Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trích xuất câu hỏi từ worksheet (lớp 13)

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, nội dung chính trị của liên minh giai cấp, tầng lớp thể hiện thông qua việc:

a)

Giữ vững lập trường chính trị - tư tưởng của tầng lớp doanh nhân, đồng thời giữ vững vai trò lãnh đạo của Công đoàn đối với khối liên minh và đối với toàn xã hội

b)

Giữ vững lập trường chính trị - tư tưởng của giai cấp nông nhân, đồng thời giữ vững vai trò lãnh đạo của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa đối với khối liên minh và đối với toàn xã hội

c)

Giữ vững lập trường chính trị - tư tưởng của tầng lớp trí thức, đồng thời giữ vững vai trò lãnh đạo của Chính phủ đối với khối liên minh và đối với toàn xã hội

d)

Giữ vững lập trường chính trị - tư tưởng của giai cấp công nhân, đồng thời giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với khối liên minh và đối với toàn xã hội

2.

Loại hình cơ cấu xã hội nào có liên quan đến các đảng phái chính trị và nhà nước; đến quyền sở hữu tư liệu sản xuất, quản lý tổ chức lao động, vấn đề phân phối thu nhập trong một hệ thống xã hội nhất định?

a)

Cơ cấu xã hội – giai cấp

b)

Cơ cấu xã hội – nghề nghiệp

c)

Cơ cấu xã hội – tôn giáo

d)

Cơ cấu xã hội – dân tộc

3.

Trong cơ cấu xã hội – giai cấp ở thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội, giai cấp nào là lực lượng tiêu biểu cho phương thức sản xuất mới giữ vai trò chủ đạo, tiên phong trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?

a)

Tư sản

b)

Nông dân

c)

Công nhân

d)

Trí thức

4.

“Xây dựng khối liên minh để các lực lượng dưới sự lãnh đạo của Đảng cùng nhau xây một nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, đồng thời tiếp thu những tinh hoa, giá trị văn hóa của nhân loại và thời đại” là nội dung nào của liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Nội dung chính trị

b)

Nội dung văn hóa – xã hội

c)

Nội dung kinh tế

d)

Nội dung tư tưởng

5.

Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, cơ cấu xã hội – giai cấp gồm có những giai cấp, tầng lớp cơ bản nào?

a)

Giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, giai cấp địa chủ phong kiến, tầng lớp trí thức

b)

Giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, đội ngũ doanh nhân, đội ngũ trí thức

c)

Giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, giai cấp tư sản, giai cấp địa chủ phong kiến

d)

Giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, giai cấp tư sản, tầng lớp trí thức

6.

Nội dung chính trị của liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là:

a)

Giữ vững lập trường tư tưởng của giai cấp công nhân, giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản

b)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức, phát triển bền vững

c)

Tăng trưởng kinh tế kết hợp với phát triển văn hóa, tiến bộ, công bằng xã hội

d)

Xây một nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, đồng thời tiếp thu những tinh hoa, giá trị văn hóa của nhân loại và thời đại

7.

Nội dung kinh tế của liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là:

a)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức, phát triển bền vững

b)

Giữ vững lập trường tư tưởng của giai cấp công nhân, giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng

c)

Tăng trưởng kinh tế kết hợp với phát triển văn hóa, tiến bộ, công bằng xã hội

d)

Xây một nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, đồng thời tiếp thu những tinh hoa, giá trị văn hóa của nhân loại và thời đại

8.

Giai tầng nào là lực lượng lao động sáng tạo đặc biệt quan trọng để thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?

a)

Giai cấp nông dân

b)

Đội ngũ doanh nhân

c)

Đội ngũ trí thức

d)

Giai cấp công nhân

9.

Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, giai cấp, tầng lớp nào là chủ thể của quá trình phát triển, xây dựng nông thôn mới gắn với xây dựng các cơ sở công nghiệp, dịch vụ và phát triển đô thị?

a)

Đội ngũ trí thức

b)

Đội ngũ doanh nhân

c)

Giai cấp công nhân

d)

Giai cấp nông dân

10.

Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, giai cấp, tầng lớp nào là rường cột của nước nhà, chủ nhân tương lai của đất nước, là lực lượng xung kích trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc?

a)

Đội ngũ trí thức

b)

Thanh niên

c)

Đội ngũ doanh nhân

d)

Người Việt Nam ở nước ngoài

11.

Xét dưới góc độ chính trị, quy luật mang tính phổ biến và là động lực lớn cho sự phát triển của xã hội có giai cấp là:

a)

Giai cấp ở vị trí trung tâm phải tìm cách tách biệt các giai cấp, tầng lớp xã hội khác có những lợi ích phù hợp với mình để tập trung thực hiện những nhu cầu và lợi ích riêng

b)

Giai cấp ở vị trí trung tâm phải tìm cách liên minh với các giai cấp, tầng lớp xã hội khác có những lợi ích phù hợp với mình để tập hợp lực lượng thực hiện những nhu cầu và lợi ích chung

c)

Giai cấp ở vị trí trung tâm phải tìm cách xóa bỏ với các giai cấp, tầng lớp xã hội khác có những lợi ích phù hợp với mình để tập trung thực hiện những nhu cầu và lợi ích riêng

d)

Giai cấp ở vị trí trung tâm phải tìm cách liên minh với các giai cấp, tầng lớp xã hội khác có những lợi ích phù hợp với mình để tập hợp lực lượng thực hiện những nhu cầu và lợi ích riêng của giai cấp đó

12.

Ý nào không đúng về nội dung kinh tế của liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động khác trong cách mạng xã hội chủ nghĩa?

a)

Xây dựng hệ thống chính sách an sinh xã hội

b)

Ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp

c)

Xây dựng hệ thống chính sách phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn

d)

Thực hiện hợp đồng kinh tế giữa doanh nghiệp nhà nước và nông dân

13.

Nội dung chính trị của liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động khác trong cách mạng xã hội chủ nghĩa dựa trên nguyên tắc nào?

a)

Giữ vững lập trường chính trị - tư tưởng của giai cấp công nhân

b)

Giữ vững lập trường chính trị - tư tưởng của giai cấp nông dân

c)

Giữ vững lập trường chính trị - tư tưởng của tầng lớp trí thức

d)

Kết hợp về chính trị - tư tưởng của giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức

14.

Nội dung quan trọng nhất trong các nội dung liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động khác khi tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội là:

a)

Nội dung tư tưởng

b)

Nội dung chính trị

c)

Nội dung văn hóa - xã hội

d)

Nội dung kinh tế

15.

Khi xã hội có giai cấp, xét về mặt kết cấu thì:

a)

Chỉ có các giai cấp đối kháng nhau

b)

Chỉ có những giai cấp cơ bản

c)

Có giai cấp nhưng không đối kháng nhau

d)

Có những giai cấp cơ bản và giai cấp không cơ bản

16.

Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, cơ cấu xã hội – giai cấp biến đổi gắn liền và bị quy định bởi:

a)

Cơ cấu văn hóa xã hội

b)

Cơ cấu nhân sự

c)

Cơ cấu kinh tế

d)

Cơ cấu chính trị

17.

Xu hướng tất yếu và là biện chứng của sự vận động, phát triển cơ cấu xã hội – giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là:

a)

Cơ cấu xã hội – giai cấp biến đổi trong mối quan hệ liên minh dẫn đến sự xích lại gần nhau giữa các giai cấp, tầng lớp cơ bản trong xã hội

b)

Cơ cấu xã hội – giai cấp biến đổi trong mối quan hệ đấu tranh dẫn đến sự tách biệt tuyệt đối giữa các giai cấp, tầng lớp cơ bản trong xã hội

c)

Cơ cấu xã hội – giai cấp biến đổi trong mối quan hệ vừa đấu tranh, vừa liên minh dẫn đến sự xích lại gần nhau giữa các giai cấp, tầng lớp cơ bản trong xã hội

d)

Cơ cấu xã hội – giai cấp biến đổi trong mối quan hệ đấu tranh dẫn đến sự chuyển hóa lẫn giữa các giai cấp, tầng lớp cơ bản trong xã hội

18.

Trong cách mạng xã hội chủ nghĩa, giai cấp nào được xác định là “người bạn đồng minh tự nhiên” của giai cấp công nhân?

a)

Tư sản

b)

Nông dân

c)

Trí thức

d)

Doanh nhân

19.

“Tổ chức các hình thức giao lưu, hợp tác, liên kết kinh tế giữa các ngành kinh tế; các thành phần kinh tế; các vùng kinh tế để phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao đời sống cho công nhân, nông dân, trí thức và toàn xã hội” là nội dung liên minh giai cấp, tầng lớp thuộc lĩnh vực nào?

a)

Chính trị

b)

Kinh tế

c)

Tư tưởng

d)

Văn hóa - xã hội

20.

Tạo cơ chế, môi trường thuận lợi để phát triển cả về số lượng và chất lượng; nâng cao trình độ quản lý, kinh doanh giỏi, có đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm xã hội cao – là phương hướng cơ bản để phát huy vai trò của giai tầng nào trong khối liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?

a)

Giai cấp công nhân

b)

Giai cấp nông dân

c)

Đội ngũ doanh nhân

d)

Đội ngũ trí thức

21.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, nguyên nhân quyết định sự biến đổi của cộng đồng dân tộc là:

a)

Sự biến đổi của thời tiết, khí hậu

b)

Sự biến đổi của phương thức sản xuất (phương thức sản xuất bao gồm lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất)

c)

Sự va chạm giữa các nền văn minh

d)

Sự biến đổi di truyền của con người

22.

Yếu tố nào thể hiện chủ quyền của một dân tộc trong tương quan với các quốc gia – dân tộc khác, là yếu tố thiêng liêng nhất đối với quốc gia và từng thành viên dân tộc, không có yếu tố này thì không có khái niệm tổ quốc, quốc gia?

a)

Lãnh thổ

b)

Nền kinh tế

c)

Văn hóa

d)

Thể chế chính trị

23.

Dân tộc hiểu theo nghĩa hẹp là:

a)

Bộ lạc

b)

Quốc gia dân tộc

c)

Tộc người

24.

Theo nghĩa rộng, dân tộc là:

a)

Tộc người

b)

Quốc gia (hẹp - 1 dân tộc còn rộng là 1 quốc gia)

c)

Thị tộc

d)

Bộ tộc

25.

Nguyên nhân nào dẫn đến các cộng đồng dân cư muốn tách ra để hình thành cộng đồng dân tộc độc lập?

a)

Do sự thức tỉnh, trưởng thành về ý thức dân tộc, ý thức về quyền sống của mình.

b)

Do chủ nghĩa tư bản đã phát triển thành chủ nghĩa đế quốc.

c)

Do các quốc gia bị áp bức.

d)

Do các quốc gia muốn độc lập.

26.

Nội dung chủ yếu và giải pháp quan trọng để liên kết các nội dung của Cương lĩnh dân tộc thành một chỉnh thể là:

a)

Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc

b)

Các dân tộc có quyền bình đẳng

c)

Các dân tộc có quyền tự quyết

d)

Các dân tộc có quyền lợi riêng

27.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, cơ sở để thực hiện quyền dân tộc tự quyết và xây dựng mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các dân tộc là:

a)

Các dân tộc có quyền tự lựa chọn chế độ chính trị và con đường phát triển của dân tộc mình

b)

Các dân tộc bị áp bức liên kết lại với nhau

c)

Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc

d)

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc

28.

Nguồn gốc hình thành nên tôn giáo là:

a)

Do lực lượng siêu nhiên

b)

Tự nhiên, Kinh tế - xã hội; Nhận thức; Tâm lý

c)

Mối quan hệ giữa thần thánh và con người

d)

Do niềm tin vào cái siêu nhiên

29.

Yếu tố nào là cơ sở để gắn kết các bộ phận, các thành viên của dân tộc, từ đó tạo nên nền tảng cho sự vững chắc của cộng đồng dân tộc?

a)

Có chung một vương lãnh thổ ổn định

b)

Có chung một phương thức sinh hoạt kinh tế (phương thức sinh hoạt kinh tế là cơ sở vật chất cho sự tồn tại và phát triển của dân tộc)

c)

Có chung một ngôn ngữ làm công cụ giao tiếp

d)

Có chung một nền văn hóa và tâm lý

30.

Tôn giáo có những tính chất nào?

a)

Đền bù hư ảo, thế giới quan, điều chỉnh hành vi, giao tiếp, liên kết cộng đồng

b)

Tính lịch sử, tính quần chúng, tính chính trị và đền bù hư ảo

c)

Tính lịch sử, tính quần chúng và tính chính trị

d)

Triết lý, đền bù hư ảo, thế giới quan, điều chỉnh hành vi, giao tiếp, liên kết cộng đồng

31.

Tôn giáo có những chức năng nào?

a)

Đền bù hư ảo, thế giới quan, điều chỉnh hành vi

b)

Đền bù hư ảo, thế giới quan, điều chỉnh hành vi, giao tiếp

c)

Đền bù hư ảo, thế giới quan, điều chỉnh hành vi, giao tiếp, liên kết cộng đồng

d)

Đền bù hư ảo, thế giới quan, điều chỉnh hành vi, giao tiếp, liên kết cộng đồng, giáo dục

32.

Chính sách nhất quán của nhà nước xã hội chủ nghĩa đối với tôn giáo là gì?

a)

Tôn trọng và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của mọi công dân

b)

Tôn trọng và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng của mọi công dân

c)

Tôn trọng và bảo đảm quyền tự do không tín ngưỡng của mọi công dân

d)

Tôn trọng và cho phép mọi tôn giáo hoạt động

33.

Niềm tin của con người vào các lực lượng siêu nhiên, thần thánh đến mức độ mê muội, cuồng tín, dẫn đến những hành vi cực đoan, sai lệch quá mức, trái với các giá trị văn hóa, đạo đức, pháp luật, gây tổn hại cho cá nhân, xã hội và cộng đồng – gọi là:

a)

Tín ngưỡng thờ Mẫu

b)

Thờ cúng tổ tiên

c)

Thờ anh hùng dân tộc

d)

Mê tín dị đoan

34.

Chọn ý đúng điền vào chỗ trống: "Tất cả mọi tôn giáo chẳng qua chỉ là [.........] - vào trong đầu óc của con người - của những lực lượng bên ngoài chi phối cuộc sống của họ, chỉ là sự phản ánh trong đó những lực lượng trần thế đã mang hình thức những lực lượng siêu trần thế" (C. Mác & Ăngghen)

a)

Phản ánh khách quan

b)

Sự phản ánh hư ảo

c)

Phản ánh hiện thực

d)

Sự phản ánh chọn lọc

35.

Tiêu chí cơ bản nào để phân biệt các tộc người khác nhau và là vấn đề luôn được các dân tộc coi trọng giữ gìn?

a)

Ý thức tự giác tộc người (nhận thức bản sắc riêng của dân tộc mình)

b)

Cộng đồng về văn hóa

c)

Cộng đồng về ngôn ngữ

d)

Có chung một nhà nước

36.

Luận điểm nổi tiếng: "Tôn giáo là tiếng thở dài của chúng sinh bị áp bức, là trái tim của thế giới không có trái tim, là tinh thần của những trật tự không có tinh thần. Tôn giáo là thuốc phiện của nhân dân" là của ai?

a)

V.I.Lênin

b)

Ph. Ăngghen

c)

Các Mác

d)

Hồ Chí Minh

37.

Tại sao khi giải quyết vấn đề tôn giáo phải có quan điểm lịch sử - cụ thể?

a)

Vì mỗi thời kỳ lịch sử khác nhau, vai trò, tác động của từng tôn giáo đối với đời sống xã hội không giống nhau; quan điểm, thái độ của các giáo hội, giáo sĩ, giáo dân về những lĩnh vực của đời sống xã hội luôn có sự khác biệt

b)

Vì tôn giáo có tính hai mặt: tư tưởng và chính trị

c)

Vì tôn giáo có chức năng đền bù hư ảo và liên kết cộng đồng

d)

Vì tôn giáo có tính quần chúng

38.

Tôn giáo có số lượng tín đồ rất đông đảo (gần 3/4 dân số thế giới) và còn là nơi sinh hoạt văn hóa, tinh thần của một bộ phận quần chúng nhân dân – đặc điểm này thể hiện tính chất nào của tôn giáo?

a)

Tính quần chúng

b)

Tính lịch sử

c)

Tính chính trị

d)

Tính đền bù hư ảo

39.

Đâu là sự giống nhau giữa tôn giáo và tín ngưỡng?

a)

Đều có các giáo sĩ

b)

Đều có hệ thống kinh điển

c)

Đều có niềm tin vào đấng siêu nhiên

d)

Đều có giáo chủ

40.

Khi so sánh giữa Kitô giáo, Không giáo, chủ nghĩa Tôn Dật Tiên và chủ nghĩa Mác, Hồ Chí Minh muốn đề cập đến sự giống nhau giữa tôn giáo với các trào lưu tư tưởng trên về điểm nào?

a)

Về cách giải thích thực trạng xã hội

b)

Về con đường mưu cầu hạnh phúc cho con người

c)

Về biện pháp thực hiện để đạt được một xã hội bình đẳng

d)

Về mục đích muốn giải phóng cho con người