thuộc độ lớn điện tích thử.
phụ thuộc nhiệt độ của môi trường.
Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là .
V/m2 .
V⋅m .
V/m .
V⋅m2 .
Cho một điện tích điểm −Q ; điện trường tại một điểm mà nó gây ra
hướng về phía nó.
hướng ra xa nó.
phụ thuộc độ lớn của nó.
phụ thuộc vào điện môi xung quanh.
Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm không phụ thuộc vào
độ lớn điện tích thử.
độ lớn điện tích đó.
khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó.
hằng số điện môi của môi trường.
Nếu khoảng cách từ điện tích nguồn tới điểm đang xét tăng 2 lần thì cường độ điện trường
giảm 2 lần.
tăng 2 lần.
giảm 4 lần.
tăng 4 lần.
Véc tơ cường độ điện trường E do một điện tích điểm Q>0 gây ra thì
luôn hướng về Q.
tại mỗi điểm xác định trong điện trường độ lớn E thay đổi theo thời gian.
luôn hướng xa Q.
tại mọi điểm trong điện trường độ lớn E là hằng số.
Đường sức điện cho biết
độ lớn lực tác dụng lên điện tích thử đặt trên đường sức ấy.
độ lớn của điện tích nguồn sinh ra điện trường được biểu diễn bằng đường sức ấy.
độ lớn điện tích thử cần đặt trên đường sức ấy.
hướng của lực điện tác dụng lên điện tích điểm đặt trên đường sức ấy.
Trong các nhận xét sau đây, nhận xét không đúng với đặc điểm đường sức điện là:
Các đường sức của cùng một điện trường có thể cắt nhau.
Các đường sức của điện trường tĩnh là đường không khép kín.
Hướng của đường sức điện tại mỗi điểm là hướng của vectơ cường độ điện trường tại điểm đó.
Các đường sức là các đường có hướng.
Nhận định nào sau đây không đúng về chiều đường sức điện ?
là những tia thẳng.
có phương đi qua điện tích điểm.
có chiều hướng về phía điện tích dương
không cắt nhau.
Cường độ điện trường là đại lượng
vectơ.
vô hướng, có giá trị dương.
vô hướng, có giá trị dương hoặc âm.
vectơ, có chiều luôn hướng vào điện tích.
Véc tơ cường độ điện trường tại một điểm trong điện trường luôn
cùng hướng với lực F tác dụng lên điện tích thử đặt tại điểm đó.
ngược hướng với lực F tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó.
cùng phương với lực F tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó.
ngược phương với lực F tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó.
Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho điện trường
về phương diện tác dụng lực
về tốc độ biến thiên của điện trường.
về mật độ năng lực.
về năng lượng.
Chọn câu sai về đường sức và vectơ cường độ điện trường.
Đường sức là những đường mô tả trực quan điện trường.
Đường sức của điện trường do một điện tích điểm gây ra có dạng là những đường thẳng.
Vectơ cường độ điện trường có phương trùng với đường sức.
Các đường sức của điện trường không cắt nhau.
Điện tích q đặt vào trong điện trường, dưới tác dụng của lực điện trường điện tích sẽ .
di chuyển cùng chiều E nếu q<0 .
di chuyển ngược chiều E nếu q>0 .
di chuyển cùng chiều E nếu q>0 .
di chuyển theo chiều E bất kì.
Chọn phát biểu sai về đặc trưng của điện trường.
cường độ điện trường đặc trưng về mặt tác dụng lực của điện trường.
trong vật dẫn luôn có điện tích.
hiệu điện thế đặc trưng cho khả năng thực hiện công của điện trường.
điện trường của điện tích điểm là điện trường đều.
Phát biểu đúng về quan hệ giữa vectơ cường độ điện trường và lực điện trường:
E cùng phương, cùng chiều với F tác dụng lên điện tích thử đặt trong điện trường đó.
E cùng phương ngược chiều với F tác dụng lên điện tích thử đặt trong điện trường đó.
E cùng phương, cùng chiều với F tác dụng lên điện tích thử dương đặt trong điện trường đó.
E cùng phương, cùng chiều với F tác dụng lên điện tích thử âm đặt trong điện trường đó.
Trong các quy tắc vẽ các đường sức điện sau đây, quy tắc nào sai:
Tại một điểm bất kì trong điện trường có thể vẽ được một đường sức đi qua nó.
Các đường xuất phát từ các điện tích âm, tận cùng tại các điện tích dương.
Các đường sức không cắt nhau.
Nơi nào cường độ điện trường lớn hơn thì các đường sức được vẽ dày hơn.
Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q<0 tại một điểm trong chân không cách Q một khoảng r là .
E=9⋅109Q/r2 .
E=−9⋅109Q/r .
E=9⋅109Q/r .
E=−9⋅109Q/r2 .
Điện trường được tạo ra bởi điện tích là dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và
tác dụng lực lên mọi vật đặt trong nó.
tác dụng lực điện lên mọi vật đặt trong nó.
truyền lực cho các điện tích.
truyền tương tác giữa các điện tích.
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho điện trường tại điểm đó về
phương của vectơ cường độ điện trường.
chiều của vectơ cường độ điện trường.
phương điện tác dụng lực.
độ lớn của lực điện.
Đơn vị của cường độ điện trường là .
N.
N/m.
V/m.
V.
Đại lượng nào dưới đây không liên quan tới cường độ điện trường của một điện tích điểm Q đặt tại một điểm trong chân không?
Khoảng cách r từ Q đến điểm quan sát.
Hằng số điện của chân không.
Độ lớn của điện tích Q.
Độ lớn của điện tích q đặt tại điểm quan sát.
Một điện tích điểm Q<0 đặt trong chân không. Cường độ điện trường do Q gây ra tại điểm M cách Q một khoảng r có phương là đường thẳng nối Q với M và có .
chiều hướng từ M tới Q với độ lớn bằng 4πε0r2Q .
chiều hướng từ M ra khỏi Q với độ lớn bằng 4πε0r2Q .
chiều hướng từ M tới Q với độ lớn bằng −4πε0r2Q .
chiều hướng từ M ra khỏi Q với độ lớn bằng −4πε0r2Q .
Trong chân không đặt cố định một điện tích điểm Q=2⋅10−13C . Cường độ điện trường tại một điểm M cách Q 2cm có giá trị bằng bao nhiêu?
2,25V/m .
4,5V/m .
2,25⋅104V/m .
4,5⋅10−4V/m .
