Font size
WorksheetsPage 1
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Các tính chất của môn Sinh lý bệnh
Tính chất tổng hợp
Tính chất tích hợp
Tính chất thực nghiệm
Cả 3 tính chất trên
Tính chất nào không phải của môn sinh lý bệnh
Tính phân tích
Tính chất tổng hợp
Tính chất tích hợp
Tính chất thực nghiệm
Vai trò của môn sinh lý bệnh
Sinh lý bệnh – Miễn dịch học soi sáng công tác dự phòng, điều trị và chăm sóc người bệnh
Sinh lý bệnh – Miễn dịch là môn Y học cơ sở bản lề của Y học hiện đại
Sinh lý bệnh – Miễn dịch là lý luận và triết học của Y học
D. Tất cả đều đúng
Phương pháp điều trị, chăm sóc người bệnh nào đúng nhất
ĐT – CS triệu chứng
ĐT – CS theo nguyên nhân
ĐT – CS theo cơ chế bệnh sinh
ĐT – CS bao vây
Khi nói đến bệnh, người cán bộ Y tế cần có các quan điểm sau
Bệnh có tính chất một cân bằng mới kém bền vững
Bệnh hạn chế khả năng thích nghi của cơ thể
Bệnh hạn chế khả năng lao động
Tất cả các trường hợp trên
Các yếu tố ảnh hưởng tới tính phản ứng của cơ thể trong cơ chế bệnh sinh
Ảnh hưởng của thần kinh cao cấp
Ảnh hưởng của thần kinh tự động
Ảnh hưởng của nội tiết
Tất cả các yếu tố trên
Tính chất tổng hợp của môn sinh lý bệnh thể hiện là:
Tổng hợp các triệu chứng trên một người bệnh
Tổng hợp các triệu chứng trên nhiều người bệnh
Nghiên cứu từ những hiện tượng bệnh lý cụ thể, khái quát hóa thành các quy luật hoạt động của cơ quan, cơ thể khi bị bệnh
Tất cả đều đúng
Tính chất tích hợp của môn sinh lý bệnh là:
Tích hợp các triệu chứng trên một người bệnh
Tích hợp các triệu chứng trên một người bệnh
Tận dụng và sử dụng mọi khả năng của các môn khoa học khác để tìm và giải thích cơ chế bệnh sinh
Tất cả đều sai
Quan điểm về nguyên nhân gây bệnh nào không đúng:
Mọi bệnh đều do một nguyên nhân gây ra
Cứ có nguyên nhân là có bệnh
Bệnh do ma tà, quỷ ám
Tất cả đều sai
Quy luật nhân quả trong bệnh nguyên:
Bất cứ bệnh nào cũng phải có nguyên nhân
Có nguyên nhân gây bệnh không nhất thiết phải sinh ra bệnh
Cùng một nguyên nhân có thể có những hậu quả khác nhau
Tất cả đều đúng
Bệnh lý toàn thân và tại chỗ được hiểu là:
Bệnh chỉ là một quá trình tại chỗ và do các tác động tại chỗ
Bệnh toàn thân là do tác động của các nhân tố gây bệnh tác động trên diện rộng
Bệnh là một phản ứng toàn thân mà biểu hiện chủ yếu là ở tại chỗ
Tất cả đều đúng
Vòng xoắn bệnh lý được hiểu là:
Bệnh càng ngày càng nặng hơn
Bệnh có nhiều triệu chứng phức tạp.
Bệnh ở giai đoạn cuối
Nguyên nhân ban đầu gây ra những hậu quả nhất định, một khâu nào đó trong chuỗi hậu quả đó có thể quay trở lại tác động trở lại vào một khâu trước nó như một nguyên nhân mới làm bệnh càng nặng thêm
Theo quan điểm của sinh lý bệnh, Phương pháp điều trị, chăm sóc người bệnh nào đúng:
ĐT – CS triệu chứng
ĐT – CS theo nguyên nhân
ĐT – CS theo cơ chế bệnh sinh:
ĐT – CS bao vây
Điều trị, chăm sóc theo triệu chứng được áp dụng khi nào là đúng nhất:
Triệu chứng quá nặng
Người bệnh chuẩn bị phẫu thuật
Người bệnh có nhiều triệu chứng bệnh
Người bệnh đang theo dõi viêm ruột thừa
“Quy định tâm lý” đối với từng người bệnh dựa trên yếu tố ảnh hưởng nào trong cơ chế bệnh sinh:
Ảnh hưởng của thần kinh cao cấp
Ảnh hưởng của thần kinh tự động
Ảnh hưởng của nội tiết
Tất cả các yếu tố trên
Quan điểm chăm sóc toàn diện dựa trên:
Quan điểm khoa học về ảnh hưởng giữa toàn thân và tại chỗ trong bệnh sinh học
Quan điểm duy tâm về ảnh hưởng giữa toàn thân và tại chỗ trong bệnh sinh học
Bệnh toàn thân là do tác động của các nhân tố gây bệnh tác động trên diện rộng
Tất cả các quan điểm trên đều đúng.
ĐT – CS theo cơ chế bệnh sinh là gì?
Là thông qua những hiểu biết về cơ chế bệnh sinh mà đề ra biện pháp ĐT – CS thích đáng phù hợp trong từng giai đoạn bệnh để hạn chế những diễn biến xấu có hại
Triệu chứng nào nặng thì điều trị trước, nhẹ điều trị sau
Cần xác định chính xác bệnh mới quyết định điều trị và chăm sóc cho phù hợp
Không đủ cơ sở để kết luận
Quan điểm nào không đúng về vai trò của điều dưỡng?
Cán bộ Điều dưỡng có vai trò chăm sóc người bệnh, tách biệt với điều trị
Cán bộ Điều dưỡng có thể làm giảm các triệu chứng mà không cần điều trị
Cán bộ Điều dưỡng có thể không làm phát sinh các bệnh phát sinh thêm trong quá trình điều trị
Cán bộ Điều dưỡng cũng có vai trò rất quan trọng hỗ trợ trong điều trị
Đặc điểm cơ bản của sự sống là gì?
Chuyển hóa
Tính chịu kích thích
Khả năng sinh sản
Cả 3 đặc điểm trên
Những chuyển hóa cơ bản tạo năng lượng xảy ra trong cơ thể người là gì?
Chuyển hóa Glucid
Chuyển hóa Protein
Chuyển hóa Lypid
Cả 3 chất trên
Chất nào quan trọng nhất cung cấp năng lượng cho tế bào sống?
Nước và điện giải
Protein
Lipid
Glucid
Dạng đường đơn chủ yếu trong cơ thể là gì?
Glucose
Fructose
Galactose
Ribose
Khi vận động nhiều, tế bào cơ nhận glucose chủ yếu ở đâu?
Máu
Glycogen ở gan
Glycogen ở cơ
Tất cả đều sai
Muốn vào được các tế bào trong cơ thể, glucose cần phải có mặt của chất nào?
Insulin
Amylase
Protease
Glucagon
Ngưỡng đường của thận ở người bình thường là bao nhiêu?
5,88 mol/l
6,88 mol/l
7,88 mol/l
8,88 mol/l
Lượng glucose trong máu bình thường là bao nhiêu?
3,4 - 5,66 mmol/l
4,4 - 6,66 mmol/l
5,4 - 7,66 mmol/l
6,4 - 8,66 mmol/l
Chất nào sau đây có tác dụng làm tăng đường huyết?
Adrenalin
Glucagon
Các glucocorticoid
Tất cả 3 chất đều có tác dụng làm tăng đường huyết
Chất nào sau đây có tác dụng hạ đường huyết?
ACTH
Thyroxin
STH (GH)
Tất cả đều sai
Đâu là nguyên nhân gây giảm đường máu:
Giảm bổ sung từ ruột
Rối loạn dự trữ gan
Tăng mức tiêu thụ Glucose của cơ thể
Tất cả các nguyên nhân trên
Hậu quả của giảm Glucose máu:
Kích thích trung tâm đói gây cảm giác đói.
Kích thích giao cảm gây run, tim đập nhanh, và mồ hôi
Kích thích phó giao cảm gây tăng co bóp dạ dày, tăng tiết dịch dạ dày, nhịp tim chậm
Tùy mức độ giảm đường máu
Nguyên nhân của tiểu đường típ I:
Nguyên phát
Di truyền
Mắc phải
Cả 3 nguyên nhân trên
Đặc điểm nào không phải của tiểu đường típ I do di truyền:
Thường gặp ở lứa tuổi trẻ
Thường gặp ở lứa tuổi già
Diễn biến nhanh
Thường rất nặng
Đặc điểm nào không phải của tiểu đường típ I do nguyên nhân mắc phải:
Bệnh lý của tuyến tụy
Chế độ ăn uống thừa thải kéo dài
Di truyền từ bố, mẹ
Tất cả các nguyên nhân trên
Đặc điểm nào ít gặp ở tiểu đường típ II:
Người trẻ tuổi
Thường gặp ở người già
Dùng Insulin ít hiệu quả
Tất cả các đặc điểm trên
Nguyên nhân gây tiểu đường típ II:
Ưu năng của tuyến đối lập Insulin
Hoạt hóa enzym Insulin gây phá hủy Insulin
Cơ thể xuất hiện kháng thể chống lại Insulin
Điểm nào không dẫn đến tiểu đường típ II
Ưu năng tuyến tụy
Ưu năng của tuyến đối lập Insulin
Hoạt hóa enzym Insulin gây phá hủy Insulin
Cơ thể xuất hiện kháng thể chống lại Insulin
Đặc điểm nào không đúng trong tiểu đường típ II
Hoạt hóa enzym Insulin gây phá hủy Insulin
Cơ thể xuất hiện kháng thể chống lại Insulin
Ưu năng của tuyến đối lập Insulin
Tất cả đều không đúng
Cơ chế gây khát nước ở người bệnh tiểu đường:
Đái nhiều dẫn đến mất nước trong cơ thể
Glucose máu làm cho tăng áp lực thẩm thấu ở gian bào dẫn đến mất nước tế bào
Tế bào ưu trương, kích thích trung tâm khát
Tất cả các cơ chế trên
Cơ chế gây suy giảm miễn dịch ở người bệnh tiểu đường:
Tăng thoái hóa Protein
Quá trình tổng hợp Protein giảm
Thiếu nguyên liệu để tổng hợp Protein
Tất cả các cơ chế trên
Cơ chế làm người bệnh tiểu đường dễ nhiễm khuẩn:
Bệnh nhân gầy, suy kiệt dẫn đến suy giảm miễn dịch
Tăng Glucose máu tạo điều kiện để vi khuẩn phát triển
Chức năng nhiều cơ quan bị suy giảm
Tất cả các cơ chế trên
Chất nào mặc dù không sinh năng lượng nhưng có vai trò đặc biệt quan trọng trong cơ thể người:
Nước và điện giải
Protein
Lipid
Glucid
Các đường đơn muốn hấp thu được vào máu cần:
Phosphorin hóa
Chuyển thành các chất trung gian
Gắn với Protein
Hòa tan trong Lypid
Glucose vào trong cơ thể có thể chuyển thành các dạng năng lượng dự trữ:
Glycogen
Tham gia vào quá trình tạo lipid
Tham gia vào quá trình tạo Protein
Tất cả các dạng trên
Glucose có thể tự do vào trong tế bào nào trong cơ thể:
Tế bào gan
Tế bào não
Tế bào máu
Tất cả các tế bào trên
Glucose không thể tự do vào trong tế bào nào trong cơ thể
Tế bào gan
Tế bào não
Tế bào máu
Tế bào cơ
Emzym nào được hoạt hóa bởi Insulin
Hecxokinase
Protease
Amylase
Lypase
Con đường chuyển hóa nào của Glucose tạo ra ATP cho tế bào
Đường phân
Chuyển thành Glycogen
Chu trình Pentose
Khử Phosphat
Nhận định nào đúng về Insulin:
Insulin do tế bào Bê ta của tụy tiết ra
Hoạt hóa enzym Hexokinase
Insulin làm giảm thoái hóa các chất tạo Glucose
Chức năng của Insulin không đúng:
Hoạt hoá enzym Hexokinase
Tăng quá trình chuyển Glucose thành G.6.P để Glucose nhanh chóng vào tế bào
Insulin làm giảm thoái hoá các chất tạo Glucose
Insulin làm tăng thoái hoá các chất tạo Glucose
Đâu là nguyên nhân gây giảm đường máu:
Mất Glucose ra ngoài nước tiểu trong bệnh tiểu đường do thận
Các trường hợp ức chế thần kinh giao cảm, cường thần kinh phó giao cảm
Dùng Insulin quá liều trong điều trị
Tất cả các nguyên nhân trên
Đâu là nguyên nhân gây giảm đường máu do giảm bổ sung từ ruột:
Do trong khẩu phần ăn thiếu Glucid
Do thiếu enzym để phân huỷ Glucid thành Monosacarid
Giảm diện tích hấp thu của ruột hay gặp trong
Tất cả các nguyên nhân trên
Đâu là nguyên nhân gây giảm đường máu do giảm bổ sung từ ruột:
Giảm quá trình phosphoryl hoá ở thành ruột
Thiếu enzym ở ruột để chuyển Galactose và Fructose thành Glucose để hấp thu
Thiếu enzym của tụy và ruột
Tất cả các nguyên nhân trên
Nguyên nhân và cơ chế gây giảm đường máu do rối loạn dự trữ gan:
Thiếu Glucose để gan chuyển thành Glycogen dự trữ
Do giảm tổng hợp Glucose thành Glycogen dự trữ
Thiếu enzym Phosphorylase, G.6.Pase, Amylol-6 Glucozidase của gan
Tất cả các nguyên nhân trên
Khi đường máu ở ngưỡng 3,3 mmol/l, triệu chứng nào có thể sẽ xảy ra:
Gây biểu hiện say sẩm, bủn rủn
Hôn mê
Nếu giảm đột ngột có thể gây co giật, tử vong
Tất cả các trường hợp trên
Khi đường máu ở ngưỡng 3,3 mmol/l, triệu chứng nào không có:
Cảm giác đói
Gây biểu hiện say sẩm, bủn rủn
Hậu quả của tăng Glucose máu
Tăng Glucose máu không gây độc với tế bào
Glucose máu trên 8,66 mmol/l sẽ gây tiêu đường
Trong trường hợp tụy vẫn tiết được Insulin thì Glucose sẽ nhanh chóng được sử dụng và dự trữ
Tất cả các trường hợp trên
Hậu quả của tăng Glucose máu
Tăng Glucose máu không gây độc với tế bào
Glucose máu trên 8,66 mmol/l xuất hiện đường trong nước tiểu
Nếu tụy không tiết được hoặc giảm tiết Insulin thì Glucose máu sẽ tăng cao và gây bệnh tiểu đường
Tất cả các trường hợp trên
Đâu là phương pháp điều trị chính của tiểu đường típ I:
Điều chỉnh chế độ ăn
Tăng cường vận động
Dùng Insulin
Không đủ dữ liệu kết luận
Đặc điểm nào là của tiểu đường típ II:
Dùng Insulin ít hiệu quả
Thường do mắc phải
Xét nghiệm Insulin bình thường hoặc cao
Tất cả các đặc điểm trên
Cơ chế gây sụt nhanh ở người bệnh tiểu đường, trừ:
Khi thiếu G.6.P tế bào thiếu năng lượng để hoạt động
Giảm hấp thu ở ruột
Tăng thoái hóa Protein và Lipid để cung cấp năng lượng
Quá trình tổng hợp Lipid và Protein giảm
Cơ chế gây sụt nhanh ở người bệnh tiểu đường, trừ:
Tăng thoái hóa Protein
Quá trình tổng hợp Protein giảm
Thiếu nguyên liệu để tổng hợp Protein
Mất prptein qua nước tiểu
Cơ chế gây tăng huyết áp ở người bệnh tiểu đường
Do ăn uống nhiều
Tăng tổng hợp Cholesterol
Đái nhiều gây giảm chức năng thận
Suy giảm miễn dịch
Cơ chế gây nhiễm toan ở người bệnh tiểu đường
Do ăn uống nhiều
Đái nhiều gây giảm chức năng thận
Axetyl CoA tăng tạo các thể Cetonic
Chuyển hóa yếm khí trong tế bào
Khi thiếu tuyệt đối chất nào sẽ gây nguy hiểm tới tính mạng con người sớm nhất
Nước và điện giải
Protein
Lipid
Glucid
Glycogen ở gan có vai trò duy trì ổn định lượng đường trong máu trong khoảng thời gian nào
3-4 giờ
5-6 giờ
7-8 giờ
8-9 giờ
Dạng đường nào được chuyển vào trong tế bào
G1P
F1P
Ga1P
G6P
Nhận định nào không đúng về Insulin
Hormon duy nhất làm giảm glucose máu là insulin
Insulin do tế bào bê ta của tụy tiết ra
Insulin do tế bào anpha của tụy tiết ra
Hoạt hóa enzym hexokinase
Nhận định nào không đúng về vai trò điều hoà Glucose máu của hệ thần kinh:
Khi kích thích vào vùng não thất IV làm tăng Glucose máu
Khi hưng phấn vỏ não và hệ giao cảm làm tăng Glucose máu
Vùng dưới đồi cũng tham gia điều hoà Glucose máu thông qua hệ thống nội tiết
Hành não tham gia điều hoà Glucose máu qua trung tâm hô hấp
Nhận định nào đúng về vai trò của trung tâm A ở vùng dưới đồi điều hoà Glucose máu:
Gồm các tế bào thần kinh đại diện cho các tế bào của cơ thể "Không cần" Insulin cũng sử dụng được Glucose
Các tế bào này hoạt động khi nồng độ Glucose máu giảm dưới 0,8 g/l
Trung tâm này sẽ kích thích tăng tiết các hormon Adrenalin, Glucagon làm tăng đường máu
Tất cả các phương án trên
Nhận định nào không đúng về vai trò của trung tâm B ở vùng dưới đồi điều hoà Glucose máu:
Gồm các tế bào thần kinh đại diện cho các tế bào của cơ thể "Không cần" Insulin cũng sử dụng được Glucose
Các tế bào này hoạt động khi nồng độ Glucose máu giảm dưới 0,8 g/l
Trung tâm này sẽ kích thích tăng tiết các hormon Adrenalin, Glucagon làm tăng đường máu
Tất cả các phương án trên
Nhận định nào không đúng về vai trò của trung tâm A ở vùng dưới đồi điều hoà Glucose máu:
Gồm các tế bào thần kinh đại diện cho các tế bào của cơ thể "Không cần" Insulin cũng sử dụng được Glucose
Các tế bào này hoạt động khi nồng độ Glucose máu giảm dưới 0,8 g/l
Trung tâm này sẽ kích thích tăng tiết các hormon Adrenalin, Glucagon làm tăng đường máu
Khi thiếu Insulin, trung tâm này sẽ huy động các cơ chế nội tiết làm tăng Glucose máu
Nhận định nào đúng về trung tâm B ở vùng dưới đồi điều hoà Glucose máu:
Gồm các tế bào thần kinh đại diện cho các tế bào còn lại của cơ thể "Phải có" Insulin mới sử dụng được Glucose ở mức 0,8 – 1,2 g/l
Khi thiếu Insulin, trung tâm này sẽ huy động các cơ chế nội tiết làm tăng Glucose máu
Huy động thoái hoá Protein để tạo Glucose, làm tăng Glucose máu
Tất cả các phương án trên
Nhận định nào không đúng về trung tâm B ở vùng dưới đồi điều hòa Glucose máu
Gồm các tế bào thần kinh đại diện cho các tế bào còn lại của cơ thể “Phải có” Insulin mới sử dụng được Glucose ở mức 0,8 - 1,2 g/l
Trung tâm này sẽ kích thích tăng tiết các hormon Adrenalin, Glucagon làm tăng đường máu
Huy động thoái hóa protein để tạo Glucose, làm tăng Glucose máu
Tất cả các phương án trên
Nguyên nhân và cơ chế gây giảm đường máu do rối loạn dự trữ gan
Dùng Insulin quá liều trong điều trị
Do giảm tổng hợp Glucose thành Glycogen dự trữ
Thiếu enzym Phosphorylase, G.6.Pase, Amylo1-6 Glucozidase của gan
Tất cả các nguyên nhân trên
Xuất hiện triệu chứng hạ đường máu khi đường máu ở người
3,3 mmol/l
4,3 mmol/l
5,3 mmol/l
6,3 mmol/l
Những nguyên nhân nào sau gây tăng đường máu
Tăng Glucose máu gặp sau bữa ăn nhiều glucid
Thiếu O2 : gây mê, ngạt
Hưng phấn thần kinh giao cảm
Tất cả các nguyên nhân kể trên
Những nguyên nhân nào sau gây tăng đường máu
Hưng phấn thần kinh giao cảm
Thiếu O2 : gây mê, ngạt
Thiếu vitamin B1 gây ứ trệ acid Pyruvic
Tất cả các nguyên nhân kể trên
Đâu không phải là cơ chế dẫn tới biểu hiện ăn nhiều ở người bệnh tiêu đường
Khi thiếu G.6.P, tế bào thiếu năng lượng
Trung tâm đói bị kích thích mạnh
Người bệnh tiêu đường vận động nhiều
Tất cả A + B
Cơ chế nào không gây tăng đường máu trong bệnh tiểu đường?
Ăn nhiều
Mất Glucose qua nước tiểu
Hiện tượng ứ Glucose máu do không được chuyển thành G.6.P
Tăng thoái hóa Glycogen thành Glucose ở gan
Cơ chế dẫn đến đái nhiều trong bệnh tiểu đường, trừ:
Glucose máu tăng vượt quá ngưỡng thận sẽ xuất hiện Glucose niệu
Glucose niệu lại gây lợi tiểu thẩm thấu
Giảm ADH
Thận giảm tái hấp thu nước
Cơ chế nào không đúng dẫn đến đái nhiều trong bệnh tiểu đường?
Lượng acid tăng cao trong nước tiểu
Glucose niệu lại gây lợi tiểu thẩm thấu
Glucose máu tăng vượt quá ngưỡng thận sẽ xuất hiện Glucose niệu
Thận giảm tái hấp thu nước
Cơ chế không đúng gây khát nước ở người bệnh tiểu đường:
Đái nhiều dẫn đến mất nước trong cơ thể
Tế bào ưu trương, kích thích trung tâm khát
Người bệnh tiểu đường ra mồ hôi nhiều
Glucose máu làm cho tăng áp lực thẩm thấu ở gian bào dẫn đến mất nước tế bào
Trình tự đúng trong cơ chế tăng Cholesterol ở người bệnh tiểu đường:
Khi thiếu G.6.P, thiếu A. Oxaloacectic để kéo Aexetyl CoA vào chu trình Krebs, gây ra ứ Aexetyl CoA trong tế bào, A. Pyruvic sẽ tổng hợp thành Cholesterol
Khi thiếu G.6.P, thiếu A. Pyruvic, thiếu A. Oxaloacectic để kéo Aexetyl CoA vào chu trình Krebs, gây ra ứ Aexetyl CoA trong tế bào sẽ tổng hợp thành Cholesterol
Khi thiếu G.6.P, thiếu A. Pyruvic, gây ra ứ Aexetyl CoA trong tế bào, A. Oxaloacectic sẽ tổng hợp thành Cholesterol
Khi thiếu A. Pyruvic, thiếu A. Oxaloacectic để kéo Aexetyl CoA vào chu trình Krebs, gây ra ứ Aexetyl CoA trong tế bào, G.6.P sẽ tổng hợp thành Cholesterol
Chế độ ăn cho người bệnh tiểu đường cần chú ý:
Ăn bổ sung nhiều đường để bù lượng đường đã mất qua nước tiểu
Ăn bổ sung nhiều Lypid để bổ sung năng lượng cho tế bào
Chế độ vận động cho người bệnh tiểu đường cần chú ý:
Cần hạn chế vận động để tiết kiệm năng lượng cho tế bào
Chế độ vận động cũng rất quan trọng góp phần làm giảm đường máu
Cần hạn chế vận động để tránh tình trạng nhiễm toan
Cần hạn chế vận động phòng tránh tai nạn, giảm nguy cơ nhiễm trùng
Sau khi tiêm Insulin người bệnh thấy say sẩm chóng mặt, cồn cào ruột gan, điều dưỡng viên cần xử lý:
Bệnh nhân sốc phản vệ, tiêm ngay Adrenalin
Bệnh nhân hạ đường máu, cho uống nước đường ngay
Theo dõi thêm một thời gian chờ các triệu chứng qua đi
Đi tìm bác sĩ báo cáo tình trạng người bệnh để bác sĩ khám và xử lý
Để đo liều Insulin trong điều trị tiểu đường týp I:
Dùng Insulin liều tăng dần cho đến khi hết đường niệu
Dùng Insulin liều tăng dần cho đến khi đường máu trở về bình thường
Dùng Insulin liều giảm dần cho đến khi hết đường niệu
Dùng Insulin liều giảm dần cho đến khi đường máu trở về bình thường
Protein trong cơ thể được cấu tạo bởi lượng acid amin:
10 loại
20 loại
30 loại
40 loại
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh tổng hợp protein gồm:
Gen cấu trúc
Gen điều hòa
Các acid amin
Tất cả các yếu tố trên
Nhận định nào không đúng về cấu tạo Protein trong cơ thể người:
Gồm khoảng 20 loại acid amin, 10 loại không thể thay thế phải đưa từ bên ngoài vào
Gồm khoảng 20 loại acid amin, 10 loại cơ thể tự tổng hợp được
Gồm khoảng 20 loại acid amin bắt buộc phải đưa từ ngoài vào
Tất cả đều sai
Chức năng riêng biệt của các Protein trong cơ thể quyết định bởi:
Gen cấu trúc
Gen điều hoà
Các acid amin
Tất cả các yếu tố trên
Quá trình rối loạn sinh tổng hợp bởi các yếu tố nào sau đây:
Gen cấu trúc
Gen điều hoà
Các acid amin
Tất cả các yếu tố trên
Nguyên nhân dẫn đến giảm tổng hợp Protein chung
Suy dinh dưỡng
Ung thư
Tiểu đường
Tất cả các nguyên nhân trên
Bình thường nồng độ Protein huyết tương ở người trưởng thành là
60-70g/l
75-80g/l
70-90g/l
85-95g/l
Nguyên nhân dẫn đến giảm tổng hợp Protein chung
Sốt cao kéo dài
Đói ăn kéo dài
Tiểu đường
Tất cả các nguyên nhân trên
Nguồn gốc của Protein huyết tương
Protein huyết tương được tạo ra ở gan
Protein huyết tương còn được sản xuất từ hệ võng nội mô
Một số mô khác (như Globulin, kháng thể, Enzym, Hormon)
Tất cả đều đúng
Thành phần Protein huyết tương
Albumin
Globulin
Kháng thể, enzyme
Tất cả các chất trên
Vai trò của Protein huyết tương, trừ
Tạo áp lực keo của máu
Bảo vệ cơ thể
Tạo áp lực thẩm thấu
Tham gia vào thành phần của các Enzym chuyển hóa các chất
Vai trò của Protein huyết tương, trừ
Bảo vệ cơ thể
Tạo áp lực thủy tĩnh
Vận chuyển một số chất
Cung cấp Acid Amin cho cơ thể
Các nguyên nhân chính gây giảm Protein huyết tương
Do cung cấp không đủ qua thức ăn
Rối loạn hấp thu ở ống tiêu hóa
Giảm tổng hợp chung
Tất cả các trường hợp trên
Các nguyên nhân gây giảm Protein huyết tương
Rối loạn hấp thu ở ống tiêu hóa
Tăng sử dụng
Protein bị mất ra ngoài
Tất cả các nguyên nhân trên
Tỷ lệ Albumin trong huyết tương bình thường là
36,6 + 4,2%
46,6 + 4,2%
56,6 + 4,2%
66,6 + 4,2%
Nhận định nào đúng về gen cấu trúc:
Gen cấu trúc mang thông tin qui định trình tự Acid Amin trong chuỗi Peptid của Protein
Khi rối loạn gen cấu trúc, cơ thể sẽ tổng hợp ra các Protein bất thường, dẫn đến thay đổi về tính chất lý hóa
Những biến đổi làm cho các Protein này bị giảm chức năng hoặc không đảm nhiệm được chức năng
Tất cả các nhận định trên
Nhận định nào đúng về gen điều hòa:
Gen điều hòa cho phép một gen hoặc một nhóm gen cấu trúc tổng hợp Protein với số lượng thích hợp
Làm ngừng chúng khi dư số lượng nhờ cơ chế liên hệ ngược
Khi rối loạn gen điều hòa, sẽ dẫn đến rối loạn tổng hợp về lượng Protein
Tất cả đều đúng
Nhận định nào đúng về bệnh HbF:
Trong bệnh HbF, khi trẻ ra đời, gen cấu trúc không kìm hãm được gen điều hòa tổng hợp chuỗi γ
HbF là Hemoglobin bao thai mang 4 chuỗi Polypeptid (2 chuỗi α và 2 chuỗi γ)
Đặc điểm của bệnh là hồng cầu có hình bia lưỡi liềm và dễ vỡ gây thiếu máu
Tất cả đúng
Nhận định nào đúng về bệnh Hb Bart:
Trong bệnh HbF, khi trẻ ra đời, gen điều hòa không kìm hãm được gen cấu trúc tổng hợp chuỗi γ, đồng thời kích thích sản sinh chuỗi α
HbF là Hemoglobin mang 4 chuỗi Polypeptid α
Đặc điểm của bệnh là hồng cầu dễ vỡ gây thiếu máu
Tất cả đúng
Nhận định nào đúng về bệnh Hb H:
Trong bệnh HbH, khi trẻ ra đời, gen điều hòa kìm hãm được gen cấu trúc tổng hợp chuỗi γ, đồng thời ức chế sản sinh chuỗi α
HbH là Hemoglobin mang 4 chuỗi Polypeptid β
Đặc điểm của bệnh là hồng cầu dễ vỡ gây thiếu máu
B, C đúng
Nhận định nào không đúng về Protein:
Chức năng chủ yếu của Protein là tạo hình
Chức năng chủ yếu của Protein là tạo năng lượng
Protein có chức năng bảo vệ cơ thể
Protein có chức năng vận chuyển
Protein có đặc trưng nào sau:
Các acid amin khác loài là khác nhau
Các acid amin cùng loài loài là khác nhau
Mỗi cá thể đều có những Protein đặc trưng riêng
Tất cả đều đúng
Nhận định nào không đúng về Protein trong các nhận định sau:
Các Protein được tổng hợp ra và thực hiện chức năng đến hết đời người
Các Protein sinh ra, thực hiện chức năng, già cỗi và thoái biến
Các Protein thoái biến tạo các acid amin cũng là nguồn tái tạo các Protein mới cho cơ thể
Các Protein thoái biến tạo các acid amin cũng là nguồn sinh năng lượng hay tao thành các chất khác
Nhận định nào không đúng về tăng tổng hợp Protein bộ phận:
Đồng hóa Acid Amin trong một cơ quan tăng rõ rệt
Đồng hóa ở toàn thân chi hơi tăng hoặc bình thường hoặc có thể giảm
Đồng hóa Acid Amin trong một cơ quan tăng tương ứng với toàn thân
Các nhận định đều không đúng
Những trường hợp tăng tổng hợp Protein nào được xếp vào tăng tổng hợp sinh lý:
Ở thời kỳ sinh trưởng
Người tập luyện thể dục thể thao
Người đang bình phục bệnh
Tất cả các trường hợp trên
Những trường hợp tăng tổng hợp Protein nào không được xếp vào tăng tổng hợp sinh lý:
Người ưu năng tuyển yên
Ở thời kỳ sinh trưởng
Người tập luyện thể dục thể thao
Người đang bình phục bệnh
Nguyên nhân không thuộc nhóm giảm tổng hợp Protein chung:
Đói ăn kéo dài
Ở thời kỳ sinh trưởng
Người tập luyện thể dục thể thao
Người đang bình phục bệnh
Protein huyết tương sinh ra chủ yếu tại đâu?
Protein huyết tương còn được sản xuất từ hệ võng nội mô
Protein huyết tương được tạo ra ở gan
Một số mô khác (như Globulin, kháng thể, Enzym, Hormon)
Các nơi sản sinh đều nhau
Nguyên nhân thuộc nhóm giảm tổng hợp protein chung là gì?
Gặp trong teo cơ quan
Hoại tử cơ quan
Tiểu đường
Hội chứng thận hư
Nguyên nhân không thuộc nhóm giảm tổng hợp protein chung là gì?
Gặp trong teo cơ quan
Hoại tử cơ quan
Hội chứng thận hư
Tất cả các nguyên nhân trên
Biểu hiện lâm sàng của giảm protein huyết tương là gì?
Sút cân
Teo cơ
Thiếu máu
Tất cả các biểu hiện trên
Biểu hiện lâm sàng của giảm protein huyết tương bao gồm điều nào sau đây?
Thiếu máu
Phù
Chậm phát triển về cả trí tuệ và thể lực
Tốc độ máu lắng giảm
α-Globulin tăng trong các trường hợp nào sau đây?
α-Globulin tăng trong các trường hợp nhiễm khuẩn cấp hoặc mạn
Hoại tử tổ chức
Hội chứng thận hư
Tất cả các trường hợp kể trên
Khi thay đổi các thành Protein huyết tương làm tốc độ lắng hồng cầu tăng do
Protein huyết tương giảm dần đến tỷ lệ Albumin trong huyết tương giảm, trong khi tỷ trọng hồng cầu vẫn tương đối bình thường
Huyết tương có nhiều Fibrinogen và α- Globulin gây hiện tượng hồng cầu dễ kết tụ
A.B đúng
A.B sai
Bệnh nào sau đây xếp vào nhóm do đột biến gen cấu trúc:
Bệnh HbF
Bệnh HbH
bệnh thiếu Enzym, thiếu kháng thể năng
Tất cả các bệnh trên
Nhận định nào không đúng về gen điều hòa
Gen điều hòa cho phép một gen hoặc một nhóm gen cấu trúc tổng hợp Protein với số lượng thích hợp
Gen điều hòa cho phép một gen hoặc một nhóm gen điều hòa tổng hợp Protein làm ngừng chúng khi đủ số lượng nhờ cơ chế liên hệ ngược
Khi rối loạn gen điều hòa, sẽ dẫn đến rối loạn tổng hợp về lượng Protein
Nhận định nào không đúng về bệnh HbF
Là bệnh do đột biến gen cấu trúc
HbF là Hemoglobin bào thai mang 4 chuỗi Polypeptid (2 chuỗi α và 2 chuỗi y )
Đặc điểm của bệnh là hồng cầu có hình bia bàn và dễ vỡ gây thiếu máu
Trong bệnh HbF, khi trẻ ra đời, gen điều hòa không kìm hãm được gen cấu trúc tổng hợp chuỗi y
Nhận định nào không đúng về bệnh HbF:
Trong bệnh HbF, khi trẻ ra đời, gen điều hòa không kìm hãm được gen cấu trúc tổng hợp chuỗi γ
HbF là Hemoglobin mang 4 chuỗi Polypeptid (2 chuỗi α và 2 chuỗi β )
Đặc điểm của bệnh là hồng cầu có hình bia bàn và dễ vỡ gây thiếu máu
Là bệnh do đột biến gen điều hòa
Nhận định nào không đúng về bệnh Hb Bart
Trong bệnh HbF, khi trẻ ra đời, gen điều hoà không kìm hãm được gen cấu trúc tổng hợp chuỗi γ
HbF là Hemoglobin mang 4 chuỗi Polypeptid β
Đặc điểm của bệnh là hồng cầu dễ vỡ gây thiếu máu
Gen điều hoà ức chế sản sinh chuỗi α
Nhận định nào không đúng về bệnh Hb H
Trong bệnh HbH, khi trẻ ra đời, gen điều hoà không kìm hãm được gen cấu trúc tổng hợp chuỗi γ
HbH là Hemoglobin mang 4 chuỗi Polypeptid β
Đặc điểm của bệnh là hồng cầu dễ vỡ gây thiếu máu
Gen điều hoà ức chế sản sinh chuỗi α
Chế độ dinh dưỡng giàu đạm cho người bệnh không nhằm mục đích chính
Bổ sung năng lượng
Tăng cường sức đề kháng
Tăng cường chuyển hoá
Tất cả các mục đích trên
Chế độ dinh dưỡng giàu đạm cho người bệnh nhằm mục đích
Giúp người bệnh hồi phục nhanh
Tăng cường sức đề kháng
Tăng cường chuyển hoá
Tất cả các mục đích trên
Nguyên nhân tiềm năng ảnh hưởng tới quá trình sinh tổng hợp Protein
Nhiễm Virus
Nhiễm vi khuẩn
Nhiễm ký sinh trùng
Nhiễm nấm
Trong khẩu phần thức ăn Protein được xếp vào nhóm:
Chủ yếu
Cần thiết
Hạn chế
Không hạn chế
Nhận định nào đúng khi cường tuyến yên
Khi cường tuyến yên ở tuổi trẻ gây bệnh khổng lồ
Khi cường tuyến yên ở tuổi trung niên gây bệnh to cực chi
Khi cường tuyến yên ở tuổi trẻ gây bệnh lùn tuyến yên
Tất cả đều đúng
Nguyên nhân không thuộc nhóm giảm tổng hợp Protein chung
Suy dinh dưỡng
Ung thư
Tiểu đường
Hội chứng thận hư
Lượng Protein huyết tương biểu thị lượng Protein toàn thân
1g Protein huyết tương tương ứng 20g Protein toàn thân
1g Protein huyết tương tương ứng 30g Protein toàn thân
1g Protein huyết tương tương ứng 40g Protein toàn thân
1g Protein huyết tương tương ứng 50g Protein toàn thân
Kết quả cận lâm sàng trong giảm Protein huyết tương
Số lượng Protein huyết tương giảm
Globulin thường giảm nhiều hơn Albumin
Tốc độ lắng hồng cầu tăng
Tất cả các biểu hiện trên
Nhận định nào đúng về tăng Protein huyết tương
Tăng Protein huyết tương gặp trong tăng tổng hợp chung
Ít gặp tăng Protein huyết tương tuyệt đối
Tăng Protein huyết tương gặp trong tăng tổng bộ phận
Ăn nhiều Protein
Nhận định nào không đúng về tăng Protein huyết tương
Ít gặp tăng Protein huyết tương tuyệt đối
Tăng Protein huyết tương gặp trong tăng tổng hợp chung
Chủ yếu gặp tăng đường đôi
Trong tiêu chảy cấp Protein huyết tương tăng giả tạo
Nhận định nào không đúng về tăng Protein huyết tương
Tăng Protein huyết tương gặp trong tăng tổng hợp bộ phận
Ít gặp tăng Protein huyết tương tuyệt đối
Chủ yếu gặp tăng đường đôi
Gặp trong mất nước qua mồ hôi
Nhận định nào đúng về β-Globulin
β-Globulin có vai trò quan trọng trong vận chuyển Lipid
Giảm trong các bệnh có tăng Lipid máu như xơ cứng động mạch
Giảm trong các bệnh có tăng Lipid máu như tắc mật
Tất cả các nhận định trên đều đúng
Nhận định nào không đúng về β-Globulin
β-Globulin có vai trò quan trọng trong vận chuyển Lipid
Tăng trong các bệnh có tăng Lipid máu như xơ cứng động mạch
Tăng trong các bệnh có tăng Lipid máu như tắc mật
Tăng trong nhiễm khuẩn cấp tính
Nhận định nào đúng về γ-Globulin
γ-Globulin giảm khi tăng kháng thể như nhiễm khuẩn
Tăng trong Mãn cảm
Giảm trong U tương bào
Tất cả đều đúng
Nhận định nào không đúng về γ-Globulin
γ-Globulin có vai trò quan trọng trong vận chuyển Lipid
γ-Globulin tăng khi tăng kháng thể như nhiễm khuẩn
Tăng trong Mãn cảm
Tăng trong U tương bào
Nhận định nào đúng về bản chất của bệnh HbS
Vị trí số 6 trong chuỗi β của HbA, Glutamin bị thay thế bằng Valin
HbS làm hồng cầu bị biến dạng hình cầu hình liềm
Gây thiếu máu
Do đột biến gen cấu trúc
Nhận định nào đúng về bản chất của bệnh HbC
Vị trí số 6 trong chuỗi β của HbA, Glutamin bị thay thế bằng Lysin
Do đột biến gen cấu trúc
HbC làm hồng cầu bị biến dạng hình bia bắn
Nhận định nào đúng về vai trò của nước và điện giải
Nước và các chất điện giải là những thành phần không thể thiếu được của mọi tế bào
Các phản ứng sinh hóa trong cơ thể và các hoạt động đều không thể thiếu nước
Chuyển hóa của nước và điện giải liên quan chặt chẽ với nhau
Tất cả đều đúng
Bình thường nước trong cơ thể người trưởng thành chiếm tỷ lệ
50 - 60% trọng lượng
60 - 70% trọng lượng
70 - 80% trọng lượng
80 - 90% trọng lượng
Bình thường nước trong cơ thể trẻ sơ sinh chiếm tỷ lệ
50 - 60% trọng lượng
60 - 70% trọng lượng
70 - 80% trọng lượng
80 - 90% trọng lượng
Nước đóng vai trò đối với cơ thể thông qua
Là môi trường cho mọi phản ứng sinh hóa, đồng thời tham gia vào một số phản ứng khác
Tham gia vào điều hòa thân nhiệt
Làm giảm ma sát giữa các màng
Tất cả các vai trò trên
Nước đóng vai trò quan trọng đối với cơ thể thông qua
Tham gia vào việc duy trì khối lượng tuần hoàn, qua đó duy trì huyết áp
Là dung môi cho mọi chất dinh dưỡng, chuyển hóa, đào thải, vận chuyển các chất trong cơ thể
Là môi trường cho mọi phản ứng sinh hóa, đồng thời tham gia vào một số phản ứng khác
Tất cả các vai trò trên
Hằng ngày cơ thể trưởng thành xuất và nhập nước với một lượng khoảng:
1,5 lít
2,5 lít
3,5 lít
4,5 lít
