NEW
Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 78
Worksheet time: 39mins
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì tính chất biến đổi như thế nào?
Tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần.
Tính kim loại tăng dần, tính phi kim giảm dần.
Tính kim loại và tính phi kim đều giảm dần.
Tính kim loại và tính phi kim đều tăng dần.
Sự biến thiên tính chất của các nguyên tố trong cùng chu kì theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân là gì?
Tính kim loại tăng dần.
Tính phi kim tăng dần.
Bán kính nguyên tử tăng dần.
Số lớp electron trong nguyên tử tăng dần.
Các nguyên tố trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì tính chất biến đổi như thế nào?
Tính kim loại tăng dần, đồng thời tính phi kim giảm dần.
Tính kim loại giảm dần, đồng thời tính phi kim tăng dần.
Tính kim loại và tính phi kim đồng thời tăng dần.
Tính kim loại và tính phi kim đồng thời giảm dần.
Dãy KHÔNG được xếp theo quy luật tính kim loại tăng dần là dãy nào?
Li, Na, K, Rb.
F, Cl, Br, I.
Al, Mg, Na, K.
B, C, N, O.
Na, Mg, Al, K sắp xếp theo quy luật tính kim loại giảm dần là dãy nào?
Na, Mg, Al, K.
K, Na, Mg, Al.
Al, Mg, Na, K.
Na, K, Mg, Al.
Nguyên tố phi kim mạnh nhất là nguyên tố nào?
Oxi.
Flo.
Clo.
Nito.
Trong các nguyên tố sau: Mg, Ca, Sr, Ba, nguyên tố nào dễ phản ứng với nước nhất ở điều kiện thường?
Mg.
Ba.
Ca.
Be.
Pau-linh quy ước tương đối cho các nguyên tố khác: lấy độ âm điện của nguyên tố nào sau đây để xác định độ âm điện?
Hidro.
Cacbon.
Flo.
Clo.
Dãy nguyên tố được xếp theo chiều bán kính nguyên tử giảm dần là dãy nào?
C, N, O, F.
F, Cl, Br, I.
Li, Na, K, Rb.
Cl, S, P, Si.
Trong một chu kì, khi đi từ trái sang phải, bán kính nguyên tử giảm dần do nguyên nhân nào?
Điện tích hạt nhân và số lớp electron tăng dần.
Điện tích hạt nhân tăng dần và số lớp electron giảm dần.
Điện tích hạt nhân tăng dần và số lớp electron không đổi.
Điện tích hạt nhân và số lớp electron không đổi.
Đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử các nguyên tố khi hình thành liên kết hoá học là đại lượng nào?
Tính kim loại.
Điện tích hạt nhân.
Độ âm điện.
Tính phi kim của nguyên tố càng mạnh thì, TRỪ điều nào sau đây?
Khả năng thu electron càng mạnh.
Bán kính nguyên tử càng lớn.
Độ âm điện càng lớn.
Tính kim loại càng yếu.
Trong một chu kì nhỏ, đi từ trái sang phải, đối với hợp chất với oxy, hoá trị cao nhất của các nguyên tố biến đổi như thế nào?
Tăng lần lượt từ 1 đến 4.
Giảm lần lượt từ 4 xuống 1.
Tăng lần lượt từ 1 đến 7.
Tăng lần lượt từ 1 đến 8.
Trong một chu kì, từ trái sang phải theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính chất các hiđroxit tương ứng thay đổi như thế nào?
Tính bazơ và tính axit của các hiđroxit tương ứng yếu dần.
Tính bazơ và tính axit của các hiđroxit tương ứng mạnh dần.
Các hiđroxit có tính bazơ yếu dần và tính axit mạnh dần.
Các hiđroxit có tính bazơ mạnh dần và tính axit yếu dần.
Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn:
Biến đổi liên tục theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử.
Biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử.
Biến đổi liên tục theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Tính chất không biến đổi tuần hoàn của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn là:
Bán kính nguyên tử, độ âm điện.
Số electron trong nguyên tử, số lớp electron.
Tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố.
Thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố.
Biết vị trí của một nguyên tố trong bảng tuần hoàn, không suy ra được:
Tính kim loại, tính phi kim.
Công thức oxit cao nhất, hợp chất với hiđro.
Bán kính nguyên tử, độ âm điện.
Cho nguyên tố có Z=17 nó có hóa trị cao nhất với oxy là:
3.
5.
1.
8.
Nguyên tố X có Z=15 hợp chất của nó với hiđro có công thức hóa học dạng:
HX
H2X
H3X
H4X
Nguyên tố có tính chất hóa học tương tự canxi là:
Na.
K.
Ba.
Al.
Cặp nguyên tố hóa học nào sau đây có tính chất hóa học giống nhau nhất:
Na, Mg.
Na, K.
K, Ag.
Mg, Al.
Số hiệu nguyên tử của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn không cho biết:
Số proton trong hạt nhân.
Số electron trong nguyên tử.
Số nơtron.
Số thứ tự của chu kỳ, nhóm.
Dãy sắp xếp các chất theo chiều tính bazơ tăng dần là:
NaOH, Mg(OH)2 , Al(OH)3 , Si(OH)4 .
Si(OH)2 , Al(OH)3 , NaOH, Mg(OH)2 .
Mg(OH)2 , NaOH, Si(OH)4 , Al(OH)3 .
Si(OH)4 , Al(OH)3 , Mg(OH)2 , NaOH.
Dãy sắp xếp các chất theo chiều tính axit tăng dần là:
H4SiO4 , H3PO4 , H2SO4 , HClO.
H2SO4 , H3PO4 , HClO 4 , H4SiO4 .
HClO, H2SO4 , H3PO4 , H4SiO4 .
H3PO4 , HClO, H4SiO4 , H2SO4 .
Đơn chất của các nguyên tố sau đây có tính chất hóa học tương tự nhau:
As, Se, Cl, I.
F, Cl, Br, I.
Br, I, H, O.
O, Se, Br, Cl.
Nguyên tử của nguyên tố trong nhóm VIIA có bán kính nguyên tử lớn nhất là:
Flo.
Atatin.
Iot.
Clo.
Trong 20 nguyên tố đầu tiên của bảng tuần hoàn, có số nguyên tố khí hiếm là:
2.
3.
4.
5.
Dãy nguyên tố sắp xếp theo chiều bán kính nguyên tử tăng dần là:
I, Br, Cl, F.
C, Si, P, N.
Đây là nói về ion, TRỪ:
Ion là phần tử mang điện.
Ion âm gọi là cation, ion dương gọi là anion.
Ion có thể chia thành ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử.
Ion được hình thành khi nguyên tử nhường hay nhận electron.
Cho các ion: Na+ , SO42− , NO3− , Ca2+ , NH4+ . Số cation sẽ là:
2
3
4
5
Vì sao Na được bảo quản trong dầu hỏa?
Vì Na dễ bay hơi trong không khí.
Vì Na dễ phản ứng với O2 và H2O trong không khí.
Vì Na dễ cháy sáng trong bóng tối.
Vì Na tan trong dầu hỏa tạo dung dịch bền.
Trong số các nguyên tố sau: Fe, Na, Ca, Al, nguyên tố có tính kim loại mạnh nhất là
Fe
Na
Ca
Al
Trong chu kỳ 4, tính kim loại của các nguyên tố K, Ca, Zn thay đổi như thế nào?
K > Ca > Zn
Ca > K > Zn
Zn > Ca > K
K > Zn > Ca
Bán kính nguyên tử ...(1)... bán kính cation tương ứng và ...(2)... bán kính anion tương ứng. Chọn phương án đúng cho (1) và (2).
Nhỏ hơn; Lớn hơn.
Lớn hơn; Nhỏ hơn.
Lớn hơn; Bằng.
Nhỏ hơn; Bằng.
Phân tử H2O có hình dạng phân tử là gì?
Đường thẳng.
Tam giác đều.
Gấp khúc.
Tháp tam giác.
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi:
Sự góp chung các electron độc thân.
Sự cho - nhận cặp electron hóa trị.
Lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu.
Lực hút tĩnh điện giữa các ion dương và electron tự do.
Trong phân tử chỉ tồn tại liên kết đơn là
N2
O2
F2
CO2
Đây là về tính chất chung của hợp chất ion, TRỪ:
Khó nóng chảy, khó bay hơi.
Tồn tại dạng tinh thể, tan nhiều trong nước.
Trong tinh thể chứa các ion nên dẫn được điện.
Các hợp chất ion ở trạng thái rắn.
Các ...(1)... thường tan nhiều trong nước. Khi nóng chảy và khi hòa tan trong nước, chúng dẫn điện, còn ở trạng thái rắn thì không dẫn điện. (1) là:
Hợp chất vô cơ.
Hợp chất hữu cơ.
Hợp chất ion.
Hợp chất cộng hóa trị.
Cho các phân tử: H2 , CO2 , Cl2 , N2 , C2H4 , C2H2 . Số phân tử có liên kết ba trong phân tử là:
1
2
3
4
Liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung, gọi là:
Liên kết ion.
Liên kết cộng hóa trị.
Liên kết kim loại.
Liên kết hiđro.
Phân tử NH3 có hình dạng phân tử là gì?
Đường thẳng.
Tam giác đều.
Gấp khúc.
Tháp tam giác.
Trong mạng tinh thể NaCl, các ion Na và Cl được phân bố luân phiên đều đặn trên các đỉnh của các hình nào?
Hình lập phương.
Hình tứ diện đều.
Hình chóp tam giác.
Hình lăng trụ lục giác đều.
Liên kết nào có thể được coi là trường hợp riêng của liên kết cộng hoá trị?
Liên kết cộng hoá trị có cực.
Liên kết cộng hoá trị không có cực.
Liên kết cho nhận.
Liên kết kim loại.
Trong phân tử sẽ có liên kết cộng hoá trị phân cực nếu cặp electron chung như thế nào?
Ở giữa hai nguyên tử.
Lệch về một phía của một nguyên tử.
Chuyển hẳn về một nguyên tử.
Nhường hẳn về một nguyên tử.
Nói chung, các chất chỉ có liên kết nào thì không dẫn điện ở mọi trạng thái?
Liên kết cộng hoá trị.
Liên kết cộng hoá trị có cực.
Liên kết cộng hoá trị không có cực.
Liên kết ion.
Tinh thể kim loại có liên kết kim loại, đặc trưng bởi yếu tố nào?
Các electron hoá trị chuyển động tự do tạo nên “biển electron”.
Liên kết cộng hoá trị giữa các ion kim loại.
Liên kết ion giữa cation và anion kim loại.
Lực hút Van der Waals giữa các nguyên tử.
Để đánh giá loại liên kết trong phân tử, người ta có thể dựa vào hiệu độ âm điện. Khi hiệu độ âm điện của hai nguyên tử tham gia liên kết lớn hơn hoặc bằng 2 thì đó là liên kết nào?
Ion.
Cộng hoá trị không cực.
Cộng hoá trị có cực.
Kim loại.
Liên kết hiđro là gì?
Lực hút tĩnh điện giữa ion dương và ion âm.
Lực hút giữa nguyên tử H đã liên kết cộng hoá trị với nguyên tử có độ âm điện cao (F, O, N) và nguyên tử khác có cặp electron tự do.
Liên kết hoá trị giữa hai nguyên tử H.
Liên kết ion giữa H+ và anion.
Orbital lai hoá sp được tạo thành do sự phối hợp của các orbital nguyên tử nào trên cùng một nguyên tử?
1AOs và 1AOp .
1AOs và 2AOp .
1AOs và 3AOp .
2AOs và 1AOp .
Trong tinh thể kim cương, ở các nút mạng tinh thể là gì?
Nguyên tử cacbon.
Phân tử cacbon.
Cation cacbon.
Anion cacbon.
Trong tinh thể iot, ở các điểm nút của mạng tinh thể là gì?
Nguyên tử iot.
Phân tử iot.
Anion iodua.
Cation iot.
Trong tinh thể nước đá, ở các nút của mạng tinh thể là gì?
Nguyên tử hiđro và oxy.
Phân tử nước.
Các ion H và O2− .
Các ion H và OH.
Cho biết dạng lai hóa obital liên kết và hình dạng phân tử của phân tử CH
Lai hóa s * p ^ 2 gấp khúc.
Lai hóa s * p ^ 2 tam giác đều.
Lai hóa sp^3, tháp tam giác.
Lai hóa sp^3, tứ diện.
Orbital lai hóa sp dở được tạo thành do sự phối hợp của các orbital nguyên tử nào trên cùng một nguyên tử?
1 AOs, 1 A0p, 1 AOd.
1 AOS, 3 AOP, 1 AOd.
1 AOs, 2 AOp, 2 AOd.
1 AOs, 3 A0p, 2 A0d.
Cho biết dạng lai hóa và góc liên kết trong phân tử NH??
Lai hóa sp, 1800
Lai hóa s * p ^ 2 120 ^ 0
Lai hóa sp^3, 107.39.
Lai hóa s * p ^ 3 109,50.
Hóa trị trong hợp chất ion được gọi là:
Điện hoá trị.
Cộng hoá trị.
Số oxy hoá.
Điện tích ion.
Trong hợp chất cộng hoá trị, hoá trị của một nguyên tố được xác định bằng (1) của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử. (1) là:
Số electron hoá trị.
Số electron tham gia liên kết.
Số obitan hoá trị.
Số oxy hoá của một nguyên tố trong phân tử là... (1)... của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử, nếu giả định rằng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử là (2) ... (1) và (2) là:
Điện hoá trị liên kết ion.
Điện tích liên kết ion.
Cộng hoá trị liên kết cộng hoá trị.
Điện hoá trị liên kết cộng hoá trị.
Số oxy hoá của nguyên tố lưu huỳnh trong các chất S, H2S, H2SO4, SO2 lần lượt là:
0, +2, +6, +4.
0,-2, +4, -4.
0,-2,-6, +4.
Điều nào sau đây KHÔNG phù hợp.
Số oxy hoá của nguyên tố trong các hợp chất bằng hoá trị của nguyên tố đó.
Trong một phân tử, tổng số oxy hoá của các nguyên tố bằng không.
Số oxy hoá của ion đơn nguyên tử bằng điện tích của ion đó.
Tổng số oxy hoá của các nguyên tố trong ion đa nguyên tử bằng điện tích của ion đó.
Trong tất cả các hợp chất
Số oxy hoá của hydro luôn bằng +1.
Số oxy hoá của natri luôn bằng +1.
Số oxy hoá của oxy luôn bằng -2.
Tất cả đều đúng.
Có bao nhiêu số lượng tử dùng để mô tả mỗi electron?
1.
2.
3.
4
Tên phân lớp ứng với giá trị số lượng tử thứ hai bằng 0 là
s
p
d
f
Phân lớp d có bao nhiêu orbital?
1
3
5
7
Tổng số electron có thể có ở mức năng lượng thứ hai là bao nhiêu?
2
6
8
16
Đây là đặc điểm khác nhau giữa liên kết ion và liên kết cộng hóa trị, TRỪ
Hiệu số độ âm điện
Cấu hình bền ở lớp electron hóa trị
Tính định hướng trong không gian
Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy
Xác định bậc liên kết trong phân tử O2 theo thuyết MO
0
1
2
3
Vì sao NaCl có nhiệt độ nóng chảy cao?
Vì có liên kết cộng hóa trị rất bền
Vì có mạng tinh thể ion, lực hút tĩnh điện mạnh
Vì có liên kết hiđro bền
Vì có lực Van der Waals mạnh
Nguyên tố có ái lực electron lớn nhất (về trị tuyệt đối) là
P
Ca
Cl
Cs
Tên của các obital nguyên tử có n=3, l=1 là
3s
3px, 3py, 3pz
3d, 3d, 3d, 3d, 3d
4s
Xác định nguyên tử biết bộ 4 số lượng tử của electron cuối cùng của nó là (2, 0, 0, −21)
Na
Ca
Be
Mg
Chất tiêu biểu và quan trọng của monosaccarit là
Glucozo
Saccarozo
Fructozo
Mg
Chất thuộc loại monosaccarit là
Glucozo
Saccarozo
Mantozo
Tất cả đều đúng
Chất xuất phát từ tiếng Hy Lạp có nghĩa là “ngọt” là
Glucozo
Saccarozo
Fructozo
Lactozơ
Đường hóa học là
Glucozo
Saccarozo
Fructozo
Saccarin
Trong máu người luôn luôn có nồng độ … (1), không đổi là 0,1% . Vậy (1) là
Muối khoáng
Sắt
Glucozo
Saccarozo
Chất có độ ngọt bằng khoảng 0,6 lần độ ngọt của đường mía là
Glucozo
Saccarin
Fructozo
Mantozo
